Phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới giáo dục đã khẳng định: “… phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí (CBQL) phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông (GDĐT), công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (KTXH)”. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS. Tăng cường chất lượng quản lý, chủ động phát triển của GDĐT sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, từ đó nâng cao chất lượng năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong nhà trường nói chung và nhà trường tiểu học nói riêng.
Thực tế đội ngũ giáo viên (ĐNGV) và công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 còn bộc lộ các bất cập, hạn chế: Một bộ phận giáo viên tư tưởng chưa ổn định; Cơ cấu giáo viên dạy văn hoá và các môn chuyên chưa đồng bộ; Trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế, chưa đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định của Bộ GDĐT; Năng lực quản lý, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV chưa theo kịp sự phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp; Công tác tuyển dụng, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng ĐNGV còn có những bất cập, hạn chế; chưa đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giáo dục bền vững; Việc tuyển dụng, sử dụng ĐNGV chưa được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ dẫn đến những bất cập về cơ cấu; Một bộ phận giáo viên tuy đã đạt chuẩn nhưng chất lượng chuyên môn nghiệp vụ thực tế còn hạn chế nhưng bản thân từng giáo viên chưa có biện pháp khắc phục triệt để.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài: “Phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT” được lựa chọn nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu
ĐNGV tiểu học.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
3. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ bất cập. Nếu chú trọng xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểu học của huyện thì ĐNGV tiểu học của huyện sẽ từng bước phát triển vững chắc. Từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường tiểu học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
4.2. Khảo sát và phân tích thực trạng ĐNGV tiểu học và phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam.
4.3. Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
4.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
– Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học của 11 trường tiểu học công lập huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
– Đề tài luận văn tiếp cận nghiên cứu phát triển ĐNGV theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, chuẩn nghề nghiệp: lập kế hoạch phát triển; tuyển dụng và sử dụng ĐNGV; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; đánh giá giáo viên; tạo môi trường làm việc thuận lợi cho giáo viên và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho giáo viên.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
11 trường tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam.
5.3. Giới hạn khách thể khảo sát
– Nhóm 1: Lãnh đạo, cán bộ Phòng GDĐT.
– Nhóm 2: CBQL trường tiểu học.
– Nhóm 3: Giáo viên tiểu học (GVTH).
5.4. Giới hạn thời gian khảo sát: Năm học 2020 – 2021
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu; phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa … các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu, các văn bản có liên quan, để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp quan sát.
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
– Phương pháp chuyên gia.
– Phương pháp phỏng vấn.
– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
6.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phần mềm SPSS phân tích thống kê số liệu nghiên cứu để xử lý kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học về ĐNGV tiểu học và công tác phát triển ĐNGV tiểu học.7. Đóng góp của đề tài
7.1. Về lý luận
Đề tài góp phần khái quát hóa lý luận về vấn đề công tác phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
7.2. Về thực tiễn
Mô tả sát thực, cụ thể, toàn diện thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam.
Đề xuất được một số biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Các biện pháp này cần thiết và khả thi, nếu được thực hiện đồng bộ sẽ góp phần đổi mới công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
Chương 2: Thực trạng ĐNGV tiểu học và phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
Chương 3: Biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐNGV TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GDPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu phát triển ĐNGV ở nước ngoài
1.1.2. Nghiên cứu phát triển ĐNGV trong nước
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Phát triển
1.2.2. Giáo viên tiểu học
1.2.3. ĐNGV tiểu học
1.2.3.1. Khái niệm về ĐNGV tiểu học
ĐNGV tiểu học có thể được hiểu là tập hợp những nhà giáo hoặc những nhà chuyên gia có đầy đủ kiến thức và tiêu chuẩn nhà giáo, đã và đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định hiện hành.
1.2.3.2. Vai trò của ĐNGV tiểu học
1.2.4. Phát triển ĐNGV tiểu học
Phát triển ĐNGV tiểu học là tạo ra ĐNGV đảm bảo về chất lượng bao gồm các nội dung như: có trình độ đào tạo phù hợp, được đào tạo đúng theo quy định, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trong các hoạt động dạy học và giáo dục HS… và đủ về số lượng.
1.2.5. Phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh
1.3. Phát triển ĐNGV tiểu học
1.3.1. Phát triển nguồn nhân lực
1.3.2. Vị trí và chức năng nhiệm vụ của GVTH
1.3.3. Số lượng, cơ cấu ĐNGV tiểu học
1.3.4. Tiêu chuẩn, phẩm chất năng lực GVTH
1.3.5. Đánh giá chất lượng ĐNGV tiểu học
1.4. Nội dung phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
1.4.1. Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV tiểu học
1.4.2. Công tác tuyển chọn ĐNGV
1.4.3. Bố trí, sử dụng ĐNGV
1.4.4. Đánh giá ĐNGV tiểu học
1.4.5. Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học
1.4.6. Thực hiện chế độ chính sách ĐNGV tiểu học
1.4.7. Tạo môi trường cho phát triển ĐNGV tiểu học
1.5. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
1.5.1. Các yếu tố về kinh tế xã hội
1.5.2. Các yêu cầu của đổi mới giáo dục tiểu học
1.5.3. Các yếu tố về phát triển quy mô giáo dục, mạng lưới trường lớp
1.5.4. Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
1.5.5. Các yếu tố về chính sách, về quản lý
1.4.6. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành, địa phương về công tác phát triển đội ngũ
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐNGV TIỂU HỌC VÀ PHÁT TRIỂN ĐNGV TIỂU HỌC HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2.1. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng
Mục tiêu khảo sát
Thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá đúng về thực trạng ĐNGV Tiểu học và công tác phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam.
Địa bàn khảo sát
Tiến hành khảo sát lấy ý kiến 11/11 trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam (1. TH Võ Thị Sáu; 2. TH Trần Quốc Toản; 3. TH Lê Hoàn; 4. TH Nguyễn Huệ; 5.TH Phan Đình Phùng; 6. TH Nguyễn Duy Hiệu; 7. TH Nguyễn Trãi; 8. TH Thái Phiên; 9. TH Kim Đồng; 10. TH Lê Lợi; 11. TH Lê Văn Tám).
Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát một số vấn đề như sau:
– Thực trạng ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh;
– Thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh;
– Thực trạng các yếu tố có ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV tiểu học.
Phương pháp khảo sát
Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn và nghiên cứu hồ sơ. Để thu thập thông tin, bản thân đã xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát là bộ phiếu điều tra gồm hệ thống các câu hỏi xung quanh các vấn đề về thực trạng ĐNGV tiểu học và phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
Đối tượng khảo sát
Bảng 2.1 Đối tượng tham gia khảo sát
| STT | Đối tượng | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | CBQL | 30 | Cán bộ phòng GDĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam |
| 2 | Giáo viên | 80 | Các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam |
Xử lý kết quả khảo sát
Nhận, kiểm tra phiếu khảo sát có hợp lệ hay không, phiếu hợp lệ là những phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi, loại bỏ các phiếu chỉ trả lời một phương án khảo sát. Sau đó, phân loại các loại phiếu theo đối tượng khảo sát, nhập vào bảng tính sử dụng phần mềm SPSS phân tích số liệu nghiên cứu, thống kê số lượng trả lời từng phương án theo từng câu theo từng đối tượng khảo sát, cuối cùng sử dụng công thức tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm.
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình KTXH, GDĐT của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Tình hình KTXH và văn hóa
Tình hình phát triển giáo dục
Hiện nay, toàn ngành GDĐT có 34 cơ sở giáo dục, trong đó có 11 trường Mẫu giáo, 11 trường tiểu học, 9 trường THCS, 3 trường THPT. Tổng số 15 689 HS. Các điều kiện đảm bảo cho giáo dục được đầu tư đáng kể. 100% cơ sở trường học được kiên cố hóa và tầng hóa. 100% trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 7 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3. Chất lượng giáo dục toàn diện được chú trọng, tỷ lệ HS thi đỗ vào các trường Cao đẳng, Đại học chiếm tỷ lệ cao, tăng dần hằng năm. Huyện Phú Ninh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.
Thực trạng về ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Số lượng, cơ cấu, độ tuổi, trình độ GVTH huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam
Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên ngành GDĐT huyện Phú Ninh có 909 người. GVTH có 324 người; trong đó dưới 30 tuổi có 79 giáo viên (tỉ lệ 24,4%); từ 30 đến dưới 40 tuổi có 126 giáo viên (tỉ lệ 38,8%), Từ 40 đến dưới 50 có 109 giáo viên (tỉ lệ: 33,6%); trên 50 tuổi có 10 giáo viên (tỉ lệ 3,2%). Qua thống kê cho thấy ĐNGV tiểu học của huyện có nhiều người thâm niên nghề cao nhưng cũng có nhiều giáo viên trẻ tuổi; giáo viên nữ chiếm 258 người (tỉ lệ 79,6%). Nhìn chung, ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam đều được đào tạo cơ bản đảm bảo; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới Chương trình GDPT hiện nay. Tuy nhiên giáo viên có trình độ trên đại học chưa nhiều, có 4/324 giáo viên (tỉ lệ 1,2%); còn 45 giáo viên chưa đạt chuẩn theo quy định Luật giáo dục 2019 (tỉ lệ 13,8%).
2.3.2. Thực trạng năng lực chuyên môn ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam
Qua thống kê đội ngũ GVTH tại 11 trường, nhận thấy toàn huyện có 93,8% giáo viên đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp xếp loại khá trở lên. Tuy nhiên tỉ lệ giáo viên đánh giá xếp loại Trung bình còn chiếm 6,2%; giáo viên xếp loại xuất sắc chưa nhiều.
2.3.3. Thực trạng về phẩm chất chính trị, tư tưởng; đạo đức lối sống của ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam và việc ĐNGV chấp hành quy chế, quy định của ngành
100% GVTH gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành; GVTH tham gia học tập và hoàn thành bồi dưỡng chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1 và 2 theo quy định; 89% giáo viên có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động giáo dục. Tuy nhiên, nhận thức về đổi mới chương trình GDPT của nhiều giáo viên chưa sâu; trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ trong việc tiếp cận thông tin, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về công tác phát triển đội ngũ và nhiệm vụ của GVTH trong giai đoạn hiện nay
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ và những nhiệm vụ đã và đang đặt ra cho GVTH, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQL và giáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, kết quả được tổng hợp ở bảng 2.5.
Bảng 2.5 tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL giáo viên nhận thức về công tác phát triển đội ngũ và nhiệm vụ của GVTH các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, qua 7 nội dung khảo sát ở 5 tiêu chí mức độ quan trọng, thu được điểm trung bình khảo sát từ 4.13 đến 4.23 đạt mức độ quan trọng, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là nội dung thứ nhất thu được điểm trung bình 4.23 đạt mức độ quan trọng.
Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH
Để tìm hiểu thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQLgiáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, kết quả được tổng hợp ở bảng 2.6.
Bảng 2.6 tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL giáo viên về thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, qua 7 nội dung khảo sát ở 5 tiêu chí mức độ kết quả thực hiện, thu được điểm trung bình khảo sát từ 2.84 đến 2.95 đạt mức độ trung bình – khá, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là nội dung “Xác định lộ trình các bước thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên”, thu được điểm trung bình cao nhất 2.95 đạt mức độ trung bình – khá; thứ hai là nội dung “Xác định nguồn lực tài chính” thu được điểm trung bình là 2,94 đạt mức độ trung bình- khá. Qua kết quả khảo sát thì công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVTH có quan tâm nhưng chỉ đạt mức trung bình – khá. Vì vậy, để làm tốt công tác này lãnh đạo Phòng GDĐT và Hiệu trưởng cần có biện pháp đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ cho phù hợp hơn với điều kiện và đặc điểm của địa phương.
Thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng và điều động GVTH
Để tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng, phân công và điều động GVTH, bản thân tiến hành khảo sát 110 CBQLgiáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQLgiáo viên về thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng và điều động GVTH của các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam thu được kết quả như sau: 4% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ tốt; 73% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ khá; 14% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ trung bình; 9% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ yếu và không có ý kiến nào đánh giá không ý kiến;
Như vậy, nhìn tổng thể thì công tác tuyển dụng, phân công và điều động GVTH huyện Phú Ninh thực hiện ở mức độ khá và vẫn còn 9% ý kiến đánh giá yếu. Hơn nữa, trên thực tế thì công tác này gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng, phân công và luân chuyển, thực trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ (thiếu GVTH, thiếu giáo viên bộ môn, thừa giáo viên THCS) nguyên nhân từ năm 2010 đến năm 2015, UBND tỉnh Quảng Nam có Đề án ưu tiên giải quyết cho giáo viên công tác lâu năm tại các huyện miền núi của tỉnh về đồng bằng nên nhiều giáo viên được chuyển về Phú Ninh ở một số bộ môn không có nhu cầu; công tác tổ chức tuyển dụng giáo viên do UBND tỉnh tổ chức đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến tình trạng thừa nhưng lại thiếu như hiện nay.
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVTH
Để tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVTH, bản thân tiến hành khảo sát 110 CBQLgiáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, kết quả được tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQLgiáo viên về thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVTH, các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, thu được kết quả như sau: 5% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ tốt; 59% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ khá; 27% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ trung bình; 9% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ yếu và không có ý kiến nào đánh giá không ý kiến.
Qua kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVTH, thu được kết quả ý kiến khá 59% và còn 9% ý kiến đánh giá yếu; tỉ lệ giáo viên ý kiến mức độ tốt chỉ có 5%. Qua đó, cho thấy công tác kiểm tra đánh giá được trường và phòng GDĐT có quan tâm nhưng chưa mạnh. Vì vậy, Phòng GDĐT và Hiệu trưởng cần có biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVTH nhằm thực hiện tốt và nâng cao chất lượng dạy học.
Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
Để tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQLgiáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQLgiáo viên về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam thu được kết quả như sau: 4% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ tốt; 64% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ khá; 18% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ trung bình; 14% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ yếu và không có ý kiến nào đánh giá không ý kiến.
Qua khảo sát, nhìn tổng thể công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH chỉ thực hiện ở mức độ khá, và còn 14% giáo viên ý kiến đánh giá yếu. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng chưa đa dạng, tổ chức học tập bồi dưỡng tại các trường thông qua các tổ nhóm chuyên môn còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa nâng cao ý thức tự bồi dưỡng thông qua hoạt động dự giờ, tự nghiên cứu tài liệu. Vì vậy, để làm tốt công tác này đòi hỏi Lãnh đạo phòng GDĐT và Hiệu trưởng các trường có biện pháp đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH đáp thức yêu cầu đổi mới giáo dục như hiện nay.
2.4.6. Thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đội ngũ GVTH
Để tìm hiểu thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đội ngũ GVTH, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQL giáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQLgiáo viên về thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đội ngũ GVTH các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam thu được kết quả như sau: 5% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ tốt; 50% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ khá; 36% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ trung bình; 9% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ yếu và không có ý kiến nào đánh giá không ý kiến;
Trong những năm qua, việc thực hiện các chính sách phát triển đội ngũ GVTH cũng đã được quan tâm. Tuy nhiên, việc thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ GVTH mới chỉ thu hút nguồn giáo viên trong biên chế, còn đối với giáo viên chưa vào biên chế hoặc giáo viên đã có trình độ đào tạo sau đại học thì chưa có chính sách đãi ngộ thoả đáng. Kinh phí dành cho công tác đào tào bồi dưỡng thực hiện chương trình GDPT 2018 còn quá ít. Có 9% trên tổng số ý kiến đánh giá ở mức độ yếu. Có nhiều nguyên nhân làm cho công tác này chưa thực sự tốt, một phần là do ngân sách hoạt động UBND huyện cấp cho các nhà trường chưa nhiều, do đặc điểm là trường công lập nên công tác tự chủ một số nguồn kinh phí nhà nước cấp chưa được thực hiện; nguồn huy động xã hội hóa cho giáo dục còn khó khăn.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ GVTH đáp ứng chương
trình GDPT mới
Để tìm hiểu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển ĐNGV tiểu học đáp ứng chương trình GDPT mới, bản thân đã tiến hành khảo sát 110 CBQL giáo viên các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, kết quả được tổng hợp ở bảng 2.7.
Bảng 2.7 tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQLgiáo viên về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ GVTH đáp ứng chương trình GDPT mới tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, qua 6 yếu tố khảo sát ở 5 tiêu chí mức độ ảnh hưởng, thu được điểm trung bình từ 4.13 đến 4.21 đạt mức độ ảnh hưởng, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là “Phải tham gia các khóa bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng nâng hạng, bồi dưỡng chương trình GDPT 2018”, thu được điểm trung bình cao nhất 4.21 đạt mức độ ảnh hưởng.
Đánh giá chung về thực trạng
2.5.1. Thành công
Phần lớn đội ngũ CBQLgiáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam cơ bản đảm bảo về số lượng, cơ cấu trình độ đào tạo, về độ tuổi và thâm niên công tác; chất lượng cơ bản đã đáp ứng công tác GDĐT cấp Tiểu học trên địa bàn huyện. Đa số đội ngũ cũng đã nhận thức rõ và đầy đủ tầm quan trọng và vai trò của đội ngũ GVTH trong việc thực hiện chương trình GDPT mới. Về công tác xây dựng kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và thực hiện chế độ chính sách đã đáp ứng một phần trong công tác phát triển ĐNGV các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
Hạn chế
Về mặt nhận thức và năng lực tự thân phát triển của đội ngũ GVTH về thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học, về yêu cầu đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá theo yêu cầu đổi mới của chương trình GDPT mới còn hạn chế. Một số giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 2018; số giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định Luật giáo dục 2019 còn nhiều. Năng lực lãnh đạo quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học về công tác xây dụng phát triển đội ngũ GVTH chưa toàn diện. Năng lực quản lý lập kế hoạch của đội ngũ Hiệu trưởng các trường chưa cao, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển giáo dục. Chế độ tiền lương, thưởng chưa xứng đáng, chưa phù hợp với những đóng góp của đội ngũ. Thực hiện chế độ, chính sách phát triển ĐNGV mới chỉ thu hút nguồn giáo viên trong biên chế, còn đối với giáo viên chưa vào biên chế hoặc giáo viên đã có trình độ đào tạo sau đại học thì chưa có chính sách đãi ngộ thoả đáng.
2.6. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
Thuận lợi
Khó khăn
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐNGV TIỂU HỌC HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
3.2. Các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và ĐNGV tiểu học về đổi mới GDPT
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Mục đích biện pháp là nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của GVTH và phát triển ĐNGV tiểu học trong trường tiểu học để trên cơ sở đó tổ chức tốt công tác phát triển ĐNGV trong các trường tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
3.2.1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.2. Xây dựng quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểu học của huyện
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
Mục đích của công tác này chính là đảm bảo cho đội ngũ đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, hợp lí về mặt cơ cấu, đáp ứng được những yêu cầu về đổi mới giáo dục: (1) Số lượng: đảm bảo cân đối, ổn định về số lượng về chuyên môn đào tạo, theo qui định tỉ lệ GV/lớp, HS/GV; (2). Chất lượng: tiến tới tất cả GVTH đều đạt và vượt chuẩn đào tạo, đạt yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp, tăng số lượng giáo viên cốt cán, giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy; (3). Cơ cấu: đảm bảo cân đối về độ tuổi, giới tính, khu vực, trình độ chuyên môn đào tạo.
Xây dựng chất lượng quy hoạch, tạo nên sự phát triển đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển nối tiếp các thế hệ giáo viên, khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu cục bộ, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ của GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
3.2.2.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.3. Tuyển dụng, bố trí, sử dụng hợp lý tạo sự phù hợp về cơ cấu ĐNGV tiểu học
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Tuyển dụng, bố trí, sử dụng hợp lý tạo sự phù hợp về cơ cấu ĐNGV tiểu học của huyện Phú Ninh nhằm bổ sung quy hoạch, bổ sung giáo viên có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp vào công tác dạy học đảm bảo đồng bộ theo yêu cầu chương trình GDPT mới. Hoạch định, bố trí sắp xếp ĐNGV một cách hợp lý, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, có năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện hiện tại và trong tương lai.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
3.2.3.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.4. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ĐNGV tiểu học
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Phát hiện những biểu hiện vi phạm hay chiều hướng vi phạm các quy định về chuyên môn để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở, điều chỉnh và tìm biện pháp khắc phục. Giúp giáo viên có ý thức và tăng cường đầu tư cho bài soạn, bài giảng, từ đó nâng cao hiệu quả giờ dạy. Qua kiểm tra, đánh giá có thể khơi dậy khả năng tự bộc lộ, tự điều chỉnh những mặt còn hạn chế trong bản thân mỗi giáo viên đồng thời nhằm động viên, khuyến khích giáo viên phát huy mặt tốt, phát triển những ưu điểm để vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Từ đó có thể phát hiện những giáo viên có trình độ chuyên môn tốt làm hạt nhân cho các hoạt động để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên là cách tốt nhất để tạo nên tính tự giác trong làm việc, trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; đồng thời để xếp loại một cách khách quan, chính xác và công bằng, từ đó phân loại được ĐNGV, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, đề bạt trở thành CBQL hoặc giải quyết chế độ chính sách đối với giáo viên không có khả năng đạt chuẩn.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
3.2.4.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện
3.2.5. Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
Bồi dưỡng giáo viên nhằm phát triển đội ngũ đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên; nâng cao về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng phải góp phần phát triển trình độ chung của ĐNGV; đồng thời phát triển năng lực chuyên môn, khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng sư phạm cũng như khả năng tham gia các hoạt động khác trong nhà trường và giải quyết tình trạng thiếu giáo viên giỏi.
3.3.5.2. Nội dung của biện pháp
3.3.5.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.6. Thực hiện tốt các chế độ chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV tiểu học
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu của biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của GVTH, cho sự phát triển các phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của GVTH. Huy đồng nguồn kinh phí kịp thời tuyên dương, khen thưởng, tạo động lực làm việc tích cực và phát huy hết năng lực nghề nghiệp của GVTH trong hoạt động phát triển nghề nghiệp cũng như dạy học và giáo dục. Nhằm thu hút, khuyến khích, động viên GVTH giỏi, có năng lực tích cực, nhiệt tình, tận tâm, hết lòng vì công việc để giảng dạy HS có hiệu quả, chất lượng giáo dục trong nhà trường được nâng cao; tạo động lực cho GVTH tiểu học trẻ có năng lực và triển vọng phát triển.
3.2.6.2. Nội dung của biện pháp
3.2.6.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Tạo môi trường và động lực cho ĐNGV tiểu học phát triển
3.2.7.1. Mục đích của biện pháp
Tạo bầu không khí lành mạnh và đời sống văn hoá tinh thần cao của tập thể sư phạm, thúc đẩy lòng nhiệt tình lao động, phát huy trí tuệ, tài năng của mỗi giáo viên, là động lực để kích thích mỗi giáo viên phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tạo việc làm và tăng nguồn thu nhập chính đáng cho giáo viên để họ thực sự an tâm công tác và dành thời gian đầu tư cho giảng dạy.
3.2.7.2. Nội dung của biện pháp
3.2.7.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.7.4. Điều kiện thực hiện
Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các giải pháp nêu trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, kết quả của giải pháp này là yếu tố thành công cho các giải pháp khác và ngược lại. Có thể nói rằng biện pháp 1 (tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và ĐNGV tiểu học về đổi mới GDPT) là nền tảng, là trung tâm để từ đó thực hiện tốt các biện pháp tiếp theo.
Biện pháp 2,3,4,5 là những biện pháp cơ sở, điều kiện để phát triển ĐNGV tiểu học, biện pháp 6 (thực hiện tốt các chế độ chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV tiểu học) là động lực, thúc đẩy; biện pháp 7 là cầu nối thông tin, gắn kết các biện pháp, giúp điều chỉnh trong quá trình quản lí của người Hiệu trưởng. Trong khi tiến hành công tác xây dựng và phát triển ĐNGV tiểu học, cần phải thực hiện đồng bộ cả 7 biện pháp trên thì hiệu quả sẽ đạt được như mong muốn.
Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
Mục đích khảo nghiệm
Thông qua ý kiến của CBQL, giáo viên cốt cán, giáo viên trường tiểu học khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
Phương pháp và tiêu chí, thang đánh giá khảo nghiệm
Để tiến hành đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trên, bản thân đã tiến hành phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL và giáo viên trường. Tổng số người được trưng cầu ý kiến: 110. Trong đó: CBQL: 30 người; giáo viên: 80 người. Phiếu đánh giá tính cần thiết có 3 mức độ: Rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết; tính khả thi có 3 mức độ: Rất khả thi, khả thi. không khả thi; Sử dụng phần mềm SPSS để tính điểm trung bình.
Kết quả khảo nghiệm
3.4.3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
| S TT | Các biện pháp | Tính cần thiết | ||||
| Rất cần thiết | Cần thiết | Không cần thiết | Điểm TB | Thứ bậc | ||
| 1 | Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và ĐNGV tiểu học về đổi mới GDPT | 88 80,0% | 22 20,0% | 0 | 2.86 | 1 |
| 2 | Xây dựng quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểu học của huyện | 86 78,2% | 24 21,8% | 0 | 2.84 | 3 |
| 3 | Tuyển dụng, bố trí, sử dụng hợp lý tạo sự phù hợp về cơ cấu ĐNGV tiểu học | 87 79,1% | 22 20% | 1 0,9% | 2.83 | 4 |
| 4 | Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ĐNGV tiểu học | 83 75,5% | 27 24,5% | 0 | 2.81 | 5 |
| 5 | Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT | 87 79,1% | 23 20,9% | 0 | 2.85 | 2 |
| 6 | Thực hiện tốt các chế độ chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV tiểu học | 83 75,5% | 26 23,6% | 1 0,9%% | 2.78 | 6 |
| 7 | Tạo môi trường và động lực cho ĐNGV tiểu học phát triển | 80 72,7% | 27 24,5% | 3 2,8% | 2.79 | 7 |
Bảng 3.1 cho thấy các nội dung trong biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT được CBQL và giáo viên đánh giá khá cao về mức độ cần thiết. Cụ thể như sau:
– Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và ĐNGV tiểu học về đổi mới GDPT, đạt điểm trung bình khảo sát 2.86 xếp thứ 1, với biện pháp này được đội ngũ CBQL và giáo viên đánh giá rất cần thiết. Thật vậy, nâng cao nhận thức vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong công tác phát triển đội ngũ. Một đội ngũ đã nhận thức đúng vai trò của đội ngũ, thì công tác phát triển đội ngũ sẽ được thực hiện một cách thuận lợi.
– Biện pháp 5: Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT đạt điểm trung bình khảo sát 2.85 xếp thứ 2, với biện pháp này được đội ngũ CBQL và giáo viên đánh giá rất cần thiết. Bởi vì, hiện nay đang thực hiện chương trình GDPT 2018 nên việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học rất quan trọng để giáo viên tiếp cận đầy đủ nội dung, phương pháp đổi mới; đáp ứng yêu cầu nội dung, chương trình giáo dục.
– Biện pháp 7: Tạo môi trường và động lực cho ĐNGV tiểu học phát triển, với điểm trung bình khảo sát đạt 2.79 xếp thứ 7. Đây là biện pháp tương đối quan trọng tạo động lực cho đội ngũ. Như vậy, tuy xếp thứ 7, chỉ có 3 ý kiến đánh giá không cần thiết, nhưng phần lớn ý kiến đánh giá rất cần thiết và cần thiết, thì biện pháp này cần thiết trong công tác phát triển đội ngũ ĐNGV tiểu học.
3.4.3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
| S TT | Các biện pháp | Tính khả thi | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rất khả thi | Khả thi | Không khả thi | Điểm TB | Thứ bậc | ||
| 1 | Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và ĐNGV tiểu học về đổi mới GDPT | 78 70.9% | 22 20,0% | 10 9,1% | 2.67 | 1 |
| 2 | Xây dựng quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểu học của huyện | 77 70,0% | 21 19,1% | 12 10,9% | 2.64 | 4 |
| 3 | Tuyển dụng, bố trí, sử dụng hợp lý tạo sự phù hợp về cơ cấu ĐNGV tiểu học | 76 69,1% | 24 21.8% | 10 9,1% | 2.65 | 3 |
| 4 | Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ĐNGV tiểu học | 77 70,0% | 23 20,9% | 10 9,1% | 2.66 | 2 |
| 5 | Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT | 73 66,4% | 17 15,5% | 10 9,1% | 2.62 | 5 |
| 6 | Thực hiện tốt các chế độ chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV tiểu học | 73 66,4% | 22 20,0% | 15 13,6% | 2.61 | 6 |
| 7 | Tạo môi trường và động lực cho ĐNGV tiểu học phát triển | 74 67,3% | 23 20,9% | 13 11,8% | 2.60 | 7 |
Bảng 3.2 cho thấy các nội dung trong biện pháp phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT, được CBQL và GV đánh giá khá cao về mức độ khả thi.
Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn đã luận giải cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV tiểu học, làm sáng tỏ những quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển ĐNGV; đã làm rõ lịch sử nghiên cứu của việc nâng cao chất lượng ĐNGV tiểu học cùng với cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chung của phát triển GDĐT, phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
Luận văn đã làm sáng tỏ thực trạng ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Đã khảo sát thực tế từ đội ngũ CBQL và giáo viên; nghiên cứu các báo cáo là làm rõ thực trạng của ĐNGV các trường tiểu học huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Qua đó, đã phân tích đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ GVTH như: Lập kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng bố trí, kiểm tra đánh giá, thực hiện chế độ chính sách và các yếu tố ảnh hưởng chỉ thực hiện ở mức độ trung bình và khá, cũng đã chỉ ra những điểm thành công, hạn chế và những thuận lợi, khó khăn trong công tác phát triển ĐNGV các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
Trên cơ sở lý luận và thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT, luận văn tiến hành xây dựng hệ thống 07 biện pháp quản lí như sau: (1) Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL và ĐNGV tiểu học về đổi mới GDPT. (2) Xây dựng quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với sự phát triển giáo dục tiểu học của huyện. (3) Tuyển dụng, bố trí, sử dụng hợp lý tạo sự phù hợp về cơ cấu ĐNGV tiểu học. (4) Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ĐNGV tiểu học. (5) Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT. (6) Thực hiện tốt các chế độ chính sách tạo động lực phát triển ĐNGV tiểu học. (7) Tạo môi trường và động lực cho ĐNGV tiểu học phát triển.
Thông qua kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất đều rất cần thiết và khả thi, thực hiện đồng bộ 7 biện pháp đó sẽ đem lại hiệu quả, nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH trên địa bàn huyện Phú Ninh đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT; 7 biện pháp này có thể áp dụng ở các huyện khác có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GDĐT và Sở GDĐT
2.1. Đối UBND huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam
2.2. Đối với Phòng GDĐT huyện Phú Ninh
2.3. Đối với các trường Tiểu học huyện Phú Ninh
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\13.NGUYEN THI NHANG (R)\New folder\TOM TAT


