Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành

1. Lý do chọn đề tài

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là nhiệm vụ không thể thiếu và có ý nghĩa để chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Tuy nhiên việc quản lý các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Một số nhà trường chưa coi trọng việc quản lý các hoạt động này, còn thực hiện một cách dập khuôn, máy móc, một số nhà trường còn nặng về việc dạy chữ cho trẻ, chưa bám sát vào đặc điểm tâm sinh lý của trẻ cũng như điều kiện thực tế tại địa phương để lựa chọn nội dung dạy trẻ cho phù hợp, việc thực hiện các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm vẫn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập. Mỗi đơn vị, mỗi giáo viên thực hiện theo cách thức và quan điểm riêng của mình cho nên việc thực hiện chưa thực sự đi vào chiều sâu và đúng hướng. Mặt khác vẫn còn một số giáo viên mầm non chưa đầu tư suy nghĩ, tìm tòi, còn ngại đổi mới, ngại sáng tạo nên việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Điều này cho thấy việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm còn là một thách thức khá lớn, cần được triển khai và thực hiện phù hợp với giáo dục của Việt Nam, bắt kịp với xu thế đổi mới của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Xuất phát từ thực tiễn, với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non.

Xuất phát từ thực tiễn với nhận thức về tầm quan trọng của phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” với hy vọng những biện pháp này khi được áp dụng vào thực tế sẽ giúp các đồng chí hiệu trưởng các trường mầm non quản lý tốt hơn các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ tại các trường mẫu giáo.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nhằm góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trên địa bàn nghiên cứu hiện nay.

3. Chủ thể, khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Chủ thể nghiên cứu

Các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

3.2. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phát triển ngôn ngữ và quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

3.3. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

4. Giả thuyết khoa học

Việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam hiện nay đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên so với quan điểm đổi mới giáo dục thì công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi còn nhiều hạn chế, thiếu linh hoạt và sáng tạo. Đề xuất được các biện pháp quản lý và áp dụng đồng bộ các biện pháp thì việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi sẽ được nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện mục tiêu Chương trình GDMN hiện nay.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mẫu giáo.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

6.1.1. Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu.

6.1.2. Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm tìm hiểu thực trạng; Thăm dò mức độ cấp thiết và tính khả thi của mỗi biện pháp đề xuất và các điều kiện để thực hiện các biện pháp đề xuất.

6.2.2. Phương pháp chuyên gia: để thấy được tính cấp thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất.

6.2.3. Phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tại một số trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

6.3. Phương pháp xử lý số liệu.

– Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả điều tra số liệu.

7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam gồm các nội dung sau:

Quản lý mục tiêu, nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi.

Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

Quản lý điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi.

Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

Quản lý hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi.

7.2. Giới hạn về chủ thể nghiên cứu hiệu trưởng, giáo viên, cha mẹ trẻ các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

7.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Tập trung nghiên cứu đại diện các trường mẫu giáo của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam như:

Trường mẫu giáo Hoa Sen

Trường mẫu giáo Sơn Ca

Trường mẫu giáo Sóc Nâu

Trường mẫu giáo Vàng Anh

Trường mẫu giáo Sao Biển

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành
Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI TẠI
TRƯỜNG MẪU GIÁO

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ trẻ em là một sự biểu hiện tích hợp của các thành tố ngôn ngữ; ngữ âm, nghĩa của các từ và cấu tạo từ, ngữ pháp và ngữ dụng. Đã chỉ ra ba cấp độ của việc phát triển ngôn ngữ của trẻ là:

Cấp độ 1: biết nói.

Cấp độ 2: biết nói một cách có hiểu biết.

Cấp độ 3: bày tỏ bằng lời nói một cách có hiểu biết.

1.2.2. Phát triển ngôn ngữ

Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ là một quá trình từ thấp đến cao với các giai đoạn mang những đặc trưng khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ, ở mỗi giai đoạn có sự kế thừa và phát triển những thành tựu của giai đoạn trước.

1.2.3. Quản lý

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động.

Theo Từ điển Giáo dục học: ‘‘Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định’’ [32].

Sự cần thiết của quản lý được C. Mac viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân…. Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” [dẫn theo 23].

1.2.4. Hoạt động giáo dục

Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực, chủ động của con người với thực tiễn xung quanh. Hoạt động là phương thức tồn tại của con người đồng thời hoạt động là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình thành và phát triển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo.

1.2.5. Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo hướng lấy trẻ làm trung tâm

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người. Ngôn ngữ đồng thời là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thông văn hóa – lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác. Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ trở thành những con người phát triển toàn diện. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ và là công cụ của tư duy. Trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới xung quanh. Trong quá trình nhận thức hiện tượng sự vật, trẻ phải dùng lời nói để nói lên những suy nghĩ, cũng như cảm tưởng của mình về những vấn đề đó.

1.2.6. Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫu giáo

Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là quá trình tác động của người hiệu trưởng đến toàn bộ quá trình tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ như: Tác động đến mục tiêu, nội dung chương trình, quá trình nâng cao năng lực cho giáo viên và điều kiện phát triển ngôn ngữ nhằm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc, kỹ năng tiền học đọc, tiền học viết, giúp trẻ phát triển toàn diện và chuẩn bị tốt để trẻ bước vào lớp 1.

1.3. Hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mẫu giáo.

1.3.1. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động phát triển ngôn ngữ theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

1.3.3. Mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫu giáo

1.3.4. Nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT -BGDĐT ngày 25

1.3.5. Phương pháp, hình thức, điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

1.3.5.1. Phương pháp dùng lời

1.3.5.2. Phương pháp trực quan

1.5.3.3. Phương pháp thực hành

1.3.6. Đánh giá phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi

1.4 Quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mẫu giáo.

1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non.

1.4.1.1. Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non

1.4.2. Quản lý mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

1.4.3. Quản lý nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mẫu giáo

1.4.4. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

1.4.5. Quản lý điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mẫu giáo

1.4.5.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

1.4.5.2. Chương trình, nội dung giáo dục mầm non

a. Quy chế, văn bản quy định liên quan giáo dục mầm non

b. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non

c. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo dục nhà trường

d. Công tác phối hợp của nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội địa phương trong tổ chức phát triển ngôn ngữ cho trẻ

1.4.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

1.4.7. Quản lý hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục của trẻ 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở trường mẫu giáo.

1.5.1. Nhận thức, năng lực quản lý.

1.5.2. Chương trình, nội dung giáo dục mầm non.

1.5.3. Quy chế, văn bản quy định liên quan giáo dục mầm non.

1.5.4. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non

1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo dục nhà trường.

1.5.6. Công tác phối hợp của nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội địa phương trong tổ chức phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

Tiểu kết Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát về quá trình và phương pháp khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

Quá trình khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại 17 trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay.

2.1.2. Đối tượng, địa bàn, thời gian khảo sát

a. Đối tượng khảo sát

– CBQL các trường gồm 17 Hiệu trưởng, 32 Phó Hiệu trưởng của 17 trường mẫu giáo;

– Giáo viên và trẻ của 17 trường mẫu giáo trên địa bạn Huyện Núi Thành.

b. Địa bàn khảo sát, thời gian khảo sát

Địa bàn khảo sát: 17 trường mẫu giáo công lập, trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cụ thể như sau:

– Thời gian khảo sát: Từ tháng 7/ 2021 đến tháng 11/ 2021

2.1.3. Nội dung khảo sát

– Khảo sát thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

2.1.4. Phương pháp khảo sát

Phát phiếu hỏi đến các đối tượng khảo sát.

Thu thập các phiếu hỏi và xử lý kết quả.

Nhằm tìm hiểu ý kiến của CBQL, giáo viên về hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi để đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuôit tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.

2.2.5. Tiến hành khảo sát, xử lý kết quả khảo sát

Nhận, kiểm tra phiếu khảo sát của CBQL, giáo viên có hợp lệ hay không, phiếu hợp lệ là những phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi. Sau đó phân loại phiếu theo đối tượng khảo sát và thống kê số lượng trả lời các nội dung khảo sát, tính phần trăm từng nội dung khảo sát.

2.2. Khái quát về tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục của huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội của huyện Núi Thành

a. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

b. Tình hình kinh tế – xã hội

2.2.2. Tình hình GD-ĐT của huyện Núi Thành

2.2.3. Khái quát tình hình GDMN huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam

a. Quy mô phát triển trường lớp

b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

c. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

d. Điều kiện cơ sở vật chất

e. Tài chính

2.3. Thực trạng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

2.3.1. Thực trạng mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫu giáo.

2.3.2. Thực trạng nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi.

Chúng tôi tiến hành khảo sát 32 khách thể với các nội dung sau:

Bảng 2.4. Thực trạng về việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Nội dungMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Dạy phát âm chuẩn Tiếng Việt328082000
Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ26651332.512.5
Dạy nói đúng ngữ pháp và các kiểu câu theo tình huống phát ngôn2562.5143512.5
Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, trong sáng2562.5143512.5
Giáo dục văn hóa giao tiếp ngôn ngữ26651332.512.5
Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm văn học24601537.512.5

2.3.3. Thực trạng phương pháp, hình thức, điều kiện tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

2.3.3.1. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Phương phápMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Nhóm phương pháp trực quan2870820410
Nhóm phương pháp dùng lời nói3075615410
Nhóm phương pháp thực hành2972.5717.5410
        1. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Bảng 2.6. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Hình thứcMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Phát triểnngôn ngữ qua giờ học làm quen

với văn học

26651025410
Phát triểnngôn ngữ qua giờ học làm quen

với chữ cái

2767.51127.525
Phát triển ngôn ngữ qua các giờ học khác2562.5123037.5
Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động vui chơi, dạo chơi tham quan2562.51025512.5
Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động lao động, qua sinh hoạt

hàng ngày

2562.51025512.5

2.3.4. Thực trạng đánh giá phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Thực trạng kết quả tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Bảng 2.7. Thực trạng kết quả hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

(Kết quả khảo sát tại 5 trường trong năm học 2020- 2021 với 516 trẻ lớp 5-6 tuổi)

TTNội dungĐầu năm (516 trẻ)Cuối năm (516 trẻ)
ĐạtChưa đạtĐạtChưa đạt
1Trẻ phát âm đúng, to, rõ ràng, mạch lạc.165

(32%)

351

(68%)

496

(96.1%)

20

(3.9%)

2Trẻ tự tin sử dụng linh hoạt từ ngữ trong giao tiếp với mọi người xung quanh.146

(28.3%)

370

(71.7%)

490

(95%)

26

(5%)

3Trẻ sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu trong kể chuyện sáng tạo và kể chuyện theo trí nhớ.138

(26.7%)

378

(73.3%)

500

(96.9%)

16

(3.1%)

4Trẻ đọc thơ diễn cảm212

(41.1%)

304

(58.9%)

500

(96.9%)

16

(3.1%)

5Trẻ biết đặt các câu hỏi

giải thích, phỏng đoán, suy luận

135

(26.2%)

381

(73.8%)

495

(96%)

21

(4%)

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức của CBGV về ý nghĩa, mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Nội dungMức độ nhận thức
Rất quan trọngQuan trọngKhông quan

trọng

SL%SL%SL%
Nhằm giúp trẻ phát âm đúng, phát triển vốn từ, diễn đạt được mong muốn3075102500
Nhận dạng và phát âm được tất cả các chữ cái2870123000
Trẻ có thể đọc và sao chép được một số ký hiệu2255184500
Trẻ mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp308082000
Trẻ có thể hiểu được nhiều từ trái nghĩa, tham gia sáng tạo trong các hoạt động ngôn ngữ2255184500

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Để tìm hiểu về thực trạng thực hiện nội dung chương trình hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trong huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam chúng tôi tiến hành khảo sát 32 khách thể với các nội dung sau:

Bảng 2.9. Thực trạng về việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Nội dungMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Dạy phát âm chuẩn Tiếng Việt328082000
Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ26651332.512.5
Dạy nói đúng ngữ pháp và các kiểu câu theo tình huống phát ngôn2562.5143512.5
Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, trong sáng2562.5143512.5
Giáo dục văn hóa giao tiếp ngôn ngữ26651332.512.5
Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm văn học24601537.512.5

2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức, điều kiện hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

2.4.3.1. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Để tìm hiểu về thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với CBGV các nhà trường, kết quả cụ thể như sau:

Bảng 2.10. Thực trạng thực hiện các phương pháp tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Phương phápMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Nhóm phương pháp trực quan2870820410
Nhóm phương pháp dùng lời nói3075615410
Nhóm phương pháp thực hành2972.5717.5410

2.4.3.2. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Bảng 2.11. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Hình thứcMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Phát triển ngôn ngữ qua giờ học làm quen với văn học26651025410
Phát triển ngôn ngữ qua giờ học làm quen với chữ cái2767.51127.525
Phát triển ngôn ngữ qua các giờ học khác2562.5123037.5
Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động vui chơi, dạo chơi tham quan2562.51025512.5
Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động lao động, qua sinh hoạt hàng ngày2562.51025512.5

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo trên địa bàn Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Nội dungMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch hoạt động phát triển ngôn ngữ

của GV

2870123000
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của GV2870123000
Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng CSVC của GV2460164000
Kiểm tra, giám sát việc phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường2665143500
Kiểm tra, giám sát việc đánh giá của tổ chuyên môn đối với GV3075102500
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện XHHGD phục vụ cho hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi của GV2460164000

2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường giáo dục phục vụ cho thực hiện tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường dạy học là điều kiện bắt buộc phải có phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, vậy việc thực hiện công tác này tại các

trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam đã được thực hiện như thế nào, chúng tôi tiến hành khảo sát và trao đổi trực tiếp với CBGV các nhà trường, kết quả cụ thể như sau:

Bảng 2.12. Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, Môi trường giáo dục phục vụ cho thực hiện tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở mẫu giáo trên địa bàn Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Nội dungMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Xây dựng kế hoạch tu sửa, đầu tư cơ sở vật chất, TBDH24601230410
Xây dựng kế hoạch theo dõi việc sử dụng TBDH của GV2870102525
Xâydựngkếhoạch khuyến khích CBGV tự

làm TBDH

307582025
Xây dựng kế hoạch XHHGD tăng cường CSVC, TBDH từ các tổ chức, cá nhân và các nhà hảo tâm205010251025

2.4.6. Thực trạng phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Để tìm hiểu thực trạng công tác phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam của hiệu trưởng đã triển khai, chúng tôi tiến hành khảo sát, trao đổi với CBQL, GV nhà trường, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.13. Thực trạng công tác phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở mẫu giáo trên địa bàn Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

Nội dungMức độ thực hiện
Làm tốtTương đối tốtChưa tốt
SL%SL%SL%
Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp nhà trường, gia đình và cộng

đồng của GV

24601230410
Duyệt kế hoạch, chương trình hoạt động phối hợp nhà trường, gia đình và cộng đồng theo

định kỳ thời gian (tuần, tháng, học kỳ, năm)

22551230615
Chỉ đạo, điều hành quản lý, giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp nhà

trường, gia đình và cộng đồng

22551230615
Có biện pháp xử lý việc thực hiện không đúng kế hoạch, chương trình hoạt động phối hợp nhà trườn, gia đình và cộng đồng24601230410

2.5. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

2.5.2. Những hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.

3.1.1. Đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non.

3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ.

3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn.

3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả.

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

3.2.1. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn về phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi cho CBQL, GV trường mẫu giáo tiếp cận chuẩn và trên chuẩn

3.2.1.1. Mục đích

3.2.1.2. Nội dung

Để phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi được thành công, người GV phải hiểu rõ bản chất của hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ để tổ chức thực hiện hoạt động dạy của mình khoa học, đúng quy luật nhận thức của HS, nắm được những yêu cầu cần phải đổi mới phương pháp dạy học, nắm được các đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực, nắm được một số phương pháp DH tích cực để áp dụng.

Đưa nội dung bồi dưỡng lý luận vận dụng phương pháp dạy theo hướng phát huy tính tích tực của HS vào chương trình bồi dưỡng hè hàng năm. Phòng GDĐT cung cấp tài liệu, tập huấn cho lực lượng GV cốt cán. GV cốt cán tập huấn, bồi dưỡng cho GV bộ môn.

3.2.1.3. Cách tiến hành và điều kiện thực hiện.

– Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ giáo viên cốt cán các nhà trường để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực nghiệp vụ cho GV.

– Tổ chức đánh giá thực trạng chất lượng công tác phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, từ đó làm căn cứ để xây dựng kế hoạch cho năm học tiếp theo.

3.2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên tạo môi trường chữ viết trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động.

3.2.2.1. Mục đích.

Môi trường ngoài lớp học là yếu tố góp phần tích cực trong các hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện trẻ. Vì vậy Ban giám hiệu nhà trường lên kế hoạch thiết kế cho phù hợp với không gian, diện tích của từng điểm trường như bố trí diện tích sân chơi, tuyên truyền phối hợp với phụ huynh làm thêm những đồ chơi như: Xích đu, bập bênh, ngựa tre, thiết kế thêm đồ dùng cho trẻ chơi với cát, nước, sỏi đá. Nhưng đồ dùng trên đều được gắn tên và chữ, sắp xếp khoa học hợp lý thuận tiện cho các hoạt động của trẻ.

3.2.2.2. Nội dung

Môi trường ngoài lớp học là yếu tố góp phần tích cực trong các hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện trẻ. Vì vậy Ban giám hiệu nhà trường lên kế hoạch thiết kế cho phù hợp với không gian, diện tích của từng điểm trường như bố trí diện tích sân chơi, tuyên truyền phối hợp với phụ huynh làm thêm những đồ chơi như: Xích đu, bập bênh, ngựa tre, thiết kế thêm đồ dùng cho trẻ chơi với cát, nước, sỏi đá. Nhưng đồ dùng trên đều được gắn tên và chữ, sắp xếp khoa học hợp lý thuận tiện cho các hoạt động của trẻ.

3.2.2.3. Cách tiến hành và điều kiện thực hiện.

Tạo khu vực trồng rau, trồng cây và chăm sóc cây cối; khu trồng cỏ, trồng hoa, trồng cây cảnh, cây bóng mát trên sân trường. Không trồng loại cây có gai, độc hại, không có sâu bệnh. Trồng cây xanh trang trí phải xanh tươi, màu sắc đẹp, các cây đó phải gần gũi với cuộc sống thường ngày của trẻ, tạo cho trẻ có cảm giác thân thiện như ở gia đình của mình. Chỉ đạo giáo viên ở góc thiên nhiên trồng các loại cây: Cây phát lộc, dừa cạn, hoa bỏng, mười giờ, mẫu tử…. Để góc thiên nhiên luôn xanh đẹp, kết hợp dạy trẻ các kỹ năng chăm bón cây, gieo hạt hàng ngày để theo dõi đặc điểm phát triển của cây, tưới nước, chăm sóc cây,… giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ cây xanh và có thái độ thân thiện gần gũi với môi trường. Qua đó trẻ hiểu được tác dụng của cây xanh làm đẹp cho lớp và có tác dụng làm môi trường xanh đẹp trong lành. Ngoài ra chúng tôi còn gắn thêm biển cây bằng các kiểu chữ khác nhau để trẻ có thể nhận  biết, là môi trường chữ cái thêm phong phú ngoài lớp học. Tạo cảm giác mới lạ khi trẻ được học cùng thiên nhiên.

3.2.3. Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý sử dụng trang thiết bị giáo dục có hiệu quả trong hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Làm cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên nhận thức được vai trò quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý sử dụng trang thiết bị giáo dục trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 tuổi theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ, nó là phương tiện nhận thức và trở thành bộ phận của phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ, nhất là sử dụng công nghệ thông tin và có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất.

3.2.3.2. Nội dung biện pháp

3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tích cực trong việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

3.2.4.1. Mục đích.

3.2.4.2. Nội dung.

3.2.4.3. Cách tiến hành và điều kiện thực hiện

– Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ giáo viên cốt cán các nhà trường để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực nghiệp vụ cho GV.

– Tổ chức đánh giá thực trạng chất lượng công tác phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, từ đó làm căn cứ để xây dựng kế hoạch cho năm học tiếp theo.

3.2.5. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên.

        1. Mục tiêu của biện pháp
        2. Nội dung biện pháp
        3. Cách thức thực hiện biện pháp
        4. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.6. Xây dựng các tiêu chí đánh giá giáo viên về hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

3.2.6.1. Mục đích.

3.2.6.2. Nội dung

3.2.6.3. Cách tiến hành và điều kiện thực hiện.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Chúng tôi đã đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam. Mỗi biện pháp đều có nét riêng cho hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mẫu giáo có hiệu quả cao hơn. Những biện pháp nói trên đều áp dụng rất tốt trong quá trình chỉ đạo mà biết kết nối, phối hợp sẽ phát huy tác dụng lẫn nhau, sẽ đẩy nhanh sự tiếp thu và hiệu quả hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Đúng như vậy, hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn tốt cho cán bộ, giáo viên trong điều kiện thuận lợi: Đầy đủ trang thiết bị, điều kiện làm việc, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, sẽ mang lại sự phấn khởi cho cán bộ, giáo viên trong công tác giảng dạy ngày càng nâng cao.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

Khảo nghiệm nhằm kiểm định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi, trên cơ sở đó Phòng GD-ĐT tiếp tục nghiên cứu và phổ biến các biện pháp thực hiện để quản lý chỉ đạo tốt hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành.

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm tất cả các biện pháp trên để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của tất cả các biện pháp.

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

Trưng cầu ý kiến của 5 trường giàu kinh nghiệm của các trường mẫu giáo huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam về tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm

Lấy ý kiến đánh giá các biện pháp từ CBQL, GVMN các trường mẫu giáo về công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành qua phiếu khảo nghiệm.

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

Qua triển khai các biện pháp quản lý, việc thu thập kết quả khảo nghiệm được tiến hành bằng phiếu hỏi bao gồm: CBQL phòng giáo dục, CBQL và giáo viên các trường mẫu giáo Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp

Biện phápHiệu quả thực hiện
Rất cấp thiếtCấp thiếtÍt cấp thiếtKhông cấp thiết
SL%SL%SL%SL%
Tăng cường, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN5693,423,323,300
Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.4168,31423,458,300
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.549023,346,700
Quản lý tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.5388,358,423,300
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức5286,761023,300
Tăng cường các điều kiện hỗ trợ trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non488061061000
Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN4778,4813,358,300

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp

Biện phápHiệu quả thực hiện
Rất khả thiKhả thiÍt khả thiKhông khả thi
SL%SL%SL%SL%
Tăng cường, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN5388,361011,700
Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.51856103500
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.5591,63523,400
Quản lý tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.5286,7711,611,700
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức5080,361046,700
Tăng cường các điều kiện hỗ trợ trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non4981,7813,33500
Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN48809153500

Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận.

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài, chúng tôi có thể rút ra một số kết luận như sau:

1.1. Về lý luận

Hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi là công việc hết sức cần thiết, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên vì đội ngũ giáo viên là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng GDMN.

Ngày nay, trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và xu thế đổi mới giáo dục đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên nói chung, GVMN nói riêng. Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo luôn được quan tâm đúng mức đế đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay. Làm tốt công tác quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo, chắc chắn đội ngũ giáo viên mầm non sẽ truyền đạt những kiến thức về phát triển ngôn ngữ cho trẻ ngày càng tự tin hơn.

Quá trình thực hiện của đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo; Nêu được vai trò, mục tiêu nhiệm vụ, tầm quan trọng cho GVMN.

1.2. Về thực tiễn

Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá những kết quả và hạn chế trong việc quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo và tìm ra những thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách thức để hạn chế, khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh của niệm quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cụ thể nâng cao chất lượng hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

Từ sự phân tích, đánh giá thực trạngniệm quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam dưới cơ sở của các vấn đề lý luận của khoa học quản lý và QLGD, luận văn đã đề xuất những biện phápniệm quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mẫu giáo . Hệ thống những biện pháp mà đề tài đã xây dựng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GVMN.

Mặc dù chưa có điều kiện thực nghiệm các biện pháp nhưng qua khảo nghiệm về mặt nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, các ý kiến của CBQL giáo dục, giáo viên các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đều khẳng định: Các biện pháp đều cấp thiết và khả thi, có thể áp dụng vào thực tiễn các trường mẫu giáo ở địa bàn nghiên cứu xong tùy vào tình hình của địa phương mà áp dụng sao cho linh hoạt.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam

2.3. Đối với UBND các xã, phường, thị trấn

2.4. Đối với CBQL và GV các trường mẫu giáo

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\06.HOANG THI HA DONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *