Quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tại Bình Định
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là công việc liên quan đến nhiều tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan hải quan tập trung thực hiện các chức năng tuyên truyền, hỗ trợ kiểm tra, giám sát người nộp thuế. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế, nợ đọng thuế còn diễn ra ở nhiều sắc thuế, địa phương. Cần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp để bảo hộ hợp lý, có chọn lọc sản xuất trong nước, đầu tư công nghệ mới, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh nền kinh tế, chủ động hội nhập, thực hiện chính sách mở cửa thu hút đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu, đảm bảo ổn định, tăng trưởng nguồn thu ngân sách.
Từ những vấn đề trên kết hợp với những kiến thức bản thân được học ở lớp Cao học Kinh tế phát triển của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Bình Định” làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thuế xuất nhập khẩu và công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại tỉnh Bình Định;
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu địa bàn Bình Định trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tình hình chấp hành của người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế giá trị gia tăng.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại tỉnh Bình Định. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới.
Đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích thống kê; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp phân tích thực chứng; Phương pháp phân tích chuẩn tắc …
5. Bố cục của luận văn
Gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Định.
6. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU:
1.1.1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Là loại thuế thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu.
– Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
– Đối tượng không chịu thuế: Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hóa là phần dầu khí thuộc tài nguyên nhà nước xuất khẩu.
– Đối tượng nộp thuế: Chủ hàng, tổ chức nhận ủy thác hàng hóa xuất, nhập khẩu; Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất nhập cảnh.
c. Căn cứ tính thuế xuất, nhập khẩu
* Số lượng từng mặt hàng xuất, nhập khẩu:Là số lượng hàng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
* Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế:
– Xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan.
– Tỷ giá xác định giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố.
* Thuế suất:
– Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
– Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường.
d. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
1.1.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
a. Khái niệm
Là loại thuế thu vào một số hàng hoá ở khâu sản xuất, nhập khẩu và một số dịch vụ theo qui định của Nhà nước.
* Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu: Thuốc lá điếu, xì gà, chế phẩm khác từ cây thuốc lá; Rượu; Bia; Xe ô tô dưới 24 chỗ; Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; Tàu bay, du thuyền (dân dụng); Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm do cơ sở kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoặc mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Bài lá; Vàng mã, hàng mã.
– Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
– Hàng hóa nhập khẩu: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế…
* Người nộp thuế: tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
Giá tính thuế = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
* Thuế suất: được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Thời điểm xác định thuế:thời điểm đăng ký tờ khai.
d. Hoàn thuế, khấu trừ, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
1.1.3. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
* Đối tượng nộp thuế: là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.
* Đối tượng không chịu thuế: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao…
c. Căn cứ tính thuế: là giá tính thuế và thuế suất.
* Giá tính thuế:
– Là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu, cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu xác định theo quy định giá tính thuế hàng nhập khẩu.
– Thuế suất 0%:đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.
– Thuế suất 5%: Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh; Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT; Dịch vụ khoa học công nghệ…
– Thuế suất 10%: đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định thuộc đối tượng không chịu thuế và tại mức thuế suất 0%, 5%.
* Thời điểm xác định thuế: thời điểm đăng ký tờ khai.
1.1.4. Tác dụng của thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
– Là nguồn thu lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước
– Công cụ góp phần thực hiện quản lý nhà nước về hải quan
– Góp phần thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước
– Góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong quan hệ quốc tế, đảm bảo bình đẳng và công bằng xã hội.
1.1.5. Khái niệm, mục tiêu quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
a. Khái niệm: Quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra.
b. Mục tiêu: Đảm bảo tốt nhất thực hiện dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Nhà nước giao, đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế, phát huy vai trò tích cực của thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế – xã hội. Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu.
1.2.2. Tổ chức công tác thu thuế
a. Tổ chức bộ máy thu thuế: thực hiện sắp xếp, bố trí công chức hải quan vào các vị trí quản lý phù hợp khả năng, sở trường và để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, xây dựng một đội ngũ chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý nhà nước về hải quan.
b. Tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho đối tượng nộp thuế: thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (website, báo chí…), phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích.
c. Tổ chức quản lý thu thuế
– Quản lý đối tượng nộp thuế: thông qua mã số thuế các đối tượng nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế.
– Xây dựng quy trình quản lý thu thuế: Người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan, khai thuế theo mẫu Tờ khai hải quan; Cơ quan hải quan kiểm tra sự chính xác trong kê khai và tính thuế.
– Kiểm tra thuế: cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định.
– Tổ chức thu nộp tiền thuế: Người nộp thuế nộp tiền thuế và tiền thu khác trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan hải quan tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng đã ký kết, thỏa thuận phối hợp thu.
1.2.3. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
– Phân loại nợ theo các tiêu chí sau: loại nợ khó thu (đã giải thể, phá sản…); nhóm tiền nợ chờ xóa, xét miễn, giảm, gia hạn, nộp dần; nhóm tiền thuế nợ có khả năng thu:
– Lập hồ sơ theo dõi đối tượng nộp thuế gồm: Tờ khai hải quan; chứng từ thanh toán, Quyết định ấn định thuế…
– Đôn đốc thu hồi nợ thuế (gọi điện thoại, gửi thông báo cho người nộp thuế có nợ), cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (Xác định biện pháp cưỡng chế; Tổ chức thực hiện, theo dõi quá trình cưỡng chế).
1.2.4. Kiểm tra sau thông quan; Thanh tra thuế
Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế để quyết định việc kiểm tra hoặc không kiểm tra nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, làm cơ sở truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan.
1.2.5. Xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Tiến hành việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý nhà nước về hải quan và vi phạm pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu mà không phải là tội phạm; xử lý vi phạm đối với cơ quan và công chức hải quan vi phạm quy định pháp luật về thủ tục hải quan; về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; về thuế.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
1.3.1. Nhân tố về cơ chế chính sách
Việc áp dụng cơ chế chính sách nào trong xây dựng Luật thuế cũng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thu, nhất là về hiệu quả kinh tế, về thủ tục quản lý thu.
1.3.2. Nhân tố về đối tượng nộp thuế
– Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa cao làm cho công tác quản lý thu thuế gặp nhiều khó khăn.
1.3.3. Nhân tố thuộc về cơ quan hải quan, công chức hải quan
– Đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động của cơ quan hải quan là điều hết sức cần thiết, đảm bảo tính uy nghiêm.
– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ hải quan nếu được đào tạo tốt, nắm chắc pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo thì công tác quản lý thu thuế sẽ hiệu quả hơn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI BÌNH ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam, lãnh thổ trải dài 110 km theo hướng Bắc – Nam, diện tích tự nhiên 6.025 km², diện tích vùng lãnh hải 36.000 km², bờ biển dài 134 km; có 11 đơn vị hành chính gồm 9 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội
Đặc điểm về kinh tế – xã hội của tỉnh đã tạo ra những thuận lợi cơ bản cho sự phát triển kinh tế tỉnh nhà, tăng khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách; đồng thời cũng gây ra không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.2.1. Công tác lập dự toán thu thuế
Công tác lập dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Bình Định được thực hiện cùng với lập dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.
Kết quả lập dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm, sau khi được Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan duyệt, Cục Hải quan tỉnh Bình Định đã phân bổ cho các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục tổ chức quản lý thu.
Bảng 2.2. Kết quả lập dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giai đoạn 2010-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Stt | Năm | Số dự toán | Trong đó: | |
| Thuế XK, NK, TTĐB | Thuế giá trị gia tăng | |||
| 1 | 2010 | 750.000 | 450.000 | 300.000 |
| 2 | 2011 | 550.000 | 350.000 | 200.000 |
| 3 | 2012 | 705.000 | 425.000 | 280.000 |
| 4 | 2013 | 1.110.000 | 694.000 | 416.000 |
Nguồn: Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
2.2.2. Công tác tổ chức thu thuế
a. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Cục Hải quan tỉnh Bình Định tổ chức bộ máy quản lý thu thuế gồm Phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan và 03 Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quyết định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
b. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin
Thực hiện qua các hình thức như: Website Cục Hải quan Bình Định (www.haiquanbinhdinh.gov.vn); Cấp phát tờ rơi tuyên truyền; Tổ chức hội nghị đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp; Tổ chức Tổ giải đáp vướng mắc tại phòng Nghiệp vụ và các Chi cục để giải đáp các vướng mắc về chính sách, thuế xuất nhập.
c. Kết quả thực hiện dự toán thu thuế
Kết quả cụ thể về thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng của tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến 2013 nhìn chung đều hoàn thành dự toán giao, số thu thực tế được phân chia theo từng cấp quản lý của 03 Chi cục Hải quan trực thuộc.
Bảng 2.5. Kết quả thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Stt | Sắc thuế | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 |
| 1 | Thuế xuất khẩu | 116.511 | 178.018 | 358.046 | 316.831 |
| 2 | Thuế nhập khẩu | 95.558 | 67.500 | 49.706 | 44.894 |
| 3 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | 36.892 | 16.891 | 16.182 | 0 |
| 4 | Thuế giá trị gia tăng | 327.553 | 352.093 | 381.447 | 467.265 |
| 5 | Thu khác | 1.112 | 802 | 840 | 1.351 |
| Tổng cộng | 577.626 | 615.304 | 806.220 | 830.340 | |
| Đạt so dự toán (%) | 77,02% | 111,87% | 114,36% | 74,81% |
Nguồn: Phòng Nghiệp vụ, Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Số thu từ thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng cao nhất, kế đến là thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu; thấp nhất là số thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt. Số thu chủ yếu từ hàng nhập khẩu gồm các mặt hàng phân bón, gỗ nguyên liệu, xăng dầu… Hàng xuất khẩu chủ yếu từ khoáng sản, tinh quặng các loại. Các mặt hàng không chịu thuế chủ yếu là sản phẩm gia công may mặc, thủy sản, sản phẩm gỗ xuất khẩu…
Mặc dù đã tăng cường các biện pháp để thu hút các nguồn thu, các biện pháp để xử lý nợ thuế, nợ thuế quá hạn, tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, công tác chống buôn lậu vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới…. song do ảnh hưởng từ điều kiện khách quan nên số thu năm 2013 giảm 25,2% so cùng kỳ năm 2012.
2.2.3. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Triển khai các biện pháp thu đòi nợ thuế, không để phát sinh nợ mới. Tổng hợp, phân tích tình hình, rà soát nợ thuế, thực hiện thu hồi toàn bộ khoản nợ thuế có khả năng thu, thu đủ các khoản nợ mới phát sinh, áp dụng đầy đủ các quy định về thời hạn nộp thuế, trình tự thanh toán tiền nợ thuế và các biện pháp để thu hồi hết các khoản nợ. Rà soát các khoản nợ chờ xoá, xử lý chặt chẽ các trường hợp miễn thuế, hoàn thuế, gia hạn, xoá nợ đảm bảo đúng đối tượng. Duy trì Tổ đôn đốc thu hồi nợ thuế; phối hợp với các cơ quan chức năng để thu hồi nợ thuế; đăng tải trên Website của Cục và các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các doanh nghiệp nợ thuế quá hạn, chây ỳ.
Phối hợp chặt chẽ cơ quan Kho bạc thực hiện dự án hiện đại hóa thu nộp ngân sách nhà nước, kịp thời hạch toán các khoản thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, hoàn thành theo dự toán thu, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo công tác thu.
2.2.4. Công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Với phương pháp quản lý rủi ro, đã thu thập, phân tích, xử lý thông tin, tiến hành kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với các doanh nghiệp, mặt hàng xuất nhập khẩu qua địa bàn. Tập trung kiểm tra loại hình và mặt hàng trọng điểm, có trị giá, thuế suất cao, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, các nhóm hàng có khả năng thất thu thuế cao, các lô hàng luồng xanh có nghi vấn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

2.2.5. Công tác xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Công tác xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan đã và đang thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật có liên quan. Hạn chế: một số văn bản quy phạm pháp luật chưa chặt chẽ, không rõ ràng, gây khó khăn trong quá trình thực hiện. Việc thực hiện nghiệp vụ xác định mã số, thuế suất hàng hóa còn hạn chế là do hàng hóa thường có nhiều dòng thuế với mức thuế suất khác nhau, thậm chí chênh lệch rất lớn giữa nhóm hàng hóa tương đối tương đồng về cấu tạo, tính chất, công dụng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
a. Thành công
– Công tác lập dự toán thu thuế được thực hiện chặt chẽ đúng theo hướng dẫn của cấp trên, số giao dự toán năm sau đảm bảo cao hơn số giao dự toán năm trước và có cơ cấu phù hợp.
– Công tác thu đòi, quản lý nợ thuế được siết chặt hơn. Công tác phối hợp, hiện đại hóa thu nộp ngân sách nhà nước, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống các ngân hàng thương mại.
– Công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quan tâm, từng bước nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế, pháp luật hải quan của người nộp thuế.
b. Hạn chế
– Một số nội dung quy định chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu chưa thật sự rõ ràng, khó hiểu, gây khó khăn lớn trong tổ chức quản lý thu.
– Tình trạng thất thu thuế có chiều hướng gia tăng, ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch chi tiêu cũng như điều hành nền kinh tế.
– Công tác xử lý nợ thuế còn chưa triệt để, dẫn đến số nợ thuế xuất nhập khẩu có chiều hướng tăng.
– Công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế phát hiện vi phạm về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chưa nhiều.
2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế
a. Hệ thống chính sách thuế xuất nhập khẩu còn hạn chế
– Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bộc lộ nhiều hạn chế: Biểu thuế quá chi tiết (97 chương, hơn 3.000 mã số nhóm mặt hàng, trên 6.000 mã số hàng hóa với gần 20 mức thuế suất từ 0% đến 100%) nhưng chưa bao quát được tất cả các đối tượng chịu thuế. Một mặt hàng có thể áp vào mã số thuế suất khác nhau. Thuế xuất nhập khẩu chủ yếu đánh theo mục đích sử dụng mà không đánh theo tính chất hàng hóa. Luật Thuế trước đây cho phép nợ thuế và không quy định nộp thuế theo thứ tự, nên tồn đọng các khoản nợ của doanh nghiệp tự ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh.
– Luật Quản lý thuế hiện quy định thời hạn nộp thuế, tạo tâm lý chây ỳ cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, làm tăng nợ thuế. Các biện pháp cưỡng chế theo quy định khó thực hiện hiệu quả đối với doanh nghiệp cố tình chây ỳ, bỏ trốn.
b. Hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ: Lực lượng biên chế hiện nay là 164 người, với hơn 70% cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên, số còn lại chưa qua đào tạo nghiệp vụ cơ bản, nên mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ công chức của đơn vị đã được chú trọng nhưng hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu chưa cao.
c. Công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế chưa được chú trọng đúng mực, hiệu quả làm việc chưa được như mong muốn. Các kết luận và kiến nghị xử lý về thuế thực hiện còn chậm, các biện pháp xử lý chưa nghiêm, thiếu kiên quyết, đồng bộ. Số vụ việc phát hiện qua công tác kiểm tra sau thông quan còn ít, không đáng kể, không tạo ra sự răn đe cho các đối tượng trốn lậu thuế.
d. Công tác tuyên truyền về chính sách thuế xuất nhập khẩu chưa đi vào chiều sâu còn mang tính hình thức: dẫn đến các doanh nghiệp không nắm bắt được những thay đổi trong chính sách, không coi nghĩa vụ nộp thuế là trách nhiệm của mình.
e. Các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại có chiều hướng gia tăng: về số vụ vi phạm cũng như trị giá hàng buôn lậu với quy mô, địa bàn, thủ đoạn ngày càng tinh vi. Các văn bản pháp luật hải quan về phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại còn nhiều hạn chế, chưa đưa ra những biện pháp xử lý có hiệu quả.
f. Các phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu còn thiếu: dẫn đến chậm trễ trong thông quan hàng hóa, khó khăn cho công tác kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu. Hiện tại, chỉ mới trang bị một số thiết bị kiểm tra hiện đại ở một số cửa khẩu, sân bay lớn, còn lại là các thiết bị cũ, lạc hậu, không đối phó được với thủ đoạn buôn lậu và gian lận thương mại ngày càng tinh vi hiện nay.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH ĐỊNH
3.1. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Định lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010-2015 đã xác định: “ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; phát huy nội lực, tranh thủ tối đa các nguồn ngoại lực; khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; tích cực thu hút đầu tư, liên kết, hợp tác với các địa phương, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà; trong đó tập trung phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả và bền vững. Gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; phát triển kinh tế – xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng – an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái; tạo tiền đề để đến năm 2020, tỉnh ta cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp”.
3.1.2. Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020
Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 đã xác định: “Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hoà đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân”.
3.1.3. Một số quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 thể hiện chính sách của Nhà nước ta trong cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý thu.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
3.2.1. Thực hiện triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS
Triển khai Hệ thống thông quan điện tử và Cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) nhằm xây dựng và đưa vào vận hành một hệ thống thông quan tự động gắn với cơ chế một cửa quốc gia nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan, giảm thời gian thông quan và tăng cường năng lực quản lý của cơ quan hải quan theo các chuẩn mực của một cơ quan hải quan hiện đại.
3.2.2. Phát triển dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan
Dịch vụ này mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích, làm giảm quan hệ trực tiếp với công chức hải quan, giảm khả năng móc nối, tiêu cực, tham nhũng; giảm thời gian làm thủ tục để thông quan hàng hóa nhanh hơn do các tổ chức này được chuyên môn hóa, nắm vững nghiệp vụ khai báo hải quan, tránh việc phải bổ sung hồ sơ nhiều lần, giảm đi những sai sót không đáng có trong việc làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp tinh giản được bộ máy, tiết kiệm chi phí.
3.2.3. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chính sách thuế
a. Hoàn thiện Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi
– Thống nhất cách áp mã bằng cách phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu theo nguyên tắc của tổ chức Hải quan thế giới, thực hiện Công ước quốc tế về Hệ thống điều hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước H.S).
– Sắp xếp giảm bớt còn 10 đến 12 mức để đơn giản biểu thuế theo tinh thần có chọn lọc, có điều kiện và có thời hạn, phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế.
– Giảm thuế suất theo yêu cầu đảm bảo hòa nhập với các nước và các khối, lưu ý giảm số lượng các loại hàng hóa có thuế suất thấp từ 0-5% và mở rộng các mặt hàng chịu thuế suất trung bình.
b. Giá tính thuế
– Hoàn thiện Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo hướng quy gọn các nhóm mặt hàng, cho phép tăng giảm theo tỷ lệ tương ứng của biến động giá trong những khoảng thời gian, sát với thị trường.
c. Về các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu
– Quản lý chặt chẽ trong miễn thuế đối với hàng đầu tư nhập khẩu. Đề nghị bỏ quy định miễn thuế đối với phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ, trang thiết bị nhập khẩu lần đầu của dự án đầu tư khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê … nhằm khuyến khích đầu tư sản xuất trong nước,đảm bảo bình ổn thị trường.
3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
– Thống kê toàn bộ số nợ đọng thuế tính đến thời điểm hiện nay, và phân loại số nợ theo các tiêu chí khác nhau từ đó có biện pháp xử lý phù hợp.
– Sớm xây dựng và ban hành các tiêu chí đánh giá rủi ro trong quản lý thu nợ thuế, bổ sung, hoàn chỉnh các tiêu chí phân loại nợ thuế để đảm bảo phù hợp với quy định mới của Luật Quản lý thuế.
3.2.5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ
– Tiếp tục chấn chỉnh, kiện toàn bộ máy tổ chức gọn nhẹ, nhiệm vụ, quyền hạn được luật định rõ ràng, cá thể hóa vai trò, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tập trung vào cửa khẩu trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế, sắp xếp điều chuyển theo hướng chuyên sâu (trị giá, thuế, kiểm tra), có năng lực về công việc theo lĩnh vực.
– Chú trọng công tác đào tạo cán bộ: chuyên ngành hải quan, ngoại ngữ, tin học…; đào tạo chuyên sâu về các kỹ năng nghiệp vụ kiểm tra trong thông quan, sau thông quan, về giá, thuế…nhằm xây dựng người cán bộ hải quan có trình độ nghiệp vụ vững, vừa có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp và xử lý công việc.
– Sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức hợp lý, quy định về luân chuyển cán bộ, công chức để tạo điều kiện phát huy tài năng, quy hoạch sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công chức hải quan phù hợp.
– Chú trọng công tác giáo dục và bồi dưỡng cho cán bộ công chức về tinh thần trách nhiệm, ý thức tận tâm, tận tụy với công việc.
3.2.6. Hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
– Tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin với các Chi cục để nâng cao chất lượng công tác xác định giá, công tác tham vấn.
– Xây dựng các tiêu chí quy trình quản lý rủi ro riêng cho kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế.
– Xây dựng quy chế phối hợp thông tin trong nội bộ ngành hải quan, nhất là sự phối hợp giữa lực lượng chống buôn lậu và lực lượng kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế, tránh việc làm đơn lẻ theo vụ việc hoặc xử lý theo “nghiệp vụ riêng”.
3.2.7. Hoàn thiện công tác xử lý vi phạm hành chính,cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
– Tuyên truyền, phổ biến pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan nhằm xây dựng ý thức pháp luật dưới dạng lòng tin, thói quen, động cơ của hành vi tích cực pháp luật của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
– Nâng cấp hệ thống thông tin theo dõi tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm hành chính trong toàn ngành đồng bộ, theo hướng hiện đại hóa làm căn cứ xử phạt hoặc phối hợp để áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
– Cần có chế tài đủ mạnh trong công tác xử lý các hành vi vi phạm: tăng mức xử phạt đảm bảo tính răn đe, bổ sung qui định chế tài xử phạt trong công tác giá nhằm phát huy hiệu lực, hiệu quả, có tính phòng ngừa, răn đe và để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
– Tăng cường phối hợp với cơ quan công an, cơ quan tài chính, quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp cố tình chây ỳ không nộp thuế, thay đổi địa chỉ…, có biện pháp xử lý nghiêm trường hợp vi phạm.
– Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ngôn luận như báo chí, phát thanh truyền hình …, các báo chuyên ngành (Báo Hải quan, Báo Tài chính) để đăng tải kịp thời các văn bản mới nhất, giúp cộng đồng doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu cập nhật các thông tin liên quan đến chính sách thuế xuất nhập khẩu.
3.2.8. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật
– Bố trí cơ sở hạ tầng trang thiết bị (nhà làm việc, nhà ở…) của các đơn vị phục vụ cho công tác thực hiện pháp luật về hải quan theo đúng yêu cầu và quy chuẩn, đủ diện tích để bố trí lắp đặt hệ thống máy móc phục vụ kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của nhiệm vụ.
– Trang bị các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ: máy soi, camera, tàu biển, ca nô phục vụ hoạt động chống buôn lậu trên biển… phục vụ việc hiện đại hóa và tự động hóa, phát hiện vi phạm.
3.3.1. Đối với Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính
Xem xét để ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện thống nhất các vấn đề vướng mắc nêu tại giải pháp hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và các quy trình nghiệp vụ hải quan để các địa phương dễ dàng tổ chức thực hiện.
3.3.2. Đối với chính quyền địa phương:
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện tốt các quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan trên địa bàn quản lý, phối hợp cơ quan hải quan trong xử lý vi phạm bằng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định của luật Quản lý thuế, đảm bảo kỷ cương pháp luật được thực thi trên địa bàn tỉnh.
3.3.3. Đối với Cục Hải quan tỉnh
– Tổ chức xây dựng bộ máy nghiệp vụ hải quan, thu thuế, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ bằng nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng; kiện toàn, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải quan; nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế;
– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thành công Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thu thuế, góp phần đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đề tài “Quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Bình Định”, Luận văn đã thực hiện các mục tiêu:
1. Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2013.
3. Trên cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực tế về quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ở Bình Định, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn, như sau:
– Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chính sách thuế và các quy trình quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
– Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế;
– Hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế;
– Hoàn thiện công tác xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Qua đó đã kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ở Bình Định.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Kính mong quý Thầy, Cô trong Hội đồng chỉ dẫn để luận văn hoàn thiện hơn nhằm áp dụng vào công tác quản lý thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ở địa phương./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN BINH DINH\LUAN VAN (Do Thi Hong Thuy)\LUAN VAN IN BAO VE


