Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật. Giáo dục là quá trình đào tạo con người, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người. Giáo dục là quá trình tổ chức học tập kiến thức, thói quen và kỹ năng của con người một cách có hệ thống. Thông qua giáo dục con người tiếp biến những kiến thức, thói quen và kỹ năng đó thành kinh nghiệm cá nhân và ứng dụng vào thực tế đời sống xã hội. Trách nhiệm tổ chức hiệu quả quá trình này thuộc về hệ thống giáo dục.

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục, đặt nền móng cho sự phát triển của trẻ em cả về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ. Những kỹ năng, kinh nghiệm học tập ở lớp và ở trường rất quan trọng đối với trẻ. Những nội dung mà trẻ tiếp thu được qua chương trình giáo dục mầm non sẽ là bước đệm cho việc học tập và thành công sau này của trẻ. Trong quá trình giáo dục trẻ, GV mầm non đóng vai trò hết sức quan trọng. Các cô giáo cần được trang bị những kiến thức tốt nhất về phương pháp giáo dục và sự phát triển của trẻ nhỏ, kiến thức và kỹ năng kích hoạt và thúc đẩy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ mầm non, thông qua đó tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ. Với những đặc điểm lứa tuổi và yêu cầu phát triển toàn diện của trẻ trong nhà trường mầm non, lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho học sinh mẫu giáo trở thành vấn đề quan trọng cần được quan tâm đặc biệt. Phát triển ngôn ngữ là điều kiện tiền đề giúp trẻ dễ dàng tiếp thu các nội dung khác trong chương trình giáo dục mầm non, giúp hình thành và phát triển hiệu quả các kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết cho trẻ.

Mỗi đứa trẻ khi được sinh ra và lớn lên ở một vùng miền, một dân tộc khác nhau thì sẽ có một loại ngôn ngữ giao tiếp khác nhau, tuy nhiên khi đi ra xã hội nói chung thì cần có một loại ngôn ngữ chung nhất để giao tiếp và ở nước ta ngôn ngữ đó chính là tiếng Việt. Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia, là ngôn ngữ chính thức dùng trong các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học. Tuy nhiên trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số khi đến trường mầm non thường gặp rào cản về ngôn ngữ, ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức của trẻ. Chính vì vậy, hoạt động tăng cường tiếng Việt đối với trẻ người dân tộc thiểu số có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhằm nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt của trẻ, đảm bảo cho các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt, hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non, tạo tiền đề cho việc học tập, lĩnh hội kiến thức ở cấp học tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số, trong những năm qua, cấp học mầm non huyện Nam Giang đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại vẫn chưa cao, hoạt động này vẫn chưa được tiến hành một cách thực sự khoa học; còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể. Từ thực trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.

2. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở kết quả thu được từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo.

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý : Hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo.

4. Giả thuyết khoa học: Hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam thời gian qua đã đạt được kết quả đáng ghi nhận nhưng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động này thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, có khả năng áp dụng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

5. Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài luận văn; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS; Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

6. Phương pháp nghiên cứu: Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận; Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp phỏng vấn); Nhóm phương pháp hỗ trợ.

7. Phạm vi nghiên cứu

– Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang ở các nội dung: quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện hỗ trợ, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo.

– Về không gian: việc nghiên cứu được tiến hành tại 6 trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang.

– Về thời gian: Từ năm 2019 đến năm 2021.

– Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên của 6 trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang.

– Số liệu thống kê nghiên cứu: đề tài sử dụng các số liệu thống kê từ năm học 2019- 2020 đến năm học 2020- 2021 để phân tích và nghiên cứu.

8. Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Chương 3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
Quản lý hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý

Từ những khái quát của các nhà nghiên cứu đi trước về quản lý, theo chúng tôi phạm trù quản lý không chỉ hiểu là một phạm trù khoa học mà còn là một phạm trù nghệ thuật và hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, quản lý tồn tại ở tất cả các mặt trong xã hội từ cá nhân đến tổ chức.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một hệ thống có mục đích có kế hoạch hợp qui luật của người làm công tác quản lý tác động lên các đối tượng quản lý làm cho hệ thống giáo dục vận hành phát triển tiến lên trạng thái mới về chất theo đường lối và nguyên tắc giáo dục, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu biểu là hội tụ trong quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội. Trong quản lý giáo dục thì khâu quản lý hoạt động dạy học là một công việc then chốt.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở quy mô nhà trường, là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của các chủ thể quản lý nhà trường tới các đối tượng nhà trường quản lý, nhằm thực hiện những mục tiêu của nhà trường. Quản lý trường học bao gồm hai loại tác động quản lý: Một là: Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường là những tác động giáo dục của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục học tập của nhà trường. Hai là: Tác động của chủ thể quản lý bên trong nhà trường là Hiệu trưởng bao gồm quản lý GV, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý các mối quan hệ trong nhà trường.

1.2.4. Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Trẻ em người dân tộc thiểu số phần lớn sinh sống ở địa bàn khó khăn về điều kiện phát triển nói chung và cả cơ hội tiếp cận các phương tiện giáo dục một cách tốt nhất cũng gặp nhiều hạn chế. TCTV là các hoạt động nhằm giúp học sinh chưa biết hoặc biết nói ít tiếng Việt có thể học tập các môn học trong hệ thống giáo dục mà tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức. Yêu cầu của tăng cường tiếng Việt là làm thế nào để học sinh dân tộc có thể tiếp nhận nội dung trong chương trình học tùy theo từng cấp học một cách có hiệu quả trong môi trường học tập của địa phương. Vì vậy, việc TCTV cho trẻ người DTTS là việc làm hết sức cần thiết để hỗ trợ việc dạy học cho trẻ người dân tộc khi các em rời trường mẫu giáo bước vào cấp tiểu học.

1.2.5. Quản lý hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo là quá trình tác động của người Hiệu trưởng đến toàn bộ quá trình tổ chức các hoạt động TCTV cho trẻ như: Tác động đến xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nội dung chương trình, quá trình nâng cao năng lực cho giáo viên và điều kiện phát thực hiện TCTV nhằm giúp trẻ người DTTS lĩnh hội, phát triển ngôn ngữ tiếng Việt một cách mạch lạc, tạo kỹ năng tiền học đọc, tiền học viết, giúp trẻ phát triển toàn diện, chuẩn bị tốt để trẻ bước vào lớp Một và lĩnh hội tri thức tốt hơn ở các cấp học về sau.

1.3. Đặc điểm tâm sinh lý và ngôn ngữ trẻ mẫu giáo người DTTS

1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.3.2. Đặc điểm tiếp cận tiếng Việt của trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.4. Hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.4.1. Vị trí, vai trò của hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS số trong chương trình giáo dục mầm non

1.4.2. Mục tiêu hoạt động TCTVt cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.4.3. Nội dung, chương trình hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.4.4. Phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.4.5. Điều kiện, môi trường hỗ trợ hoạt động TCTV Việt cho trẻ mẫu giáo người DTTS.

1.5. Quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

1.5.1. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.2. Chỉ đạo thực hiện phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.3. Quản lý phối hợp các lực lượng trong việc tổ chức hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.4. Quản lý xây dựng môi trường TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.5.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS tại các trường mẫu giáo

1.6.1. Các yếu tố chủ quan

1.6.2. Các yếu tố khách quan

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát tình hình KT-XH-GD huyện Nam Giang

2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát để nắm được thực trạng việc quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo.

2.1.2. Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS và thực trạng quản lý cho trẻ mẫu giáo người DTTS.

2.2.3. Đối tượng khảo sát, mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát

Đối tượng: CBQL cấp Phòng GD&ĐT, cấp trường và giáo viên dạy lớp mẫu giáo ở 06 trường mẫu giáo công lập trên địa bàn huyện Nam Giang (92 người, trong đó có 22 CBQL và 70 GV).

Địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại 06 trường mẫu giáo công lập:

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Quy trình khảo sát

2.3. Thực trạng hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo

Theo ý kiến của CBQL và GV: Hầu hết CBQL và GV đều đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS là khá cần thiết, cần thiết và rất cần thiết, cụ thể có 30,3% CBQL và 32,2% GV đánh giá hoạt động nội là khá cần thiết; 24,2% CBQL và 24,3% GV đánh giá là cần thiết; 45,5% CBQL và 43,5% GV đánh giá hoạt động nội trú là rất cần thiết.

2.3.2. Thực trạng mục tiêu của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

– Đối với đối tượng khảo sát là CBQL:

+ Mục tiêu“Lựa chọn nội dung phát triển ngôn ngữ phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ” được đánh giá là thực hiện rất tốt, với mức ĐTB max = 4,21.

+ Tuy nhiên ở mục tiêu “Thực hiện phối kết hợp với phụ huynh để TCTV cho trẻ” có ĐTB min = 3,82.

– Đối với đối tượng khảo sát là GV:

+ Mục tiêu: “Lựa chọn nội dung hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ” và mục tiêu “Vận dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp trong hoạt động TCTV” đều được đánh giá ĐTB max = 4,29.

+ Còn mục tiêu“Thực hiện phối kết hợp với phụ huynh để TCTV cho trẻ người DTTS” có ĐTB min = 4.05.

2.3.3. Thực trạng nội dung của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

– Đối tượng là CBQL:

Nội dung “Chuẩn bị cho trẻ khả năng tiền đọc – viết tiếng Việt” được thực hiện tốt với ĐTB = 3,56. Tuy nhiên ở nội dung “Phát triển mạch lạc tiếng Việt cho trẻ người DTTS qua thơ và truyện” có ĐTB min = 3,19 – mức thực hiện khá.

– Đối tượng là GV:

Nội dung “Giáo dục văn hóa giao tiếp tiếng Việt cho trẻ người DTTS” được thực hiện tốt nhất với ĐTB=3,76. Tuy nhiên ở nội dung “Phát triển mạch lạc tiếng Việt cho trẻ người DTTS qua thơ và truyện” có ĐTB min = 3,13 – mức khá.

2.3.4. Thực trạng phương pháp, hình hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

* Nhóm phương pháp trực quan

Cả CBQL và GV đều đánh giá mức độ sử dụng tốt và khá tốt phương pháp “Cho trẻ xem vật thật, tranh ảnh” (ĐTBCBQL=3,75; ĐTBGV = 3,63). Đối với phương pháp “Cho trẻ quan sát” (ĐTBCBQL=3,50 và ĐTBGV=3,53).

* Nhóm phương pháp đàm thoại

Kết quả khảo sát cho thấy, phương pháp “Cho trẻ nghe kể, đọc chuyện” (ĐTBCBQL=4,03; ĐTBGV=3,57) và “Cho trẻ nghe đọc thơ, ca dao, đồng dao” (ĐTBCBQL=3,73và ĐTBGV=3,45) được các đối tượng đánh giá mức độ sử dụng cao nhất. Còn phương pháp “Cho trẻ nói mẫu” được đánh giá mức độ sử dụng thấp nhất (ĐTBCBQL=3,09, ĐTBGV=3,37).

* Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

Trong nhóm phương pháp này, “Sử dụng các trò chơi có tác dụng TCTV cho trẻ người DTTS” và “Sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, nguyên liệu để TCTV cho trẻ người DTTS” được đánh giá mức độ sử dụng tốt nhất. Phương pháp “Sử dụng các trò chơi có tác dụng TCTV cho trẻ người DTTS” (ĐTBCBQL=3,58 và ĐTBGV=3,51); phương pháp “Sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, nguyên liệu để TCTV cho trẻ người DTTS” (ĐTBCBQL=3,55, ĐTBGV=3,48). Phương pháp “Sử dụng các tình huống có vấn đề nhằm kích thích trẻ suy nghĩ” (trong nhóm đây là phương pháp có ĐTB thấp nhất ĐTBCBQL= 3,39; ĐTBGV=3,35).

* Hình thức TCTV cho trẻ người DTTS

– Đối với CBQL: Mức độ sử dụng hình thức TCTV được cho là tốt nhất là hình thức: “TCTV thông qua hoạt động lao động, qua sinh hoạt hàng ngày”, có ĐTBCBQL = 3,64 và thấp nhất là hình thức: “TCTV thông qua hoạt động vui chơi, dạo chơi”.

– Đối với GV: Mức độ sử dụng hình thức TCTV được cho là tốt nhất là hình thức: “TCTV qua hoạt động học làm quen với văn học”, có ĐTBGV = 3,80 và thấp nhất là hình thức: “TCTV qua hoạt động học làm quen với toán, tổ chức hoạt động tạo hình, giáo dục âm nhạc” có ĐTBGV = 3,51.

2.3.5. Thực trạng các điều kiện tổ chức hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

+ Điều kiện“Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung, chương trình giáo dục TCTV cho trẻ người DTTS kịp thời, đầy đủ” được đánh giá cùng mức độ thực hiện và kết quả thực hiện tốt nhất với ĐTBCBQL=3,75, ĐTBGV=3,23.

+ Điều kiện “Hệ thống đồ dùng, đồ chơi, học liệu phần mềm dạy TCTV phù hợp với các nhóm lớp” có mức độ thực hiện và kết quả thực hiện thấp nhất ĐTBCBQL= 2,56; ĐTBGV=2,27.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng quản lý xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Mức độ thực hiện quản lý xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch TCTV cho trẻ người DTTS được đánh giá mức tốt (ĐTB = 3,70 – 3,91). Trong đó nội dung “Quản lý thực hiện đúng tiến độ thời gian các nội dung theo kế hoạch thời khóa biểu dạy TCTV cho trẻ người DTTS” được đánh giá là tốt nhất với ĐTB =3,91. Tuy nhiên nội dung “Kịp thời bổ sung, điều chỉnh nhằm đảm bảo chất lượng thực hiện nội dung chương trình TCTV” được đánh giá chưa cao với ĐTB=3,44

2.4.2. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Mức độ thực hiện nội dung“Chỉ đạo đổi mới cách dạy của GV theo hướng thúc đẩy, tạo điều kiện cho trẻ được khám phá, tìm tòi, trải nghiệm, tăng tính thực hành tiếng Việt” có ĐTBCBQL cao nhất = 3,85; ĐTBGV=3,82. Trong khi đó, nội dung “Chỉ đạo động viên, khuyến khích GV ứng dụng CNTT, các phần mềm hỗ trợ, phương tiện nghe nhìn vào giảng dạy tiếng Việt cho trẻ người DTTS” được cả hai đối tượng khảo sát đánh giá ĐTB thấp nhất: ĐTBCBQL=3,18; ĐTBGV=3,47.

2.4.3. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng trong việc tổ chức hoạt động TCTV cho trẻ mẫu giáo người DTTS

Quản lý sự phối hợp trong lực lượng nhà trường được đánh giá kết quả thực hiện mức khá với ĐTBCBQL=3,12; ĐTBGV=2,9. Tiếp đến là quản lý sự phối hợp trong lực lượng cha mẹ phụ huynh có ĐTBCBQL là 3,06; ĐTBGV=2,9. Quản lý lực lượng ban đoàn thể có mức ĐTBCBQL thấp nhất là 2,88; ĐTBGV=2,77.

2.4.4. Thực trạng quản lý quản lý xây dựng môi trường TCTV cho trẻ người DTTS

Mức độ thực hiện nội dung “Tạo môi trường giao tiếp tiếng Việt phù hợp với các điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội vùng miền” có ĐTB cao nhất = 3,97 (CBQL); 3,94 (GV). Nội dung “Đảm bảo môi trường học tiếng Việt phong phú” được cả hai đối tượng khảo sát đánh giá thấp nhất: ĐTB=3,64 (CBQL); ĐTB=3,31 (GV).

2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS

Nội dung “Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS” có ĐTBCBQL cao nhất = 3,91; ĐTBGV=3,75. Nội dung “Phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường trong công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS” được cả 2 đối tượng khảo sát đánh giá tuy đạt mức tốt nhưng ĐTB thấp nhất: ĐTBCBQL=3,61; ĐTBGV=3,49.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang

2.5.1. Những ưu điểm

– Lãnh đạo các trường đã coi trọng hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS.

– Các trường mẫu giáo huyện Nam Giang đã thực hiện nghiêm túc Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS.

– CBQL trong nhà trường đều đạt chuẩn nghề nghiệp, nhiệt tình, nêu cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả..

– Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ GV.

2.5.2. Những hạn chế

– Trình độ chuyên môn của đội ngũ GV không đồng đều.

– Một số đồ dùng trực quan chưa đa dạng.

– Một số biện pháp quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS chưa phù hợp với khả năng và nhận thức của GV..

2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang

Trong các yếu tố đưa ra thì yếu tố “Trình độ của đội ngũ GV” là yếu tố được cả 2 đối tượng khảo sát lựa chọn khi khảo sát về sự ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG MG HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

3.2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo

a. Mục đích của biện pháp: nhằm góp phần giúp đội ngũ CBQL, GV, nâng cao nhận thức về sự cần thiết của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS để định hướng hành động một cách tự giác và đúng hướng.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện::

* Nâng cao nhận thức của Hiệu trưởng, CBQL giáo dục

Hiệu trưởng là người điều hành toàn diện mọi hoạt động của nhà trường nên Hiệu trưởng phải quán triệt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, các quy chế của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, chỉ thị của Sở Giáo Dục và Đào tạo và Phòng Giáo Dục và Đào tạo về mục tiêu giáo dục toàn diện trong đó chú trọng đến hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS.

Hiệu trưởng, CBQL giáo dục cần là tấm gương trong nhà trường, tự nâng cao chuyên môn, không ngừng học hỏi, tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác để và đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của địa phương.

* Nâng cao nhận thức của GV:

Đội ngũ giáo viên cần nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS trong chương trình giáo dục trẻ mầm non tại cơ sở đào tạo mình đang công tác. Từ đó, nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với hoạt động TCTV cho trẻ, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện. Để nâng cao nhận thức cho GV, Hiệu trưởng cần:

3.2.2. Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm trẻ MG người DTTS của độ tuổi và phù hợp văn hóa địa phương

a. Mục đích của biện pháp: giúp cho GV có thể lên kế hoạch, định hướng, lựa chọn các nội dung, phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ người DTTS phù hợp với nhận thức, tâm lý, khả năng và sở thích của trẻ.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện:

– Nội dung, chương trình phát triển ngôn ngữ phải được xây dựng dựa trên đặc điểm tâm lý trẻ.

– Nội dung TCTV cho trẻ ngoài bám sát theo chương trình chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo thì cần lồng ghép thêm những kiến thức văn hoá địa phương, tộc người vào trong chương trình để trẻ có thể dễ dàng tiếp nhận những kiến thức từ những nội dung gần gũi xung quanh cuộc sống của trẻ.

– GV cần nắm vững các phương pháp giáo dục, phương pháp dạy TCTV cho trẻ, đồng thời cô giáo còn phải xác định được mục tiêu, yêu cầu, nội dung của việc tích hợp văn hoá địa phương, văn hoá tộc người trong từng hoạt động.

Hiệu trưởng trường mầm non cần:Thống nhất xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển ngôn ngữ theo từng chủ đề và thường xuyên rà soát, điều chỉnh kế hoạch; Cung cấp đầy đủ đồ dùng phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch

3.2.3. Tăng cường xây dựng môi trường giàu ngôn ngữ thông qua sự tương tác, hỗ trợ giữa trẻ MG ở các độ tuổi khác nhau trong cùng lớp mẫu giáo ghép

a. Mục đích của biện pháp: giúp trẻ nâng cao khả năng giao tiếp trong môi trường lớp học, từ đó tạo nhiều cơ hội TCTV cho trẻ. Qua hoạt sự tương tác, hỗ trợ giữa trẻ mẫu giáo ở các độ tuổi khác nhau trong cùng lớp mẫu giáo ghép sẽ giúp trẻ luyện tập từ vựng tiếng Việt và chủ động hơn trong giao tiếp. Trẻ thường xuyên được tương tác với bạn bè ở các độ tuổi khác nhau trong cùng lớp mẫu giáo ghép sẽ rèn luyện được khả năng phát âm, phát triển vốn từ. Từ đó giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của các từ nhanh hơn và được rèn luyện về ngữ pháp thông qua kỹ năng nói thường xuyên.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

Để thực hiện tốt hoạt động này, ngoài việc sử dụng các phương pháp truyền thống để giúp trẻ tương tác với bạn bè, cô giáo, GV cần chủ động kết hợp một số phương pháp mới để giúp trẻ phát triển tốt hơn về kỹ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp. Từ đó phát huy được tính tích cực, chủ động của trẻ. Việc học ngôn ngữ không thể phát huy tác dụng khi trẻ không được đặt trong môi trường tương tác, giao tiếp mà nhất là giao tiếp với bạn bè cùng trang lứa. Có thể nói, hoạt động tương tác, hỗ trợ giữa trẻ mẫu giáo ở các độ tuổi khác nhau trong cùng lớp mẫu giáo ghép là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất trong việc nâng cao chất lượng TCTV cho trẻ người DTTS ở trường mẫu giáo.

* TCTV cho trẻ người DTTS thông qua hoạt động tương tác với bạn trong lớp.

* TCTV cho trẻ người DTTS thông qua hoạt động tương tác với bạn ngoài lớp học.

3.2.4. Hướng dẫn GV xây dựng môi trường giáo dục địa phương tại trường, lớp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số

a. Mục tiêu của biện pháp: Nhằm giúp GV thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học tập cho trẻ và biết cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo, từ đó gây hứng thú và tạo điều kiện tốt để trẻ phát triển ngôn ngữ đạt hiệu quả tích cực.

b. Nội dung và cách thức thực hiện Để đạt được mục đích này thì cần xây dựng môi trường và điều kiện cơ sở vật chất thuận lợi với đầy đủ các phương tiện hỗ trợ cần thiết. Hiệu trưởng cần quản lý các điều kiện và phương tiện hỗ trợ hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS nhằm đảm bảo cho hoạt động này được thực hiện trong môi trường tốt nhất và diễn ra thuận lợi. Từ đó, nâng cao chất lượng TCTV và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại nhà trường.

3.2.5. Đa dạng hoá các hình thức TCTV cho trẻ

a. Mục đích của biện pháp Thực hiện biện pháp này nhằm giúp cho hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang đạt được hiệu quả cao hơn. Trẻ sẽ hứng thú hơn khi tham gia vào các hoạt động TCTV ở trường, lớp khi nhiều hình thức TCTV được áp dụng.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

Nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với chuyên viên phòng GD&ĐT để mời báo cáo viên hướng dẫn giúp GV nắm bắt rõ hơn về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cách soạn giáo án để tổ chức các hoạt động TCTV cho trẻ. Tổ chức thảo luận về nội dung, phương pháp, hình thức TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo trong các buổi hội thảo và sinh hoạt chuyên môn tại nhà trường.

3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng nhằm tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số

a. Mục đích của biện pháp

Nhằm giúp các bậc cha mẹ trẻ nắm được nội dung, hình thức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ để các bậc cha mẹ phối kết hợp tốt với nhà trường trong việc giúp trẻ TCTV cho trẻ. Khi nhà trường thực hiện sứ mệnh giáo dục tốt thì cũng tăng niềm tin cho cộng đồng, xã hội, từ đây có thể huy động được lực lượng xã hội, huy động cộng đồng cho công tác TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang ngày càng tốt hơn.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

Tuyên truyền đến PHHS dưới nhiều hình thức khác nhau về tầm quan trọng và phương pháp, nội dung, hình thức dạy trẻ, giúp trẻ TCTV để trẻ tự tin trong giao tiếp, lĩnh hội các tri thức trong trường học và sẵn sàng bước vào lớp Một. Các hình thức tuyên truyền có thể thực hiện như: Qua các buổi họp phụ huynh, các hội thi, qua giờ đón trả trẻ, qua băng rôn, bảng tin, qua các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về tầm quan trọng của TCTV đối với trẻ em người DTTS, phương pháp, hình thức dạy trẻ học tiếng Việt…

3.2.7. Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV trong hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số

a. Mục đích của biện pháp

Để việc nâng cao trình độ chuyên môn sẽ giúp GV tiếp tục tự học, tự bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Qua đó, giúp đội ngũ GV nắm vững những kỹ năng, phương pháp, kiến thức, cách thức triển khai của từng chuyên đề, từng hoạt động cả về lý thuyết và thực hành nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu TCTV cho trẻ người DTTS.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV trong hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo sẽ giúp cho GV nắm được các khâu chính của hoạt động dạy học nhằm TCTV cho trẻ người DTTS từ xác định mục tiêu, thiết kế bài dạy, tổ chức bài dạy và sử dụng các phương pháp, hình thức TCTV phù hợp với đặc điểm, tình hình của trẻ tại đơn vị mình đang dạy.

3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ

a. Mục đích của biện pháp

Thực hiện biện pháp này nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS. Muốn đạt được mục đích này thì cần phải đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát ở tất cả các khâu trong quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS, từ khảo sát mục tiêu, xác định nội dung, hình thức, phương pháp, xây dựng kế hoạch và lựa chọn các hoạt động phù hợp. Đây là công việc quan trọng trong quản lý hoạt động TCTV cho trẻ của Ban giám hiệu nhà trường. Trên cơ sở việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy và học của GV và trẻ, Ban giám hiệu cần điều chỉnh kế hoạch và biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, bổ sung kịp thời cho GV những kiến thức, kỹ năng, nội dung, phương pháp TCTV cho trẻ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

– Căn cứ vào chuẩn giáo viên và yêu cầu của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS để bồi dưỡng nội dung, phương pháp TCTV cho trẻ người DTTS cho GV kịp thời, chuẩn xác.

– Căn cứ vào mục tiêu và kết quả mong đợi của trẻ ở cuối độ tuổi để xác định những nội dung cần đánh giá trẻ.

– Ban giám hiệu và tổ trưởng tổ chuyên môn tích cực dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm, bổ sung cho GV.

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm: nhằm xác định tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường MG huyện Nam Giang.

3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm: khảo nghiệm ý kiến của 22 CBQL và 70 GV của 06 trường MG trên địa bàn huyện Nam Giang.

3.3.3. Nội dung khảo nghiệm: khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 08 biện pháp như đã phân tích ở trên.

3.3.4. Tiến trình khảo nghiệm: xây dựng bảng hổi điều tra; tiến hành khảo sát và xử lý đánh giá kết quả điều tra.

3.3.5. Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm

* Kháo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang: Biện pháp được đánh giá với mức độ cấp thiết nhất với ĐTB cao nhất (3,75) đó là biện pháp “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo”và biện pháp “Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số của độ tuổi và phù hợp văn hóa địa phương”. biện pháp “Nâng cao công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng nhằm tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số” được đánh giá với mức độ cấp thiết thứ hai với ĐTB là 3,73. Biện pháp “Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ” được đánh giá là ít cấp thiết hơn với ĐTB là 3,14.

* Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp: Biện pháp được đánh giá mức độ khả thi nhất với ĐTB cao nhất (3,40) đó là biện pháp “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở trường mẫu giáo” và biện pháp “Hướng dẫn GV xây dựng môi trường giáo dục địa phương tại trường, lớp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số”. Biện pháp “Tăng cường xây dựng môi trường giàu ngôn ngữ thông qua sự tương tác, hỗ trợ giữa trẻ mẫu giáo ở các độ tuổi khác nhau trong cùng lớp mẫu giáo ghép” được đánh giá với mức độ khả thi cao thứ hai với ĐTB là 3,37. Biện pháp “Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ” được đánh giá là ít khả thi nhất với ĐTB thấp nhất là 3,02

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN: Kết quả đề tài nghiên cứu cho thấy trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam có thể rút ra một số kết luận sau:

Về lý luận: Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS, mục tiêu của TCTV cho trẻ người DTTS, một số đặc điểm tâm lý của trẻ người DTTS và tầm quan trọng của hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại trường mẫu giáo. Đề tài luận văn cũng đã phân tích được đặc điểm, nội dung, các phương pháp, hình thức và điều kiện môi trường cho hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS; từ đó làm rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS.

Về thực tiễn: Trên cơ sở khảo sát thực tế, đề tài đã có những đánh giá toàn diện về thực trạng hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS, thực trạng quản lý hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

2. 2. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh phí và thời gian cho CBQL và GV tham gia các lớp học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ để đáp ứng được nhu cầu phát triển của giáo dục hiện đại. Dành phần kinh phí thoả đáng trong các dự án phát triển giáo dục để biên soạn hệ thống tài liệu thích hợp, thiết thực phù hợp với thực trạng trẻ em người DTTS ở từng địa phương để gia tăng hiệu quả tổ chức các hình thức dạy học tại trường mẫu giáo.

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

– Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng lý thuyết và thực hành để trang bị cho GV về nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS.

– Thường xuyên tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề về hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS và quản lý hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS.

– Tăng cường trao đổi chia sẻ kinh nghiệm hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS và quản lý hoạt động này giữa các trường mẫu giáo có trẻ em là người DTTS trong tỉnh để học hỏi, giao lưu.

– Mời các chuyên gia giáo dục có kiến thức về giảng dạy hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS nói chuyện, chia sẻ kinh nghiệm với CBQL, GV các trường mẫu giáo có trẻ là người DTTS học tập ở trong tỉnh.

2.3. Đối với UBND, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Giang

– Khắc phục khó khăn, đầu tư nhiều hơn cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại cho giáo dục mầm non, đảm bảo quy định để chuẩn hóa về cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho GV vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy tiếng Việt cho trẻ người DTTS.

– Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn cho các lực lượng giáo dục về nội dung lồng ghép các hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS vào trong chương trình GDMN.

2.4. Đối với Ban giám hiệu các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nam Giang

– Không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức, chuyên môn về hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS ở các trường mẫu giáo.

– Vận dụng linh hoạt các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS, phát huy nội lực, phối hợp chặt chẽ với PHHS, các lực lượng xã hội khác trong và ngoài nhà trường để thực hiện hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS đạt hiệu quả.

– Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV về nội dung, phương pháp, hình thức giảng dạy tiếng Việt phù hợp cho trẻ người DTTS trong nhà trường.

– Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Giang tăng cường xây dựng môi trường hoạt động hoạt động TCTV cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo.

– Thường xuyên quan tâm đến đội ngũ GV, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, tạo điều kiện tốt nhất để GV được học tập nâng cao trình độ, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại các trường mẫu giáo.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\07.NGUYEN THI THUY HANG (R)\New folder\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *