Trước những yêu cầu phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ thì tất yếu phải tập trung vào “Phát triển đội ngũ giáo viên và viên chức quản lý giáo dục, đào tạo” Trong đó quan tâm xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dường đội ngũ nhà giáo và viên chức quản lý (VCQL) giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế là giải pháp tối ưu.
Đặc biệt đội ngũ VCQL còn có vai trò hết sức quan trọng trong việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Từ những điểm khác biệt của chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đòi hỏi người VCQL phải đổi mới công tác quản lý nhằm đánh giá được những thuận lợi, khó khăn về năng lực quản lý, kỹ năng lãnh đạo, khả năng tiếp cận thông tin và các giải pháp phát triển.
1.2. Trong quá trình công tác, tham mưu về đội ngũ VCQL của ngành giáo dục huyện Núi Thành trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đã có bước phát triển không ngừng. Các cấp ủy đảng, chính quyền luôn quan tâm chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành luôn bám sát chủ trương, đường lối công tác viên chức của Đảng, có sự vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn của địa phương. Do đó, đội ngũ VCQL giáo dục nhất là đội ngũ VCQL các trường TH và THCS có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ VCQL các trường TH và THCS của huyện vẫn còn những hạn chế, yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn về xây dựng và phát triển của Huyện, nhất là đảm bảo theo chuẩn hiệu trưởng mà ngành giáo dục đề ra.
1.3. Để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo của huyện nói chung và chất lượng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS nói riêng, cần phải có các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS phù hợp với lý luận và thực tiễn. Như vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam để đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng và mang tính cấp thiết.
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ VCQL cơ sở giáo dục nói riêng. Các công trình đó đã được vận dụng vào thực tiễn và đã mang lại một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ VCQL đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng nhằm phát huy năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Đội ngũ VCQL các trường TH và THCS ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam sẽ phát triển một cách đồng bộ và bền vững, đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước, sự phát triển của giáo dục và đào tạo nói chung và của giáo dục TH và THCS nói riêng nếu huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam áp dụng có hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL giáo dục như: xây dựng quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra và đánh giá đội ngũ viên chức QLGD; lựa chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển viên chức QLGD gắn với thực hiện các chương trình, mục tiêu phát triển KT- XH của huyện giai đoạn 2020- 2025.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ VCQL trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ VCQL trường TH và THCS của huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.1.1. Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài tôi tiến hành thu thập, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu. Cụ thể nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển GDĐT ở giai đoạn hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GDĐT, các tài liệu khoa học, sách, giáo trình về quản lý giáo dục, quản lý bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS.
6.1.2. Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích các giáo trình quản lý giáo dục, tâm lý học của quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, Đại học Sư phạm Hà Nội…; Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và nghiên cứu các luận án, luận văn có liên quan đến phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng bảng hỏi, phiếu điều tra (dựa trên các chức năng của quản lý giáo dục và các nội dung quản lý cơ bản về quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và việc thực hiện chế độ chính sách theo chuẩn được ban hành trong “Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông”.
Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu thăm dò cho 150 VCQL, GV trên địa bàn huyện.
6.2.2. Tham khảo ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm về công tác tổ chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục bậc TH và THCS.
6.2.3. Phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Phân tích và tổng kết kinh nghiệm nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ VCQL đã đạt được những tiêu chuẩn, tiêu chí nào; Những tiêu chuẩn tiêu chí nào cần phải đào tạo bồi dưỡng, nguyên nhân nào ảnh hưởng đến việc thiếu hụt các tiêu chuẩn tiêu chí; từ đó đề xuất các biện pháp liên quan đến công tác quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ VCQL.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số thuật toán thống kê toán học để tổng hợp, xử lý các kết quả nghiên cứu, làm cơ sở cho việc nhận định, đánh giá một cách chính xác khách quan vấn đề nghiên cứu.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc phát triển đội ngũ VCQL là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường TH và THCS của Phòng GD-ĐT huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Khảo sát thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ VCQL trường TH và THCS ở huyện Núi Thành giai đoạn 2015 – 2020.
Chủ thể quản lý: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Khách thể khảo sát là viên chức quản lý, GV các trường TH và THCS, lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Chường 2: Thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan.
Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí giáo dục đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ thực hiện quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến.
Viên chức quản lý là viên chức được giao nhiệm vụ cụ thể thông qua bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo quản lý một tổ chức, đơn vị, hay một lĩnh vức cụ thể nào đó. Viên chức được giao nhiệm vụ quản lý phải đạt một số điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chức vụ quản lý. Theo quy định hiện hành viên chức quản lý các trường Tiểu học và Trung học sơ sở là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. Đó là các giáo viên đạt tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, Trung học cơ sở và quy định của Luật viên chức.
1.2.4. Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.2.4.1. Nội dung đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.2.4.3. Xếp loại kết quả đánh giá
1.2.4.4. Chu kỳ đánh giá
1.2.5. Phát triển
1.2.6. Phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.3. Lý luận về phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.3.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục
1.3.2. Vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiên nay
1.3.3. Yêu cầu đối với đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1.4.1. Quy hoạch đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
1.4.2. Tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
1.4.3. Đánh giá đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
1.4.4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở
1.4.5. Tạo môi trường phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG tiỂu hỌc VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2.1. Mô tả quá trình điều tra khảo sát thực trạng
Nhằm nắm bắt được các hoạt động quản lý của đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam để xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu quả hơn.
Cán bộ VCQL và giáo viên ở 40 trường TH và THCS thuộc huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Đề tài tập trung khảo sát những nội dung trong công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS cụ thể: công tác quy hoạch đội ngũ, công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ VCQL, công tác đào tạo bồi dưỡng, công tác kiểm tra đánh giá, công tác thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ VCQL tại các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Để nghiên cứu và chỉ ra được thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng. Chúng tôi đã sử dụng 02 phương pháp chính: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu thăm dò ý kiến). Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác để làm rõ các vấn đề có liên quan đến công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS như thăm dò ý kiến, thông tin dư luận xã hội, phỏng vấn và xử lí số liệu thống kê.
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Đặc điểm về kinh tế – xã hội
2.2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.2.1.2. Đặc điểm về kinh tế – xã hội.
2.2.2. Khái quát về giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.2.2.1. Hiện trạng mạng lưới trường lớp, học sinh trên đại bàn huyện
2.2.2.2. Hiện trạng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học
2.2.2.3. Đội ngũ viên chức quản lý và giáo viên
2.2.2.4. Chất lượng giáo dục
2.2.3. Về giáo dục TH và THCS huyện Núi Thành
2.2.3.1. Hiện trạng mạng lưới trường lớp, học sinh TH và THCS trên đại bàn huyện
2.2.3.2. Hiện trạng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học
2.2.3.3. Đội ngũ viên chức quản lý và giáo viên
2.2.3.4. Chất lượng giáo dục
2.2.4. Phương hướng phát triển giáo dục huyện Núi Thành
2.3. Thực trạng đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng về số lượng đội ngũ viên chức quản lý
2.3.2. Thực trạng cơ cấu đội ngũ viên chức quản lý
2.3.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ viên chức quản lý
2.3.3.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
2.3.3.2. Năng lực quản lý, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm
2.3.3.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng.
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
2.4.1. Thực trạng công tác quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến. Phụ lục 3)
Bảng 2.27. Mức độ thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
| TT | Nội dung | Số khảo sát | Mức độ thực hiện | N | Xếp loại | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ||||||
| 1 | Việc phân tích, đánh giá hiện trạng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn trong huyện. | 180 | 63 | 102 | 15 | 588 | 3,27 | Khá | |
| 2 | Việc rà soát, sắp xếp lại đội ngũ VCQL để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn | 180 | 80 | 79 | 21 | 599 | 3,33 | Khá | |
| 3 | Việc dự báo tình hình, nhu cầu thay đổi, có kế hoạch điều tiết đội ngũ VCQL. | 180 | 21 | 81 | 73 | 5 | 436 | 2,42 | TB |
| 4 | Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng. | 180 | 65 | 97 | 17 | 1 | 586 | 3,26 | Khá |
| 5 | Phổ biến tiêu chuẩn hiệu trưởng, kế hoạch phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn đến tất cả các trường TH và THCS. | 180 | 95 | 71 | 14 | 621 | 3,45 | Khá | |
| 6 | Tổ chức thực hiện việc quy hoạch đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn | 180 | 85 | 85 | 9 | 1 | 614 | 3,41 | Khá |
| 7 | Biện pháp thực hiện, khắc phục hạn chế, khó khăn khi thực hiện quy hoạch đội ngũ VCQL theo chuẩn. | 180 | 67 | 82 | 30 | 1 | 575 | 3,19 | Khá |
| 4017 | 3,18 | Khá | |||||||
Qua bảng 2.27. Tổng hợp về thực trạng quản lý công tác quy hoạch đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy việc thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam thể hiện ở 7 nội dung đạt = 3,18 điểm, xếp ở mức độ khá.
2.4.2. Thực trạng công tác bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến. Phụ lục 4)
Bảng 2.28. Mức độ thực hiện công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
| TT | Nội dung | Số khảo sát | Mức độ thực hiện | N | Xếp loại | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ||||||
| 1 | Phổ biến các tiêu chuẩn, tiêu chí trong chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2018/TT – BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông. | 180 | 105 | 64 | 11 | 634 | 3,52 | Tốt | |
| 2 | Quy trình tuyển chọn, đề bạt hiệu trưởng các trường TH và THCS hiện nay. | 180 | 76 | 88 | 16 | 600 | 3,33 | Khá | |
| 3 | Việc thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, bãi nhiệm đội ngũ VCQL ở các trường TH và THCS hiện nay. | 180 | 71 | 92 | 17 | 594 | 3,30 | Khá | |
| 4 | Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, bãi nhiệm đã phát huy khích lệ, động viên tinh thần, đã phản ánh đúng thực trạng đội ngũ VCQL. | 180 | 62 | 101 | 17 | 584 | 3,25 | Khá | |
| 5 | Việc thực hiện các chế độ chính sách trong quá trình điều động, luân chuyển đội ngũ VCQL ở các trường TH và THCS đảm bảo hợp lý, phù hợp đúng nguyện vọng và hoàn cảnh của đội ngũ VCQL. | 180 | 89 | 84 | 7 | 622 | 3,45 | Khá | |
| 3034 | 3,37 | Khá | |||||||
Qua bảng 2.28. tổng hợp về thực trạng quản lý công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy: Việc thực hiện quản lý công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam thể hiện ở 5 nội dung đạt = 3,37 điểm, xếp khá.
2.4.3. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến. Phụ lục 5)
Bảng 2.29. Mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
| TT | Nội dung | Số khảo sát | Mức độ thực hiện | N | Xếp loại | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ||||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá đội ngũ VCQL các trường TH và THCS. | 180 | 87 | 85 | 8 | 619 | 3,44 | Khá | |
| 2 | Việc phổ biến, áp dụng chuẩn hiệu trưởng theo thông tư 14/2018/TT- BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông trong đánh giá | 180 | 112 | 62 | 6 | 646 | 3,58 | Tốt | |
| 3 | Công tác bồi dưỡng cán bộ chủ chốt tham mưu trong đánh giá xếp loại theo chuẩn hiệu trưởng | 180 | 81 | 83 | 16 | 605 | 3,36 | Khá | |
| 4 | Công tác triển khai đánh giá, xếp loại theo chuẩn hiệu trưởng | 180 | 102 | 69 | 9 | 633 | 3,52 | Tốt | |
| 5 | Việc thực hiện quy trình đánh giá và các bước đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng. | 180 | 86 | 85 | 9 | 617 | 3,43 | Khá | |
| 6 | Sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ xét thi đua, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ | 180 | 74 | 90 | 16 | 601 | 3,34 | Khá | |
| 3721 | 3,45 | Khá | |||||||
Qua bảng 2.29 tổng hợp về thực trạng công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy việc thực hiện công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam thể hiện ở 6 nội dung đạt = 3,45 điểm, xếp ở mức độ khá.
2.4.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến. Phụ lục 6)
Bảng 2.30. Mức độ thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
| TT | Nội dung | Số khảo sát | Mức độ thực hiện | N | Xếp loại | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ||||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng. | 180 | 111 | 58 | 11 | 640 | 3,56 | Tốt | |
| 2 | Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng. | 180 | 95 | 75 | 10 | 625 | 3,47 | Khá | |
| 3 | Đối tượng được đào tạo bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng. | 180 | 97 | 73 | 10 | 627 | 3,48 | Khá | |
| 4 | Đội ngũ giảng viên thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng | 180 | 90 | 81 | 9 | 621 | 3,45 | Khá | |
| 5 | Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo bồi dưỡng. | 180 | 61 | 94 | 25 | 576 | 3,20 | Khá | |
| 6 | Hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng. | 180 | 74 | 86 | 20 | 594 | 3,30 | Khá | |
| 7 | Đánh giá, rút kinh nghiệm hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng. | 180 | 61 | 94 | 25 | 576 | 3,20 | Khá | |
| 4261 | 3,38 | Khá | |||||||
Qua bảng 2.30. tổng hợp về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy: Việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam thể hiện ở 7 nội dung đạt = 3,38 điểm, xếp ở mức độ khá.
2.4.5. Thực trạng môi trường phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS (Phiếu thăm dò ý kiến. Phụ lục 7)
Bảng 2.31. Mức độ thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
| TT | Nội dung | Số khảo sát | Mức độ thực hiện | N | Xếp loại | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ||||||
| 1 | Văn bản chỉ đạo của địa phương trong giải quyết chính sách đối với đội ngũ VCQL theo chuẩn HT. | 180 | 107 | 69 | 4 | 643 | 3,57 | Tốt | |
| 2 | Việc thực hiện giải quyết chế độ chính sách đối với đội ngũ VCQL theo chuẩn tại đơn vị. | 180 | 103 | 72 | 5 | 638 | 3,54 | Tốt | |
| 3 | Tác động ảnh hưởng của việc thực hiện giải quyết các chế độ chính sách kịp thời đối với đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn. | 180 | 91 | 86 | 3 | 628 | 3,49 | Khá | |
| 4 | Có chính sách đãi ngộ thu hút cho đội ngũ VCQL các trường TH và THCS khi áp dụng chuẩn. | 180 | 67 | 86 | 27 | 580 | 3,22 | Khá | |
| 5 | Tạo điều kiện làm việc, môi trường làm việc, cơ chế chính sách thuận lợi cho hoạt động của đội ngũ VCQL các trường TH và THCS khi áp dụng chuẩn. | 180 | 89 | 89 | 2 | 625 | 3,47 | Khá | |
| 3114 | 3,46 | Khá | |||||||
Qua bảng 2.31 tổng hợp về thực trạng quản lý việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam thể hiện ở 5 nội dung đạt = 3,46 điểm, xêp ở mức độ khá. Điều này cho thấy, việc quản lý thực hiện chê độ chính sách đối với đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam được thực hiện đúng quy định đảm bảo giải quyết đầy đủ các chế độ chính sách, tạo tâm lý an tâm trong đội ngũ.
2.5. Đánh giá chung thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
Chương 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VCQL CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn và khả thi
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
3.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
a) Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Mục đích của việc xây dựng hoàn thiện quy hoạch đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng ở các trường TH và THCS nhằm phát triển đội ngũ VCQL đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục TH và THCS đáp ứng nhu cầu kinh tế – xã hội của địa phương.
Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ VCQL ở các TH và THCS sẽ tạo ra sự chủ động và có tính lâu dài trong công tác cán bộ, đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Hoàn thiện quy hoạch phát triển đội ngũ VCQL có ý nghĩa rất quan trọng, là khởi nguồn, là căn cứ giúp các cấp quản lý xây dựng được các bước tiếp theo của việc chọn lựa, bổ nhiệm VCQL, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ VCQL, giữ được đoàn kết nội bộ.
b) Nội dung biện pháp
3.2.2. Đổi mới việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn
a) Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn VCQL ở các trường TH và THCS là việc bố trí, sử dụng cán bộ quản lý một cách hợp lý, hiệu quả; là kết quả của công tác đánh giá, phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ…; nhằm tăng cường năng lực lãnh đạo của các tổ chức nhà trường, năng lực thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị, đáp ứng nhu cầu phát triển của các trường TH và THCS và sự phát triển của cán bộ, giáo viên. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn VCQL ở các trường TH và THCS phải đảm bảo đáp ứng: nhu cầu số lượng và chất lượng VCQL của từng trường; chọn được người tiêu biểu, có đủ năng lực, phẩm chất đảm nhận cương vị mới; góp phần củng cố uy tín, niềm tin của cán bộ, giáo viên nhà trường; động viên, khuyến khích những cán bộ có đủ năng lực, có tố chất lãnh đạo từ đó tạo điều kiện bồi dưỡng cán bộ kế cận dự nguồn; Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ; cán bộ quản lý đã hết một nhiệm kỳ 5 năm nhất thiết phải có đánh giá để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, hoặc luân chuyển…
Đáp ứng được những yêu cầu trên, công tác tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn VCQL chất lượng sẽ được nâng cao, góp phần giúp cho ngành GD&ĐT có được đội ngũ VCQL tốt, sàng lọc, đưa ra quy hoạch những người không có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực quản lý, bổ sung và hoàn thiện đội ngũ VCQL. Đây là công việc có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đội ngũ VCQL và nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
b) Nội dung biện pháp
3.2.3. Chú trọng đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn
a) Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ VCQL ở các trường TH và THCS, trang bị cho họ vốn tri thức cơ bản về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, quản lý giáo dục; hình thành và phát triển những kỹ năng quản lý đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới. Thông qua đào tạo, bồi dưỡng nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém, phát huy những tích cực trong nhận thức, trong tổ chức thực hiện; bù đắp những thiếu hụt mà đội ngũ VCQL còn thiếu so với các chuẩn mà Bộ giáo dục ban hành, cũng như yêu cầu của công việc quản lý trong giai đoạn hiện nay. Trong thời đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, nhất là công nghệ thông tin làm cho xã hội có sự thay đổi từng giờ; tất cả các lĩnh vực đều vận động phát triển, con người cũng phải nhanh nhạy thích ứng với những biến đổi đó; muốn vậy chúng ta phải luôn tiếp cận và bổ sung tri thức mới cho mình. Đối với đội ngũ VCQL giáo dục việc bổ sung tri thức mới đòi hỏi cao hơn, ráo riết hơn, vì thế việc đào tạo, bồi dưỡng không chỉ dừng lại qua các lớp được Nhà nước tổ chức, với những nội dung định sẵn mà phải trở thành nhu cầu tự thân, việc làm bắt buộc trong tự học, tự bồi dưỡng của mỗi VCQL. Do vậy trong đào tạo, bồi dưỡng không chỉ đẩy mạnh mà phải từng bước đổi mới cách thức sao cho phù hợp và hiệu quả.
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại viên chức quản lý theo chuẩn
a) Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ VCQL về phẩm chất, năng lực trong các nhà trường có vai trò rất quan trọng đối với các cấp quản lý giáo dục. Đó là cơ sở để đưa ra các giải pháp điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng VCQL, phục vụ tốt hơn cho công tác phát triển giáo dục. Việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại VCQL các trường TH và THCS dựa trên 4 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng, đảm bảo toàn diện, khách quan, đúng quy trình, cụ thể, khoa học, công bằng và dân chủ. Đánh giá, xếp loại VCQL ở các trường TH và THCS nhằm để từng cá nhân VCQL thấy rõ ưu điểm, tồn tại của mình. Đánh giá để làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý; từ đó làm căn cứ và là cơ sở để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với VCQL.
b) Nội dung biện pháp
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
3.2.5. Hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích động viên đội ngũ viên chức quản lý
a) Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Chế độ, chính sách đối với cán bộ là một nhân tố có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến chất lượng cán bộ. Thực hiện tốt chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với VCQL ở các trường TH và THCS nhằm mục tiêu tạo điều kiện để họ yên tâm, phấn khởi công tác, phát huy năng lực của bản thân mỗi cá nhân góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Các chính sách khen thưởng kịp thời và chế độ đãi ngộ tương xứng sẽ là “đòn bẩy” và là động lực để thúc đẩy tính tích cực, nhiệt tình, trách nhiệm, phát huy tài năng, sáng tạo của mỗi người cũng như đội ngũ VCQL trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phát triển đội ngũ VCQL TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung. Cùng với đó, việc thực hiện các hình thức kỷ luật đảm bảo nghiêm minh, khách quan, công bằng, đúng người, đúng việc, đúng tội sẽ giúp cho đội ngũ VCQL luôn làm việc đúng pháp luật, gương mẫu chấp hành kỷ luật, chỉ đạo, lãnh đạo nhà trường đi đúng hướng.
b) Nội dung biện pháp
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng các trường TH và THCS được trình bày trong đề tài này là những biện pháp chủ yếu để phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Namgiai đoạn 2020-2025. Ngoài ra còn có các giải pháp, biện pháp khác có tác động đến quá trình phát triển của đội ngũ VCQL và giáo viên mà chúng tôi chưa đề cập đến hoặc đã nêu nhưng chưa thật đầy đủ; ví dụ như: trình độ dân trí, mức độ hiếu học của cộng đồng dân cư, truyền thống nền nếp, chất lượng giáo dục tốt của nhà trường….
Nội dung của các biện pháp trình bày ở trên có quan hệ biện chứng, đan xen nhau; tác động qua lại, hỗ trợ nhau, chi phối nhau, là điều kiện của nhau. Trong thực tiễn, ở tại từng thời điểm nhất định, tuỳ theo điều kiện cụ thể, có những cặp biện pháp thể hiện tính độc lập tương đối. Nhưng tựu chung lại, các biện pháp đều hỗ trợ đắc lực cho công tác phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng ở các trường TH và THCS. Tùy thuộc vào từng giai đoạn, yêu cầu cụ thể của các nhân mỗi VCQL mà vận dụng thực hiện các biện pháp cho phù hợp. Và để đem lại hiệu quả cao nhất, khi tổ chức thực hiện cần triển khai, tiến hành một cách đồng bộ và nhất quán cả 05 biện pháp đề xuất nói trên.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
(Đơn vị: Số lượng và %)
| TT | Nội dung | Mức độ cần thiết | Mức độ khả thi | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | ||
| 1 | Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở. | 55 | 29 | 12 | 2 | 2 | 17 | 65 | 16 | 1 | 1 |
| 55% | 29% | 12% | 2% | 2% | 17% | 65% | 16% | 1% | 1% | ||
| 2 | Đổi mới việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn | 40 | 46 | 10 | 2 | 2 | 14 | 69 | 12 | 3 | 2 |
| 40% | 46% | 10% | 2% | 2% | 14% | 69% | 12% | 3% | 2% | ||
| 3 | Chú trọng đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn | 58 | 27 | 11 | 3 | 1 | 22 | 57 | 19 | 1 | 1 |
| 58% | 27% | 11% | 3% | 1% | 22% | 57% | 19% | 1% | 1% | ||
| 4 | Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại viên chức quản lý theo chuẩn | 45 | 42 | 9 | 2 | 2 | 17 | 63 | 18 | 1 | 1 |
| 45% | 42% | 9% | 2% | 2% | 17% | 63% | 18% | 1% | 1% | ||
| 5 | Hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích động viên đội ngũ viên chức quản lý. | 50 | 38 | 10 | 1 | 1 | 30 | 51 | 15 | 2 | 2 |
| 50% | 38% | 10% | 1% | 1% | 30% | 51% | 15% | 2% | 2% | ||
| Tổng (%) | 49,6 | 36,4 | 10,4 | 2,0 | 1,6 | 20 | 61 | 16 | 1,6 | 1,4 | |
(Tổng hợp phụ lục 8, 9)
Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu thăm dò ý kiến đến 10 người là CBQL lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT và 90 VCQL, GV các trường TH và THCS về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam:
Sự cần thiết các biện pháp đề xuất:
Kết quả khảo sát tính cần thiết các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Qua bảng cho thấy: việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam là cần thiết. Trong đó, số ý kiến tán thành rất cần thiết chiếm tỷ lệ cao 49,6%, số ý kiến tán thành cần thiết chiếm tỷ lệ 36,4%.
Điều này, cho thấy các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn mà chúng tôi đề xuất có tính cấp thiết cao. Bởi vì, các giải pháp đã đề xuất phù hợp với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực địa phương.
Tính khả thi các biện pháp đề xuất:
Việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn là khả thi. Trong đó, số ý kiến tán thành khả thi chiếm tỷ lệ cao 61%. Điều này cho thấy, các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam mà chúng tôi đề xuất có tính khả thi cao. Bởi vì, các biện pháp đã đề xuất đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT giai đoạn 2020-2025 và những năm tiếp theo phù hợp với chuẩn hiệu trưởng mới.
Ngành GD&ĐT có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, phát triển nhân tài, góp phần quan trọng trong xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và VCQL giáo dục, đội ngũ VCQL là lực lượng nồng cốt, có vị trí đặc biệt quan trọng. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và VCQL giáo dục là khâu then chốt”.
Từ thực tiễn giáo dục TH và THCS ở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy thực trạng đội ngũ VCQL ở các trường TH và THCS trong những năm qua đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản công tác quản lý giáo dục. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt trong giai đoạn 2020-2025 thì vấn đề quản lý nhà trường nói chung, quản lý trường TH và THCS nói riêng còn nhiều vấn đề cần phải điều chỉnh, thay đổi, phát triển về năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức, trình độ, kiến thức xã hội…
Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương, chúng ta cần phải phát triển đội ngũ VCQL giáo dục nói chung và đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nói riêng là việc làm hết sức cần thiết.
Qua nghiên cứu, khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng cho thấy bên cạnh những mặt được so với chuẩn thì đội ngũ này cũng còn nhiều bất cập. Đó là cơ cấu đội ngũ VCQL chưa đồng bộ và thiếu tính kế thừa; tư tưởng đổi mới trong đội ngũ VCQL còn nhiều hạn chế; năng lực quản trị nhà trường còn bất cập, nhất là năng lực quản trị chất lượng giáo dục; một số VCQL trường TH và THCS còn lúng túng trong xây dựng môi giáo dục lành mạnh nhất là việc phối hợp với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh…Từ những bất cập trên, công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng cần phải phát huy hiệu quả; công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ VCQL phải hướng đến đội ngũ đáp ứng chuẩn ở mức cao; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phải tập trung vào các tiêu chí, các kỹ năng đội ngũ VCQL còn yếu và đổi mới hình thức bồi dưỡng, coi tự học tự bồi dưỡng con đưỡng tốt nhất để đội ngũ VCQL tự hoàn thiện mình; công tác kiểm tra, đánh giá phải thực hiện nghiêm túc để đội ngũ kịp thời điều chỉnh những hạn chế thiếu sót.
Dựa trên cơ sở lý luận của đề tài và thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng, đề tài đã nêu lên 5 biện pháp để phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng, cụ thể như sau:
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở.
Đổi mới việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn.
Chú trọng đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại viên chức quản lý theo chuẩn.
Hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích động viên đội ngũ viên chức quản lý.
Từng biện pháp trong luận văn được trình bày hết sức cụ thể về mục đích, ý nghĩa của biện pháp, nội dung biện pháp và cách tổ chức thực hiện biện pháp. Các biện pháp được trình bày trong luận văn đều thể hiện tính thống nhất và biện chứng với nhau, chúng có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau để tạo hiệu quả cao trong quá trình triển khai, áp dụng.
Các biện pháp trên đã được tiến hành khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi. Kết quả khảo sát được thể hiện thông qua việc tổng hợp ý kiến cho thấy tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất đều chiếm tỉ lệ khá cao và các biện pháp đề xuất vừa mang tính khoa học, vừa được rút ra từ thực trạng công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng, nên sẽ đem lại hiệu quả cao hơn cho công tác phát triển đội VCQL sau này.
Các biện pháp được đề xuất trong luận văn nhằm góp phần khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quá trình quản lý đội ngũ VCQL các trường TH và THCS theo chuẩn hiệu trưởng trong thời gian qua; đồng thời, các biện pháp cũng góp phần từng bước nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng trong thời gian tới một cách đồng bộ đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu và không ngừng nâng cao về chất lượng dựa trên các chuẩn quy định, đáp ứng cho yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT .
2.1. Đối với UBND tỉnh Quảng Nam
2.2. Đối với Huyện ủy, UBND huyện Núi Thành
2.3. Đối với phòng GD&ĐT huyện Núi Thành
2.4. Đối với VCQL các trường TH và THCS huyện Núi Thành
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\03.TRAN DUY CANH


