Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk

Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk

Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng hoạt động, góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tài chính lớn nhất và là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế.

Trong bối cảnh, nhiều ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau, mà lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất chính là lĩnh vực tín dụng truyền thống. Chính vì vậy các ngân hàng đã và đang phát triển rất nhiều các sản phẩm tín dụng mới từ lĩnh vực này và bảo lãnh cũng không phải là ngoại lệ khi là thị trường mà rất nhiều ngân hàng nhắm vào. Do việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng đem lại thu nhập đem lại đáng kể thu nhập cho các ngân hàng đồng thời cũng đóng vai trò xúc tác cho các hợp đồng kinh tế được kí kết dễ dàng. Có thể chắc chắn các giao dịch kinh tế, cụ thể là các hợp đồng kinh tế phải bắt buộc có thêm hợp đồng bảo lãnh của ngân hàng để tạo thêm sự tin tưởng tuyệt đối của các bên tham gia ký kết hợp đồng.

Trước xu hướng chung của thị trường và sự vươn lên mạnh mẽ của các Ngân hàng, để đẩy mạnh phát triển các mục tiêu phát triển bền vững, đẩy mạnh nguồn thu dịch vụ, BIDV đã xây dựng định hướng và đề án phát triển hoạt động dịch vụ đến năm 2025 góp phần cải thiện cơ cấu nguồn thu và gia tăng hiệu quả chung của cả hệ thống. Cùng với sự vươn lên của toàn hệ thống BIDV trong phát triển sản phẩm dịch vụ, Năm 2017 chi nhánh Đắk Lắk đã có sự tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay và lần đầu tiên được vinh danh trong TOP 10 chi nhánh có tốc độ tăng trưởng dịch vụ tốt nhất hệ thống.

Năm 2016, BIDV Đắk Lắk là lá cờ đầu của Cụm Tây Nguyên về tín dụng bán lẻ và là mảng chi nhánh tập trung phát triển mạnh nhất trong giai đoạn 2014 đến năm 2016. Nhưng năm 2017, thay vì dẫn đầu cụm Tây Nguyên về tín dụng bán lẻ như năm 2016, thì BIDV Đắk Lắk dẫn đầu Tây Nguyên về thu phí dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bảo lãnh. Doanh thu từ phí bảo lãnh chiếm 80% tổng doanh thu từ dịch vụ mang lại, và chiếm 30% tổng doanh thu. Với kết quả đạt được 2017, năm 2018 chi nhánh thay đổi chiến lược là chú trọng phát triển dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bảo lãnh.

Bản thân tác giả đang công tác tại phòng KHDN 1 và hiện nay được phân giao là cán bộ đầu mối tất cả sản phẩm dịch vụ của KHDN, luôn trăn trở làm sao để phát triển toàn diện được các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ bảo lãnh một cách tốt nhất, để không những lá cờ đầu của cụm Tây Nguyên mà duy trì danh hiệu TOP 10 toàn hệ thống về tăng trưởng dịch vụ cũng như mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2018 mà lãnh đạo chi nhánh đã xây dựng.Theo đánh giá của một số KHDN lớn trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột là BIDV Đắk Lắk cung cấp dịch vụ bảo lãnh tốt nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cả về chính sách và thái độ phục vụ. Ban lãnh đạo chi nhánh đã nhìn nhận và đánh giá, thu phí dịch vụ bảo lãnh là đem lại doanh thu cao nhất và để duy trì vị trí đứng đầu cũng như phát triển thương hiệu đó, chi nhánh không ngừng thay đổi, hoàn thiện tốt hơn để thu hút được đa số các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo lãnh. Với thuận lợi là cán bộ tín dụng doanh nghiệp 10 năm nay, được quản lý các khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh lớn và thường xuyên nên việc thu thập thông tin, số liệu, khảo sát ý kiến khách hàng là rất thuận lợi, vừa gắn với công việc chuyên môn nhưng cũng là vấn đề tác giả cần giải quyết để sớm đề xuất những khuyến nghị phù hợp với Ban lãnh đạo làm sao để hoàn thiện hoạt động bảo lãnh doanh nghiệp một cách tốt nhất.

Tuy nhiên với kết quả bảo lãnh của KHDN hiện nay, hoạt động bảo lãnh đang chạy theo lợi nhuận, doanh số bảo lãnh mà chưa chú trọng đến chất lượng của các khoản bảo lãnh, dư nợ bảo lãnh tập trung vào một số khách hàng doanh nghiệp, điều này sẽ đem lại tiềm ẩn nhiều rủi ro trong tương lai về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.

Xuất phát từ một số thực tiễn đã trình bày và với mong muốn là được góp phần vào sự phát triển của chi nhánh, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk” để làm đề tài nghiên cứu nhằm nhìn nhận và đánh giá lại hoạt bảo lãnh đối với KHDN trong thời gian qua, để từ đó đề xuất ra những khuyến nghị thích hợp góp phần hoàn thiện hoạt động này của BIDV Đắk Lắk trong thời gian tới.

2. Mục tiêu của đề tài

  • Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk để từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt đông bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk.

  • Câu hỏi nghiên cứu:

– Nội dung hoạt động bảo lãnh của KHDN trong NHTM là gì?

+ Công tác hoạch định chính sách bảo lãnh đối với KHDN là gì?.

+ Công tác tổ chức và triển khai chính sách bảo lãnh đối vời KHDN?.

+ Công tác kiểm soát hoạt động bảo lãnh đối với KHDN?

– Những tiêu chí đánh giá hoat động bảo lãnh đối với KHDN tại một NHTM là gì?.

– Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh đối với KHDN của NHTM?

– Thực trạng hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk từ năm 2015-2017? Cụ thể:

+ Chi nhánh đã hoạch định, tổ chức và triển khai hoạt động bảo lãnh đối với KHDN như thế nào?.

+ Những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh?.

+ Nguyên nhân của những hạn chế đó?

– Đề xuất những khuyến nghị gì nhằm hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:

Lý luận về hoạt động bảo lãnh đối với KHDN của NHTM và thực tiễn hoạt động bảo lãnh này đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk.

  • Phạm vi nghiên cứu:

– Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá đến hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại chi nhánh này.

– Về không gian: Nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk. Cụ thể nghiên cứu hoạt động bảo lãnh đối với KHDN liên quan đến các phòng KHDN1 & phòng KHDN2, Kế hoạch tài chính.

– Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động bảo lãnh đối với KHDNtrên cơ sở số liệu từ năm 2015 đến năm 2017.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp điều tra.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

a. Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.

b. Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích đánh giá hoạt động bảo lãnh đối với KHDN của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk đề xuất khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động này tại Chi nhánh, giúp cho Ban lãnh đạo chi nhánh có các định hướng, chính sách phù hợp trong việc nâng cao chất lương hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh.

Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk
Hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk

6. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh đối với KHDN của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk.

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk.

7. Tổng quan tình hình nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

      1. 1.1.1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và quyền lợi nếu người xin bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng với bên yêu cầu bảo lãnh.

Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem là loại hình tài trợ ngoại thương nhằm phòng ngừa những tổn thất cho người thụ hưởng bảo lãnh do có sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan.

Dù có thể tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau thì nhìn chung bảo lãnh ngân hàng là công cụ bảo lãnh tài chính và cũng là một loại hình cấp tín dụng của ngân hàng.

      1. 1.1.2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

a. Bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ ngoại bảng

b. Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương

c. Bảo lãnh ngân hàng tiến hành trên cơ sở chứng từ

d. Tính độc lập

      1. 1.1.3. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

a. Chức năng đánh giá

b. Chức năng bảo đảm

c. Chức năng hạn chế rủi ro do thông tin không cân xứng

d. Công cụ tài trợ

      1. 1.1.4. Các loại bảo lãnh ngân hàng

– Bảo lãnh vay vốn

– Bảo lãnh thanh toán

– Bảo lãnh dự thầu

– Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

– Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

– Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

– Bảo lãnh đối ứng

– Xác nhận bảo lãnh

      1. 1.1.5. Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng

a. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

  • Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh: Với bên thụ hưởng bảo lãnh, khi có sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đối với khách hàng sẽ được giảm thiểu tới mức thấp nhất. Đây là điều khách hàng cần đến nhất khi quan hệ giữa hai bên chưa được xác lập một cách vững chắc.
  • Đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh: Trước hết, thông qua việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng nhận được một khoản phí bảo lãnh. Bên cạnh đó, bảo lãnh còn góp phần đa dạng hóa sản phẩm của NHTM, giúp NHTM giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
  • Đối với nền kinh tế: Bảo lãnh ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động này đã thực sự trở thành công cụ thông dụng nhằm đảm bảo thực thi nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính trong các giao dịch ở hầu hết các quốc gia và trên toàn thế giới.

b. Vai trò của ngân hàng trong dịch vụ bảo lãnh

  • Ngân hàng thông báo
  • Ngân hàng phát hành bảo lãnh
  • Ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng
      1. 1.1.6. Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng

a. Đối với bên bảo lãnh: Rủi ro nợ quá hạn; Rủi ro do gian lận; Rủi ro do lừa đảo và giả mạo; Rủi ro pháp lý

b. Đối với bên được bảo lãnh: Rủi ro của người được bảo lãnh là rủi ro trong kinh doanh, thương mại đơn thuần. Không những thế, người được bảo lãnh còn phải đề phòng khả năng lừa đảo của bên đối tác có thể lập chứng từ giả mạo để yêu cầu ngân hàng thanh toán, nhưng trên thực tế người được bảo lãnh vẫn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình.

c. Đối với bên thụ hưởng bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng thực sự là một hình thức đảm bảo cho người thụ hưởng trong các giao dịch kinh tế thương mại.

1.2. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

      1. 1.2.1. Đặc điểm hoạt động bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp
  • Phạm vi bảo lãnh
  • Quy trình cấp bảo lãnh đối với KHDN thông thường áp dụng theo quy trình cấp tín dụng chung của khối KHDN
  • Quy trình cấp bảo lãnh đối với KHDN tương đối chặt chẽ và phức tạp
  • Phần lớn doanh số bảo lãnh, dư nợ bảo lãnh và thu nhập thuần về phí bảo lãnh đối với KHDN luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với bảo lãnh đối với KHCN.
  • Giá trị của mỗi món bảo lãnh đối với KHDN thường cao hơn đối với KHCN
  • Mức độ rủi ro lớn
      1. 1.2.2. Nội dung hoạt động bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

a. Hoạch định chính sách bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp

b. Tổ chức, triển khai thực hiện hoạt động bảo lãnh đối với KHDN

c. Kiểm soát hoạt động thực hiện chính sách bảo lãnh đối với KHDN

      1. 1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp

a. Quy mô về hoạt động bảo lãnh

– Dư nợ bảo lãnh: là tổng giá trị các khoản bảo lãnh của Ngân hàng tại một thời điểm nhất định.

– Doanh số bảo lãnh: là tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong một thời kỳ nhất định.

– Số lượng hợp đồng cấp bảo lãnh: cho biết số món bảo lãnh phát sinh trong một thời kỳ.

– Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh: Bao gồm số lượng KHDN cũ duy trì và số lượng KHDN phát sinh mới trong kỳ.

b. Cơ cấu của hoạt động bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp

– Cơ cấu bảo lãnh theo sản phẩm.

– Cơ cấu bảo lãnh theo phân khúc khách hàng.

– Cơ cấu bảo lãnh theo đối tượng ngành nghề.

– Cơ cấu bảo lãnh theo hình thức đảm bảo.

v.v ….

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện số liệu, thực trạng hoạt động mà có thể lựa chọn tiêu thức phân tích thích hợp. Phương pháp phân tích ở đây là tính theo tỷ trọng của từng thành phần và so sánh biến động.

c. Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh khách hàng doanh nghiệp

– Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh KHDN: Doanh thu bảo lãnh được tính từ tổng số phí thu được mà khách hàng tham gia bảo lãnh phải trả.

– Tỷ trọng Doanh thu bảo lãnh KHDN so với tổng doanh thu dịch vụ: Để đánh giá toàn diện, ngoài số liệu tuyệt đối còn phải xem xét doanh thu bảo lãnh trong mối quan hệ tương quan với doanh thu từ hoạt động khác của ngân hàng.

d. Kiểm soát rủi ro hoạt động bảo lãnh khách hàng doanh nghiệp

Dư nợ bảo lãnh quá hạn: Đây là dư nợ bảo lãnh Ngân hàng đã trả thay cho khách hàng nhưng khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng. Phản ánh chất lượng của hoạt động bảo lãnh, chất lượng công tác thẩm định trong hoạt động bảo lãnh không tốt cũng như rủi ro và nguy cơ tổn thất cho Ngân hàng rất lớn.

e. Chất lượng cung ứng dịch vụ bảo lãnh khách hàng doanh nghiệp

Để đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ bảo lãnh KHDN thường sử dụng phương pháp điều tra từ các yếu tố bên trong và bên ngoài, với phương pháp này sẽ giúp cho NHTM đánh giá được mức độ hài lòng, thỏa mãn của KHDN. Từ bên ngoài, là thực hiện khảo sát điều tra mức độ hài lòng về quy trình thủ tục, thái độ làm việc của nhân viên, cơ sở vật chất. Từ bên trong là thực hiện khảo sát các cán bộ tại các phòng ban liên quan đến quy trình tác nghiệp bảo lãnh, để nhận xét chất lượng phục vụ bảo lãnh tại ngân hàng. Thông thường chất lượng cung cứng dịch vụ bảo lãnh KHDN được đánh giá qua các tiêu chí như sau:

– Quy trình thủ tục trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

– Thái độ phục vụ của nhân viên

– Cơ sở vật chất, công nghệ thông tin

– Giá phí bảo lãnh

– Uy tín, độ tin cậy của mỗi Ngân hàng

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

      1. 1.3.1. Nhân tố bên ngoài

a. Môi trường kinh tế

b. Môi trường chính trị – xã hội

c. Môi trường pháp lý

d. Môi trường công nghệ

e. Khách hàng

f. Môi trường cạnh tranh

      1. 1.3.2. Nhân tố bên trong

a. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

b. Chính sách, kế hoạch phát triển bảo lãnh của NH

c. Nguồn nhân lực

d. Uy tín của ngân hàng

e. Quy trình bảo lãnh

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẮK LẮK

2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẮK LẮK

      1. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk
      2. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk
      3. 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đắk Lắk trong giai đoạn 2015-2017

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\DAK LAK\NGUYEN THI KIM DUYEN\New folder

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *