Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trước bối cảnh đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng và cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang diễn ra rất nhanh trên mọi lĩnh vực, cơ quan Hải quan đã đẩy mạnh cải cách và hiện đại hóa hải quan, trong đó ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong các khâu nghiệp vụ hải quan. Mặt khác với chủ trương thúc đẩy sản xuất trong nước, công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thu hút được nguồn nhân lực lao động không cần học vấn cao, do đó Nhà nước ta nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng có chủ trương ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cũng là hình thức để các doanh nghiệp trong nước học hỏi công nghệ sản xuất của nước ngoài một cách hữu hiệu nhất. Do đó loại hình hàng hóa này thuộc đối tường mà Nhà nước ưu tiên, là đối tượng được miễn thuế xuất nhập khẩu nên rất dễ bị các cá nhân tổ chức lợi dụng nhằm trốn thuế gây thất thu cho ngân sách nhà nước và gây bất bình đẳng trong kinh doanh tiêu dùng.

Vấn đề tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công xuất nhập khẩu làm sao để đạt hiệu quả vừa thông thoáng, tạo điều kiện phát triển cho doanh nghiệp sản xuất đồng thời chống thất thu ngân sách thông qua việc nhập khẩu núp bóng là hàng gia công là vấn đề cấp thiết trong đó cơ quan hản quan đóng vai trò trọng yếu và có tính quyết định.

Từ nhu cầu thực tế và tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa Gia công là rất cần thiết trong giai đoạn này. Do vậy việc lựa chọn đề tài “ Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu. Thông qua đề tài có thể nhận thấy được thực trạng hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, ưu điểm, hạn chế để từ đó có giải pháp phù hợp để nâng cao quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn

3. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

– Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.

– Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.

– Phạm vi nghiên cứu

+Về không gian: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

+ Về thời gian: 2016-2020.

– Câu hỏi nghiên cứu

+ Hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng diễn ra như thế nào?

+ Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam và giải quyết những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý?

5. Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên kết hợp với các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin; thống kê, mô tả; phân tích tỷ lệ, đối chiếu so sánh. Cụ thể như sau:

Phương pháp thu thập thống kê: Được tiến hành thu thập trên cơ sở dữ liệu chương trình thông quan điện tử tập trung VNACCS – VCIS, chương trình GC,SXXK, chương trình kế toán tập trung, chương trình xử lý vi phạm hành chính, chương trình STQ02 (đây là các chương trình nghiệp vụ phục vụ trong công tác quản lý của cơ quan hải quan). Ngoài ra được thu thập từ các nguồn tài liệu Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy trình thủ tục đã được ban hành; các báo cáo tổng kết năm Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng từ năm 2016-2020; các website chính thức của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan thành phố. Dữ liệu các trường hợp vi phạm được thu thập từ những thông tin đã được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.

– Phương pháp thống kê, mô tả: thống kê số liệu từ năm 2016-2020, mô tả cách thức quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài qua các năm từ con số thực tế và các thông tin thu thập được.

– Phương pháp phân tích tỷ lệ, đối chiếu so sánh: từ số liệu thu thập được từ năm 2016-2020, lấy dữ liệu này so sánh với năm trước nhằm thấy được mức % biến động tăng hoặc giảm qua các năm, lý giải nguyên nhân

6. Những đóng góp của Luận văn

6.1. Ý nghĩa khoa học của Luận văn

Về lý luận, Luận văn khái quát một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống các cơ sở khoa học cho việc quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan Hải quan, nâng cao công tác giám sát Hải quan đối với doanh nghiệp gia công theo quy định của pháp luật. Thông qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan, giảm thời gian thông quan, giảm chi phí, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

6.2. Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn

Về thực tiễn, Luận văn đã làm rõ những vướng mắc, bất cập còn tồn tại trong thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay và tạo thuận lợi thương mại, giảm thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp, minh bạch hóa thông tin với cơ quan quản lý thông qua việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động gia công hàng hóa là rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Việc nghiên cứu đề tài này có tác động to lớn đến hoạt động của hải quan và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Luật Hải quan và các văn bản pháp lý có liên quan, đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo thuận lợi thương mại, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, đồng thời tăng thêm tính tuân thủ của doanh nghiệp.

7. Kết cấu của Luận văn

Luận văn gồm có phần mở đầu, nội dung kết luận, danh mục các ký hiệu chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình và danh mục tài liệu tham khảo thì kết cấu nội dung của Luận văn gồm có 3 chương như sau”

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Khái niệm về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

* Khái niệm hàng hóa:

Karl Marx định nghĩa hàng hóa là sản phẩm lao động, thông qua trao đổi, mua bán có thể thỏa mãn một số nhu cầu nhất định của con người. Hàng hóa có thể đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc nhu cầu sản xuất.

Theo từ điển Việt Nam thì hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị. Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bản. Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được.

Hàng hóa theo định nghĩa tại Luật hải quan năm 2014 bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.

* Khái niệm hàng hóa xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại một quốc gia cụ thể nhưng được phân phối, tiêu dùng ở một quốc gia khác. Hàng xuất khẩu theo dạng hàng hóa được gọi là hàng xuất khẩu hữu hình và theo dạng dịch vụ được gọi là hàng xuất khẩu vô hình.

Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 quy định: Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

* Khái niệm hàng hóa nhập khẩu: Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Hiểu theo nghĩa chung nhất thì hàng hóa xuất nhập khẩu là sản phẩm trao đổi trong hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia, nghĩa là hàng hóa phải có sự dịch chuyển qua biên giới các nước. Kinh doanh là hoạt động thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện một số dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích lợi nhuận. Vì vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là việc bỏ vốn vào thực hiện các hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia nhằm mục đích thu được lợi nhuận. Đây chính là mối quan hệ xã hội nó phản ánh sự không thể tách rời các quốc gia. Cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá ngày càng tăng, cùng với sự đòi hỏi về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú thì sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng.

Xuất nhập khẩu hàng hóa là một hoạt động thương mại không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Kinh doanh xuất nhập khẩu chính là hình thức trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán, tiền tệ sẽ được dùng làm cơ sở thanh toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế).

* Khái niệm về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Gia công là phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung cấp nguyên vật liệu, đưa ra định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa gia công, có thể có hoặc không có máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, bên nhận gia công sẽ tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm gia công và nhận được một khoản tiền công tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm hàng hóa đó gọi là phí gia công. Gia công thương mại quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa gắn liền với sản xuất.

Theo Điều 178 Luật Thương mại năm 2005: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao”

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam tập 2 thì “Gia công quốc tế là phương thức hợp tác sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa các nước, theo đó nước nhận gia công nguyên liệu hoặc nhiên liệu và có thể cả thiết bị, máy móc của nước thuê gia công để sản xuất ra những thành phẩm theo những định mức, tiêu chuẩn cụ thể và giao những thành phẩm đó cho nước thuê gia công với những điều kiện do hai bên thỏa thuận. Tiền công được trả bằng tiền hoặc hàng. Gia công quả thực có khái niệm rất rộng, có thể diễn ra trong bất kỳ ngành, lĩnh vực sản xuất nào.

Hàng hóa gia công được hiểu là toàn bộ hàng hóa được đưa vào, đưa ra lãnh thổ hải quan nhằm thực hiện hoạt động gia công hàng hóa và được thể hiện cụ thể trên hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công công nhận sản phẩm và trả thù lao.

Theo Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2018 Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật thương mại và phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:

Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

Tên, số lượng sản phẩm gia công.

Giá gia công.

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).

Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.

Địa điểm và thời gian giao hàng.

Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Thương nhân: theo Bộ luật Thương mại của Cộng hóa Pháp năm 1807 “ Thương nhân là người thực hiện các hành vi thương mại và lấy đó làm nghề nghiệp thường xuyên của mình”

Khái niệm đầy đủ về thương nhân theo pháp luật của Cộng hòa Pháp được xác định: Thương nhân là những người có năng lực hành vi thương mại, thực hiện hành vi thương mại một cách độc lập, mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của mình và lấy đó làm nghề nghiệp thường xuyên.

Với quan niệm, hành vi thương mại là hành vi của các thương gia, pháp luật thương mại Cộng hòa Liên bang Đức quy định về thương nhân (thương gia) có phần phức tạp hơn. Theo pháp luật thương mại Đức thương gia bao gồm các loại: thương gia đương nhiên, thương gia do đăng ký, thương gia do hình thức pháp lý, thương gia nhỏ và thương gia giả tạo.

Còn theo Điều 1 Bộ luật Thương mại Việt nam cộng hòa năm 1972 “ Thương gia là những người có hành vi thương mại cho chính mình và lấy hành vi ấy làm nghề nghiệp thường xuyên của mình. Như vậy pháp luật thương mại của các nước trên thế giới đều xác định chính xác cả về nội hàm (các thuộc tính của thương nhân), cả về ngoại diên ( các loại thương nhân) của khái niệm thương nhân.

Khái niệm thương nhân được pháp luật thương mại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận trong Luật Thương mại năm 1997 tại khoản 6 Điều 5 “ Thương nhân gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại một cách độc lập và thường xuyên”

Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005 “ Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”

Điều 16 Luật Thương mại năm 2005 quy định về thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh của mình tại Việt Nam.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Viêt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.

1.1.2 Khái niệm về quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cận khác nhau. Nhìn chung quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở một mức độ nhất định. Trong Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “ tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. Khái niệm quản lý ở đây là muốn nói đến quản lý con người, quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước. Khái niệm chung nhất về quản lý nhà nước được hiểu cô đọng ở việc “ tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế- xã hội theo pháp luật”.{92, tra 800-801}.

Theo F.Taylor: Quản lý là biết được chính sách điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Sau đó ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát các quan điểm của F.Taylor và cho rằng : Quản lý là thông qua người khác để đạt được mục tiêu của mình.

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người.

Quản lý nhà nước đối với hoạt động gia công hàng hóa là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước (ở đây là cơ quan hải quan) chủ yếu bằng pháp luật đến các đối tượng quản lý (là hàng hóa được xuất nhập khẩu nhằm mục đích thực hiện hợp đồng gia công) nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước. Ở đây ta gọi là quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Mục đích của việc quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là thực hiện quyền lực nhà nước, bảo vệ lợi ích quốc gia, tạo nguồn thu ngân sách, tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế, phát huy vai trò của gia công hàng hóa trong nền kinh tế Việt Nam.

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

1.2.1 Quy trình thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 và Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/ TT-BTC, quy trình thủ tục hải quan gồm:

Doanh nghiệp

 

Nhập khẩu

BC quyết toán

Xuất khẩu

Sản xuất

 

Hết năm tài chính, lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi về Chi cục HQ nơi làm thủ tục nhập khẩu

Đăng ký, làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm, tái xuất máy móc thiết bị

Tiến hành sản xuát sản phẩm

– Đăng ký hợp đồng GCXK, phụ lục HĐ (nếu có)

– Đăng ký, làm thủ tục NK NVL, máy móc thiết bị

 

Hải quan

 

Kiểm tra hồ sơ hải quan, thông quan lô hàng xuất khẩu sản phẩm, máy móc thiết bị

Kiểm tra hồ sơ hải quan, thông quan lô hàng nhập khẩu NVL, máy móc thiết bị

– Tiếp nhận báo cáo quyết toán của DN.

– Tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán trụ sở DN theo phương pháp QLRR

Hình 1.1 Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

(Nguồn: Tổng cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

1.2.1.1 Thủ tục hải quan đối với khâu nhập khẩu:

Thủ tục hải quan ở bước này gồm:

Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu

Doanh nghiệp đăng ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng gia công xuất khẩu trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên; đăng ký danh mục sản phẩm, định mức của sản phẩm và tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và các nguyên vật liệu tự cung ứng trong nước.

Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị cho hoạt động gia công.

a. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu.

Việc thông báo và kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất của cơ quan hải quan được quy định tại điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP và điều 56, điều 57 Thông tư 38/2015TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36, 37 điều 1 Thông tư 39/2018/ TT-BTC.

Việc thông báo cơ sở sản xuất phải được thực hiện trước khi mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình gia công đầu tiên. Và trong khi Doanh nghiệp thực hiện mở tờ khai theo loại hình gia công kết luận công nhận cơ sở sản xuất của Doanh nghiệp phải còn hiệu lực.

– Trách nhiệm của Doanh nghiệp: Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng ( thông báo CSSX), phụ lục hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan thuộc các trường hợp sau: thông báo CSSX mới; gia công lại; thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi ;Trường hợp lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ngoài cơ sở sản xuất thì trước khi đưa nguyên liệu, vật tư, sản phẩm đến địa điểm lưu giữ, tổ chức, cá nhân phải thông báo địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý; Trường hợp thay đổi Chi cục Hải quan quản lý (nơi đã thông báo CSSX) thì tổ chức, cá nhân thông báo đến Chi cục Hải quan quản lý trước đây, Chi cục Hải quan quản lý mới thông qua Hệ thống hoặc bằng văn bản và thực hiện thông báo CSSX cho Chi cục Hải quan quản lý mới theo quy định.

– Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia công, sản xuất

+ Tiếp nhận văn bản thông báo cơ sở gia công, địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị, sản phẩm xuất do Doanh nghiệp nộp

+ Kiểm tra cơ sở sản xuất khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17, 18 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất:

Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu;

Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin về địa chỉ, ngành hàng, quy mô, năng lực sản xuất nhưng không thông báo với cơ quan hải quan;

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công cho thương nhân nước ngoài nhưng thuê tổ chức, các nhân khác thực hiện gia công lại toàn bộ hợp đồng gia công;

Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân lưu giữ nguyên liệu vật tư, linh kiện nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu ngoài các địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan;

Các trường hợp khác kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra . Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.

+ Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 57 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

* Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu ghi trong thông báo CSSX hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

* Kiểm tra ngành nghề đầu tư kinh doanh: đối chiếu nội dung ngành nghề doanh nghiệp công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư với thực tế hồ sơ và hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của tổ chức, cá nhân;

* Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:

Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê kho, thuê mượn đất trong trường hợp tổ chức, cá nhân đi thuê kho, thuê mượn đất hoặc Quyết định giao, cho thuê, mượn đất của cơ quan có thẩm quyền để xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng, cửa khẩu, ga đường sắt và hợp đồng tổ chức, cá nhân thuê, mượn lại đất, kho bãi, nhà xưởng của Ban quản lý các khu vực nêu trên hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc sử dụng nhà xưởng, mặt bằng để sản xuất;

Khi tiến hành kiểm tra máy móc, thiết bị, cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ sau: Các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu; hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị nếu thuộc trường hợp mua trong nước; hợp đồng thuê, mượn máy móc đối với trường hợp thuê, mượn máy móc.

* Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất (ví dụ: kiểm tra thông qua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động,…);

* Kiểm tra năng lực, quy mô sản xuất, gia công (ví dụ: bao nhiêu tấn/sản phẩm…/năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công…);

* Kiểm tra việc lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu tại các địa điểm đã thông báo và kiểm tra việc theo dõi nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị thông qua sổ kế toán theo dõi kho hoặc phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị;

Trong trường hợp gia công lại thì cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở gia công lại của bên nhận gia công lại theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này.

Trường hợp bên nhận gia công lại là hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình thì không phải kiểm tra theo quy định tại khoản này, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư của tổ chức, cá nhân.

+ Xử lý kết luận kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất

Trường hợp kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất không phát hiện vi phạm và phù hợp với hoạt động gia công, sản xuất thì cập nhật kết quả vào Hệ thống chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ký kết luận kiểm tra;

Trường hợp xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất; nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị không phù hợp với ngành nghề sản xuất đã thông báo với cơ quan hải quan thì thực hiện việc kiểm tra sau thông quan tổ chức, cá nhân chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận;

Trường hợp xác định tổ chức, cá nhân không đáp ứng quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh thì xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

Trường hợp tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất thì xử lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 39 Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP;

Trường hợp đã xác định tổ chức, cá nhân đã bỏ trốn, mất tích thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 60 Thông tư này;

Chi cục Hải quan quản lý thực hiện việc cập nhật kết luận kiểm tra chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ký kết luận kiểm tra và kết quả xử lý vào Hệ thống.

b. Đăng ký hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công

Trước khi thực hiện nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công. Số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công được khai trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị và sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công tại ô giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu.

c. Xây dựng định mức thực tế sản xuất hàng hóa gia công

Theo Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân phải xây dựng lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II Thông tư 38 và chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế, không phải nộp cho cơ quan hải quan và chỉ thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này.

Riêng đối với những sản phẩm sản xuất mà khi kết thúc năm tài chính vẫn chưa có sản phẩm hoàn chỉnh thì tổ chức, cá nhân chưa phải nộp định mức thực tế khi nộp báo cáo quyết toán

Vật tư không xây dựng được định mức theo sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật tư và thể hiện trong báo cáo quyết toán về tình hình xuất – nhập – tồn kho của vật tư này.

Tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan sử dụng định mức thực tế sản xuất để xác định số thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa sản phẩm, hoàn thuế, không thu thuế hoặc khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành.

d. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

Sau khi được công nhận về cơ sở sản xuất, có số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công thì Doanh nghiệp mở tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công.

– Điều 54 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định cụ thể nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu bao gồm:

+ Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu.

+ Vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất nhưng không chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu.

+ Sản phẩm hoàn chỉnh do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước, nguyên liệu, vật tư tự cung ứng thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu.

+ Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu.

+ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, cụm linh kiện nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu.

+ Hàng mẫu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

+ Máy móc, thiết bị nhập khẩu do bên đặt gia công cho bên nhận gia công thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công.

– Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài theo quy định tại Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

+ Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (bao gồm cả sản phẩm hoàn chỉnh do bên đặt gia công cung cấp để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ; nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng nhập khẩu từ nước ngoài) thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường;

Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cung cấp theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thực hiện theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38.

Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam, người khai hải quan không phải làm thủ tục hải quan (trừ trường hợp mua từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp khu phi thuế quan);

Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu trước khi ký kết hợp đồng gia công, bên nhận gia công được sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu này để cung ứng cho hợp đồng gia công. Trước khi sử dụng nguyên liệu, vật tư để cung ứng cho hợp đồng gia công thì tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38.

+ Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công

Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ hợp đồng gia công thì thực hiện theo loại hình tạm nhập – tái xuất quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP.

1.2.1.2 Thủ tục hải quan đối với khâu xuất khẩu sản phẩm gia công:

Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại Chương II Thông tư 38.

Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, khi làm thủ tục xuất khẩu thực hiện việc kê khai sản phẩm gia công trên một dòng hàng và nguyên liệu, vật tư mua trong nước cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu trên các dòng hàng tiếp theo của tờ khai, tại chỉ tiêu “mã số quản lý riêng” của dòng hàng khai mã “NVLCTXK”, tính thuế xuất khẩu, các loại thuế khác (nếu có) đối với nguyên liệu, vật tư trên tờ khai hải quan xuất khẩu.

1.2.1.3 Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm; máy móc thiết bị thuê, mượn .

Theo quy định tại Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC thì chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc thực hiện các thủ tục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công theo quy định. Hết thời hạn nêu trên, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán thực hiện lập biên bản vi phạm để xử lý theo quy định.

Đối với phế thải, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi chép sổ sách chi tiết, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra.

Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam và nội dung thoả thuận trong hợp đồng gia công, việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công và sản phẩm gia công được thực hiện như sau: Bán tại thị trường Việt Nam; Xuất khẩu trả ra nước ngoài; Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam; Biếu, tặng tại Việt Nam; Tiêu huỷ tại Việt Nam.

-. Thủ tục hải quan

+ Thủ tục hải quan bán, biếu tặng nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường Việt Nam:

Trường hợp người mua, người được biếu tặng là bên nhận gia công thì làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38;

Trường hợp người mua, người được biếu tặng là tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38.

+ Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và khoản 21 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP.

Thủ tục xuất trả máy móc, thiết bị tạm nhập ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

+ Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực, thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này;

+ Tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam:

Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân;

Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp việc tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trừ trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tiêu hủy có trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc số tiền thuế dưới 50.000 đồng.

Trường hợp cơ quan hải quan giám sát trực tiếp việc tiêu huỷ, khi kết thúc tiêu huỷ, các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu huỷ.

Riêng đối với tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan không thực hiện việc giám sát.

Trường hợp bên đặt gia công từ bỏ nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công

Tổ chức, cá nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ nội địa đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công không xuất trả được do bên đặt gia công từ bỏ trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Thủ tục hải quan và chính sách thuế được xác định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận gia công không nhận nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn do bên đặt gia công từ bỏ thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục sung công quỹ theo quy định của pháp luật đối với nguyên liệu, vật tư còn giá trị sử dụng. Trường hợp không còn giá trị sử dụng thì bên nhận gia công thực hiện việc tiêu huỷ và chịu mọi chi phí phát sinh.

Trường hợp tiêu hủy thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này.

1.2.1.4 Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất khẩu

Việc kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị của cơ quan hải quan được quy định tại điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:

a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư mà quá chu kỳ nhưng không có sản phẩm xuất khẩu;

b) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất;

c) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;

d) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định và không đúng thực tế;

– Đối với các trường hợp nêu tại điển a, điểm b nêu trên, tổ chức cá nhân có văn bản giải trình theo yêu cầu của cơ quan hải quan thông qua hệ thống hoặc bằng văn bản theo mẫu số 36/YCGT-GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình thông qua hệ thống hoặc bằng văn bản theo mẫu số 37/GT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, kèm hồ sơ với cơ quan hải quan.

Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận giải trình thì cập nhật kết quả vào hệ thống và thông báo cho tổ chức, cá nhân;

Trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc cơ quan hải quan có căn cứ xác định giải trình của tổ chức, cá nhân là không hợp lý thì cơ quan hải quan thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và chuyển kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan theo trình tự quy định tại Điều này.

– Đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d nêu trên thì Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan theo mẫu số 38/QĐ-KTTHSD/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và giao Chi cục trưởng Chi cục Hải quan tổ chức thực hiện.

Trường hợp kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trùng với kế hoạch kiểm tra sau thông quan thì thực hiện theo quyết định kiểm tra sau thông quan. Việc kiểm tra thực hiện không quá 05 ngày làm việc. Trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc. Nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra.

Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu phù hợp với sản phẩm xuất khẩu, định mức thực tế, phù hợp với thông tin thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân: Chấp nhận nội dung khai hải quan, số liệu thực tế kiểm tra, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành kết luận kiểm tra chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

b) Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu không phù hợp với sản phẩm xuất khẩu, định mức thực tế, không phù hợp với thông tin thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, không phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân: Cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung khai hải quan và căn cứ hồ sơ hiện có để quyết định ấn định thuế và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc giải trình bằng văn bản;

Việc xử lý kết quả kiểm tra quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng cho cả trường hợp khi xử lý kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư;

Quyết định kiểm tra, kết quả kiểm tra hoặc kết luận kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu được gửi cho tổ chức, cá nhân và cập nhật trên Hệ thống trong thời hạn chậm nhất 01 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan, ngày ký ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan.

1.2.1.5 Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu:

Tổ chức, cá nhân nộp báo cáo quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc trước khi thực hiện việc hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho Chi cục Hải quan nơi đã thông báo cơ sở sản xuất theo quy định thông qua Hệ thống quy định tại Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Nguyên tắc lập sổ chi tiết kế toán và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hoá xuất khẩu:

Tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công có trách nhiệm quản lý và theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng, xử lý phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công tiết kiệm được trong quá trình sản xuất theo quy định pháp luật trên hệ thống sổ kế toán theo các quy định về chế độ kế toán của Bộ Tài chính và theo nguồn nhập kho (nhập khẩu hoặc mua trong nước). Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc nhập khẩu được theo dõi chi tiết theo từng loại hình trong kỳ (nhập gia công, nhập sản xuất xuất khẩu, nhập kinh doanh, nhập lại nguyên vật liệu sau sản xuất…) đã khai trên tờ khai hải quan và chứng từ nhập kho trong kỳ.

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu trữ sổ chi tiết đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo chứng từ hàng hoá nhập khẩu; lập và lưu trữ sổ chi tiết sản phẩm xuất kho để xuất khẩu theo hợp đồng, đơn hàng. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu không tách biệt được nguồn theo nguyên tắc này thì kiểm tra, xác định số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng đúng mục đích theo nguyên tắc tỷ lệ số lượng sản phẩm đầu ra được xuất khẩu đúng loại hình.

Tổ chức, cá nhân lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hoá xuất khẩu theo hình thức nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu, kho thành phẩm theo từng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm đang theo dõi trong quản trị sản xuất và đã khai trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm.

Trường hợp quản trị sản xuất của tổ chức, cá nhân có sử dụng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm, tổ chức, cá nhân phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã này và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình;

Để lập được báo cáo quyết toán, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

Các Hợp đồng gia công/ phụ lục HĐGC đã thực hiện xong nhưng chưa thanh khoản/BCQT và HĐGC/ phụ lục HĐGC đang thực hiện;

Các bảng định mức, bảng điều chỉnh định mức;

Các biên bản thỏa thuận có liên quan đến HĐGC trong quá trình thực hiện, biên bản thanh lý HĐGC, thỏa thuận chuyển giao NPL, SP sang Hợp đồng khác;

Các tờ khai hải quan

Phiếu nhập kho, xuất kho (kể cả NPL,SP, máy móc thiết bị chuyển giao)

Các chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế thải

Các chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế thải.

Báo cáo tài chính và các khoản hạch toán chi tiết liên quan đến HĐGC ( tài khoản theo dõi NPL, thành phẩm, tài khoản theo dõi chi phí GC, các sổ sách kế toán…)

Chứng từ chứng minh việc xử lý NPL dư thừa khi kết thúc HĐGC.

Kiểm tra báo cáo quyết toán

Cơ quan hải quan kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân. Riêng đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp

Trường hợp kiểm tra hồ sơ hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hồ sơ hải quan, xuất khẩu sản phẩm, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác phát sinh trong kỳ báo cáo mà cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận thì thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng, xử lý phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công tiết kiệm được trong quá trình sản xuất theo quy định pháp luật;

Quá thời hạn quy định mà tổ chức, cá nhân không nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu thì cơ quan Hải quan thực hiện đôn đốc, điều tra, xác minh, truy tìm và trường hợp tổ chức, cá nhân không báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhưng vẫn còn hoạt động, cơ quan hải quan lập biên bản vi phạm để xử lý theo quy định và chuyển thông tin để thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành; Đối với tổ chức, cá nhân bỏ trốn, mất tích mà cơ quan hải quan không có định mức thực tế để xác định số tiền thuế thì sử dụng định mức thực tế đối với hàng hoá tương tự của tổ chức, cá nhân khác. Sau khi xác định được số tiền thuế thì hoàn thiện hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền điều tra về tội buôn lậu, trốn thuế theo quy định của Bộ Luật hình sự.

1.2.2 Chính sách thuế, môi trường liên quan đến hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1.2.2.1 Chính sách thuế xuất nhập khẩu

Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 quy định: Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu

1. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a. Nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình gia công hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa, bao gồm cả trường hợp bên nhân gia công tự nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện hợp đồng gia công.

b. Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiên dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

c. Máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;

d. Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công và được quản lý như ngyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công.

đ. Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm gia công xuất khẩu được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;

e. Hàng hóa nhập khẩu để gia công nhưng được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công được sử dụng làm quà biếu, quà tặng thì thực hiện miễn thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, hàng nhập khẩu để gia công không sử dụng phải tái xuất. Trường hợp không tái xuất phải kê khai nộp thuế theo quy định;

f. Sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo chỉ định của bên đặt gia công

2. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế:

a. Người nộp thuế có hợp đồng gia công theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. Người nộp thuế kê khai số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công trên tờ khai hải quan.

b. Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu và máy móc, thiết bị tại cơ sở gia công trên lãnh thổ Việt Nam và phải thực hiện thông báo cơ sở gia công, gia công lại; hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp người nộp thuế thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định.

c. Trường hợp người nộp thuế ( có hợp đồng gia công) giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu hoặc bán thành phẩm được gia công từ hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này thuê tổ chức, cá nhân khác nhận gia công lại đáp ứng quy định tại khoản b khoản này để gia công một công đoạn hoặc toàn bộ công đoạn của sản phẩm sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục gia công hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu thì người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao gia công lại.

Người nộp thuế (có hợp đồng gia công) giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu hoặc bán thành phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác nhận gia công lại tại khu phi thuế quan hoặc tại nước ngoài thì hàng hóa nhập khẩu, bán thành phẩm giao gia công lại được miễn thuế xuất khẩu. Sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu trở lại Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Sản phẩm thuê gia công tại khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.

Người nộp thuế( có hợp đồng gia công) chịu trách nhiệm thực hiên quyết toán tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định của pháp luật hải quan.

đ. Lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan được miễn thuế nhập khẩu là lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân trong nội địa (không nằm trong khu phi thuế quan) sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm g, h khoản này.

e. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, phế liệu, phế phẩm được tạo thành trong quá trình gia công xuất khẩu trả cho bên nước ngoài đặt gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật hải quan được miễn thuế nhập khẩu.

Đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu nhưng sản phẩm không được xuất khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu dư thừa không xuất khẩu, người nộp thế phải đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp làm quà biếu, quà tặng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

g. Hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm xuất khẩu tại chỗ được miễn thuế nhập khẩu là hàng hóa thực tế được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ nếu người xuất khẩu tại chỗ thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo Mẫu số 22 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Quá thời hạn nêu trên, nếu người xuất khẩu tại chỗ không thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì người xuất khẩu tại chỗ phải đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng để gia công sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Sau khi nộp thuế, người xuất khẩu tại chỗ thực hiện thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì được xử lý số tiền thuế đã nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế về xử lý tiền thuế nộp thừa.

h. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ.

Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh và đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.

4. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường ( nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định tại Điều này, ngoài hồ sơ miễn thuế theo quy định tại Điều 31 Nghị định này, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài : 01 bản chụp”

Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 quy định: “Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa( trừ phế liệu tạo thành trong quá trình sản xuất, gia công xuất khẩu từ hàng hóa nhập khẩu) xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thì không được miễn thuế xuất khẩu.

Việc xác định sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.

b. Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu.

c. Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công.

d. Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

a. Người nộp thuế có hợp đồng gia công theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

b. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu được sử dụng để gia công, sản xuất sản phẩm đã nhập khẩu

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan,

3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông tin về số, ngày hợp đồng gia công; số, ngày văn bản đã thông báo cho cơ quan hải quan về sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.”

1.2.2.2 Chính sách thuế GTGT

Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Kết luận chương 1

Chương 1 Luận văn đã nêu khái niệm về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và khái niệm về quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Từ đó luận văn nêu rõ các nội dung quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.

Đây là cơ sở để luận văn đánh giá được những thực trạng quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng sẽ nêu ở chương 2.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TÀI LIỆU 2024\QUẢN LÝ GIA CÔNG HÀNG HÓA NK/ LUẬN VĂN CHÍNH THỨC- BÙI THỊ THU BA

Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng  Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng Quản lý hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *