Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Nam Giang
MỞ ĐẦU
Đất nước ta trong thời kỳ Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá (CNH – HĐH) với nền kinh tế mở, năng động bao gồm nhiều thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế trong những năm qua cùng với sự hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới đã có những tác động to lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội, đưa đến cho đất nước những cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi chúng ta phải nhạy bén trong việc nắm bắt và tiếp thu các tri thức tiên tiến, các thành tựu khoa học công nghệ từ các nước phát triển. Đồng thời, vấn đề phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đã và đang trở thành một nhiệm vụ cấp thiết được Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm hàng đầu.
Tuy nhiên trong thời gian qua công tác quản lí giáo dục hướng nghiệp (GDHN) tại các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng giáo dục hướng nghiệp còn nhiều hạn chế, thiếu hiệu quả, chưa đáp ứng được nguyện vọng của địa phương, chưa phát huy vai trò phân luồng học sinh để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho từng xã nói riêng, cho toàn huyện nói chung.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc chọn đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu là cần thiết, với mong muốn nâng cao chất lượng quản lí giáo dục hướng nghiệp, qua đó nâng cao nhận thức về nghề nghiệp của học sinh, giúp cho học sinh lựa chọn được nghề nghiệp phù hợp với bản thân, phù hợp với nhu cầu địa phương và xã hội, từng bước đáp ứng nguồn nhân lực, đồng thời góp phần tích cực vào việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về quản lý hoạt động GDHN cho học sinh tại các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động GDHN tại các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
– Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam (8 trường)
– Chủ thể các biện pháp quản lý hoạt động GDHN: Hiệu trưởng nhà trường.
– Thời gian khảo sát: Năm học 2021-2022 và 2022-2023.
6.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động GDHN cho học sinh THCS.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Giang.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Có nhiều định nghĩa khác nhau về “giáo dục hướng nghiệp”.
GDHN là hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội, trong đó tập thể sư phạm nhà trường giữ vai trò quyết định nhằm giúp người học chọn nghề trên cơ sở khoa học.
1.2.4. Quản lý giáo dục hướng nghiệp tại các trường THCS
Theo cách tiếp cận về khái niệm “quản lí” và khái niệm “hướng nghiệp” như đã trình bày ở trên. Có thể khái quát rằng: Quản lí hoạt động GDHN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong hoạt động GDHN nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.3. Lý luận hoạt động GDHN cho học sinh tại các trường THCS.
1.3.1. Vị trí của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THCS và trong Chương trình GDPT 2018
1.3.2. Mục tiêu của hoạt động GDHN cho học sinh trường THCS
1.3.3. Nội dung của hoạt động GDHN cho học sinh trường THCS
1.3.4. Phương pháp, hình thức hoạt động GDHN cho học sinh trường THCS
1.3.5. Các lực lượng phối hợp hoạt động GDHN cho học sinh trường THCS
1.3.6. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động GDHN cho học sinh THCS
1.3.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN tại trường THCS
1.4. Quản lý hoạt động GDHN cho học sinh tại các trường THCS
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS
Có thể thấy rằng hướng nghiệp và dạy nghề là một trong những mục tiêu chính của giáo dục phổ thông. Giáo dục hướng nghiệp một mặt giúp học sinh có kiến thức sơ bộ về cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, cơ cấu lao động, cơ cấu ngành nghề, sự phân công lao động trong xã hội, có hiểu biết sơ bộ về xu hướng phát triển kinh tế của đất nước trong giai đoạn sắp tới. Giúp học sinh hiểu được vai trò của nền sản xuất tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thần trong quá trình phát triển xã hội, hiểu được giá trị của nghề nghiệp trong sinh hoạt xã hội và đời sống cá nhân, biết các quy trình công nghệ chủ yếu của một số nghề phổ biến, nhất là các nghề ở địa phương, hiểu tính chất cơ bản của các loại vật liệu phổ biến, các loại công cụ lao động đơn giản và một số máy móc chủ yếu trong sản xuất và đời sống, có hiểu biết sơ bộ về quản lí kinh tế, hoạch toán kinh tế, tư duy kinh tế…
Mặt khác giáo dục hướng nghiệp giúp học sinh biết tổ chức lao động, trước hết là lao động học tập hợp lí; biết yêu lao động, quý trọng người lao động và sản phẩm lao động, sẵn sàng lao động, lao động trung thực, cần cù, tích cực, tự giác, sáng tạo; tương trợ, hợp tác trong lao động theo tác phong công nghiệp; có tinh thần vươn lên đua tranh trong lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật và hợp lí hoá lao động; có ý thức tổ chức, kỷ luật và có trách nhiệm trong lao động; có ý thức tiết kiệm nguyên liệu, thời gian, sức người, tiền của, làm việc theo kế hoạch.
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm mục đích giới thiệu cho học sinh những ngành chủ yếu, nghề cơ bản của đất nước, những ngành nghề mà Nhà nước đang có nhu cầu phát triển một cách có hệ thống. Các hoạt động giáo dục hướng nghiệp sẽ giúp học sinh nắm được bản mô tả nghề nghiệp, thực chất đó là bản mô tả nội dung, tính chất, phương pháp, đặc điểm tâm sinh lý cần phải có, những điều cần tránh trong nghề. Nội dung bản mô tả nghề bao gồm ba phần chính:
– Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề.
– Các đặc điểm và yêu cầu của nghề
– Vấn đề tuyển sinh vào nghề
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS
Là quản lý việc thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động GDHN cho học sinh. Trong chương trình hoạt động GDHN, quan điểm xây dựng chương trình coi học sinh là chủ thể của hoạt động chọn nghề và tổ chức các hoạt động cho học sinh được thể hiện rõ. Đó là hoạt động học tập theo các chủ đề của hướng nghiệp, hoạt động thực hành tìm hiểu nghề, hoạt động giáo dục nghề được thể hiện rõ ở chỗ, thầy tổ chức cho các em giao lưu với các cơ sở sản xuất, tổ chức tham quan, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tổ chức các buổi hội thảo tranh luận ở lớp, ở nhóm,… Như vậy, ở đây thầy đóng vai trò là người tổ chức, định hướng, điều khiển các hoạt động của học sinh, còn học sinh phải tự mình tìm hiểu, thu thập các thông tin về nghề, về trường đào tạo, về sự phát triển kinh tế ở địa phương, về cơ sở sản xuất. Tóm lại, “thầy là người thiết kế, còn trò là người thi công”, đó chính là cách tiếp cận mới trong phương pháp hoạt động GDHN.
1.4.4. Quản lý các lực lượng phối hợp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS
Quản lí tốt việc kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia giáo dục hướng nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường là người xây dựng kế hoạch chung, điều hành mọi quá trình của công tác GDHN. Phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng đối tượng tham gia thực hiện công tác GDHN, tổ chức tuyên truyền cho mọi người nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ, nội dung, ý nghĩa, tính chất của hoạt động GDHN ở mỗi vị trí công tác của mình, bên cạnh đó tạo điều kiện và giúp đỡ cho các lực lượng tham gia phối hợp thực hiện hiệu quả công tác.
Quản lí tốt các lực lượng tham gia hoạt động GDHN sẽ nâng cao chất lượng hoạt động GDHN tại các trường THCS, qua đó giúp học sinh hiểu ngành, hiểu nghề, hiểu được khả năng, điều kiện, năng lực của mình và nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội từ đó có định hướng tốt trong việc học tập và chọn ngành, nghề phù hợp, hiệu quả cho bản thân.
1.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động GDHN cho học sinh THCS
Nguồn tài chính là một công cụ hữu hiệu để phát triển và đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo trong đó có hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Việc đảm bảo kinh phí đầy đủ có ý nghĩa quan trọng với việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông hiện nay.
Cơ sở vật chất cũng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Khác với các môn văn hoá, giáo dục hướng nghiệp phải có thực hành, nội dung thực hành đòi hỏi cơ sở vật chất phải đầy đủ. Chỉ khi có trang thiết bị đầy đủ th các nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp mới có thể thực hiện được đầy đủ và hiệu quả. Các trang thiết bị cơ bản của giáo dục hướng nghiệp bao gồm: Tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo. Băng hình, máy chiếu. Các phương tiện thông tin đại chúng. Các nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thực hành.
Chú trọng QL tốt công tác xây dựng, phát triển đội ngũ GV làm công tác GDHN, hằng năm nhà trường cần có kế hoạch tự bồi dưỡng tại chỗ và cử lực luợng này tham gia các chương trình tập huấn về chuyên môn nghiệm vụ do ngành tổ chức.
Tham gia HĐGDHN còn có các tổ chức đoàn thể như: Đoàn thanh niên, Công đoàn… Đây là lực lượng có số lượng đông đảo và hùng hậu trong các HĐ phong trào. Vì vậy, nhà trường cần tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức này HĐ, tuy nhiên phải xây dựng được quy chế phối hợp để đưa được các nội dung của HĐGDHN vào trong chương trình HĐ của họ.
Nhà trường ngoài việc quản lý tận dụng những CSVC hiện có để phát huy hiệu quả giáo dục của hoạt động, cần phải tiết kiệm, cân đối nguồn ngân sách được giao hàng năm để mua sắm thêm CSVC, tài liệu cho hoạt động, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của hội cha mẹ học sinh (CMHS), của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, hỗ trợ cho hoạt động.
1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN
Đây là một khâu quan trọng trong quá trình quản lí, phải được tiến hành song song với quá trình tổ chức, nếu không kiểm tra đánh giá coi như chưa quản lí. Vì vậy, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ hoạt động GDHN theo đúng mục tiêu đã chọn, nhà quản lí cần thực hiện tốt công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện những vướng mắc, khó khăn để có biện pháp khắc phục. Việc đánh giá khách quan sẽ giúp giáo viên và học sinh tự nhìn nhận, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giúp họ tự điều chỉnh hành vi, nhận thức về hoạt động GDHN. Điều quan trọng nhất là giúp cán bộ, giáo viên và học sinh nhận thức được vai trò, ý nghĩa của công tác GDHN đối với sự nghiệp CNH – HĐH, giúp học sinh có ý thức xác định, lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai, tránh tình trạng mất phương hướng về nghề nghiệp khi bước vào cuộc sống lao động.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THCS
1.5.1. Về tình hình kinh tế- xã hội của địa phương
1.5.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
1.5.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.5.4. Công tác chỉ đạo giáo dục hướng nghiệp của các cấp quản lý
1.5.5. Tâm lý của học sinh và cha mẹ học sinh
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CHO HỌC SINH
TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NAM GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động GDHN [10] tại các trường THCS huyện Nam Giang, từ đó rút ra những kết luận cần thiết, làm cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu.
Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động GDHN ở các trường THCS huyện Nam Giang với những nội dung cơ bản sau:
– Thực trạng hoạt động GDHN tại các trường THCS huyện Nam Giang.
– Thực trạng quản lý hoạt động GDHN tại các trường THCS huyện Nam Giang.
Để khảo sát thực trạng công tác GDHN tại các trường THCS huyện Nam Giang, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
– Phương pháp điều tra giáo dục
– Với phương pháp phỏng vấn
– Về nhóm phương pháp bổ trợ, gồm có:
+ Phương pháp thống kê toán học
+ Phương pháp chuyên gia
Đối tượng khảo sát được chọn ngẫu nhiên phân tầng trên 08 trường THCS trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam; cụ thể: Số phiếu khảo dành cho học sinh cấp THCS là 250 phiếu; số phiếu khảo sát dành giáo viên 100 phiếu; số phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý 15 phiếu; số phiếu khảo sát danh cho phụ huynh học sinh là 50 phiếu. Bên cạnh đó đã phỏng vấn 05 cán bộ quản lý.
Nhập dữ liêu thô bằng chương trình bảng tính Excel, mỗi mục con một cột. Mỗi cột theo các giá trị: 0, 1, 2, 3, 4, 5, … theo thang mức độ. Dùng hàm COUNTIF đếm số người chọn theo các giá trị trong từng mục.
Sau khi kiểm tra, sắp xếp câu hỏi, chúng tôi dùng bảng tính Excel để xử lý thống kê số liệu, tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm của từng nội dung câu hỏi khảo sát.
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư
2.2.3. Khái quát về tình hình giáo dục Trung học cơ sở của huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
2.3. Thực trạng hoạt động GDHN tại các trường THCS huyện Nam Giang
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 2\SAU BAO VE\Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam\SAU BAO VE\TOM TAT

