Quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường trung học cơ sở huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài
Trong trường THCS, dạy học mĩ thuật theo chương trình hiện nay, không ít giáo viên chỉ hướng học sinh thực hành những kiến thức, kỹ năng vẽ theo mẫu có sẵn, định hướng vẽ theo nội dung là chủ yếu mà chưa chú ý nhiều đến việc giáo dục cho học sinh năng lực thẩm mĩ, vì vậy mục tiêu của môn học mĩ thuật chưa đạt được ở nhiều tiêu chí, thậm chí có hiện tượng học sinh càng lên bậc học cao không thích học mĩ thuật. Học sinh trung học cơ sở là những chủ nhân của đất nước và cấp trung học cơ sở được ví như là nền móng vững chắc để xây dựng một ngôi nhà tri thức. Môn Mĩ thuật ở cấp trung học cơ sở góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển đức – trí – thể – mĩ nên rất cần người giáo viên dạy mĩ thuật có phương pháp dạy học phù hợp sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Chính vì lẽ đó, việc hệ thống hoá, hoàn thiện lý luận để đổi mới dạy học Mĩ thuật là rất cần thiết.
Trong Chương trình giáo dục 2018, môn Mỹ thuật trong chương trình được mở rộng về phạm vi đối tượng giáo dục, lần đầu tiên được thực hiện dạy – học ở cấp trung học phổ thông. Chương trình giáo dục cũ không giảng dạy môn mỹ thuật dành cho cấp Trung học phổ thông, điều này khiến cho học sinh cấp trung học phổ thông không có định hướng nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng liên quan đến nghệ thuật. Vì thế trong chương trình mới được xây dựng môn học này nhằm mục đích hướng nghiệp cho học sinh cấp 3.
Chương trình tập trung mục tiêu phát triển năng lực thẩm mỹ, cụ thể ở các năng lực thành phần đặc thù của môn học như: Quan sát và nhận thức thẩm mỹ, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mỹ, Phân tích và đánh giá thẩm mỹ.
Với bậc THCS nội dung dạy học môn Mỹ thuật gồm Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Vẽ trang trí, Vẽ theo mẫu, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ; trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hóa nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường trung học cơ sở huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” để nghiên cứu.
- Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động dạy học Mĩ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ở trường trung học cơ sở và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dạy học Mĩ thuật ở các trường THCS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, từ đó luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học Mĩ thuật ở các trường THCS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi .
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu
5.1. Về lĩnh vực nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động dạy học mĩ thuật và quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật của chủ thể quản lý là hiệu trưởng ở các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi.
5.2. Về mẫu và khách thể khảo sát
5.2.1. Chọn mẫu khảo sát: Khảo sát thực trạng trên 10 trường THCS của huyện.
5.2.2. Về khách thể khảo sát, sẽ thực hiện ở 03 nhóm:
– Nhóm 1: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng 20 người. giáo viên: 22 người
– Nhóm 2: Học sinh trung học cơ sở 250 em
5.3. Về thời gian nghiên cứu thực trạng
Các số liệu thống kê và khảo sát thực trạng phục vụ cho nghiên cứu được thu thập của 2 năm học: 2021 – 2022; 2022 – 2023.
5.4. Chủ thể các biện pháp đề xuất: Hiệu trưởng trường THCS.
6. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi bước đầu đã đạt được một số kết quả cả về nội dung và phương thức tổ chức thực hiện; tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn, bất cập như thiếu tích hợp trong nội dung dạy học, điều kiện hỗ trợ dạy học chưa phong phú, phương pháp dạy học chưa thực sự hướng tới phát triển năng lực cho người học. Nếu nghiên cứu, hệ thống hóa được cơ sở lí luận quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay trung học cơ sở và khảo sát, đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật ở các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi có tính cấp thiết vả khả thi.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Chúng tôi sử dụng các phương pháp sau đây để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài:
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Phương pháp này được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài; phân tích kết quả khảo sát thực trạng để đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ Thuật tại trường THCS;
+ Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: Phương pháp này được sử dụng để sắp xếp, hệ thống hóa khung lý thuyết của đề tài làm cơ sở cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng ở chương 2 và đề xuất các biện pháp quản lý ở chương 3;
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận văn sử dụng các phương pháp sau đây để khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ Thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi và khảo nghiệm các biện pháp đề xuất:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
+ Phương pháp nghiên cứu hồ sơ;
+ Phương pháp phỏng vấn;
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp so sánh: Để so sánh kết quả trước và sau khảo nghiệm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức thống kê toán học có liên quan (công thức tính tỉ lệ %; tính điểm trung bình cộng, tính độ lệch chuẩn…) để xử lý số liệu điều tra, khảo sát thực trạng và kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp đề xuất.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn được cấu trúc thành 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN MỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về hoạt động dạy học môn Mĩ thuật
Yassir M Mahgoub (2013) đã đánh giá tầm quan trọng của dạy học Mĩ thuật đặc biệt đối với HS phổ thông. Nhà nghiên cứu đang kỳ vọng vào sự phát triển của chương trình dạy học Mĩ thuật ở Sudan các cơ sở giáo dục, nghệ thuật đóng góp quý giá vào việc giáo dục toàn diện của học sinh, đặc biệt là trong mối quan hệ với kết quả học tập, thái độ đối với trường học, và nhận thức về học tập [10, tr.56].
Giáo dục cái đẹp trong gia đình của tác giả Nguyễn Ánh Tuyết (1984), đã nêu những nét đặc trưng trong sự phát triển tâm lý của HS và gợi ý về nội dung cái đẹp trong gia đình. Những hiểu biết bước đầu nền giáo dục thẩm mĩ trong gia đình qua từng lứa tuổi từ lúc lọt lòng cho tới khi bước vào tuổi thành niên [38, tr.56].
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật
Như vậy, đã có một số nghiên cứu về dạy học Mĩ thuật và quản lý dạy học Mĩ thuật cho trẻ tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi. Do vậy, nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi sẽ mang ý nghĩa cả về lí luận và thực tiễn đối với nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi, góp phần phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ và nhận biết cho trẻ cái đẹp trong nghệ thuật, trong tự nhiên và trong đời sống xã hội, giáo dục lòng yêu cái đẹp và đưa cái đẹp vào trong đời sống một cách sáng tạo.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2. Hoạt động dạy học
1.2.3. Hoạt động dạy học môn Mĩ thuật
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật
Dựa vào các định nghĩa về quản lý và hoạt động dạy học đã nêu ở trên, chúng tôi lựa chọn tiếp cận: Quản lý hoạt động dạy học Mĩ thuật ở trường THCS là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hiệu trưởng và CBQL khác) tới khách thể quản lý (GV, HS) trong hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học nói chung và hướng đích trọng tâm là phát triển năng lực HS nói riêng. Trong hoạt động này chủ thể tác động vào đối tượng quản lý thông qua các chức năng của quản lý.
1.3. Lí luận về hoạt động dạy học môn Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở
1.3.1. Vai trò, vị trí môn Mĩ thuật trong chương trình THCS
1.3.2. Mục tiêu dạy học môn Mĩ thuật
1.3.3. Nội dung dạy học môn Mĩ thuật
1.3.4. Phương pháp, hình thức dạy học môn Mĩ thuật
1.3.5. Các điều kiện hỗ trợ dạy học môn Mĩ thuật
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Mĩ thuật
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCS
Tổ chức phân công giáo viên các khối lớp, tham mưu cho hiệu trưởng phương án phân công GV. Phân công, tổ chức cho giáo viên xây dựng KH dạy học theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ, từng năm học và từng khóa học. Kế hoạch đó phải được thể hiện thông qua: mục tiêu về kiến thức, về kỹ năng; về phương pháp, phương tiện dạy học và hình thức tổ chứ dạy học, hình thức KT-ĐG kết quả học tập của học sinh và đặc biệt lưu ý đến những năng lực đạt được thông qua mỗi bài dạy, chương học và biện pháp cụ thể để phát triển năng lực đó. Thống nhất chủ đề tự chọn, thời lượng, thời gian dạy tự chọn sao cho phù hợp với thực tiễn của trường.
Tổ chức cho giáo viên xác định năng lực và các mục tiêu nhận thức tương ứng làm cơ sở cho dạy học: Đầu năm học Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng các nhóm trưởng chuyên môn căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học, khối, lớp cùng thảo luận để xây dựng mục tiêu đánh giá của môn học đồng thời xác định các mức độ năng lực của người học. Ngoài ra có thể tham khảo cán bộ quản lý của các đơn vị giáo dục khác.
Trên cơ sở mục tiêu và mức độ năng lực đã xác định của môn học sẽ yêu cầu giáo viên giảng dạy xây dựng mục tiêu cụ thể và xác định các phương diện năng lực mà học sinh cần hình thành và phát triển qua môn học.
Phân công, sắp xếp, bố trí GV cốt cán nhiệt tình, có chuyên môn vững vàng và đã tham gia các lớp tập huấn theo chương trình ETEP để kèm cặp, chỉ dẫn các GV mới hoặc những GV còn hạn chế, yếu kém về dạy học phát triển năng lực.
1.4.2. Quản lý nội dung dạy học môn Mĩ thuật
Nội dung môn Mĩ thuật được tổ chức theo mạch tương ứng với 3 năng lực. 3 năng lực này được triển khai thành hệ thống các chuẩn cần đạt đối với từng kĩ năng. Chuẩn cần đạt thể hiện ở những điều học sinh cần biết và có thể làm được sau khi học. Việc xây dựng nội dung chương trình dựa vào hệ thống các chuẩn cần đạt, thay vì dựa vào các nội dung cần dạy học, giúp nhà trường có được cơ sở đánh giá được chất lượng của sản phẩm mà mình tạo ra.
Quán triệt tới giáo viên những quy định về việc thực hiện chương trình. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cụ thể hóa những quy định về thực hiện chương trình. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của giáo viên; phân tích thực trạng HĐDH trong đó hoạt động học của GV, hoạt động của HS; xác định nội dung của HĐDH môn Mĩ thuật theo phát triển năng lực; xác định các HĐDH theo phát triển năng lực tương ứng với các mục tiêu; xác định các nguồn lực hỗ trợ của nhà trường cho HĐDH theo môn Mĩ thuật theo phát triển năng lực.
– Tổ chức thực hiện thực hiện nội dung dạy học : Triển khai đến GV điểm mới của chương trình GDPT 2018 môn Mĩ thuật. Chỉ đạo tổ chuyên môn đánh giá điểm khác của chương trình cũ và chương trình GDPT 2018. Tổ chức bồi dưỡng GV về dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
1.4.3. Quản lý các hình thức, phương pháp dạy học môn Mĩ thuật
– Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng hứng thú và lòng say mê học tập cho HS như dạy học bằng sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án…
– Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS như dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trò chơi…
– Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống như phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm…
– Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.
1.4.4. Quản lý các điều kiện dạy học môn Mĩ thuật
Để đảm bảo đội ngũ CBQL, GV cho thực hiện hoạt động dạy học Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu, chất lượng ngày càng được nâng cao, HT cần tập trung chỉ đạo thực hiện các hoạt động:
Trong sách chuyên khảo “Quản lý tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật trường học (Lê Khánh Tuấn, 2019) tác giả coi CSVC-KT là một trong ba yếu tố (nội dung, phương pháp và phương tiện) tạo nên chất lượng của hoạt động dạy học. Hoạt động dạy học Mĩ thuật là một HĐ giáo dục, vì vậy cũng chịu sự tác động tất yếu của CSVC-KT.
Đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động: Căn cứ nguồn ngân sách được cấp hàng năm, cân đối các khoản chi, dành đủ phần ngân sách chi cho việc tăng cường CSVC, kinh phí cho hoạt động dạy học Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
1.4.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Mĩ thuật
Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào các hướng sau:
– Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì sau từng bài học, từng chủ đề nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình).
– Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức… sang đánh giá vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy cao như tư duy vận dụng, sáng tạo.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật ở trường trung học cơ sở
1.5.1. Các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sự quan tâm của các cấp lãnh đạo về dạy học Mĩ thuật
1.5.2. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
1.5.3. Năng lực của học sinh
1.5.4. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SƠN TỊNH TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Mô tả quá trình khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Quá trình khảo sát nhằm đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tịnh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Xác định chính xác các mặt mạnh để phát huy, các mặt yếu, các mâu thuẫn để khắc phục, từ đó đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường.
2.2.2. Nội dung và đối tượng khảo sát
Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường THCS, thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường THCS, điều kiện phục vụ việc triển khai hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tịnh. Đối tượng khảo sát là CBQL, giáo viên và học sinh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tịnh
CBQL, giáo viên và học sinh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tịnh
2.2.4. Phương pháp khảo sát
Thực hiện tại các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tịnh: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, GV; quan sát hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường THCS; nghiên cứu các văn bản chỉ đạo và triển khai thực hiện các hoạt động dạy học môn Mỹ thuật tại các trường THCS
2.2.5. Cách thức xử lý số liệu
Việc xử lý kết quả các phiếu trưng cầu dựa vào phương pháp toán thống kê định lượng kết quả nghiên cứu. Đề tài sử dụng hai phương pháp đánh giá là định lượng theo tỷ lệ % và phương pháp cho điểm.
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1. Về kinh tế – xã hội
Sơn Tịnh với tiềm lực là nơi tập trung khu công nghiệp nhiều nhất của tỉnh Quảng Ngãi, đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2022 ước đạt 5.379 tỷ đồng.
2.1.2. Về giáo dục và đào tạo
Ngành GD và ĐT huyện Sơn Tịnh hiện có 990 cán bộ, GV, nhân viên, trong đó biên chế công lập 900 người. Cán bộ quản lý, GV, nhân viên biên chế các trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ cao, cụ thể: Đối với cán bộ quản lý: 50/53 người đạt chuẩn và trên chuẩn tỷ lệ 94,3%, (CBQL công lập 38 người, CBQL MN ngoài công lập: 15 người), 38 CBQL có trình độ Trung cấp lý luận chính và chứng nhận quản lý giáo dục trị tỷ lệ 100%;
2.1.3. Về giáo dục THCS
Năm học 2022 – 2023 huyện toàncó 11 trường THCS. có 22 CBQL và 400 giáo viên trực tiếp giảng dạy, Đến tháng 5/2023 có 10/11 trường đạt chuẩn quốc gia.
Quy mô phát triển học sinh ở cấp THCS tăng dần do khu công nghiệp Visip Tịnh Phong ngày càng phát triển.
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường THCS huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của môn Mĩ thuật đối với cấp THCS
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\THAY PHU\LOP MOI NGAY 23.11\Quản lý hoạt động dạy học môn Mĩ thuật tại các trường trung học cơ sở huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

