QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định: “Cùng với khoa học và công nghệ, GD-ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.”

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cũng nhấn mạnh: “Phát triển GD-ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn nhân lực, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế bền vững”.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” cùng với yêu cầu Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, trong Nghị quyết chỉ rõ: “Chương trình giáo dục phổ thông mới cần thống nhất nhưng mềm dẻo, linh hoạt, gắn kết với thực tiễn”;

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên, giữ vị trí vô cùng quan trọng. Điều 27 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”. Nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học là tạo ra nền tảng vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.

Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGD-ĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT 2018) được thực hiện theo lộ trình bắt đầu từ học 2020 – 2021 đối với lớp 1, sau đó thực hiện tại các lớp trong một cấp học và từng cấp học tiếp theo, kết thúc vào năm học 2024 – 2025 đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12. Tại Thông tư này Chương trình giáo dục phổ thông quy định nội dung giáo dục địa phương là một trong các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc; đây là nội dung được xác định rõ là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của địa phương để bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc, có vị trí tương đương các môn học, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về địa phương, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để vào thực tiễn của quê hương. Ở cấp tiểu học (TH), nội dung giáo dục địa phương được tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm và sử dụng linh hoạt trong dạy học các môn học ở từng lớp gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; các hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị, từ thiện vì cộng đồng tại địa phương.

Nội dung giáo dục địa phương giúp học sinh hiểu biết, phân tích, đánh giá, nhận định được đặc điểm lịch sử, kinh tế – xã hội, văn hóa, môi trường, định hướng nghề nghiệp; mục đích nhằm giúp học sinh hiểu, vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển năng lực và phẩm chất, nâng cao ý thức, bồi dưỡng tình yêu quê hương, có trách nhiệm với cộng đồng, biết trân trọng, giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống quê hương. Vì thế, nội dung giáo dục địa phương có vai trò quan trọng góp phần phát triển toàn diện năng lực của học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục đào tạo.

Đối với tỉnh Quảng Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 06/CT- UBND ngày 15/3/2019 về đẩy mạnh chuẩn bị điều kiện thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, trong đó nhấn mạnh ngành Giáo dục cần chuẩn bị kỹ việc biên soạn nội dung giáo dục địa phương phục vụ việc dạy và học, tổ chức các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Việc triển khai thực hiện nội dung Chương trình Giáo dục địa phương theo chương trình hiện hành của tỉnh Quảng Nam, trong những năm gần đây, trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý, Sở Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường tự biên soạn tài liệu, dạy lồng ghép tích hợp vào một số môn học hoặc hoạt động ngoại khóa, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức và phát triển năng lực, bước đầu đã thu được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tế việc triển khai nội dung giáo dục địa phương tại các trường phổ thông trong tỉnh, nhất là ở cấp tiểu học còn nhiều hạn chế và bất cập. Đối với các trường tiểu học huyện Núi Thành, việc lồng ghép nội dung giáo dục địa phương vào các hoạt động giảng dạy, giáo dục đã và đang triển khai nhằm có sự chuẩn bị tốt nhất cho thực hiện chương trình. Tuy nhiên, vì là nội dung khá mới mẻ do đó vẫn còn nhiều hạn chế. Để triển khai chương trình giáo dục địa phương một cách đồng bộ, khoa học, hệ thống theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 trong các trường tiểu học huyện Núi Thành, cần có các giải pháp khoa học, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học toàn huyện, góp phần hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh và bảo tồn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương “Trận đầu đánh Mỹ”.

Để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018, khắc phục được những hạn chế nêu trên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, chương trình giáo dục địa phương nói riêng, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam”. Việc đề xuất các giải pháp triển khai chương trình giáo dục địa phương cấp tiểu học tỉnh Quảng Nam trong chương trình GDPT 2018 là hết sức cần thiết, góp phần tổ chức các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học của huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở trường tiểu học và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục địa phương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này ở các nhà trường tại địa phương nghiên cứu.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

4. Giả thuyết khoa học

Hoạt động giáo dục địa phương và quản lý hoạt động giáo dục địa phương tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể và đạt ở mức độ khá – tốt. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động này tại địa bàn nghiên cứu vẫn còn có những hạn chế nhất định, xuất phát từ những yếu tố bên khách quan và chủ quan. Mặt khác, có thể đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi về quản lý hoạt động giáo dục địa phương tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học;

– Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;

– Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

6. Phạm vi nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động xây dựng địa phương ở các trường tiểu học.

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam..

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luâṇ

– Tac giả sử sụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh từ các tài liệu liên quan đến đề tài nhằm khái quát hóa lý luận về quản lý hoạt động giáo dục địa phương và xây dựng khung lý luận của vấn đề nghiên cứu.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thưc̣ tiễn

– Phương pháp quan sát: Nghiên cứu quan sát một số hoạt động giáo dục địa phương để nhằm đánh giá thực trạng hoạt động này tại các trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu

– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: điều tra khảo sát thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục địa phương tại các trường Tiểu học thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay.

– Phương pháp chuyên gia: nhằm tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục địa phương tại các trường Tiểu học thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin

– Phương pháp thống kê số liệu: thống kê phân tích các số liệu đạt được.

8. Đóng góp của đề tài

– Cung cấp lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục địa phương cho học sinh và thực tiễn đối với quản lý giáo dục địa phương cho học sinh các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành và những biện pháp nhằm nâng cao hoạt động giáo dục địa phương cho học sinh của nhà trường.

9. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục; luận văn được trình bày trong 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học .

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Khái niệm Quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Quản lý nhà trường

1.2.4. Hoạt động giáo dục địa phương

1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh.

1.3. Hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học 1.3.1.Xác định mục tiêu chương trình giáo dục địa phương

1.3.2.Thiết kế chương trình giáo dục địa phương

1.3.3.Lựa chọn hình thức và phương pháp thực hiện chương trình giáo dục địa phương.

1.3.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục địa phương

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học .

1.4.1. Phân cấp quản lý hoạt động giáo dục địa phương.

1.4.2. Phân tích yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bối cảnh địa phương.

1.4.3 Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch dạy học các môn học và lựa chọn các chủ đề/ nội dung giáo dục địa phương.

1.4.4. Phân bổ các nguồn lực ( đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, thời gian …)

1.4.5.Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục địa phương ở các nhà trường.

1.4.6. Giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục địa phương ở nhà trường tiểu học.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục địa phương.

1.5.1. Đặc điểm kinh tế, chính trị văn hóa xã hội tại địa phương

1.5.2. Nguồn lực và vai trò của nhà trường

1.5.3. Năng lực của đội ngũ CBQL và giáo viên

1.5.4. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

1.5.5.Mức độ tự chủ của nhà trường trong xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục địa phương

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội

2.1.3. Khái quát về giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.2. Khái quát quá trình khảo sát:

2.2.1. Mục tiêu và nội dung khảo sát

2.2.2. Xây dựng khung khảo sát

2.2.3. Các phương pháp khảo sát

Kết hợp nhiều phương pháp: điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, quan sát, tham khảo ý kiến chuyên gia và thống kê toán học.

Chọn mẫu khảo sát

– CBQL các cơ quan, tổ chức địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành, gồm 55 người. CBQL các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, gồm 105 người. Các GV tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, gồm 115 người

Thang điểm, điểm trung bình được quy ước cụ thể như sau:

CÁC MỨC ĐỘTHANG ĐIỂM QUY ƯỚCĐIỂM TRUNG BÌNH
Yếu/Không quan trọng1 điểm1,0 ? 1,75 điểm
Trung bình/Ít quan trọng2 điểm1,76 ? 2,50 điểm
Khá/Quan trọng3 điểm2,51 ? 3,25 điểm
Tốt/Rất quan trọng4 điểm3,26 ? 4,0 điểm

– Xử lý số liệu và phân tích kết quả: Sử dụng phần mềm SPSS để tính tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình các mức độ đánh giá. Tính độ lệch chuẩn của các mức đánh giá. Phân tích so sách giữa các biến. Xác định tính tương quan giữa các biến. Xử dụng phần mềm EXCEL và phương pháp tính thủ công để tính điểm trung bình và tỉ lệ %.

2.2.5. Thời gian khảo sát: Từ tháng 9 đến tháng 11/2021

. 2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành

2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò và mục tiêu của hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh huyện Núi Thành.

2.3.1.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh trên địa bàn huyện Núi Thành

2.3.1.2. Nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh trên địa bàn huyện Núi Thành

2.3.1.3. Nhận thức về mục tiêu của hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh trên địa bàn huyện Núi Thành

2.3.2.Thực trạng hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương của các trường tiểu học trên địa bàn thành phố huyện Núi Thành

2.3.2.1.Thực trạng phân tích yêu cầu chương trình giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành.

2.3.2.2. Thực trạng xây dựng phân phối chương trình dạy học các môn học và lựa chọn các chủ đề/ nội dung giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành .

2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung/ chương trình hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh trên địa bàn huyện Núi Thành.

2.3.4. Thực trạng hiệu quả thực hiện phương thức tổ chức các hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh.

2.4. Thực trạng về Quản lý hoạt động giáo dục địa phương

2.4.1. Thực trạng về quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành

Kết quả khảo sát cho thấy, hiệu quả công tác quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành được đánh giá đạt mức “Khá” với điểm trung bình chung đánh giá là 3,23 điểm nhìn chung, các nhà trường đã thực hiện tốt công tác quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành, đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường theo từng mốc thời gian. Thực hiện tốt công tác quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục địa phương là tiền đề cho việc thực hiện tốt hoạt động giáo dục địa phương theo hướng phát triển năng lực học sinh trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, đáp ứng yêu cầu đổi mới chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

2.4.2. Thực trạng về quản lý nội dung giáo dục địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành

Kết quả khảo sát cho thấy, hiệu quả thực hiện công tác quản lý nội dung giáo dục địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành được đánh giá đạt mức độ “Khá” với điểm trung bình chung đánh giá là 3,17 điểm. Tuy nhiên, ở từng nội dung đánh giá, các nhóm khách thể khảo sát có sự đánh giá khác nhau về mức độ thực hiện cũng như điểm trung bình đánh giá.

2.4.3. Thực trạng về quản lý quá trình giáo dục địa phương cho học sinh nhà trường tiều học trên địa bàn huyện Núi Thành trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Kết quả khảo sát cho thấy, thực trạng về quản lý quá trình giáo dục địa phương cho học sinh nhà trường tiều học trên địa bàn huyện Núi Thành trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay được đánh giá đạt mức “Khá” với điểm trung bình chung đánh giá là 3,17 điểm. Tuy nhiên, từng nội dung đánh giá, các nhóm khách thể khảo sát đánh giá với hiệu quả thực hiện cũng như mức điểm tủng bình đánh giá khác nhau.

2.4.4. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục địa phương trên địa bàn huyện Núi Thành

Kết quả khảo sát ở bảng 2.16 cho thấy, thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục địa phương. trên địa bàn huyện Núi Thành được đánh giá đạt mức độ “Khá” với điểm trung bình chung đánh giá là 3,21 điểm.

2.5. Nhận định, đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục địa phương theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh trên địa bàn huyện Núi Thành.

a. Thuận lợi

b. Khó khăn

2.5. Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng

2.5.1. Đánh giá chung

2.5.1.1. Những ưu điểm về thực trạng hoạt động TCM và thực trạng quản lý hoạt động TCM

2.5.1.1. Những hạn chế về thực trạng hoạt động TCM và thực trạng quản lý hoạt động TCM

2.5.2. Phân tích nguyên nhân thực trạng

2.5.2.1. Nguyên nhân của những ưu điểm về thực trạng hoạt động TCM và thực trạng quản lý hoạt động TCM

2.5.2.1. Nguyên nhân của những hạn chế về thực trạng hoạt động TCM và thực trạng quản lý hoạt động TCM

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNGỞ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các nhà quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác tham gia các hoạt động giáo dục địa phương ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

3.2.1.1. Mục tiêu và nội dung biện pháp

  • Mục tiêu của giải pháp này là nhằm tuyên truyền nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động giáo dục địa phương đối với giáo dục phổ thông hiện nay; từ đó có những hành động cụ thể, thiết thực nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục địa phương trong trường tiểu học.
  • Kết quả GD là sự phối kết hợp của các lực lượng GD: Gia đình – Nhà trường – Xã hội. Mỗi lực lượng đảm nhận một vai trò, không làm thay nhau và không có lực lượng đơn lẻ nào có thể tổ chức tốt các hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương, mà cần phải liên kết phối họp lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm huy động, phát huy tiềm năng to lớn về tinh thần, vật chất của cộng đồng xã hội để nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương trong nhà trường.

3.2.1.2.Các thức thực hiện

3.2.1.3.Điều kiện thực hiện

3.2.2. Xây dựng nội dung hoạt động giáo dục địa phương theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

3.2.2.1. Mục tiêu biện pháp

3.2.2.2. Nội dung biện pháp

Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

3.2.2.3. Cách thức tiến hành

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện

3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp tổ chức giáo dục địa phương cho học sinh.

3.2.3.1 Mục tiêu

3.2.3.2. Nội dung

Tùy quy mô, tính chất của sự kiện mà có thể ảnh hưởng đến từng địa phương, quốc gia và thậm chí cả thế giới. Cho nên, tri thức lịch sử địa phương là một bộ phận hợp thành, là biểu hiện cụ thể và phong phú của lịch sử dân tộc. Nó chứng minh sự phát triển hợp quy luật của mỗi địa phương trong sự phát triển chung của cả dân tộc.

Vì vậy, giữa giáo dục phát triển lý tưởng, tình yêu đất nước, tổ quốc và giáo dục địa phương có mối quan hệ biện chứng không thể tách rời. Giáo dục địa phương có khả năng rất to lớn trong việc cung cấp cho học sinh những tri thức lịch sử về địa phương, trên cơ sở đó giáo dục cho học sinh tình yêu quê hương tha thiết, niềm tự hào chính đáng về nơi “chôn nhau cắt rốn”.

Trong quá trình dạy học của mình, nếu giáo viên tiến hành đa dạng hóa hình thức, nội dung dạy học lịch sử địa thì sẽ làm cho học sinh say mê, hứng thú học tập bộ môn và nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

3.2.3.3. Cách thức tiến hành

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện

3.2.4. Tăng cường quản lý sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc tổ chức hoạt động giáo dục địa phương cho học sinh

3.2.4.1. Mục tiêu

Đây là một trong những biện pháp quan trọng để quản lý, giáo dục toàn diện học sinh.

3.2.4.2. Nội dung

– Các trường thực hiện nghiêm túc các văn bản, quy định của nhà nước về việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh.

– xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của nhà trường, gia đình, xã hội, ban đại diện cha mẹ học sinh trong công tác quản lý giáo dục nói chung và giáo dục địa phương nói riêng cho học sinh.

– Thực hiện các nguyên tắc phối hợp, nội dung phối hợp và trách nhiệm, quyền hạn của các nhà trường theo đúng nội dung của Quy chế.

– Các trường tiểu học khi xây dựng kế hoạch giáo dục địa phương cho HS, cần chú trọng giải pháp thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình thông qua vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, hệ thống sổ liên lạc thông thường, sổ liên lạc điện tử, điện thoại và các phương tiện truyền thông qua mạng internet rất thông dụng hiện nay như thư điện tử, zalo, viber, messenger, facebook… để thường xuyên nắm bắt tình hình diễn biến tâm lý của học sinh; kịp thời thông tin đến cha mẹ học sinh tình hình tu dưỡng, rèn luyện và kết quả học tập nói chung và học tập lịch sử địa phương nói riêng của con em họ, qua đó động viên, chia sẻ và uốn nắn từng biểu hiện hành vi của học sinh, kể cả những sai phạm, biểu hiện lệch chuẩn. 

3.2.4.3. Cách thức tiến hành

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện

3.2.5. Đổi mới quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục địa phương cho học sinh trường TH.

3.2.5.1. Mục tiêu

3.2.5.2. Nội dung

Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.

Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.

Kết quả giáo dục địa phương cần được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương.

3.2.5.3. Cách thức tiến hành

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện

3.2.6. Đầu tư và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính và các điều kiện đảm bảo để thực hiện tốt hoạt động giáo dục địa phương trong Chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường tiểu học

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện

  • CB GV phải năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Có tầm nhìn chiến lược về xây dựng, tăng cường CSVC phục vụ trước mắt và lâu dài cho hoạt động giáo dục địa phương trên cơ sở phát huy nội lực từ nhà trường là chính, bên cạnh cần phải linh hoạt vận dụng tốt cơ chế nhà nước và cộng đồng cùng làm xã hội hoá giáo dục.
  • Người quản lý có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, mua sắm mới, bổ sung CSVC cho hoạt động hàng năm. Sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm và phát huy tối đa công suất các điều kiện CSVC – TBDH hiện có, chống thất thoát, lãng phí. Sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động dân chủ công khai, đúng nguyên tắc tài chính qui định.
  • Huy động xây dựng quĩ hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương từ nhiều nguồn như: từ ngân sách chi thường xuyên của nhà nước; từ nguồn thu học phí; từ quĩ Hội Cha mẹ HS; từ đóng góp tự nguyện của các nhà tài trợ; từ sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cộng đồng.
  • Tham mưu với huyện ưu tiên qui hoạch, dành quĩ đất cho GD để mở rộng khuôn viên nhà trường theo đúng chuẩn qui định của nhà nước 6m2/HS đối với thành thị và 10m2/HS ở nông thôn, tạo mặt bằng, không gian bền vững cho các hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương, hoạt động tập thể diễn ra trong nhà trường.

– Huy động HS tham gia lao động tu sửa xây dựng khuôn viên nhà trường sáng – xanh – sạch – đẹp – an toàn, trồng nhiều cây bóng mát với mật độ thích họp, tạo cảnh quan văn hóa sư phạm trong nhà trường.

– Bố trí các khối chức năng, khu hoạt động tập thể hợp lý, thuận lợi cho hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương, để hoạt động này không gây ảnh hưởng chi phối đến giờ học trên lớp.

3.2.6.3.Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.7. Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục địa phương cho đội ngũ giáo viên.

3.2.7.1. Mục tiêu

3.2.7.2. Nội dung

Trước yêu cầu của tình hình mới, đội ngũ GV còn bộc lộ một số bất cập hạn chế. Số lượng, chất lượng giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp; Một bộ phận không nhỏ GV, trong đó có không ít người đã đạt trình độ tiến sĩ tại một số trường sư phạm còn thiếu năng lực cần thiết để triển khai các hoạt động. Không ít giáo viên còn hạn chế về năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên còn thấp. Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ GV chưa đồng bộ và còn bất cập; chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với giảng viên còn chưa tương xứng với vị thể nhà giáo, chưa tạo ra động lực để đội ngũ giảng viên phấn đấu tự học, tự rèn luyện để nâng cao năng lực. Những bất cập cơ chế chính sách đối với đội ngũ GV của các trường sư phạm gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo giáo viên.

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và hội nhập quốc tế hiện nay, đội ngũ GV cần được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

3.2.7.3. Cách thức tiến hành

3.2.7.4. Điều kiện thực hiện

3.2.8.Tiếp tục nghiên cứu để gia tăng quyền tự chủ cho các tổ chuyên môn của các trường tiểu học trong xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương

3.2.8.1.Mục tiêu

3.2.8.2.Nội dung thực hiện

Để đảm bảo tính khoa học, tránh sự chồng chéo trong quản lý, đồng thời cũng để đảm bảo việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục địa phương được đầy đủ, hoàn chỉnh và thông suốt tới các lực lượng thực hiện, cần thực hiện theo quy trình sau:

  • Tập hợp thông tin, dữ liệu:
  • Xây dựng dự thảo kế hoạch: Bản dự thảo kế hoạch cần đề ra các nội dung sau:

+ Về mục tiêu: Căn cứ vào mục tiêu giáo dục, chương trình kế hoạch năm học của từng khối lớp do Bộ GD-ĐT quy định, tình hình thực tế của trường để xây dựng một kế hoạch hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương chi tiết, cụ thể, có tính khả thi và hiệu quả cao nhằm định hướng tổ chức và quản lý các hoạt động phối hợp.

+ Về nội dung thực hiện: Hàng năm, nhà trường nên tổ chức một số Hội nghị chuyên đề về công tác quản lý hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương với sự tham gia của Ban Chỉ đạo hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương và Hội đồng trường nhằm nâng cao năng lực tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp, bàn bạc về việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động.

  • Tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương là trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng của nhà trường; vì thế cần tập hợp các LLGD trong và ngoài trường để tạo thành một cơ cấu tổ chức chung, cùng phối hợp với nhau lập kế hoạch tổ chức thực hiện sao cho kế hoạch càng chi tiết, cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường, của quận và khả năng của các lực lượng thì càng đảm bảo được tính khả thi của kế hoạch. Căn cứ vào nội dung kế hoạch phối hợp, Ban Chỉ đạo nhà trường họp bàn để triển khai việc thực hiện kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng lực lượng, từng cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương.
  • Đa dạng hóa hình thức hoạt động giáo dục địa phương trong hoạt động trải nghiệm cho các en học sinh, đưa các phong trào hoạt động đi vào chiều sâu có sự tham gia của 3 lực lượng NT-GĐ-XH, chú trọng đảm bảo vai trò chính trị – xã hội của các tổ chức đoàn thể, quan tâm giải quyết những quyền lợi chính đáng của tập thể học sinh nhằm kích thích sự yêu thích, chủ động, tự giác thực hiện của chính những thành viên tham gia hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương, kể cả học sinh; đồng thời xác định các hệ thống biện pháp quản lý tối ưu để nâng cao hiệu quả trong tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương.
  • Sau khi triển khai thực hiện, phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao của các LLXH tham gia vào các hoạt động phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương để kịp thời bổ sung, điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý và tạo điều kiện để các lực lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình; thực hiện việc kiểm tra đánh giá khoa học để hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương đạt hiệu quả cao; có tổ chức biểu dương, khen thưởng, động viên các tổ chức, tập thể, cá nhân làm tốt, đóng góp nhiều cho hoạt động xây dựng nội dung giáo dục địa phương của nhà trường.

3.2.8.3.Điều kiện thực hiện

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Giải pháp quản lý là một hệ thống cách giải quyết đa dạng, năng động trong các tình huống quản lý. Mỗi giải pháp đều có những vị trí, vai trò nhất định trong quá trình quản lý giáo dục nói chung và quản lý chương trình giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học nói cung và các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nói riêng. Tuy nhiên, không có giải pháp nào là vạn năng, mỗi giải pháp đều có ưu điểm và những hạn chế nhất định. Đồng thời mỗi giải pháp quản lý phải được thực hiện trong những điều kiện nhất định.

Việc thực hiện tốt giải pháp này sẽ là tiền đề để thực hiện có hiệu quả các giải pháp khác và ngược lại. Vì vậy, cần đảm bảo được tính đồng bộ trong việc tổ chức thực hiện các giải pháp đã nêu trong các trường tiểu học. Mỗi giải pháp sẽ có ít ý nghĩa khi được thực hiện đơn lẻ.

3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

3.4.1. Khái quát về quá trình khảo nghiệm

3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm

– Kiểm định tính khả thi của nội dung và quy trình giáo dục địa phương do đề tài đề xuất, từ đó chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài.

– Đánh giá kết quả của việc giáo dục địa phương trong dạy học các trường TH thuộc huyện Núi Thành.

3.4.1.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm khảo nghiệm

Tiến hành khảo sát đối với 55 CBQL các cơ quan, tổ chức trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; 105 CBQL các trường tiểu học cùng 115 GV tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về mức độ cấp thiết và khả thi của mỗi biện pháp

3.4.1.3. Nội dung và phạm vi khảo nghiệm

Tiến hành khảo sát đối với CBQL các cơ quan tổ chức, CBQL cùng các GV tại các trường tiểu học trên địa bàn thành huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về mức độ cấp thiết và khả thi của mỗi biện pháp

3.4.1.4. Phương pháp xử lý, phân tích kết quả trước và sau khảo nghiệm

Thang đo được sử dụng thống nhất với 4 mức độ căn cứ vào điểm trung bình như sau: mức 1: từ 3,25 điểm đến 4,0; mức 2: từ 2.5 điểm đến 3,24 điểm; mức 3: 1,5 đến 2,49; mức 4: nhỏ hơn 1,49

Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học có vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình đào tạo nói chung và hoạt động giáo dục địa phương nói riêng ở các trường tiểu học. Đây là hoạt động khó khăn, phức tạp đòi hỏi có sự quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường đến từng cán bộ giáo viên và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Vì vậy nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý chương trình giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam là việc làm cấp thiết.

1.1. Về mặt lý luận

Việc nghiên cứu lý luận đã định hướng và xác lập cơ sở khoa học, giúp tác giả nghiên cứu luận văn nắm bắt một cách có hệ thống về giải pháp quản lý bao gồm quản lý trường học, quản lý giáo dục đặc biệt là quản lý hoạt động giáo dục địa phương cho HS trong trường tiểu học; giúp tác giả hệ thống được các nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức chương trình giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học.

1.2. Về mặt thực tiễn

Qua việc tìm hiểu và xử lý kết quả điều tra, tác giả có thể khẳng định hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đã có những ưu điểm, hạn chế và xác định được những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kết quả quản lý chương trình giáo dục địa phương tại các trường tiểu học trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực tiễn cho thấy, quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành , tỉnh Quảng Nam hiện nay tuy đã đạt được những hiệu quả rõ rệt nhưng vần con những hạn chế, bất cập cần giải quyết. Vẫn còn một số ít CBQL và GV các cá nhân trong các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường chưa nhận thức đúng tầm quan trọng về hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học. Mục tiêu, nội dung triển khai hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học chưa đồng bộ, thiếu sâu sát và hiệu quả thấp. HT lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, đánh giá hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học đã đạt hiệu quả tốt nhưng chưa thường xuyên; thiếu sự kiểm tra, đánh giá, khích lệ, động viên kịp thời nên GV chưa có nhiều động cơ để cùng nhà trường tham gia tích cực việc thực hiện hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học nên hiệu quả mang lại chưa cao.

1.3. Kết quả nghiên cứu

Luận văn đã đề xuất ra 8 giải pháp quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay. Hi vọng Luận văn có thể mang lại những giá trị thực tiễn, giải quyết được một trong những vấn đề có tính cấp bách và chiến lược của giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng trong bối cảnh đổi mới giáo dục với những thách thức và biến động to lớn ở thế kỉ 21 ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học.

Với những nghiên cứu trên, tác giả của luận văn hy vọng sẽ góp phần nâng cao toàn diện chất lượng quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học nói chung và trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nói riêng. Đặc biệt, mong muốn các giải pháp này sẽ được nhân rộng kết quả và có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cá cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, các CBQL tham gia quản lý hoạt động giáo dục địa phương ở các trường Tiểu học.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

2.3. Đối với phòng Giáo dục và đào tạo huyện Núi Thành.

2.4. Đối với trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\10. HO DUONG LIEU\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *