Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
Trong xu thế đổi mới giáo dục và triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là một trong những nội dung giáo dục trọng tâm ở trường tiểu học. Giáo dục tiểu học là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trở thành công dân tốt của đất nước.
Thực tế cho thấy, tại các nhà trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn vừa qua đã triển khai tích cực và đạt được một số hiệu quả bước đầu về công tác tổ chức HĐTN cho học sinh. Nhưng cũng có những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý; mức độ đầu tư còn chưa được thoả đáng cả về trí tuệ, thời gian và nguồn lực để tổ chức.
Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về quản lý HĐTN theo hướng tiếp cận Chương trình GDPT mới trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn. Vì vậy, việc nghiên cứu để quản lý có hiệu quả HĐTN ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng là vấn đề cấp thiết và có tính chất quan trọng trong thời điểm này. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng”.
Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, để tìm ra nguyên nhân của những yếu kém, hạn chế và từ đó đưa ra các biện pháp quản lý HĐTN, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình GDPT cấp tiểu học hiện nay, thực hiện thành công mục tiêu giáo dục nhà trường đã đề ra.
HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học.
Quản lý HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
– Về phạm vi nghiên cứu: Đề xuất biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học đối với HĐTN của học sinh.
– Về thời gian: Các số liệu về thực trạng quản lý HĐTN của các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn năm học 2022-2023 và đề xuất biện pháp cho năm học 2023-2024.
HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng còn nhiều hạn chế và bất cập. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, thực hiện đồng bộ các tác động đến thành tố cấu trúc HĐTN của học sinh và áp dụng phương pháp quản lý HĐTN khoa học thì có thể quản lý thành công hoạt động, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy học và kết quả hoạt động giáo dục này trong các nhà trường.
– Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý HĐTN của học sinh tiểu học.
– Đánh giá thực trạng quản lý HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
– Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTN của học sinh tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay.
Để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
– Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Nghiên cứu, phân tích các tài liệu lý luận về quản lý HĐTN.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
– Điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, nghiên cứu hồ sơ.
– Phương pháp phỏng vấn.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
– Sử dụng để thu thập số liệu khảo sát, phân tích và xử lý thông tin, xây dựng công cụ đo, xử lý, phân tích, đánh giá định lượng và định tính các kết quả đã nghiên cứu trong thực tiễn.
Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý luận về HĐTN, quản lý HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học.
Đề tài làm rõ thực trạng HĐTN, quản lý HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Từ đó làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý HĐTN cho học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình GDPT cấp tiểu học hiện nay, thực hiện mục tiêu giáo dục nhà trường đã đề ra.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, bảng biểu sơ đồ và phụ lục, nội dung của đề tài được cấu trúc thành 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Những nghiên cứu trong nước và trên thế giới cho thấy, có nhiều cách tiếp cận về hoạt động trải nghiệm, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong dạy học. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Trên cơ sở những quan niệm, định nghĩa khác nhau về văn hóa, theo chúng tôi: Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có tính mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục.
Những khái quát các quan niệm về quản lý, quản lý giáo dục trong nhà trường, tạo cơ sở lý luận để nghiên cứu và nhận thức rõ hơn về quản lý giáo dục trường tiểu học.
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD. QL nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam.
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện nhằm giúp học sinh trải nghiệm thực tiễn đời sống phù hợp với lứa tuổi, từ đó phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân.
1.2.5. Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh
Quản lý HĐTN của học sinh trong trường phổ thông về thực chất là quản lí mục tiêu, nội dung chương trình, quản lí phương pháp, các hình thức tổ chức, chỉ đạo và đánh giá các HĐTN, tạo điều kiện về nguồn lực (con người, kinh phí, thời gian, CSVC,…) để thực hiện các hoạt động này.
1.3. Hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
1.3.1. Những yêu cầu mới trong hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học trong chương trình GDPT 2018
Một là, chương trình không tiếp cận ở góc độ nội dung mà tiếp cận theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực.
Hai là, nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm không dừng lại ở các chủ đề mang tính chính trị xã hội như trong chương trình hiện hành mà còn chú trọng vào các hoạt động phát triển cá nhân, lao động và đặc biệt là giáo dục hướng nghiệp.
Ba là, yêu cầu về tổ chức các loại hoạt động.
Bốn là, yêu cầu về phương pháp giáo dục: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;
Năm là, nội dung của hoạt động trải nghiệm phải đảm bảo tính giáo dục và tính thực tiễn.
1.3.2. Hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
a. Mục tiêu của tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Hoạt động trải nghiệm với mục đích đem đến cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn qua các tình huống có chủ đích để tích lũy các kinh nghiệm.
b. Nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh theo Chương trình GDPT mới
Nội dung giáo dục thiết thực, gần gũi với cuộc sống thực tế, phù hợp với điều kiện của địa phương, phù hợp lứa tuổi.
c. Hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Ở lứa tuổi tiểu học, hoạt động trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau.
d. Môi trường tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Môi trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm cũng đa dạng, đó có thể trên lớp, ngoài lớp hoặc ngoài trường.
e. Sự phối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong tổ chức các hoạt đông trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động mang tính tích hợp, để thực hiện thành công hoạt đông trải nghiệm cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị khác nhau.
g. Đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong chương trình hoạt động trải nghiệm.
1.4. Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh là một trong các thành tố chung cấu thành quản lý nhà trường.
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Mục tiêu của tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh không ngoài mục đích giúp trẻ phát triển về thể chất, trí tuệ, kỹ năng, tình cảm và hình thành những yếu tố đầu tiên cho quá trình hình thành nhân cách cho học sinh.
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh là quá trình quản lý về lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, chỉ đạo về nội dung hoạt động trải nghiệm gắn liền với mục tiêu giáo dục.
1.4.3. Quản lý hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Quản lý hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại trường tiểu học là nhằm xác định biện pháp và cách thức thực hiện các hoạt động trải nghiệm được diễn theo đúng sự kì vọng.
1.4.4. Quản lý môi trường tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học để đạt kết quả như mong muốn thì nhà trường cần đảm bảo tốt các điều kiện:
– Rà soát cơ sở vật chất, thiết bị để bổ sung, chuẩn bị các điều kiện cho giáo viên và học sinh tham gia vào các hoạt động thực tiễn.
– Xây dựng các điều kiện đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh trong quá trình diễn ra các hoạt động (bổ sung biển báo, nội qui…).
– Chỉ đạo các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm của các giáo viên trong tổ, đề xuất nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm để hiệu trưởng có căn cứ bổ sung và phân bổ hợp lý.
– Hướng dẫn giáo viên, tổ chuyên môn và các bộ phận khác khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị hiện có trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
– Huy động cộng đồng, phối hợp với cộng đồng để khai thác các điều kiện vật chất sẵn có ở địa phương.
1.4.5. Quản lý công tác đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
– Đa dạng hóa hình thức và phương pháp kiểm tra; chú ý kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học
* Công tác chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên
* Năng lực của cán bộ quản lý
* Trình độ năng lực của đội ngũ giáo viên
* Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học
* Điều kiện cơ sở vật chất
* Phụ huynh học sinh và cộng đồng dân cư
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
Thông qua thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
2.1.2. Đối tượng và quy mô khảo sát
– 12 cán bộ quản lý
– 100 giáo viên của 9/13 trường tiểu học.
– Với đội ngũ quản lý và giáo viên
– Với cha mẹ học sinh
2.1.4. Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu
Về công cụ khảo sát:
– Xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát dành cho đối tượng là cán bộ quản lý (phụ lục số 1), 01 mẫu phiếu khảo sát dành cho giáo viên (phụ lục số 2), 01 mẫu phiếu lấy ý kiến biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học (phụ lục 3), 01 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cha mẹ học sinh (phụ lục 4), các câu hỏi phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, phụ huynh, học sinh để tìm hiểu nhận thức, tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động trải nghiệm, đánh giá việc thực hiện và mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm của hiệu trưởng các nhà trường hiện nay.
– Ngoài việc điều tra bằng phiếu hỏi, tác giả tiến hành phỏng vấn 01 đại diện cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, 01 Hiệu trưởng nhà trường, 02 phó hiệu trưởng nhà trường, 05 giáo viên, 02 giáo viên Tổng phụ trách Đội.
2.2. Khái quát tình hình Kinh tế – Xã hội và Giáo dục & Đào tạo quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Khái quát về diều kiện tự nhiên
Quận Ngũ Hành Sơn nằm về phía Đông Nam của thành phố, gồm 04 đơn vị hành chính cấp phường: Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Hòa Quý. Diện tích toàn quận là 36,72 km2, chiếm 3% diện tích toàn thành phố. Dân số: 68.270 người, chiếm 7,37% dân số toàn thành phố, mật độ dân số: 1.769 người/km2. (Theo niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2010).
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
Về cơ cấu kinh tế, quận dịch chuyển theo hướng giảm nhanh tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp và tăng về du lịch, dịch vụ, thương mại. Diện mạo đô thị đang hình thành rõ nét, hệ thống chính trị ổn định.
2.2.3. Tình hình phát triển giáo dục quận Ngũ Hành Sơn
2.2.3.1. Tinh hình chung
Hệ thống giáo dục trên địa bàn quận trong những năm vừa qua luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư về mọi mặt, có chất lượng giáo dục vào loại tốt của thành phố Đà Nẵng.
Song, công tác giáo dục cũng còn có những hạn chế nhất định: một số bộ phận cán bộ quản lý – giáo viên còn hạn chế cả về trình độ lẫn trách nhiệm nghề nghiệp; cơ sở vật chất chưa đáp ứng tốt nhất cho sự phát triển giáo dục; chất lượng giáo dục đại trà những năm gần đây chưa đều và còn một tỉ lệ đáng kể học sinh tiếp thu chậm, chưa hoàn thành.
2.2.3.2. Tình hình giáo dục tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
Năm học 2022 – 2023, toàn quận có 13 trường tiểu học (trong đó có 9 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia), với số học sinh là 8850 em/253 lớp, số học sinh được học 2 buổi/ ngày là: 8850 em (TL: 100%)
Ngành giáo dục tiểu học trên địa bàn quận trong những năm qua có nhiều thuận lợi, khó khăn cơ bản sau:
* Thuận lợi
Sự quan tâm, nhận thức của các cấp lãnh đạo, nhân dân ngày càng đầy đủ hơn đối với giáo dục tiểu học – là cấp học nền tảng của giáo dục quốc dân.
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên đủ và đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn – nghiệp vụ sư phạm và có tinh thần trách nhiệm, quyết tâm trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
* Khó khăn
Cuộc sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm lo cho việc học tập của con em. Cơ sở vật chất trường học tuy đã được tăng cường nhưng chưa đáp ứng đủ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (thiếu các phòng chức năng).
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 1\Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng\SAU BAO VE\TOM TAT

