Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

“Xây dựng văn hóa” là một quá trình lâu dài, đòi hỏi không ngừng hoàn thiện, nâng cao. Đó là trách nhiệm chung của Đảng, Nhà nước, của mọi tổ chức, thiết chế xã hội và của toàn dân, của nhà trường, gia đình và của chính bản thân mỗi người.

Các trường THPT tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong nhiều năm qua luôn ý thức và phấn đấu không ngừng cho việc xây dựng VHNT với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước hướng tới sự phát triển bền vững. Song cùng với những kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập như vấn đề nhận diện VHNT và tìm kiếm các biện pháp quản lý và phát triển VHNT hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, công tác quản lý xây dựng VHNT chưa được xem xét một cách hệ thống, bài bản.

Với mong muốn đề xuất những biện pháp phù hợp trong công tác quản lý xây dựng VHNT ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam” làm đề tài cho Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VHNT ở các trường THPT tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT ở địa phương nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDPT trong điều kiện hiện nay.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Xây dựng VHNT ở các trường THPT.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam.

4. Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam đã quan tâm xây dựng VHNT, song vẫn còn có mặt hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở các nhà trường, luận văn có thể đề xuất được các biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi để khi triển khai áp dụng sẽ góp phần thực hiện hiệu quả công tác này.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT;

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng xây dựng VHNT và thực trạng quản lý công tác này tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018 – 2021 và đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường đối với công tác xây dựng VHNT cho giai đoạn 2022 – 2025.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích các dữ liệu điều tra, khảo sát.

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1. Ý nghĩa khoa học

Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về xây dựng VHNT tại các trường THPT, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động này ở các trường THPT thành phố Tam Kỳ, từ đó nghiên cứu, đề xuất sáng kiến khoa học quản lý lĩnh vực này ở các trường.

Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình học tập và nghiên cứu cho những CBQL, GIÁO VIÊN quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.

8.2. Ý nghĩa thực tiễn

Các biện pháp đề xuất trong luận văn có thể vận dụng vào thực tiễn quản lý xây dựng VHNT ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cũng như các trường THPT ở các địa phương khác có điều kiện tương đồng nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, hướng đến thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung và GDPT nói riêng.

9. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VHNT ở trường THPT;

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam

 

CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VHNT Ở TRƯỜNG THPT

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục

      1. Quản lý nhà trường
      2. Văn hóa, văn hóa nhà trường

* Văn hóa

Dựa trên các định nghĩa đã nêu, theo chúng tôi: Văn hóa là một tập hợp của những đặc trưng về tinh thần, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội mà nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật còn có cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”.

* Văn hóa nhà trường

Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “Văn hóa học đường là hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động đào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học. Văn hóa học đường thể hiện ở một số khía cạnh sau: Ứng xử của người thầy với người học (Biết quan tâm đến người học, hết lòng yêu thương người học; Biết tôn trọng người học, biết phát hiện ra những ưu điểm và nhược của người học; gương mẫu trước học sinh); Ứng xử của người học đối với người thầy (Kính trọng, yêu quý thầy cô; nhận thức và thực hiện những điều chỉ bảo dạy dỗ của thầy cô); Ứng xử giữa người lãnh đạo nhà trường và giáo viên (chú ý đến năng lực của các cá nhân trong tập thể, vị tha độ lượng, công bằng, khách quan…); Ứng xử giữa các đồng nghiệp (tôn trọng, thân thiện, hợp tác…)” [6].

Xây dựng, xây dựng văn hóa nhà trường

Trên cơ sở những quan niệm và định nghĩa khác nhau về văn hóa, theo chúng tôi, xây dựng văn hoá nhà trường là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới các thành viên trong nhà trường để xây dựng văn hoá vật chất và văn hóa tinh thần, phát triển những giá trị văn hoá vật chất, tinh thần phù hợp, tốt đẹp của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.

      1. Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường

Tóm lại có thể nói quản lý công tác xây dựng VHNT là một quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể thuộc về yếu tố VHNT thông qua các biện pháp quản lý phù hợp nhằm đưa hoạt động xây dựng VHNT đạt được kết quả cao nhất, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giáo dục trong nhà trường.

1.3. Xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học phổ thông

1.3.1. Đặc trưng văn hóa nhà trường của trường THPT

1.3.1.1. Các mô hình văn hóa của tổ chức giáo dục

Đặc trưng văn hóa nhà trường THPT

1.3.2. Ý nghĩa của việc xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT

1.3.2.1. Văn hóa nhà trường tác động đến suy nghĩ, nhận thức của từng thành viên trong nhà trường

1.3.2.2. Văn hóa nhà trường tạo ra môi trường làm việc tích cực cho CB, GV, NV.

1.3.2.3. Văn hóa nhà trường tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh

1.3.2.4. Văn hóa nhà trường thúc đẩy CB,GV,NV và HS hành động theo hướng tích cực

1.3.2.5. Văn hóa nhà trường giảm thiểu mâu thuẫn, xung đột, tiêu cực trong nhà trường

1.3.2.6. Văn hóa nhà trường khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lân nhau giữa các thành viên trong nhà trường

1.3.2.7. Văn hóa nhà trường tạo ra bầu không khí tin cậy thúc đẩy CB,GV quan tâm đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập của nhà trường

1.3.2.8. Văn hóa nhà trường đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

1.3.3. Nội dung cơ bản xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT

1.3.3.1. Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu phát triển của nhà trường

1.3.3.2. Xây dựng bầu không khí tâm lý nhà trường

1.3.3.3. Xây dựng các giá trị văn hóa chính thống

1.3.3.4. Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong nhà trường

1.3.3.5. Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường

1.3.4. Quy trình xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT

Văn hóa tồn tại một cách tự nhiên, khách quan trong mỗi nhà trường, tạo nên những nét văn hóa riêng biệt, đa dạng cho mỗi nhà trường. Để tạo lập và phát triển bản sắc văn hóa riêng ấy, mỗi nhà trường cần nhận thức rõ bản chất của văn hóa của trường mình; đồng thời, quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở một nhà trường phải là việc làm lâu dài, có chủ đích rõ ràng và tiếp nối của các chủ thể quản lý nhà trường cùng với sự thống nhất, đồng thuận của tập thể sư phạm.

1.4. Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học phổ thông

1.4.1. Quản lý mục tiêu xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT

1.4.2. Quản lý nội dung xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT

1.4.3. Quản lý quy trình xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT

1.4.4. Vai trò của các cấp quản lý trong việc xây dựng VHNT ở trường THPT

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học phổ thông

Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố khách quan

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội thành phố Tam Kỳ

2.1.2. Tình hình phát triển GD&ĐT và giáo dục THPT thành phố Tam Kỳ

2.2.1. Mục đích khảo sát

Tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng xây dựng và quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu.

2.2.2. Nội dung khảo sát

* Khảo sát về thực trạng xây dựng VHNT:

– Thực trạng nhận thức về xây dựng VHNT;

– Thực trạng thực hiện nội dung xây dựng VHNT;

– Thực trạng thực hiện quy trình xây dựng VHNT.

* Khảo sát về thực trạng quản lý xây dựng VHNT:

– Thực trạng quản lý mục tiêu xây dựng VHNT;

– Thực trạng quản lý nội dung xây dựng VHNT;

– Thực trạng quản lý quy trình xây dựng VHNT;

– Thực trạng vai trò của các cấp quản lý trong xây dựng VHNT.

2.2.3. Phương pháp khảo sát

Sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến của CBQL, GV, NV và HS các trường THPT trên địa bàn, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng theo các nội dung đã xác định.

Sử dụng các phương pháp hỗ trợ khác như: phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, trao đổi ý kiến với CBQL, GV và HS các trường THPT về một số nội dung liên quan đến công tác xây dựng VHNT theo mục tiêu nghiên cứu đề tài.

2.2.4. Đối tượng, địa bàn khảo sát

– Đối tượng khảo sát: 02 Hiệu trưởng, 08 Phó Hiệu trưởng, 236 GV, 6 NV (Tổng số 252 cán bộ, GV) và 480 HS các trường THPT.

– Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 6 trường THCS trên địa bàn thành phố Tam Kỳ:

2.2.5. Thời gian, tiến trình khảo sát, xử lý số liệu

2.2.5.1. Thời gian khảo sát

2.2.5.2. Tiến trình khảo sát, xử lý số liệu

2.3. Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng nhận thức về xây dựng văn hóa nhà trường

2.3.1.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng VHNT

Bảng 2.3. Nhận thức của CBQL, GV, NV và HS về tầm quan trọng

của công tác xây dựng VHNT

SỬA LẠI THEO THANG ĐO 4 MỨC

Đối tượng

Nhận thức về tầm quan trọngĐTBĐLC
4321
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên210

(83,3)

42

(16,34)

004,830,39
Học sinh228

(47,5)

242

(50,4)

5

(1,0)

5

(1,0)

4,340,76

Ghi chú: 4=Rất quan trọng/ tốt, 3=Quan trọng/ khá, 2= Ít quan trọng/ Trung bình, 1= Không quan trọng/ Yếu. TS=Tổng số, %=Tỉ lệ phần trăm. ĐTB= Điểm trung bình chung. ĐLC= Độ lệch chuẩn.

2.3.1.2. Nhận thức về vai trò, trách nhiệm tham gia xây dựng VHNT

Bảng 2.4. Nhận thức về vai trò, trách nhiệm tham gia xây dựng VHNT

TTNội dungNhận thức về vai trò, trách nhiệmĐTBThứ bậc
Rất quan trọngQuan trọngÍt quan trọngKhông quan trọng
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Vai trò, trách nhiệm của CBQL trong xây dựng VHNT240

(95,2%)

12

(4.8%)

003.91
2Vai trò, trách nhiệm của GV, NV trong xây dựng VHNT210

(83,3)

41

(16,3)

1

(0,04)

03,832
3Vai trò, trách nhiệm của HS trong xây dựng VHNT228

(47,5)

203

(42,3)

39

(8,1)

10

(2)

3,344
4Vai trò, trách nhiệm của tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn TN trong xây dựng VHNT210

(83,3)

41

(16,3)

1

(0,04)

03,832

2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung xây dựng văn hóa nhà trường

Bảng 2.5. Kết quả đạt được trong xây dựng môi trường, cảnh quan VHNT

TTNội dung tiêu chíKết quả đạt đượcĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Nhà trường xanh – sạch – đẹp, thoải mái.302

(41.9)

262

(36.3)

150

(20.8)

18

(2.5)

3.61
2Lớp học gọn gàng ngăn nắp.218

(30.2)

250

(34.7)

214

(29.7)

38

(5.2)

3,244
3Các phòng óc được bố trí phù hợp.504

(7.0)

152

(21,1)

60

(8.3)

4

(0.5)

3.43
4Cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động dạy và học.150

(20.8)

210

(29.1)

320

(44.5)

40

(5.5)

2.96
5Không gian nhà trường rộng rãi.301

(41.9)

263

(36.3)

150

(20.8)

18

(2.5)

3.52
6Khuôn viên nhà trường an toàn303

(41.9)

261

(36.3)

150

(20.8)

18

(2.5)

3.25

2.3.3. Thực trạng thực hiện quy trình xây dựng văn hóa nhà trường

Bảng 2.6. Mức độ thực hiện các nội dung quy trình xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Nghiên cứu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng để hoạch định chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với tương lai138

(54.6)

89

(36.)

15

(5.1)

10

(4.3)

3.16
2Xác định giá trị cốt lõi của nhà trường120

(68)

105

(45.9)

27

6.8

03.62
3Xây dựng tầm nhìn, mục tiêu phát triển171

(45.5)

45

(21.6)

26

6.7

10

(4.3)

3.25
4Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa cần thay đổi115

(30.9)

62

(30.1)

32

9.3

43

(17.1)

2.810
5Nghiên cứu, đề xuất giải pháp để thu hẹp khoảng cách của những giá trị văn hóa hiện có và văn hóa tương lai78

(32.7)

67

(39.9)

42

20.1

23

(7.8)

2.711
6Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi và phát triển văn hóa nhà trường83

(30.9)

64

(40.1)

41

20.1

23

(9.1)

3.81
7Soạn thảo kế hoạch, phương án hành động cụ thể, phù hợp với điều kiện thời gian và nguồn lực để kế hoạch được thực thi78

(32.7)

142

(56.4)

32

(12.7)

3.16
8Phổ biến nhu cầu thay đổi, viễn cảnh tương lai cho toàn thể CBVC và HS để tạo nên sự đồng thuận67

(30.9)

152

(60.7)

5033

(12.7)

3.09
9Có giải pháp cụ thể, động viên, khích lệ đơn vị, cá nhân từ bỏ thói quen cũ không tốt, chấp nhận vất vả để có sự thay đổi tích cực43

(17.1)

157

(58.2)

5252

(24.7)

3.34
10Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố, cải thiện liên tục sự thay đổi văn hóa ở các đơn vị trong nhà trường62

(23.6)

120

(46.6)

4772

(29.8)

3.43
11Thường xuyên đánh giá VHNT và thiết lập các chuẩn mực mới, những giá trị mới52

(20)

141

(52.7)

5862

(27.3)

3.16

2.4. Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu xây dựng văn hóa nhà trường

Kết quả khảo sát đánh giá về thực trạng quản lý mục tiêu xây dựng VHNT tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ thể hiện ở Bảng 2.5.

Bảng 2.7. Thực trạng quản lý mục tiêu xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Quản lý xác định mục tiêu xây dựng VHNT134

53.4%

72

35.1

14

6.8

32

12.7%

2.412
2Quản lý xây dựng yêu cầu, tiêu chí thực hiện mục tiêu141

55.9%

67

32.6

10

4.8

34

13.6%

2.421
3Quản lý xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện100

39.8%

40

19.5

12

5.8

100

39.8%

2.005
4Quản lý đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu81

32.2%

100

39.8

19

9.2

52

20.3%

2.124
5Quản lý điều chỉnh, khắc phục những bất cập122

48.3%

30

14.6

13

6.3

87

34.7%

2.143

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung xây dựng văn hóa nhà trường

2.4.2.1. Thực trạng quản lý xây dựng bầu không khí tâm lý trong nhà trường

Bảng 2.8. Thực trạng quản lý xây dựng bầu không khí tâm lý trong nhà trường

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Quản lý xây dựng mối quan hệ thân thiện, cởi mở giữa các thành viên trong nhà trường240

(95,2%)

12

(4.8%)

003.91
2Quản lý xây dựng môi trường giao tiếp tích cực trong nhà trường210

(83,3)

41

(16,3)

1

(0,04)

03,832
3Quản lý xây dựng môi trường làm việc, học tập nề nếp trong nhà trường228

(47,5)

203

(42,3)

39

(8,1)

10

(2)

3,832
4Quản lý xây dựng thói quen hợp tác trong công việc, hoạt động của các tập thể và cá nhân210

(83,3)

41

(16,3)

1

(0,04)

03,14

2.4.2.2. Thực trạng quản lý các nội dung cơ bản xây dựng VHNT

Bảng 2.9. Thực trạng quản lý các nội dung cơ bản xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Quản lý tuyên truyền nâng cao nhận thức của đội ngũ CB, GV, NV và HS về sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường356

49.4

210

29.1

127

17.6

27

3.7

3.81
2Quản lý xây dựng cảnh quan văn hóa, các yếu tố ngoại cảnh của nhà trường450

22.5

248

34.5

142

19.7

30

4.1

3.24
3Quản lý xây dựng phòng truyền thống, các biểu trưng, nghi thức truyền thống của nhà trường342

47.5

215

29.8

134

18.6

29

4

3.33
4Quản lý xây dựng nề nếp hoạt động của nhà trường, thói quen, thái độ giao tiếp theo chuẩn mực văn hóa của CB, GV, NV và HS512

71.1

123

17.1

42

2.1

43

5.9

3.52
5Quản lý xây dựng và củng cố các giá trị văn hóa quản lý, trách nhiệm và văn hóa ứng xử trong công việc của CB, GV và HS nhà trường318

44.1

228

31.6

111

15.4

63

8.7

2.85
6Quản lý xây dựng các giá trị văn hóa trong các mối quan hệ; tôn trọng, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới322

44.7

218

30.2

140

19.4

40

5.5

2.96

2.4.2.2. Thực trạng QLXD văn hóa giảng dạy

Bảng 2.10. Bảng đánh giá mức độ thực hiện của công tác QLXD văn hóa giảng dạy trong nhà trường

STTNội dungMức độ quan

trọng

Mức độ thực hiện
TổngĐTBThứ

bậc

TổngĐTBThứ

bậc

1Lập kế hoạch xây dựng VHGD

thông qua: Kế hoạch thi đua, kế hoạch bồi dưỡng, kế hoạch bài dạy

8703.1649203.241
2Tổ chức phân công giáo viên giảng dạy theo đúng năng lực và nhiệm vụ9243.3628403.053
3Chỉ đạo giám sát quá trình thực hiện hoạt động giảng dạy, giáo dục của GV9653.5118503.092
4Tổ chức các hoạt động, phong trào thi đua để phát triển năng lực chuyên môn, trau dồi phẩm chất đạo đức8293.0158303.024
5Kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của giáo viên theo định kỳ9093.3136502.365
Giá trị trung bình3.272.95

2.4.2.3. Thực trạng quản lý văn hóa học tập của học sinh

Tiến hành khảo sát thực trạng quản lý văn hóa học tập của học sinh, tác giả thu được kết quả ở bảng 2.11 như sau:

Bảng 2.11. Bảng đánh giá mức độ thực hiện của công tác QLXD văn hóa học tập trong nhà trường

STTNội dungMức độ quan trọngMức độ thực hiện
TổngĐTBThứ

bậc

TổngĐTBThứ

bậc

1Hiệu trưởng/ P. Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch và xây dựng các kế hoạch bài dạy phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trách nhiệm, hợp tác, chia sẽ của học sinh; yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học9073.6017933.151
2Tổ chức các hoạt động giáo dục về ý nghĩa truyền thống, kỹ năng sống, định hướng nghề nghiệp cho học sinh9073.617402.944
3Chỉ đạo GVCN, GVBM theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của Học sinh để tư vấn kịp thời8243.2757613.023
4Củng cố điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học tạo điều kiện học tập thuận lợi cho học sinh7933.1566932.755
5Kiểm tra, đánh giá, khen thưởng thông qua các hoạt động, các tiêu chí nhằm khuyến khích phong trào học tập và rèn luyện của học sinh8843.5137883.132
6Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục nhằm huy động sự tham gia, đóng góp của các lực lượng xã hội và cộng đồng vào công tác Giáo dục8013.1856772.696
Giá trị trung bình3.382.94

2.4.2.4. Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa quản lý

Tiến hành khảo sát thực trạng QLXD văn hóa quản lý, tác giả thu được kết quả như sau:

Bảng 2.12. Bảng đánh giá mức độ thực hiện của công tác QLXD văn hóa quản lý trong nhà trường

S TTNội dungMức độ quan trọngMức độ thực hiện
TổngĐTBThứ

Bậc

TổngĐTBThứ

bậc

1Hiệu trưởng/CBQL xây dựng phong cách lãnh đạo cho bản thân8293.2947663.041
2Hoạch định chiến lược phát triển trong nhà trường8793.4916882.733
3Lập kế hoạch và quản lý hoạt động chuyên môn của CBQL, GV7963.1666852.724
4Khai thác và sử dụng hệ thống thông tin trong và ngoài nhà trường7783.0976242.487
5Quản lý và phát triển các mối

Quan hệ trong và ngoài nhà trường

8013.1856562.606
6Quản lý và đánh giá các hoạt động truyền thống của trường8693.4527332.912
7Quản lý xây dựng môi trường sư phạm của nhà trường8463.3636722.675
Giá trị trung bình3.292.73

2.4.3. Thực trạng quản lý quy trình xây dựng văn hóa nhà trường

Quy trình xây dựng VHNT giới thiệu ở Tiểu mục 1.3.4 Chương 1 bao gồm 11 bước. Để quản lý triển khai hiệu quả quy trình này cần có lộ trình bài bản, bao gồm các bước: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh thực hiện.

Dưới đây trình bày kết quả khảo sát thực trạng quản lý quy trình xây dựng VHNT theo các bước này:

2.4.3.1. Thực trạng triển khai lập kế hoạch

Bảng 2.13. Thực trạng triển khai lập kế hoạch quản lý xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Xây dựng kế hoạch quản lý văn hóa trong nhà

trường.

7

(2,8)

141

(55,9)

104

(41,3)

–3,381
2Thành lập đội ngũ lập kế

hoạch xây dựng văn hóa nhà trường.

8

(3,2)

129

(51,3)

115

(45,6)

–3,275
3Lấy ý kiến các thành viên khi lập kế hoạch xây dựng

văn hóa nhà trường.

9

(3,6)

136

(53,9)

107

(42,5)

–3,236
4Lấy ý kiến học sinh khi

lập kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường.

10

(4,0)

119

(47.3)

120

(47,6)

3

(1,2)

3,187
5Ban hành chuẩn mực xử sự bảo đảm sự trung thực

trong giáo dục.

8

(3,2)

131

(52)

113

(44,8)

–3,312
6Hướng dẫn xây dựng kế

hoạch cho các tổ chức trong trường.

8

(3,2)

132

(52.4)

111

(44,0)

1

(0,4)

3,303
Dự kiến những khó khăn trong quá trình xây dựng

văn hóa nhà trường.

9

(3,6)

91

(36,1)

115

(45,6)

1

(0,4)

3,284

2.4.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch

Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Thực trạng đội ngũ quản lý thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường.12

(4,8)

129

(51.2)

110

(43,7)

1

(0,4)

3,313
2Thực trạng quy định nhiệm vụ của đoàn thể trong thực hiện xây Dựng văn hóa nhà trường.13

(5,2)

139

(55.2)

134

(53.3)

–3,381
3Thực trạng phân công nhiệm vụ cho cá nhân thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường.10

(4,0)

134

(53.2)

105

(41,7)

3

(1,2)

3,322
4Thực trạng cơ chế giám sát thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn hóa Nhà trường.8

(3,2)

120

(48.9)

117

(46,4)

3

(1,2)

3,216
5Thực trạng huy động các nguồn lực trong việc xây dựng văn hóa nhà trường.51

(20.3)

87

(34,5)

111

(44,0)

3

(1,2)

3,235
6Thực trạng tổ chức hội thảo chuyên đề về văn hóa nhà trường.11

(4,4)

83

(32,9)

156

(61.9)

2

(0,8)

3,207
7Thực trạng tổ chức xây dựng văn bản chỉ đạo nội dung văn hóa nhà trường.11

(4,4)

80

(31,7)

158

(62.7)

3

(1,2)

3,207
8Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin trong xây dựng văn hóa nhà trường.56

(25.3)

94

(37,3)

99

(39,3)

3

(1,2)

3,264

2.4.3.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh

Bảng 2.15. Thực trạng kiểm tra, đánh giá trong quản lý xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Xây dựng tiêu chí đánh giá thực hiện các nội dung văn hóa nhà trường.12

(4,8)

133

(52.8)

106

(42,1)

1

(0,4)

3,331
Cá nhân phụ trách có báo cáo nội dung thực hiện văn hóa nhà trường.15

(6,0)

89

(35,3)

147

(58.4)

1

(0,4)

3,313
Phát hiện những sai lệch để điều chỉnh các nội dung văn hóa nhà trường cho phù hợp.41

(16.3)

97

(38,5)

112

(44,4)

2

(0,8)

3,313
Đưa ra các quyết định phát huy mặt tốt trong xử lý vấn đề.10

(4,0)

127

(50.4)

112

(44,4)

3

(1,2)

3,322
Điểm trung bình3,32

2.4.4. Thực trạng vai trò của các cấp quản lý trong xây dựng VHNT

Bảng 2.16. Thực trạng vai trò của các cấp quản lý trong xây dựng VHNT

TTNội dungMức độ thực hiệnĐTBThứ bậc
TốtKháTrung bìnhYếu
TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

TS

(%)

1Thống nhất quan điểm, chủ trương chung về xây dựng VHNT148

59.3%

87

33.5%

9

3.6%

9

3.6%

3.481
2Tạo sự đồng thuận của đội ngũ CB, GV, NV về xây dựng VHNT94

37.8%

96

38.5%

59

23.6%

0

0.0%

3.142
3Tranh thủ sự quan tâm của các cơ quan QLGD trong xây dựng VHNT52

21.5%

166

66.5%

30

12.0%

0.0%3.095
4Tranh thủ sự hỗ trợ của các lực lượng XH trong xây dựng VHNT54

21.5%

103

41.5%

70

28.0%

23

9.1%

2.759
5Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cấp quản lý trong xây dựng VHNT64

25.5%

118

47.3%

45

18.2%

23

9.1%

2.898
6Huy động sự tham gia đồng bộ của các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường81

32.7%

118

47.3%

41

16.4%

9

3.6%

3.095
7Vận động, tổ chức, tập hợp đội ngũ CB, GV, NV và HS tham gia xây dựng VHNT93

37.8%

97

38.5%

59

23.6%

0

0.0%

3.133
8Định hướng chiến lược, xác định các giai đoạn, phương án, nhiệm vụ xây dựng VHNT46

18.4%

166

66.5%

30

12.0%

6

2.4

2.710
9Chỉ đạo, tổ chức triển khai đồng bộ kế hoạch xây dựng VHNT95

38.8%

95

38.8%

59

23.6%

0

0.0%

3.133
10Tổ chức công tác thông tin, truyền thông về xây dựng VHNT146

57.3%

87

33.5%

10

3.7%

10

3.7%

3.067
Điểm trung bình3.04

2.5. Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng

2.5.1. Đánh giá chung

2.5.1.1. Thuận lợi

2.5.1.2. Khó khăn

2.5.2. Phân tích nguyên nhân thực trạng

+ Nguyên nhân khách quan

+ Nguyên nhân chủ quan

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV, học sinh và các lực lượng xã hội về xây dựng văn hóa nhà trường

3.2.1.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện

Nhà trường cần có kế hoạch cụ thể với từng nội dung hoạt động, cách thức thực hiện theo từng thời điểm, thời gian cụ thể rõ ràng. Thông báo kế hoạch với từng tổ chức, cá nhân trong trường để các thành viên thấy được trách nhiệm của mình.

3.2.2. Chỉ đạọ lập kế hoạch, quy trình xây dựng văn hóa nhà trường, xác định mục tiêu, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của nhà trường

3.2.2.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện

Lãnh đạo nhà trường phải có tầm, nắm rõ mục tiêu, kế hoạch năm học, tình hình trường lớp và thực sự quan tâm đến công tác xây dựng văn hóa nhà trường thì mới lập được kế hoạch có tính chiến lược, phù hợp với điều kiện nhà trường để khi triển khai thực hiện mới thuận lợi và có hiệu quả.

3.2.3. Xây dựng bầu không khí dân chủ, lành mạnh, văn hóa quản lý chuyên nghiệp, năng động trong nhà trường

3.2.3.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện

Về xây dựng bầu không khí dân chủ, lành mạnh trong nhà trường

Về xây dựng văn hóa quản lý chuyên nghiệp, năng động trong nhà trường

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện

Đối với người lãnh đạo, cần biết kết hợp chặt chẽ giữa phong cách lãnh đạo dân chủ và phong cách lãnh đạo quyết đoán. Người lãnh đạo cần kịp thời có quyết định phù hợp trong những tình huống cần thiết, nhưng đồng thời phải quan tâm phát huy được trí tuệ của tập thể.

3.2.4. Xây dựng nề nếp giảng dạy và học tập, phát huy tính tích cực, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, GV và học sinh trong nhà trường

3.2.4.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện

3.2.5. Tổ chức phong trào thi đua hướng đến nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

3.2.5.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện

3.2.6. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường tham gia xây dựng văn hóa nhà trường

3.2.6.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Nhằm phát huy sức mạnh của các lực lượng trong và ngoài trường cùng tham gia vào các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường. Qua đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành các hoạt động xây dựng VHNT.

3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.6.3. Điều kiện thực hiện

3.2.7. Định kỳ kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh công tác xây dựng văn hóa nhà trường

3.2.7.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Nhằm kịp thời phát hiện những mặt tốt để phát huy; những mặt còn hạn chế để sửa chữa từ đó điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế nhà trường.

3.2.7.2. Nội dung và cách thực hiện

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, kiểm tra chuyên đề để kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức, tình hình hoạt động của các đoàn thể, công tác của lãnh đạo tổ chuyên môn và các thầy cô trong nhà trường.

3.2.7.3. Điều kiện thực hiện

Lãnh đạo nhà trường cần xác định rõ ý nghĩa của việc kiểm tra là để giúp đỡ, điều chỉnh kịp thời các sai sót (nếu có) thì công tác kiểm tra mới hiệu quả.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp nêu trên đều có ưu điểm và hạn chế nhất định. Mỗi biện pháp chỉ phát huy được ưu điểm khi triển khai thực hiện trong điều kiện thích hợp cụ thể. Do đó, cần triển khai các biện pháp một cách có hệ thống và đồng bộ. Như vậy sẽ phát huy được ưu điểm, khắc phục được hạn chế của từng biện pháp khi thực hiện đơn lẻ.

3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung, phương pháp khảo nghiệm

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.4. Thời gian khảo nghiệm

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

3.4.6. Tương quan giữa mức độ hợp lí và mức độ khả thi của các biện pháp Bảng 3.3 Kết quả tương quan giữa mức độ hợp lí và mức độ khả thi của các biện pháp

Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  1. Kết luận

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất 8 biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường, khả thi và phù hợp với các trường THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.

Tác giả đã tiến hành khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả khảo sát đã phản ảnh được ý nghĩa thiết thực, tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất trong luận văn.

Xây dựng văn hóa nhà trường mang giá trị đặc trưng của trường mình, nó đòi hỏi rất nhiều ở sự hợp tác, sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong nhà trường để đi đến giá trị chung. Vì vậy, đòi hỏi trong quá trình tiến hành xây dựng VHNT cần đảm bảo được sự liên kết của các thành viên để tiến hành một cách hiệu quả nhất, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, đáp ứng tốt trước những yêu cầu, nhiệm vụ phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

Kiến nghị

Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Đối với Sở GD & ĐT tỉnh Quảng Nam

Đối với các trường THPT

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\02. TRAN QUOC BAO (R)\New folder (2)\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *