Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

Hoàn thiện công tác quản lý  thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sau Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986), đất nước ta triển khai thực hiện đường lối đổi mới trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực tài chính, Nhà nước đã tiến hành cải cách hệ thống thuế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các thành phần kinh tế bình đẳng trong quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD). Hệ thống quản lý thuế đã xây dựng và không ngừng được kiện toàn, đảm bảo thực thi các luật thuế trong cả nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích SXKD phát triển. Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, một trong những sắc thuế có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ là công cụ rất mạnh của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư mở rộng SXKD phát triển mà còn có ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách và đảm bảo ổn định bền vững nguồn thu NSNN hàng năm.

Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trong những năm qua đã rất chú trọng đến công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế TNDN nói riêng… Mặc dù vậy, công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng còn nhiều hạn chế. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay. Từ những vẫn đề trên, với kiến thức bản thân đã học tại lớp Cao học Tài chính ngân hàng của Trường Đại học kinh tế Đã Nẵng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Tài chính ngân hàng.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế TNDN để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN ở Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, từ đó chỉ ra kết quả và có một số đề xuất tìm ra những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý thu; qua đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

Về đối tượng nghiên cứu cụ thể:

+ Công tác lập dự toán nguồn thu thuế TNDN;

+ Công tác TTHT các doanh nghiệp nộp thuế TNDN;

+ Công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế TNDN;

+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN;

+ Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN;

+ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế TNDN.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Về nội dung: đề tài xác định phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

– Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực tiễn công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

– Về thời gian: các dữ liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu TNDN chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 – 2017. Các khuyến nghị được đề xuất cho giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thống kê, thu thập thông tin: Thống kê số liệu quản lý thu thuế TNDN qua các nguồn thu thập thông tin và các báo cáo của cơ quan thuế từ 2015 – 2017 tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

– Phương pháp đối chiếu – so sánh: So sánh các số liệu tương đối và tuyệt đối về các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý thu thuế TNDN trong giai đoạn năm 2015 – 2017 để mô tả thực trạng.

– Phương pháp phân tích: Từ thực trạng phân tích nguyên nhân tăng, giảm của các chỉ tiêu và đưa ra các nhận xét, đánh giá về công tác quản lý thu thuế TNDN của Cục Thuế.

– Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại các kết quả nghiên cứu để đưa ra những khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.

5. Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2017.

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.

Hoàn thiện công tác quản lý  thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP &

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1. Thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Thuế

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

b. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.1.2. Các khái niệm về Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Quản lý thuế

Theo Luật quản lý thuế (năm 2007), Quản lý thuế (QLT) là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật.

b. Quản lý thu thuế

“Theo Luật quản lý thuế, QLTT là quá trình thực thi các chức năng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế”.

c. Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Về cơ bản cách hiểu về QLTT đã nêu ở phần trên cũng là cách hiểu về quản lý thu thuế TNDN. Tuy nhiên, quản lý thu thuế TNDN có những nét đặc thù riêng như sau:

  • Là việc quản lý bằng pháp luật, hoạt động quản lý thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế.
  • Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính.

– Là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.

1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Do yêu cầu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

b. Do yêu cầu điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

c. Do yêu cầu kiểm tra, kiểm soát các hành vi vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp

d. Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1. Quy trình và nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế TNDN

Nội dung công tác quản lý thu thuế TNDN tại cấp Cục Thuế, bao gồm ba nội dung cơ bản sau: Công tác lập dự toán thu thuế, phân tích và dự báo nguồn thu; Công tác tổ chức thực hiện thu thuế và Công tác thanh tra, kiểm tra – quản lý và cưỡng chế nợ thuế – giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

a. Công tác lập dự toán thu thuế, phân tích và dự báo nguồn thu

Quản lý lĩnh vực lập dự toán thu thuế được thực hiện qua bốn giai đoạn: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện.

b. Công tác tổ chức thực hiện thu thuế

Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (NNT)

Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT là một trong những biện pháp để tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung.

Tổ chức đăng ký, kê khai và nộp thuế

+ Đăng ký thuế: là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế.

+ Kê khai thuế: là việc NNT tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế TNDN.

+ Nộp thuế: Sau khi các thủ tục trên được thực hiện, NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

c. Công tác thanh tra, kiểm tra – quản lý và cưỡng chế nợ thuế – giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế

– Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thu thuế theo mô hình chức năng. Bên cạnh việc việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.

– Quản lý và cưỡng chế nợ thuế: là một trong những nhiệm vụ có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý thu thuế.

– Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế: Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, mọi tổ chức, cá nhân có thể bị khiếu nại, tố cáo thậm chí khởi kiện ra tòa nếu thấy lợi ích của mình hoặc của bên thứ ba bị xâm hại theo quy định của pháp luật.

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Các chỉ tiêu định lượng

– Mức độ hoàn thành dự toán thu thuế TNDN:

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN là tỷ lệ phần trăm tổng thu từ thuế TNDN so với dự toán đề ra trong một năm nhất định.

Công thức tính: D= (P1 / P) *100% (1)

Trong đó: D: Là mức độ hoàn thành dự toán

P1: Là số thu thực tế thuế TNDN

P: Là số thu theo dự toán đề ra

  • Tỷ lệ Doanh nghiệp nộp tờ khai, nộp thuế so với tổng số doanh nghiệp: tỷ lệ phần trăm giữa số doanh nghiệp nộp tờ khai, nộp thuế số với tổng số DN đang hoạt động.
  • Tỷ lệ nợ thuế TNDN so với tổng số thu thuế TNDN

Công thức tính : N= (N1 / N) *100% (2)

Trong đó: N: Tỷ lệ nợ thuế TNDN

N1: Là số thu thực thuế TNDN nợ đọng

N: Là tổng số thuế TNDN phải thu

  • Tỷ lệ truy thu thuế TNDN sau thanh tra, kiểm tra: là tỷ lệ phần trăm giữa số cuộc thanh tra kiểm tra có truy thu thuế TNDN trên tổng số các cuộc thanh tra kiểm tra.

b. Các tiêu chí định tính

  • Tính công khai, minh bạch, công bằng
  • Thời gian khai thuế, nộp thuế
  • Thủ tục hành chính
  • Ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế
  • Sự hài lòng của người nộp thuế

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Nhân tố khách quan

  • Tình hình kinh tế – xã hội của địa bàn nghiên cứu.
  • Đặc điểm của nền kinh tế cũng tác động đến hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN tại các cơ quan thuế.
  • Chính sách, pháp luật của quốc gia
  • Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế

b. Nhân tố chủ quan

  • Quy trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ

– Trình độ, nghiệp vụ của cán bộ quản lý thu thuế

1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA MỘT SỐ CỤC THUẾ

1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của một số Cục Thuế có số thu lớn:

(1) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế TP Hà Nội

(2) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh

1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của một số Cục Thuế có số thu tương đương với Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

(1) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Gia Lai

(2) Quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Cục thuế tỉnh Đắk Lắk là tổ chức hệ thống hành chính Nhà nước, được thành lập ngày 01/10/1990 theo Nghị định 281/NĐ-HĐBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

a. Chức năng

b. Nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\DAK LAK\NGUYEN THI THU HIEN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *