Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé thuộc trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh

Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé thuộc trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh

1. Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng cao và không phân biệt giới tính, độ tuổi hay ngành nghề. Bởi thế, ngành chăm sóc sắc đẹp đã trở thành một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất trên thế giới trong những năm gần đây và được đánh giá là một trong những ngành có tiềm năng phát triển rất mạnh mẽ trong tương lai. Việc học về chăm sóc sắc đẹp cũng đang trở thành trào lưu học tập dành cho giới trẻ và là ngành dịch vụ có mức thu nhập hấp dẫn tại Việt Nam.

Hiện nay, thị trường đào tạo ngành nghề chăm sóc sắc đẹp ở Việt Nam nói chung và tại thành phố Đà Nẵng nói riêng đang trở nên cạnh tranh với nhiều cơ sở đào tạo khác nhau cùng các chính sách ưu đãi, hấp dẫn. Làm thế nào để một cơ sở dạy nghề (CSDN) vừa đi vào hoạt động như Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé thuộc Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh (Ngành CSSĐ-CSM&B) có thể nổi bật lên giữa thị trường và thu hút khách hàng? Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động Marketing-Mix.

Nhận thức được điều đó và trước thực tế hoạt động của Ngành CSSĐ-CSM&B kết hợp với những kiến thức đã học tại trường, học viên đã quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé thuộc trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh” để làm luận văn tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chính sách Marketing-Mix đối với công tác đào tạo nghề. Phân tích thực trạng các hoạt động Marketing-Mix của Ngành CSSĐ-CSM&B tại trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh. Nghiên cứu các tiền đề để xây dựng chính sách Marketing-Mix có tính khả thi cho Ngành CSSĐ-CSM&B.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành CSSĐ-CSM&B.

– Phạm vi nghiên cứu: Tất cả các hoạt động Marketing-Mix tại Ngành CSSĐ-CSM&B thuộc Trường TC Đức Minh; số liệu liên quan từ tháng 3/2023 đến nay và định hướng phát triển giai đoạn 2023-2025.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.

– Phương pháp phân tích dữ liệu: chọn lọc, sắp xếp, thống kê, phân tích, đánh giá, tổng hợp, mô tả, so sánh, sử dụng công cụ phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu.

5. Đóng góp của đề tài

– Hệ thống và làm sáng tỏ các cơ sở lý luận về chính sách Marketing-Mix trong công tác đào tạo nghề nói chung và lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp nói riêng.

– Phát hiện những thành công và hạn chế trong hoạt động Marketing-Mix tại Ngành CSSĐ-CSM&B; Từ đó đề xuất chính sách Marketing-Mix nhằm mang lại lợi ích cả về công tác đào tạo cũng như kinh tế cho Ngành CSSĐ-CSM&B trong thời gian tới.

6. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách Marketing-Mix.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-Mix của Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé tại Trường Trung cấp Đức Minh.

Chương 3: Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé tại Trường Trung cấp Đức Minh.

Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp - Chăm sóc mẹ & bé thuộc trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đức Minh
Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé thuộc trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh

7. Tổng quan tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX

1.1. KHÁI NIỆM MARKETING

Theo Philip Kotler định nghĩa như sau: “Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực thi kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu khách hàng và tổ chức”. Hay ông còn định nghĩa đơn giản hơn: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong muốn của họ thông qua trao đổi” (Kotler, P & Amstrong, G, 2004).

1.2. BẢN CHẤT CỦA CHÍNH SÁCH MARKETING

Chính sách marketing là một kế hoạch tổng thể giúp doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng, mong muốn thỏa mãn khách hàng và phát triển thương hiệu. Mục đích cuối cùng của chính sách marketing vẫn là chuyển đổi để khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu không có một chính sách marketing cụ thể, doanh nghiệp dễ bị mất phương hướng, lãng phí tiền bạc và thời gian cho các kênh truyền thông mà không mang lại hiệu quả, từ đó đánh rơi các khách hàng tiềm năng.

Khi xây dựng chính sách marketing phải xuất phát từ ba căn cứ chủ yếu là: (1) căn cứ vào khách hàng, (2) căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp và (3) căn cứ vào đối thủ cạnh tranh.

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING

1.3.1. Môi trường bên trong: Bao gồm các yếu tố nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp, tác động đến hoạt động kinh doanh và marketing như: tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực và thương hiệu, danh tiếng.

1.3.2. Môi trường bên ngoài

1.3.2.1. Môi trường vĩ mô: Bao gồm: chính trị – pháp luật, kinh tế, văn hóa-xã hội, dân số, tự nhiên, công nghệ và kỹ thuật.

1.3.2.2. Môi trường vi mô: Bao gồm: các đối thủ cạnh tranh trong ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn sự đe dọa từ sản phẩm thay thế, sức mạnh mặc cả của khách hàng, sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp.

1.4. CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX

1.4.1. Khái niệm Marketing-Mix

Theo Philip Kotler:“Marketing-Mix là tập hợp các biến số mà DOANH NGHIỆP có thể kiểm soát và quản trị được. Nó được sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu” (Kotler, 2007).

1.4.2. Mô hình Marketing-Mix

Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P trong đó bao gồm: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến). Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ theo thời gian, Marketing không còn bó hẹp trong 4P đối với sản phẩm hữu hình mà đã mở rộng trở thành 7P cho sản phẩm vô hình khi bổ sung thêm 3 thành tố là People (con người), Process (quy trình) và Physical evidence (yếu tố hữu hình).

1.5. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX

– Định hình và xác định chính sách tiếp thị tổng thể;

– Tạo sự khác biệt và cạnh tranh trên thị trường;

– Đáp ứng nhu cầu khách hàng;

– Tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận;

– Xây dựng và quản lý thương hiệu.

1.6. NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX

1.6.1. Chính sách Sản phẩm (Product)

Chính sách sản phẩm là tổng thể các quyết định và hành động liên quan đến sản phẩm và kinh doanh sản phẩm, hướng tới những mục tiêu nhất định để các năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng những cơ hội, thách thức bên ngoài.

1.6.2. Chính sách giá cả (Price)

Chính sách giá cả là chính sách định giá đề cập đến các quy trình và phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng để xác định mức giá phù hợp cho các sản phẩm và dịch vụ của họ dựa trên nhiều yếu tố.

1.6.3. Chính sách phân phối (Place)

Phân phối là các hoạt động và quy trình để chuyển hàng hóa/dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Place trong Marketing-Mix bao gồm địa điểm truyền thống và kênh phân phối. Trong đó, kênh phân phối có sự tham gia của các trung gian như nhà bán buôn, nhà vận chuyển, nhà bán lẻ và kho bãi

1.6.4. Chính sách xúc tiến (Promotion)

Xúc tiến là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm/dịch vụ, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Thông qua xúc tiến, doanh nghiệp sẽ quảng bá sản phẩm của mình bằng một chiến dịch Marketing hiệu quả đến với đối tượng mục tiêu.

1.6.5. Chính sách về con người (People)

Khía cạnh con người ở đây đề cập đến hai vai trò: là những người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp và khách mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến. Và chính sách nhân sự/ khách hàng ở mỗi doanh nghiệp cần phải được nhìn nhận dưới góc độ Marketing.

1.6.6. Chính sách về quy trình (Process)

Quy trình là cách thức doanh nghiệp cung cấp sản phẩm/dịch vụ ra thị trường và bổ sung bất kỳ dịch vụ khách hàng nào sau khi khách hoàn tất quá trình mua hàng.

1.6.7. Chính sách về yếu tố hữu hình (Physical Evidence)

Yếu tố này được sử dụng để chỉ các hoạt động tương tác của khách hàng với doanh nghiệp về sản phẩm, dịch vụ mà họ trải nghiệm.

1.7. CHÍNH SÁCH MARKETING-MIX TRONG CƠ SỞ DẠY NGHỀ

1.7.1. Khái niệm Marketing-Mix trong cơ sở dạy nghề

Đối với lĩnh vực dạy nghề, Marketing-Mix được hiểu là toàn bộ các hoạt động của CSDN nhằm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng từ việc phân tích nhu cầu học nghề của cộng đồng xã hội để từ đó xác định mục tiêu dạy nghề, thiết kế quy trình dạy nghề và tổ chức thực hiện hoạt động dạy nghề sao cho có hiệu quả nhất.

1.7.2. Đặc điểm Marketing-Mix trong cơ sở dạy nghề

– Đào tạo, dạy nghề là một loại dịch vụ nên marketing trong dạy nghề có đầy đủ đặc điểm của marketing dịch vụ.

– Đào tạo dạy nghề là một loại dịch vụ đặc biệt, vừa có khía cạnh công cộng, vừa có khía cạnh thị trường.

1.7.3. Nội dung Marketing-Mix trong cơ sở dạy nghề

1.7.3.1. Sản phẩm dịch vụ (Product)

Sản phẩm của CSDN mang đầy đủ tính chất của sản phẩm dịch vụ mà hàng hóa hiện hữu không có, gồm 4 đặc điểm: tính không hiện hữu, tính không tách rờ, tính không đồng nhất, tính không tồn trữ.

1.7.3.2. Giá cả

Sản phẩm dịch vụ của CSDN khá đa dạng, trong đó giá thường được định nghĩa là mức phí/chi phí mà học viên phải trả để tham gia và tiếp cận các khóa học và chương trình đào tạo, do vậy tùy từng loại hình sản phẩm dịch vụ mà có các cách xác định giá khác nhau.

1.7.3.3. Kênh phân phối

Vì sản phẩm của CSDN là sản phẩm dịch vụ, cách thức phân phối các sản phẩm này có thể được thực hiện thông qua các phương pháp sau: trực tiếp, qua trung gian và trực tuyến.

1.7.3.4. Xúc tiến

Xúc tiến trong dịch vụ có chức năng chính là xác định thông tin về dịch vụ, định vị dịch vụ, giúp khách hàng nhận thức tốt hơn về chất lượng và số lượng dịch vụ, mức độ mong đợi và thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ dạy nghề, thông qua các hình thức như: quảng cáo; giao tiếp cá nhân, truyền thông nội bộ; khuyến mãi,…

1.7.3.5. Con người

Nhân viên trong CSDN là lực lượng trực tiếp tạo ra dịch vụ, là đại diện cho chất lượng dịch vụ của cơ sở. Họ là những người trực tiếp tiếp xúc và tương tác với khách hàng, góp phần quan trọng trong việc tạo dựng và duy trì ấn tượng tích cực với khách hàng.

1.7.3.6. Quy trình tác nghiệp

Việc xây dựng các quy trình nghiệp vụ chuẩn, kèm theo những tài liệu hướng dẫn chi tiết, cụ thể sao cho bất kỳ nhân viên nào, mới hay cũ, ở bất kỳ trạng thái nào cũng có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng theo quy định của CSDN là một trong những công tác hết sức cần thiết nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động của CSDN và làm hài lòng khách hàng.

1.7.3.7. Phương tiện hữu hình

Trong ngữ cảnh của dịch vụ thì yếu tố hữu hình đề cập đến tài sản vật chất mà khách hàng có thể quan sát, trải nghiệm hoặc sử dụng để đánh giá chất lượng và giá trị của dịch vụ. Trong lĩnh vực CSDN có thể bao gồm: các phòng học, phòng thực hành; thiết bị và công cụ; tài liệu giảng dạy; trang phục và phụ kiện; không gian và môi trường.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX

CỦA NGÀNH CHĂM SÓC SẮC ĐẸP – CHĂM SÓC MẸ & BÉ

TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐỨC MINH

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHĂM SÓC SẮC ĐẸP – CHĂM SÓC MẸ & BÉ TẠI TRƯỜNG TC ĐỨC MINH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngành

2.1.3. Chương trình đào tạo của Ngành

2.1.4. Kết quả hoạt động của Ngành

2.1.4.1. Số lượng khóa học và học viên

Tính đến tháng 10/2023, Ngành đã tổ chức được 3 khóa học với 8 lớp học và 57 học viên.

2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngành

Tổng quan kết quả kinh doanh trong thời gian này cho thấy sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận, chủ yếu nhờ giảm chi phí bán hàng.

2.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX CỦA NGÀNH CHĂM SÓC SẮC ĐẸP – CHĂM SÓC MẸ & BÉ TẠI TRƯỜNG TC ĐỨC MINH

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Xây dựng chính sách Marketing-Mix cho Ngành Chăm sóc sắc đẹp – Chăm sóc mẹ & bé thuộc trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đức Minh/ MBA21A1.1_Vũ Trúc Quỳnh_Tóm tắt Luận văn TN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *