Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp.Đà Nẵng

Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp.Đà Nẵng

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Rau là một loại thực phẩm mang đến lợi ích vàng không thể thiếu cho mỗi bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đình, là nguồn cung cấp vitamin, chất khoáng, vi lượng, chất xơ…..Việc ô nhiễm môi trường từ các loại hóa chất gây ô nhiễm không khí, nước và đất làm ảnh hưởng chất lượng trên rau là điều đe doạ rất lớn đến sức khỏe con người.

Trong những năm qua, đời sống của người dân Thành phố Đà Nẵng không ngừng được cải thiện, nhu cầu về thực phẩm và chất lượng thực phẩm theo đó ngày càng tăng cao. Trong đó, nhu cầu tiêu thụ rau an toàn là rất lớn. Tuy nhiên, nhiều năm qua, vẫn có rào cản lớn với một số khó khăn như: sản lượng thấp, không đủ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ cho người dân thành phố; rau do nông dân sản xuất chưa thể tham gia tiêu thụ tại các hệ thống bán lẻ hiện đại nên lợi nhuận thu lại còn thấp; mức độ an toàn thực phẩm chưa cao….

Vì vậy, việc nghiên cứu, triển khai đề tài: “Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp.Đà Nẵng” là cần thiết, có ý nghĩa quan trọng về hiệu quả kinh tế – xã hội đối với địa phương, có ý nghĩa về khoa học và thực tiễn trên cơ sở phân tích tác động của chuỗi cung ứng ngắn nông sản cho sản phẩm “rau sạch” được nêu trên. Luận văn đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao khả năng liên kết chuỗi, nâng cao khả năng sản xuất – phân phối, tạo điều kiện cải thiện thu nhập cho nông dân và đáp ứng nhu cầu chất lượng sản phẩm cho thị trường tiêu dùng tại Huyện Hòa Vang nói riêng và TP.Đà Nẵng nói chung.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  • Đối tượng: phát triển của chuỗi cung ứng ngắn đối với rau sạch của Huyện Hòa Vang.
  • Phạm vi: phát triển chuỗi cung ứng ngắn thông qua đề xuất mô hình lấy hợp tác xã làm trung tâm cho sản phẩm Rau sạch của huyện Hòa Vang (TP.Đà Nẵng) từ năm 2020 đến nay.
  1. Phương pháp nghiên cứu
  • Phương pháp tiếp cận:
    • Nghiên cứu làm rõ vai trò của từng đối tác trong chuỗi cung ứng ngắn hàng nông sản.
    • Phân tích và đánh giá các vấn đề liên quan tới chuỗi cung ứng ngắn và các nhân tố trong chuỗi.
  • Phương pháp khảo sát điều tra:
    • Số liệu thứ cấp: được thu thập qua các nguồn như số liệu thống kê của Cục Thống kê, các báo cáo của Sở NN & PTNT, Sở Công Thương, các nghiên cứu trước đây về chuỗi cung ứng ngắn sản phẩm nông nghiệp.
    • Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng các phương pháp như: Phiếu điều tra khảo sát.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng quan các công trình trong và ngoài nước liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, thống kê so sánh, phương pháp chuỗi giá trị, phương pháp dự báo, phương pháp chuyên gia…
  • Phương pháp nghiên cứu chuỗi cung ứng ngắn: để mô tả mạng lưới các tác nhân trong chuỗi và mối liên kết ngang, liên kết dọc trong chuỗi.
  1. Ý nghĩa khoa học
  • Về phương diện khoa học: sẽ bổ sung thêm một số kiến thức về chuỗi cung ứng ngắn
  • Về thực tiễn: thúc đẩy phát triển nông nghiệp, tạo điều kiện cho người dân thuận lợi cung cấp sản phẩm trên địa bàn.
  1. Bố cục đề tài
  • Chương I: Khái Quát Cơ Sở Khoa Học Và Thực Tiễn Về Chuỗi Cung Ứng Ngắn Nông Sản
  • Chương II: Thực Trạng Về Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp. Đà Nẵng Từ 2020 Đến 2022
  • Chương III: Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Thông Qua Đề Xuất Xây Dựng Mô Hình Lấy Hợp Tác Xã Làm Trung Tâm Áp Dụng Cho Sản Phẩm Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG NGẮN NÔNG SẢN

1.1. Khái niệm, hình thức phân loại chuỗi cung ứng ngắn nông sản

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm

  • Khái niệm: chuỗi cung ứng ngắn nông sản có thể hiểu là một chuỗi liên kết kinh tế giữa các đối tượng tham gia từ nhà sản xuất nông nghiệp, tối thiểu hóa các trung gian từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi mang đến khá nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường nên được nhiều quốc gia quan tâm phát triển.
  •  Đặc điểm: chuỗi cung ứng ngắn được áp dụng nhiều ở các nước đang phát triển, hỗ trợ nông dân, cải tạo môi trường, gia tăng hiệu quả của công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.

1.1.2. Phân loại chuỗi cung ứng ngắn nông sản: Theo đó chuỗi cung ứng nông sản ngắn được chia ra thành 3 loại hình:

1.1.2.1. Bán hàng trực tiếp bởi các cá nhân (Direct sale by individuals)

1.1.2.2. Bán hàng trực tiếp qua các nhóm (Collective direct sale)

1.1.2.3. Đối tác – người tiêu dùng – nhà sản xuất (Consumer – Producer – partnership

1.2. Khái quát quá trình vận hành của chuỗi cung ứng ngắn nông sản

1.2.1. Các hoạt động trong chuỗi cung ứng ngắn nông sản

Hình 1.1. Quy trình hoạt động cơ bản trong chuỗi cung ứng

1.2.1.1. Công tác dự báo nhu cầu

Trong những năm gần đây, nông dân huyện Hòa Vang – TP.Đà Nẵng đã mạnh dạn đầu tư, chuyển đổi các mô hình sản xuất truyền thống sang các mô hình sản xuất nông sản sạch, sử dụng phân hữu cơ, hạn chế dùng thuốc bảo vệ thực vật, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường sống. Việc sản xuất nông sản sạch thì cả sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng mới được đảm bảo an toàn, và tất nhiên, nông sản đạt chất lượng cao thì giá cũng cao và dễ bán hơn.

1.2.1.2. Thiết lập mối quan hệ với đối tác

Hiện, trên địa bàn huyện Hòa Vang có 28 HTX đang hoạt động theo Luật HTX năm 2012, trong đó có 19 HTX nông nghiệp. Doanh thu bình quân của 1 HTX đạt 2 tỷ đồng/năm, lợi nhuận bình quân 100 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong HTX đạt 50 triệu đồng/năm và ngày càng được cải thiện….

Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp.Đà Nẵng
Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp.Đà Nẵng

1.2.1.3. Sản xuất

 Những năm qua, sản xuất rau sạch ở huyện Hòa Vang có những bước phát triển vượt bậc. Năng suất, sản lượng rau sạch được nâng lên rõ rệt, được tiêu thụ ổn định và có chỗ đứng trên thị trường.

1.2.1.4. Phân phối

Đối với những sản phẩm là rau (một sản phẩm dễ hỏng, không giữ được lâu và dễ dạp nát…) thì các hộ nông dân phải xác định kênh phân phối càng ngắn càng tốt. Loại kênh phân phối được áp dụng theo hình thức: rau sạch được đưa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng thông qua các siêu thị và qua các cửa hàng bán rau sạch.

1.2.2 Vai trò

1.2.2.1. Đối với địa phương

Được thể hiện quan trọng qua 3 khía cạnh sau:

  • Bảo vệ môi trường: Các sản phẩm nông nghiệp được phân phối trong chuỗi cung ứng ngắn sản phẩm nông nghiệp thường được sản xuất theo cách bền vững với môi trường, sử dụng ít nguyên liệu hóa chất đầu vào.
  • Phát triển kinh tế địa phương: Các sản phẩm có nguồn gốc địa phương sẽ thúc đẩy nền kinh tế tại địa phương phát triển. Kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng ngắn trên thế giới cho thấy phát triển chuỗi cung ứng ngắn sản phẩm nông nghiệp tại địa phương sẽ tăng cường sự hợp tác giữa các nhà sản xuất nông nghiệp và các nhân tố khác tham gia vào chuỗi.
  • Tăng cường sự gắn kết trong cộng đồng địa phương: chuỗi cung ứng ngắn là hình thức để thúc đẩy phát triển tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp tại địa phương.

1.2.2.2. Đối với người sản xuất nông nghiệp

Người sản xuất nông nghiệp đang ngày càng thay đổi nhận thức về sản xuất cũng như đã chủ động hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Chuỗi cung ứng nông sản ngắn đóng vai trò quan trọng đối với người sản xuất nông nghiệp trong việc tăng thu nhập, cải thiện được khả năng đàm phán trong chuỗi cũng như xây dựng được uy tín và thương hiệu sản phẩm.

1.2.2.3. Đối với người tiêu dùng

Yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao đối chất lượng và yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm. Trong xu thế hiện nay, sản xuất xanh, sạch theo hướng thân thiện với môi trường, sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trang trại, gần gũi với thiên nhiên đã tạo cơ hội cho những trang trại, hợp tác xã có xu hướng sản xuất mới theo mô hình phát triển nông sản ngắn gắn với các sản phẩm nông sản có nguồn gốc xuất xứ, có thương hiệu và đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

1.2.3. Áp dụng công nghệ vào trong chuỗi cung ứng ngắn nông sản

Hiện nay trên địa bàn huyện Hòa Vang đã hình thành hơn 20 mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm rau sạch…bước đầu mang lại hiệu quả rõ rệt, mô hình trồng rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Hòa Vang, TP.Đà Nẵng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Quy trình VietGAP này áp dụng để sản xuất rau quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất, thu họach và sau thu hoạch.

1.3. Tác động của chuỗi cung ứng ngắn nông sản

1.3.1. Tác động khách quan

1.3.1.1. Phát triển hợp tác xã

UBND huyện Hòa Vang cho biết, trong 6 tháng đầu năm 2022, UBND huyện đã tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đầu tư cơ giới hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại HTX theo Nghị quyết số 72/2021/NQ-HĐND.

Các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện đã tổ chức thực hiện được các khâu dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thành viên HTX và cộng đồng dân cư tại địa phương. Tuy nhiên, nhiều HTX hoạt động hiệu quả không cao, trình độ quản lý HTX còn hạn chế, chưa có sự liên doanh liên kết trong sản xuất nên lĩnh vực hoạt động đơn điệu. Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất, phần lớn sản phẩm đầu ra của thành viên chưa được thu mua; doanh thu, lợi nhuận còn thấp, thu nhập của cán bộ quản lý và lao động HTX thấp hơn nhiều so với thị trường.

1.3.1.2. Việc triển khai các chính sách về hỗ trợ và phát triển chuỗi liên kết:

Các chính sách hỗ trợ về nông nghiệp liên tiếp được ban hành, như một giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người nông dân tham gia vào lĩnh vực này.

1.3.2. Tác động đối với người nông dân

Thời gian qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã chủ động phát triển thị trường trong nước nhằm tiêu thụ hàng nông sản bằng các hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ; nghiên cứu và dự báo cung cầu, cung cấp thông tin thị trường kịp thời để các địa phương, doanh nghiệp và người dân điều chỉnh sản xuất phù hợp. 

1.3.3. Tác động đối với khâu trung gian

  Hướng tới việc giảm tối đa các khâu trung gian, để đưa sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng. Chuỗi cung ứng càng ngắn càng tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì và truyền đạt tính xác thực và độc đáo của sản phẩm nông sản dưới dạng bản sắc văn hóa, phương pháp sản xuất và xuất xứ của các sản phẩm.

1.3.4. Tác động đối với thị trường người tiêu dùng

Người tiêu dùng thường xuyên tiêu dùng thực phẩm địa phương cho tất cả các bữa ăn. Phần lớn người tiêu dùng đánh giá nông sản địa phương có sự khác biệt rõ rệt về chất lượng và một số yếu tố khác so với các sản phẩm nhập từ nơi khác về bán.

Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm nông sản sạch, an toàn do chính địa phương của mình làm ra với chi phí phù hợp hơn

1.4. Một số kinh nghiệm và bài học rút ra cho Thành phố Đà Nẵng

1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương tại Việt Nam

1.4.1.1. Mô hình rau sạch Văn Đức, Gia Lâm – Hà Nội

Nhờ sản xuất đúng quy trình và kế hoạch của Hợp tác xã Sản xuất – kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Văn Đức, một phần sản phẩm được hợp tác xã đứng ra bao tiêu nên đầu ra ổn định, số còn lại thương lái đến tận bờ ruộng thu mua.

Về quy trình sản xuất rau an toàn và tiêu thụ của xã, Phó Giám đốc Hợp tác xã Sản xuất – kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Văn Đức cho biết toàn xã có 250ha rau an toàn, trong đó 15ha sản xuất theo quy trình VietGAP với 1.200 hộ tham gia. Hợp tác xã là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, giám sát chất lượng và bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Với quy mô sản xuất rộng lớn, để giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất rau ngay tại ruộng, hợp tác xã đã thành lập 25 tổ/nhóm thực hiện mô hình kiểm tra cộng đồng áp dụng hệ thống bảo đảm có truy xuất nguồn gốc (PGS) trong sản xuất rau an toàn.

1.4.1.2. Mô hình rau sạch Yên Châu – Sơn La

Mô hình sản xuất rau an toàn trái vụ theo hướng hữu cơ thuộc Chương trình khuyến nông cấp tỉnh năm 2021 do Hội Nông dân tỉnh Sơn La thực hiện và được triển khai tại 3 xã Yên Sơn, Chiềng Đông, Tú Nang của huyện Yên Châu. Mô hình này có 24 hộ dân tham gia, quy mô 10 ha, gồm: 5 ha bí xanh, 5 ha bắp cải. Trong đó, xã Yên Sơn có 6 hộ là Hội viên Hội Nông dân bản Bó Phương và bản Chiềng Hưng tham gia, với tổng diện tích 5,5 ha (2,5 ha bí xanh, 3 ha bắp cải).

Mục tiêu của mô hình là tận dụng điều kiện thuận lợi về khí hậu, thổ nhưỡng, đất đai tại một số tiểu vùng khí hậu của huyện Yên Châu để phát triển nghề sản xuất rau trái vụ theo hướng hữu cơ. Mô hình nhằm tạo ra sản phẩm rau an toàn, có năng suất, chất lượng cao, giá thành ổn định, đáp ứng nhu cầu của thị trường, giúp nâng cao thu nhập cho người sản xuất, góp phần xây dựng nông thôn mới.

1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Huyện Hòa Vang (TP.Đà Nẵng)

Để phối hợp và quản lý cũng như kiểm soát hoạt động của chuỗi nhất thiết phải xây dựng một “Bộ quy tắc hoạt động” về quản trị chuỗi cung ứng ngắn sản phẩm địa phương.

Cần có sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà trong việc xây dựng và ban hành khung chính sách về chuỗi cung ứng ngắn, cho phép người nông dân, hộ sản xuất nhỏ được phép bán trực tiếp các sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng..

Các sản phẩm nông nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng ngắn phải đạt được chứng nhận về nguồn gốc và chứng nhận về an toàn thực phẩm do các tổ chức uy tín cấp…

Các nhà sản xuất nông nghiệp tham gia chuỗi phải áp dụng phương pháp thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cũng như phải đăng ký chứng nhận chỉ dẫn địa lý và an toàn thực phẩm cho sản phẩm mình làm ra.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG NGẮN RAU SẠCH CỦA HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG TỪ 2020 ĐẾN 2022

2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế – xã hội, vị trí địa lí của Huyện Hòa Vang

2.1.1. Vị trí địa lí

Huyện Hòa Vang, với tổng diện tích tự nhiên là 73.691 ha, huyện chiếm đến 77,5% diện tích phần đất liền của TP. Đà Nẵng. Hiện nay, toàn huyện có 11 xã, phân bố trải rộng trên cả ba vùng (Xem hình 2.1).

– Vùng đồng bằng gồm 3 xã: Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, chiếm 4,37% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.

– Vùng trung du tiếp giáp giữa vùng đồi núi và đồng bằng, bao gồm các xã: Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Nhơn, Hòa Sơn; ở độ cao từ 50 – 100 mét, chiếm 15,74% diện tích tự nhiên toàn huyện.

– Vùng núi ở phía Tây gồm các xã: Hòa Phú, Hòa Ninh, Hòa Liên, Hòa Bắc.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\KHOA 1\Phát Triển Chuỗi Cung Ứng Ngắn Rau Sạch Của Huyện Hòa Vang – Tp.Đà Nẵng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *