Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thuế TNCN là một sắc thuế mới, được áp dụng rộng rãi từ năm 2009 đến nay nên có rất nhiều vấn đề cần sự quan tâm của các nhà quản lý. Do vậy vấn đề đặt ra là phải bảo đảm quản lý thuế đầy đủ, kịp thời đối với thuế TNCN, nhằm giảm thất thu ngân sách nhà nước

Xuất phát từ chức năng, vai trò của thuế TNCN cũng như tính cấp thiết của việc tăng cường công tác kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu để viết luận văn tốt nghiệp cao học. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế TP Đà Nẵng.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại thành phố Đà Nẵng

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến quản lý thuế TNCN.

– Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Đà Nẵng.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.

3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu

Đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:

– Nội hàm của công tác quản lý thuế TNCN là gì?

– Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn TP Đà Nẵng trong thời gian qua như thế nào?

– Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở TP Đà Nẵng?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN tại TP Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu:

– Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thuế TNCN tại TP Đà Nẵng.

– Về mặt không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu trên địa bàn TP Đà Nẵng.

– Về mặt thời gian: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại TP Đà Nẵng được nghiên cứu trong giai đoạn 2012 -2016.

5. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích định tính được minh hoạ bằng số liệu tổng hợp từ thực tế, kết hợp phương pháp phân tích và đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế TP Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân.

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

    1. . TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN VÀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN

1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân

a. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.

Trong các loại thuế, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước. Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì Thuế TNCN được khái niệm như sau: “Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một năm, từng tháng hoặc từng lần,không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập” .

b. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của pháp luật Việ Nam, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng  một trong các điều kiện sau đây:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện cư trú trên.

1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

– Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước.

– Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu. Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế.

– Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng. Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần.

– Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.

– Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…).

– Thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ. Thuế TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá dịch vụ. Chính vì vậy thuế TNCN tăng hay giảm không ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế.

1.1.3. Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân

a. Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng là lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Vì vậy, để làm rõ khái niệm quản lý thuế và quản lý thuế TNCN, trước hết cần tìm hiểu khái niệm quản lý.

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước. Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luật thuế.

b. Khái niệm về quản lý Thuế thu nhập cá nhân

Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy Nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu Nhà nước đặt ra. Theo đó:

– Chủ thể quản lý Thuế TNCN là: cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương.

– Đối tượng quản lý: các cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong Luật thuế thu nhập cá nhân.

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1.1.4. Vai trò của quản lý thuế thu nhập cá nhân

– Thông qua quản lý thu thuế TNCN để tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.

– Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư.

– Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp.

– Góp phần quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, kiểm soát thu nhập của cá nhân, điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, ngăn chặn những hành vi bất hợp pháp như tham ô, nhận hối lộ…

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.2.1. Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân

Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế- xã hội. Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu.

1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN

Việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực phù hợp là một trong những nhân tố quan trọng để thiết lập hệ thống quản lý thu NSNN. Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế hợp lý, tinh gọn sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kiểm soát, quản lý nguồn thu linh hoạt, thực hiện hoạt động có kết quả, chất lượng và hoàn thành được nhiệm vụ thu NSNN, hạn chế được các khoản thất thu thuế TNCN và là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN.

1.2.3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đối với người nộp thuế giúp họ hiểu sâu, hiểu đúng về các chính sách thuế. Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người dân.

Để nội dung chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế. Công tác này cần phải được thực hiện trước hết là cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân.

1.2.4. Quản lý đối tượng nộp thuế TNCN

Công tác quản lý đối tượng nộp thuế TNCN là một quá trình xuyên suốt bắt đầu từ khâu đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho cá nhân, đến việc quản lý kê khai thuế TNCN, hỗ trợ người nộp thuế, …Điều này đòi hỏi cán bộ, công chức thuế phải thường xuyên bám sát, cập nhật các thông tin về người nộp thuế để công tác quản lý được chặt chẽ, hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó, cán bộ thuế cũng được bố trí theo hướng chuyên môn hoá, chuyên sâu theo từng chức năng công việc, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với mô hình quản lý đối tượng nộp thuế

1.2.5. Tổ chức thu thuế TNCN

– Nộp thuế và xử lý chứng từ nộp thuế

– Quyết toán thuế: Hằng năm, người nộp thuế có thu nhập chịu thuế thực hiện quyết toán thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế, yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh, thay thế quyết toán và xử lý nhập vào chương trình quản lý thuế; phân tích đánh giá những thông tin chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán đối chiếu với những thông tin mà cơ quan thuế có được để đưa ra quyết định quản lý thuế cần thiết.

– Giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Cá nhân khi quyết toán thuế năm có số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp là đối tượng được hoàn thuế TNCN. Để tạo thuận lợi cho công tác hoàn thuế, cần tăng cường phổ biến việc ủy quyền quyết toán thuế thay khi cá nhân có duy nhất thu nhập từ lương tại một nơi, qua đó sẽ giảm đáng kể số lượng hồ sơ hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế.

– Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN: Là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thu thuế TNCN. Cán bộ thuế thực hiện thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế phân tích nghiên cứu và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt; cung cấp thông tin về tình hình nợ thuế TNCN trên địa bàn.

1.2.6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về thuế TNCN

a. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng; là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.

b) Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Cơ quan thuế phải xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật thuế, tránh trường hợp người bị xử lý, người không, gây bất công bằng trong hiện nghĩa vụ thuế.

CQT phải đảm bảo rằng các hoạt động của mình luôn luôn duy trì sự công bằng trước luật pháp. Các vi phạm tương tự phải được xử lý tương tự.

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ TNCN

1.3.1. Các yếu tố kinh tế – xã hội

a. Về điều kiện kinh tế – xã hội

Nền kinh tế phát triển tốt, xã hội ổn định sẽ là động lực và điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân với sự đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, kiếm sống nhằm thỏa mãn nhu cầu cao của nền kinh tế. Là nhân tố tích cực tác động làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, làm giảm các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, xã hội bất ổn sẽ tác động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu nhập của các cá nhân, từ đó tác động làm giảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.

b. Về cơ chế, chính sách thuế

Luật thuế quy định càng đơn giản, rõ ràng, ổn định, ít có ngoại lệ thì pháp luật quản lý thuế sẽ giảm tính phức tạp, quy trình, thủ tục triển khai thực hiện được dễ dàng, thuận tiện hơn.

1.3.2. Các yếu tố từ phía người nộp thuế

a. Thu nhập, mức sống của người dân

Hiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư. Khi người dân có thu nhập, mức sống càng cao thì số thu ngân sách càng nhiều hơn, góp phần giúp cho cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng chất lượng và hiệu quả hơn.

b. Ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế

Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế. Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra. Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TP ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế – xã hội và quốc phòng – an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về dường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Các trung tâm kinh doanh – thương mại của các nước vùng Đông Nam Á và Thái Bình Dương đều nằm trong phạm vi bán kính 2000km từ thành phố Đà Nẵng.

2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội

Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, tài chính, chính trị, văn hóa, du lịch, xã hội, giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục ở mức cao và khá ổn định. Điều này đã tạo ra những thuận lợi cơ bản cho sự phát triển kinh tế thành phố, tăng khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách; đồng thời cũng gây ra không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Công tác lập dự toán thu thuế TNCN tại Cục Thuế TP Đà Nẵng

Công tác lập dự toán thu thuế TNCN được thực hiện cùng với lập dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Kết quả lập dự toán thu thuế TNCN hàng năm, sau khi được cơ quan thẩm quyền duyệt, Cục Thuế đã phân bổ cho các đơn vị trong ngành tổ chức quản lý thu.

Bảng 2.1. Kết quả lập và phân bổ dự toán thu thuế thu nhập cá nhân 2012 – 2016

Đơn vị:

Tên đơn vị20122013201420152016
1Văn Phòng Cục285.000256.000197.000244.000305.000
2CCT Hải Châu137.000115.00095.00098.000127.000
3CCT Thanh Khê116.00097.00085.00087.000106.000
4CCT Sơn Trà75.00070.00050.00065.00075.000
5CCT Ngũ Hành Sơn55.00050.00040.00050.00060.000
6CCT Liên Chiểu42.00040.00030.00038.00040.000
7CCT Hòa Vang23.00020.00018.00019.00023.000
8CCT Cẩm Lệ37.00035.00025.00033.00034.000
Tổng cộng770.000683.000540.000634.000770.000
Tổng dự toán thu của TP9.950.0008.150.0008.480.0009.161.00011.900.000
Tỷ lệ so với tổng dự toán thu7,73%8,38%6,37%6,92%6,47%

Nguồn: Cục Thuế TP Đà Nẵng

Dự toán thu thuế thu nhập cá nhân tại TP Đà Nẵng được giao không ổn định. Việc lập và giao dự toán thuế thu nhập cá nhân còn mang tính chưa khoa học và chính xác, chỉ tập trung nghiên cứu các diễn biến kinh tế, tình hình thu thuế nội địa, phân tích các nhân tố làm tăng, giảm nguồn thu nhưng chưa có thông tin về hộ kinh doanh, các doanh nghiệp để xác định cơ sở thực tế và tiềm năng của nguồn thu.

2.2.2. Tổ chức bộ máy thu thuế TNCN của TP Đà Nẵng

a. Về tổ chức bộ máy

Cục thuế Thành phố Đà Nẵng bao gồm: Văn phòng Cục Thuế và 7 Chi cục Thuế quận, huyện trực thuộc có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi, nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.

b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Cục thuế Thành phố Đà Nẵng gồm 13 phòng thuộc Cục Thuế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định của Bộ Trưởng Bộ tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm bảo đảm quá trình quản lý thuế thực hiện thông suốt, có hiệu quả.

c. Nguồn nhân lực làm công tác quản lý thu thuế TNCN

Năm 2017, số lượng cán bộ công chức phòng Quản lý thuế TNCN – Cục Thuế TP Đà Nẵng là 05 người, chiếm 3,27% tổng cán bộ công chức toàn Văn phòng Cục. Tại các Chi cục Thuế thì không có Đội quản lý thuế TNCN mà chỉ kiêm nhiệm. Tính trên toàn ngành thuế Đà Nẵng, số lượng cán bộ công chức làm công tác quản lý Thuế TNCN (kể cả kiêm nhiệm) là 17/554 người, chiếm 3,07%. Trong điều kiện số lượng công chức công tác có hạn, trong khi đối tượng khai nộp thuế TNCN quá lớn dẫn đến công việc quá tải tại một số thời điểm nhất định.

2.2.3. Thực trạng công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN

Hiện nay, công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT ngày càng được nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Năm 2016, Cục thuế đã phối hợp với Đài Phát thanh-truyền hình Đà Nẵng xây dựng 51 chuyên mục “Thuế và Cuộc sống”; phối hợp với báo Đà Nẵng, báo Công An Đà Nẵng thực hiện chuyên mục “Tìm hiểu chính sách thuế” với 22 kỳ/mỗi báo; phối hợp với báo Công An Đà Nẵng tổ chức 02 buổi giao lưu trực tuyến với Người nộp thuế, qua đó tiếp nhận và giải đáp gần 200 vướng mắc của NNT; thực hiện tư vấn, hỗ trợ trực tiếp, qua điện thoại và trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế; tổ chức hơn 20 buổi tập huấn về chính sách thuế mới, phổ biến các chính sách sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNCN…

2.2.4. Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế TNCN

a. Công tác đăng ký và cấp mã số thuế TNCN

Có hai hình thức để người nộp thuế thực hiện việc đăng ký thuế đó là đăng ký thông qua tổ chức chi trả thu nhập và đăng ký trực tiếp tại cơ quan Thuế. Mỗi cá nhân nộp thuế gắn với một mã số thuế duy nhất. Mọi thông tin cần thiết về cá nhân được cập nhật trong hệ thống ứng dụng tin học quản lý chung của ngành thuế. Từ đó sẽ giúp cho cơ quan thuế giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, kinh doanh.

Bảng 2.5. Thống kê lũy kế số lượng mã số thuế TNCN được cấp giai đoạn 2012 – 2016

Đơn vị: Mã số thuế

STTNăm

Đối

tượng cấp

20122013201420152016
1Cá nhân làm công ăn lương203.914284.928361.837528.172697.913
2Hộ gia đình, cá nhân KD10.46218.24532.87643.62958.792
3Người phụ thuộc1.7593.3275.2747.8249.311
Tổng cộng216.135306.500399.987579.625766.016

Nguồn: Phòng Thuế TNCN, Cục Thuế TP Đà Nẵng

b. Công tác kê khai thuế TNCN

Hàng tháng, quý, trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, bộ phận quản lý thuế TNCN sẽ thực hiện rà soát, cập nhật và tổng hợp danh sách NNT phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN để xác định số lượng hồ sơ khai thuế phải tiếp nhận, xử lý và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai thuế.

2.2.5. Thực trạng công tác tổ chức thu thuế TNCN

a. Nộp thuế và xử lý chứng từ nộp thuế

Phòng Kê khai & Kế toán thuế thu nhận được các chứng từ nộp thuế vào NSNN của người nộp thuế từ Kho bạc chuyển đến, tiến hành phân loại chứng từ nộp tiền theo tài khoản nộp thuế, theo đối tượng lập chứng từ, theo loại chứng từ; thực hiện kiểm tra các chứng từ nộp tiền đảm bảo đúng mẫu và đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định. Chứng từ đã đúng quy định thì nhập các thông tin trên chứng từ vào hệ thống máy tính; hạch toán số thuế đã nộp vào Sổ theo dõi thu nộp thuế. Chứng từ nộp thuế không đúng quy định thì phòng KK&KTT phải liên lạc với NNT hoặc Kho bạc yêu cầu chỉnh sửa.

b. Quyết toán thuế

Các tổ chức, cá nhân chủ động nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định. Việc xử lý tờ khai quyết toán thuế được thực hiện tự động trên chương trình quản lý thuế tập trung. Vì vậy, 100% các tờ khai quyết toán của NNT được hạch toán đúng theo ngày nộp tờ khai.

c. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Những năm qua, việc giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại TP Đà Nẵng được xử lý kịp thời, không có trường hợp giải quyết trễ hạn, cơ quan thuế tuân thủ đúng quy định về hoàn thuế theo hình thức hoàn trước, kiểm tra sau. Chỉ riêng năm 2016, Cục Thuế TP Đà Nẵng đã giải quyết được 2.754 hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN với số thuế hoàn là 37.606,84 triệu đồng. Cụ thể:

Bảng 2.7. Thống kê số lượng và số tiền hoàn thuế TNCN giai đoạn 2012 – 2016

Đơn vị: triệu đồng

NămHoàn thông qua tổ chức chi trảHoàn trực tiếp cho cá nhân
Số lượng hồ sơ hoàn thuếSố tiền hoàn thuếSố lượng hồ sơ hoàn thuếSố tiền hoàn thuế
201214310.548,871.5245.548,25
201317217.256,031.6537.336,45
201419319.584,541.7428.327,18
201522821.743,962.0019.336,23
201618925.136,772.56512.470,07

Nguồn: PhòngThuế TNCN, Cục Thuế TP Đà Nẵng

d. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN

Giai đoạn trước đây, Cục thuế TP Đà Nẵng không thực hiện đôn đốc nợ đối với cá nhân mà phân vào nhóm nợ chờ điều chỉnh, bỏ ngỏ một lượng lớn đối tượng thu thuế. Nhưng bắt đầu từ năm 2015, việc quản lý nợ thuế TNCN đã được triển khai, thực hiện theo đúng quy trình và bước đầu mang lại những kết quả tích cực.

Việc đưa nợ thuế TNCN về nhóm nợ khả năng thu khiến nợ thuế TNCN tăng vọt lên vào năm 2015. Từ 1.200 triệu đồng năm 2014 lên 19.843 triệu đồng năm 2015. Tỷ trọng nợ thuế TNCN trên tổng nợ thuế nội địa cũng ngày càng tăng lên. Từ 0,634% năm 2012 lên 2,26% năm 2016.

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

e. Kết quả thu thuế TNCN

Những năm qua công tác thu ngân sách trên địa bàn thành phố gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân sau: ảnh hưởng xấu từ nền kinh tế làm cho các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, sức mua yếu, cơ cấu nguồn thu thành phố trước đây chủ yếu tập trung vào nguồn thu từ quỹ đất…Tuy nhiên nguồn thu từ thuế TNCN có nhiều chuyển biến khả quan trong những năm gần đây, cụ thể như sau:

Bảng 2.11. Dự toán và kết quả thu thuế thu nhập cá nhân từ 2012 – 2016

Đơn vị: triệu đồng

STTNăm

Thuế TNCN từ

20122013201420152016
1Tiền lương tiền công396.549392.937330.880371.466455.957
2Sản xuất kinh doanh35.84035.60936.44573.96390.406
3Đầu tư vốn6.46014.15024.44829.38833.035
4Chuyển nhượng vốn8.100128.1285.7648.307
5Chuyển nhượng BĐS70.80995.552149.453271.980414.286
6Trúng thưởng16.51020.93620.69816.72715.223
7Nhận thừa kế và quà tặng159240478430126
8Cho thuê nhà, mặt bằng9851.2321.2741.7179.579
9Thuế TNCN khác49122673
Tổng cộng535.461560.679571.830771.4421.026.922
Tổng dự toán thu của TP770.000683.000540.000634.000770.000
Hoàn thành so với dự toán69,54%82,09%105,89%121,68%133,33%

Nguồn: Phòng Tổng hợp- dự toán, Cục Thuế TP Đà Nẵng

Theo bảng trên, dễ dàng nhận thấy số thuế TNCN thu được vào NSNN liên tục tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2012 số thu thuế TNCN là 435.461 triệu đồng nhưng đến năm 2016 số thu đạt 1.026.922 triệu đồng, tăng gần gấp đôi. Trong đó, số thuế TNCN từ tiền lương, tiền công luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 50%).

2.2.6. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về thuế TNCN

a. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế:

Ngành thuế TP Đà Nẵng đã chủ động triển khai quy trình thanh tra, kiểm tra thuế, lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin về NNT. Tuy nhiên, đặc thù đối với các cá nhân có thu nhập từ nhiều cơ quan chi trả khác nhau thì việc tiến hành thanh tra, kiểm tra sẽ vô cùng phức tạp. Trong thực tế Ngành thuế chủ yếu thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT là chính và chỉ gói gọn trong mỗi đơn vị chi trả riêng lẻ mà thôi.

b. Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế:

Cục Thuế TP Đã Nẵng đã nghiêm túc xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế thu nhập cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế phát hiện được thông qua kiểm tra; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo quy định

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG

2.3.1. Những kết quả đạt được

– Huy động được ngày càng nhiều thuế TNCN vào NSNN: Số thu từ thuế thu nhập cá nhân luôn hoàn thành vượt mức dự toán được giao, năm sau cao hơn năm trước và ngày càng chiếm tỷ trọng khá trong tổng thu ngân sách, đến năm 2016 chiếm trên 13% tổng thu toàn thành phố.

– Các thủ tục về thuế được đơn giản hóa, công khai, quy trình giải quyết cho NNT được cụ thể, giảm thời gian chờ đợi; quyền hạn của NNT đối với công tác quản lý thuế được quy định cụ thể.

– Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng kỹ thuật hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho NNT dễ dàng tiếp cận những dịch vụ hỗ trợ, thực hiện các thủ tục hành chính thuế như đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế.

– Đã từng bước xây dựng hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu về NNT.

– Công tác quản lý nợ thuế thu nhập cá nhân được chú trọng và cơ bản hoàn thành tốt nhiệm vụ. Số nợ cũ giảm dần.

– Công tác kiểm tra, thanh tra thuế có nhiều đổi mới: Cục thuế thành phố đã tập trung kiểm tra, thanh tra theo phương pháp đánh giá rủi ro.

– Dần hoàn thiện hệ thống đăng ký, kê khai thuế qua mạng, quản lý thuế điện tử. Hệ thống CNTT cũng đã được đưa vào áp dụng trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế

– Công tác tuyên truyền hỗ trợ cũng có một số hạn chế như hiện nay chính sách thuế chưa ổn định, thường xuyên thay đổi, bổ sung nhưng các trang Web của ngành cũng như của Cục thuế tốc độ truy cập còn chậm.

– Công tác kê khai thuế qua mạng: Việc hạch toán hồ sơ khai thuế còn nhiều sai sót. Nguyên nhân do chương trình quản lý thuế tập trung của ngành thuế chưa hoàn thiện và chủ yếu chính là do kê khai thuế qua mạng vẫn còn khá mới mẻ.

– Công tác thanh tra thuế: Chưa tổ chức bộ phận chuyên trách thực hiện thanh tra thuế TNCN. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN chưa được đặt đúng vị trí, chất lượng còn hạn chế, phương pháp kỹ thuật thanh tra, kiểm tra còn lạc hậu dẫn đến hiệu quả thấp. Việc áp dụng CNTT, hiện đại hóa công tác thanh tra còn hạn chế, nhất là trong công tác phân tích đánh giá rủi ro về thuế. Đến nay, công tác lựa chọn cá nhân và tổ chức thanh tra vẫn theo kinh nghiệm và theo phương pháp thủ công. Trình độ công chức làm công tác thanh tra chưa đồng đều.

– Tính phối kết hợp giữa các phòng chức năng trong nội bộ cơ quan thuế, các cơ quan hữu quan, tuy thời gian qua đã có nhưng chưa được nhiều nhất là việc trao đổi thông tin về việc chống thất thu thuế từ NNT;

– Chưa có nhiều lớp bồi dưỡng, đào tạo cho công chức thuế làm công tác thanh tra theo chuyên ngành, lĩnh vực cụ thể;

– Ngoài ra, một số nguyên nhân xuất phát từ người nộp thuế, tình trạng trốn thuế, khai man thuế vẫn còn phổ biến.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

– Mặc dù chính sách thuế liên tục được sửa đổi, bổ sung ra đời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội với thông lệ quốc tế. Nhưng nhìn chung hệ thống pháp luật và các văn bản hướng dẫn còn chưa hoàn thiện, có những nội dung còn chưa sát với thực tế quản lý thu thuế như chính sách còn phức tạp, chưa rõ ràng. Đồng thời, chính sách thuế hay bị thay đổi gây nhiều khó khăncho quản lý thu thuế.

– Các phần mềm ứng dụng quản lý thuế đã được xây dựng và triển khai nhưng chưa được hoàn thiện, vẫn xảy ra lỗi và thường phải nâng cấp.

– Hệ thống thông tin, cơ cở dữ liệu về NNT phân tán, không đầy đủ, khó khai thác và chất lượng thông tin còn nhiều bất cập.

– Người nộp thuế ít quan tâm tìm hiểu các quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Trình độ hiểu biết về thuế TNCN, hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ của NNT của đại bộ phận nhân dân còn hạn chế.

– Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức còn chưa đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hoá. Vẫn còn tồn tại một bộ phận cán bộ quản lý, giải quyết công việc theo kinh nghiệm, mang tính chất công quyền, chưa thực sự công tâm, khách quan giữa quyền lợi của NN với quyền lợi của người dân.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Các dự báo

– Sửa đổi biểu thuế lũy tiến từng phần theo hướng giảm bậc thuế chỉ còn 5 bậc và giãn khoảng cách giữa các bậc.

–  Giảm mức thuế suất cao nhất (35%) trong biểu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Xu hướng chung của các nước là để mức thuế suất cao nhất trong biểu thuế TNCN gần sát với mức thuế TNDN phổ thông.

3.1.2. Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011. Trong đó mục tiêu tổng quát là xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN; mức động viên hợp lý; xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế và phí, lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.

3.1.3. Quan điểm, mục tiêu quản lý thuế TNCN trong thời gian đến

– Tăng cường đến mức cao nhất sự tuân thủ tự nguyện của NNT trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế.

– Đạt mục tiêu thu NSNN cao nhất trong điều kiện giảm tới mức thấp nhất các chi phí quản lý thu thuế, nhất là chi phí kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thuế.

– Đảm bảo thu đúng, thu đủ nguồn thuế TNCN .

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG

3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân

Quá trình thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân cần cập nhật dữ liệu để lưu trữ đầy đủ, chi tiết đến từng loại thu nhập chịu thuế, xác định đối tượng quản lý thu, làm cơ sở dự báo số thu giúp cho công tác xây dựng dự toán thu có căn cứ khoa học và sát với thực tiễn; đồng thời khâu chuẩn bị lập dự toán cần tổ chức chặt chẽ, chu đáo, có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận quản lý theo từng chức năng để cung cấp kịp thời các thông tin số liệu trong quản lý nhằm phục vụ tốt cho công tác dự báo, dự toán thu.

Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thuế TNCN

a. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN

Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý thuế kết hợp hợp lý giữa quản lý thuế theo chức năng với quản lý thuế theo đối tượng. Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế, Chi cục Thuế tinh gọn mà hiệu quả.

Thành lập bộ máy quản lý thu thuế thu nhập cá nhân chuyên trách, nhất là ở các Chi cục Thuế nhằm khắc phục tình trạng cán bộ thuế kiêm nhiệm quản lý nhiều loại thuế như hiện nay.

Xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, môi trường làm việc thân thiện có văn hóa với phong cách ứng xử giải quyết công việc thống nhất, khoa học. Rèn luyện phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế.

b. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thuế TNCN

Cục Thuế cần quan tâm và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý Nhà nước, kiến thức tin học, bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp.

Tổ chức các buổi tập huấn cán bộ về chính sách thuế, nghiệp vụ thuế theo tháng hoặc quý và tập huấn đột xuất khi có các chính sách thuế mới

Định kỳ mỗi năm thực hiện việc kiểm tra, khảo sát đánh giá trình độ nghiệp vụ cán bộ thuế để làm cơ sở xác định mục tiêu, nội dung, lộ trình xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế làm cơ sở để điều động, luân phiên, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ.

3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN

Đổi mới về nội dung và hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế nhằm phù hợp với yêu cầu của người nộp thuế bằng những hình thức phù hợp với trình độ dân trí của từng địa bàn, phù hợp với từng đối tượng nộp thuế để đạt hiệu quả cao nhất. Công tác triển khai hệ thống hỗ trợ hướng dẫn người nộp thuế dưới nhiều hình thức.

Định kỳ mỗi năm 01 lần, tổ chức thăm dò sự hài lòng của NNT về chất lượng phục vụ của cơ quan Thuế trên các lĩnh vực hoạt động .

3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế TNCN

a. Hoàn thiện công tác đăng ký thuế TNCN

Đẩy mạnh hơn nữa việc đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân, tiến tới mỗi công dân đều có một mã số để theo dõi quản lý, không phân biệt có thu nhập chịu thuế hay không có thu nhập chịu thuế.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin cá nhân NNT và hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc một cách hợp lý, sử dụng đồng bộ, liên thông trên toàn quốc, kết hợp với tăng cường rà soát, đối chiếu để ngăn chặn gian lận. Làm tốt công tác cập nhật thông tin về người nộp thuế.

Tăng cường thực hiện cấp MST cho các đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế; hướng dẫn những cá nhân đã được cấp MST sử dụng MST đã được cấp trong các giao dịch kinh tế và với cơ quan thuế.

b. Hoàn thiện công tác kê khai thuế TNCN

Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan trong việc rà soát lại mã số thuế, rà soát đối tượng quản lý. Tích cực đôn đốc doanh nghiệp nộp tờ khai đầy đủ, đúng hạn, thực hiện phát hành thông báo đôn đốc doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai thuế, đẩy mạnh công tác kiểm tra việc kê khai thuế, có biện pháp chấn chỉnh và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai sai quy định.

3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế TNCN

a. Hoàn thiện công tác khấu trừ, nộp thuế và quyết toán thuế

Đẩy mạnh và thực hiện triệt để hơn nữa cơ chế khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Phải có hướng dẫn cụ thể đối với đơn vị thực hiện khấu trừ thuế.

Phải xây dựng mức chế tài đủ mạnh để các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện nghiêm túc, kèm theo đó phải có quy chế biểu dương, khen thưởng… những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách thuế.

b. Hoàn thiện công tác hoàn thuế

Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra sau hoàn thuế để phát hiện và xử lý kịp thời các gian lận trong kê khai hoàn thuế.

Cơ quan thuế cầ tiến hành kiểm tra hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ, tránh các trường hợp hoàn thuế không đúng quy định.

c. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN

Thường xuyên bám sát tình hình biến động nợ của thuế TNCN để đôn đốc thu nợ. Tích cực nhắc nhở, đôn đốc và hỗ trợ NNT hoàn thành nghĩa vụ.

Cho đến thời điểm hiện nay, Cục Thuế TP Đà Nẵng chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với nợ thuế TNCN. Vì vậy trong thới gian tới, Cục Thuế cần nghiên cứu và triển khai áp dụng ngay biện pháp cưỡng chế thu nợ thuế đối với trường hợp quá hạn nộp, hạn chế thấp nhất tình trạng tăng nợ nhóm nợ khó thu.

3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về thuế TNCN

a. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Đẩy mạnh hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế TNCN. Bổ sung lực lượng làm công tác thanh, kiểm tra về số lượng cán bộ, chất lượng cả về trình độ năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

Tăng cường kiểm tra thuế thu nhập với các cá nhân hành nghề độc lập, ví dụ như ca sĩ, diễn viên, nghệ sĩ (là những đối tượng có mức thu nhập cao trong xã hội)…

Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế TNCN tích hợp trên toàn quốc nhằm phục vụ tốt công tác phân tích đối tượng cần thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro.

b. Hoàn thiện công tác xử lý các vi phạm:

Việc xử lý các trường hợp vi phạm cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc và dứt khoát. Cơ quan thuế cương quyết áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về thuế, nhất là việc nộp chậm hồ sơ khai thuế để thúc đẩy họ tuân thủ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn; mọi trường hợp nộp chậm tiền thuế thu nhập cá nhân đều phải xử phạt theo quy định; tránh trường hợp người bị phạt, người không, gây thắc mắc so bì giữa những người nộp thuế.

3.2.7. Một số giải pháp khác

a. Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin

Đầu tư trang thiết bị phục vụ người nộp thuế và ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý nguồn thu, sử dụng và khai thác có hiệu quả tốt các phần mềm ứng dụng trong quản lý thuế và xử lý dữ liệu, hướng dẫn, cài đặt phần mềm ứng dụng tin học hỗ trợ kê khai thuế qua mạng internet cho NNT.

Tin học hoá, thiết lập hệ thống tính thuế TNCN tự động nhằm kết nối thông tin trong hệ thống thuế; xây dựng hệ thống “tự tính, tự khai, tự nộp thuế”.

b. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về thuế TNCN nhằm nâng cao ý thức cho người nộp thuế

– Đa dạng hóa hình thức và phương pháp tuyên truyền về thuế TNCN

– Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ thuế TNCN, kỹ thuật tuyên truyền cho các tuyên truyền viên trong cơ quan Cục Thuế để họ có thể làm tròn nhiệm vụ của một tuyên truyền viên tốt.

– Tiếp tục duy trì hình thức đối thoại với người nộp thuế, giải đáp, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

– Thiết lập các đường dây nóng, các kênh thông tin cần thiết, thích hợp, nhanh chóng và hiệu quả nhất để có thể tư vấn, hỗ trợ và giải đáp những vướng mắc cho các đối tượng nộp thuế.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Tổng Cục Thuế

a. Đối với chính sách pháp luật về thuế

Cần phải xây dựng hệ thống chính sách thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng một cách chặt chẽ, dễ hiểu dễ thực hiện.

Tiếp tục nghiên cứu mở rộng cơ sở thuế và xác định rõ thu nhập chịu thuế; sửa đổi, bổ sung phương pháp tính thuế đối với từng khoản thu nhập theo hướng đơn giản, phù hợp với thông lệ chung, nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế, tạo môi trường thuận lợi cho công tác thu thuế; điều chỉnh mức thuế suất hợp lý nhằm động viên, khuyến khích cá nhân làm giàu hợp pháp.

b. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện chương trình quản lý thuế tập trung.

Kiện toàn, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thu thuế, góp phần đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế Việt Nam đến 2020.

Hoàn thiện chương trình quản lý thuế tập trung, nhất là chương trình TMS. Tránh tình trạng hạch toán lỗi tờ khai trong thời gian vừa qua.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiên thức tin học văn phòng, sử dụng internet cho các cán bộ, công chức thuế.

3.3.2. Đối với chính quyền địa phương

Các cơ quan chức năng có liên quan cần phối hợp thường xuyên và có ý thức trách nhiệm cao hơn nữa, chặt chẽ hơn nữa với cơ quan thuế, phối hợp và hỗ trợ cơ quan thuế để đưa ra một kênh chung trao đổi thông tin để nắm bắt kịp thời thông tin về ĐTNT, nguồn phát sinh thu nhập, tình trạng cư trú, xuất nhập cảnh của đối tượng nộp thuế.

KẾT LUẬN

Trong điều kiện hội nhập tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực, nhiều quy định trong luật thuế TNCN tỏ ra chưa phù hợp với thông lệ quốc tế. Vì vậy, việc sửa đổi Luật thuế TNCN ở nước ta là yêu cầu tất yếu khách quan.

Đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” đã đi sâu vào nghiên cứu những lý luận cơ bản về quản lý thuế TNCN, phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN tại Cục thuế TP Đà Nẵng rút ra những thành công và hạn chế của công tác quản lý thuế TNCN.Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý thuế phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh nước ta trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thể:

1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế TNCN.

2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thuế TNCN.

3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN.

4. Hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế TNCN.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về thuế TNCN.

Qua đó đã kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền tăng cường công tác quản lý thuế TNCN ở TP Đà Nẵng.

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Kính mong quý Thầy, Cô trong Hội đồng chỉ dẫn để luận văn hoàn thiện hơn nhằm áp dụng vào công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở địa phương./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN THI HOANG PHUONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *