Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

1. Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định:“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.

Đối với các trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật, thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng trong việc đào tạo năng lực biểu diễn, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cho học sinh, là giai đoạn luyện tập nâng cao trên đối tượng thực. Do vậy, việc quản lý tốt hoạt động thực tập tốt nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ hoạt động trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu thực tế về nguồn nhân lực của xã hội trong giai đoạn hiện nay.

Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai với lịch sử gần 40 năm xây dựng và phát triển đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ. Nhà trường đã không ngừng cải tiến phương pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Tuy nhiên, với yêu cầu thực tế hiện nay về chất lượng đầu ra của nguồn nhân lực, đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý hữu hiệu hoạt động thực tập tốt nghiệp thì mới nâng cao được chất lượng đào tạo của nhà trường.

Từ những lý do trên và để góp phần nâng cao chất lượng thực tập tốt nghiệp, đánh giá chính xác công tác quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp, đề ra những biện pháp tổ chức, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai.

3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai.

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh trường trung cấp.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Tìm hiểu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của trường trung cấp.

– Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai.

– Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai.

5. Giả thuyết khoa học

Hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số bất cập, hạn chế ở khâu quản lý hoạt động thực tập. Vì vậy, nếu xác định được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh thì có thể đề xuất được biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật trong giai đoạn hiện nay.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh trường trung cấp.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập số liệu, thông tin của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý tại nhà trường và đơn vị nơi học sinh thực tập.

– Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Tiến hành nghiên cứu các văn bản quản lý liên quan đến đề tài, các sản phẩm nghiên cứu khoa học nhằm thu thập thông tin một cách chính xác, toàn diện.

– Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động chuyên môn liên quan đến hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh và công tác quản lý hoạt động thực tập của nhà trường.

– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết những thành tựu nghiên cứu của các tác giả và hoạt động thực tập tốt nghiệp của các trường trung cấp để xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài.

6.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin

Dùng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, xử lý kết quả điều tra, khảo sát.

7. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý công tác thực tập tốt nghiệp giai đoạn 2012 – 2017 và đề xuất các biện pháp quản lý công tác thực tập tốt nghiệp giai đoạn 2017 – 2022 tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai và các đơn vị nơi có học sinh đến thực tập.

8. Cấu trúc luận văn

Cấu trúc đề tài được chia làm ba phần như sau:

Phần 1: Phần mở đầu.

Phần 2: Phần nội dung: Gồm có 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh trường trung cấp

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

Phần 3: Kết luận và khuyến nghị

Ngoài phần chính còn có phần phụ lục và phần danh mục các tài liệu tham khảo.

Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai
Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của học sinh Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

Chương 1

Cơ sỞ lý luẬn vỀ quẢn lý hoẠt đỘng thỰc tẬp tỐt nghiỆp cỦa hỌc sinh trưỜng trung cẤp chuyên nghiỆp

1.1. TỔng quan nghiên cỨu vẤn đỀ

1.2. Các khái niỆm chính cỦa đỀ tài

1.2.1. Quản lý

Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.

      1. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.

1.2.3. Thực tập tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn học sinh – sinh viên thực hành những kiến thức đã được học trong suốt quá trình đào tạo để rèn luyện phẩm chất và chuyên môn trước khi tốt nghiệp ra trường.

1.2.4. Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp

Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp là quá trình vận dụng các chức năng của quản lý như chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực tập tốt nghiệp.

1.3. HoẠt đỘng thỰc tẬp tỐt nghiỆp cỦa hỌc sinh trưỜng trung cẤp

1.3.1. Tầm quan trọng của thực tập tốt nghiệp

* Đối với học sinh: thực tập tốt nghiệp sẽ giúp học sinh áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế, giúp học sinh trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc.

* Đối với nhà trường: trang bị kinh nghiệm thực tiễn một cách tốt nhất cho học sinh, giúp nâng cao chất lượng đầu ra, kịp thời điều chỉnh nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội.

* Đối với đơn vị nơi có học sinh đến thực tập: sẽ có cơ hội tuyển chọn nhân sự phù hợp mà không cần tái đào tạo nhiều.

1.3.2. Mục tiêu của thực tập tốt nghiệp

Học sinh phải đạt các tiêu chí về: kiến thức, kỹ năng, thái độ.

1.3.3. Nội dung của thực tập tốt nghiệp

– Nội dung 1: Học sinh tìm hiểu thực tiễn tại đơn vị thực tập

– Nội dung 2: Thực tập tất cả các công việc có liên quan đến nghiệp vụ của từng chuyên ngành cụ thể.

– Nội dung 3: Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.3.4. Phương thức tổ chức thực tập tốt nghiệp

– Thứ nhất, học sinh tự liên hệ địa điểm thực tập.

– Thứ hai, các cơ sở giáo dục gửi thẳng học sinh đến cơ sở thực tập tốt nghiệp

– Thứ ba, phương thức tổ chức thực tập theo đoàn.

– Thứ tư, học sinh vừa học tập tại cơ sở, vừa thực tập tốt nghiệp tại đơn vị thực tập.

1.3.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp

Kiểm tra – đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp là hoạt động thu thập thông tin định tính và định lượng về kết quả thực tập của học sinh trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, đối chiếu với mục tiêu thực tập tốt nghiệp làm cơ sở cho việc xếp loại kết quả thực tập.

1.3.6. Điều kiện hỗ trợ và lực lượng tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp

* Điều kiện hỗ trợ thực tập tốt nghiệp bao gồm: kinh phí, cơ sở vật chất và yếu tố tinh thần.

* Lực lượng tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp: CBQL, giáo viên hướng dẫn, đơn vị tiếp nhận học sinh thực tập tốt nghiệp.

1.4. QuẢn lý hoẠt đỘng thỰc tẬp tỐt nghiỆp

1.4.1. Quản lý mục tiêu của hoạt động thực tập tốt nghiệp

– Quản lý việc xây dựng mục tiêu thực tập tốt nghiệp

– Quản lý việc thực hiện mục tiêu thực tập tốt nghiệp

1.4.2. Quản lý nội dung của hoạt động thực tập tốt nghiệp

– Quản lý việc xác định, lựa chọn công việc cụ thể theo mục tiêu và yêu cầu đặt ra đối với từng ngành nghề đào tạo.

– Quản lý việc thực hiện nội dung thực tập tốt nghiệp.

1.4.3. Quản lý phương thức tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp

Quản lý phương thức tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp cơ sở giáo dục cần căn cứ vào ưu điểm, nhược điểm của mỗi phương thức để có cách quản lý phù hợp, hiệu quả.

1.4.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp

Kiểm tra đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp là nội dung quan trọng khẳng định kết quả thực tập của người học, vừa đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục, giúp cơ sở giáo dục điều chỉnh và nâng cao chất lượng đào tạo. Vì vậy, hoạt động này cần được quản lý chặt chẽ, hiệu quả và thống nhất.

1.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ thực tập tốt nghiệp

Về kinh phí cho hoạt động thực tập tốt nghiệp cần phải được quản lý, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng qui định trong qui chế chi tiêu nội bộ của các cơ sở giáo dục.

Để quản lý tốt cơ sở vật chất của nhà trường và đơn vị thực tập thì, nhà trường cần quán triệt cho học sinh ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.

Ban chỉ đạo thực tập tốt nghiệp cần có sự quan tâm kịp thời đến tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của giáo viên và học sinh.

1.4.6. Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong hoạt động thực tập tốt nghiệp

– Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung phối hợp giữa các lực lượng giáo dục tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp.

– Tổ chức thực hiện sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong hoạt động thực tập tốt nghiệp

– Chỉ đạo, điều khiển hoạt động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục

– Kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục.

TiỂu kẾt chương 1

Trong chương 1, chúng tôi đã làm rõ một số khái niệm chính của đề tài gồm: quản lý, quản lý giáo dục, trung cấp, văn hóa nghệ thuật, thực tập tốt nghiệp. Đồng thời luận văn cũng đã làm rõ tầm quan trọng, mục tiêu hoạt động thực tập tốt nghiệp trong quá trình đào tạo hệ trung cấp, đặc biệt xác định được nội dung hoạt động thực tập tốt nghiệp và nội dung quản lý công tác thực tập tốt nghiệp của học sinh trường trung cấp. Đây là cơ sở lý luận quan trọng định hướng khảo sát thực trạng ở chương 2 và đề xuất biện pháp quản lý ở chương 3.

Chương 2

ThỰc trẠng quẢn lý hoẠt đỘng thỰc tẬp

tỐt nghiỆp cỦa hỌc sinh trưỜng trung cẤp

văn hóa nghỆ thuẬt Gia Lai

2.1. Khái quát vỀ trưỜng trung cẤp Văn hóa NghỆ thuẬt Gia Lai

2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển trường

Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai, tiền thân là trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Tây Nguyên, được thành lập ngày 14 tháng 10 năm 1978. Trường có nhiệm vụ đào tạo học sinh trung học Văn hóa Nghệ thuật cho các tỉnh Tây nguyên và duyên hải miền trung. Ngày 26 tháng 3 năm 1988 trường được bộ Văn hóa Thông bàn giao về cho tỉnh Gia Lai – Kon Tum trực tiếp quản lý và đổi tên thành Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai. Đến ngày 22 tháng 01 năm 2009, UBND tỉnh Gia Lai ra quyết định số 23/QĐ-UBND về việc đổi tên trường thành Trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

* Chức năng

Nhà trường có chức năng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý và tác nghiệp các hoạt động Văn hoá Nghệ thuật – Du lịch có trình độ trung cấp và các trình độ thấp hơn. Liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường Cao đẳng , Đại học, Học viện ở trong nước và quốc tế, nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ, sinh viên có trình độ đại học và sau đại học.

* Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Trường Trung cấp Văn hoá, Nghệ thuật và Du lịch Gia Lai thực hiện theo Điều lệ trường trung cấp và thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tỉnh Gia Lai và UBND tỉnh giao.

2.2. Khái quát quá trình khẢo sát

Giới thiệu về mục tiêu khảo sát, nội dung khảo sát, đối tượng khảo sát, phương pháp khảo sát và cacsg thức tiến hành khảo sát.

2.3. ThỰc trẠng hoẠt đỘng thỰc tẬp tỐt nghiỆp cỦa hỌc sinh trưỜng Trung cẤp Văn hóa NghỆ thuẬt Gia Lai

2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động thực tập tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy, tất cả CBQL, GV, học sinh nhà trường đều đánh giá cao tầm quan trọng của hoạt động thực tập tốt nghiệp, điểm trung bình từ 2.62 đến 2.95. Đối với CBQL, GV có đến 95% ý kiến đánh giá hoạt động thực tập rất quan trọng, chỉ có 5% đánh giá mức quan trọng. Đối với học sinh thì ý kiến đánh giá mức độ rất quan trọng giảm hơn (62%), ý kiến đánh giá mức độ quan trọng tăng hơn (38%).

2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu của hoạt động thực tập tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy, giáo viên đánh giá việc thực hiện mục tiêu thực tập tốt nghiệp của nhà trường rất tốt. Cả ba mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) đều có điểm trung bình khá cao, trong đó điểm trung bình của mục tiêu về kiến thức là 2.35, điểm trung bình của mục tiêu về kỹ năng là 2.15, điểm trung bình của mục tiêu về thái độ là 2.35.

Đối với học sinh thì ý kiến đánh giá thấp hơn so với giáo viên nhưng vẫn đạt mức khá, tốt, điểm trung bình của mục tiêu về kiến thức là 1.82, điểm trung bình của mục tiêu về kỹ năng là 1.9, điểm trung bình của mục tiêu về thái độ là 2.32.

2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung của hoạt động thực tập tốt nghiệp

Qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy các nội dung thực tập tốt nghiệp đều được đánh giá ở mức khá, với điểm trung bình từ 1.84 đến 2.06, trong đó nội dung thực tập chuyên môn được học sinh đánh giá cao nhất, điểm trung bình là 2.06. Qua ý kiến đánh giá của học sinh cho thấy trong quá trình thực tập tốt nghiệp học sinh đều được thực tập đúng chuyên môn đào tạo, trong đó 20% ý kiến đánh giá việc thực tập chuyên môn ở mức đạt, 54 % ý kiến đánh giá ở mức khá, 26% ý kiến đánh giá mức tốt. Nội dung 1“ tìm hiểu thực tế tại đơn vị” và nội dung 3 “làm báo cáo thực tập” cũng được đánh giá thực hiện ở mức khá, tuy nhiên có 6% ý kiến cho rằng việc tìm hiểu thực tế tại đơn vị thực tập chưa được thực hiện, 8 % ý kiến đánh giá nội dung làm báo cáo thực tập chưa đạt.

2.3.4. Thực trạng các phương thức tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy, phương thức thực tập tốt nghiệp theo đoàn, có sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn được đánh giá là hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh nhà trường (18% ý kiến đánh giá phương thức này rất hiệu quả, 60% ý kiến đánh giá hiệu quả). Phương thức học sinh tự liên hệ địa điểm thực tập cũng được đánh giá là hiệu quả, điểm trung bình là 2.72. Tuy nhiên, với phương thức này có tới 30% ý kiến đánh giá ít hiệu quả, 6% ý kiến đánh giá không hiệu quả.

2.3.5. Kết quả thực tập tốt nghiệp của học sinh trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

Kết quả khảo sát cho thấy đa phần CBQL, GV và học sinh đều cho rằng kết quả thực tập tốt nghiệp phản ánh đúng năng lực của người học, điểm trung bình của CBQL, GV là 2.6, điểm trung bình của học sinh là 2.86. Cụ thể 60% giáo viên và 92% học sinh đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp phản ánh đúng năng lực của học sinh, 40% giáo viên cho rằng kết quả thực tập tốt nghiệp phản ánh cao hơn năng lực của học sinh.

2.3.6. Những thuận lợi và khó khăn của học sinh khi tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp

Qua mức độ đánh giá các vấn đề học sinh đã gặp khi tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp, chúng tôi để phân chia thành thuận lợi và khó khăn của học sinh khi tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp.

Về thuận lợi, nội dung 2 “vấn đề liên quan việc giao tiếp, ứng xử, thiết lập mối quan hệ đồng nghiệp” có điểm trung bình cao nhất ( 2.14). Theo đánh giá của học sinh thì có 46 % ý kiến vấn đề liên quan đến việc giao tiếp, ứng xử tại đơn vị thực tập là vấn đề thuận lợi. Tiếp theo là nội dung 7 “sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và cán bộ hướng dẫn tại đơn vị” có điểm trung bình là 1.98 và nội dung 1 “vấn đề liên quan đến chuyên môn” có điểm trung bình 1.7 là những vấn đề được đánh giá thuận lợi.

Về khó khăn, nội dung 10 “Điều kiện CSVC, kinh phí hỗ trợ thực tập” (điểm trung bình là 1.08), nội dung 4 “vấn đề thích ứng với môi trường làm việc thực tế” (điểm trung bình là 1.03) và nội dung 9 “thời gian thực tập” (điểm trung bình là 1.02).

2.4. ThỰc trẠng quẢn lý hoẠt đỘng thỰc tẬp tỐt nghiỆp cỦa hỌc sinh trưỜng Trung cẤp Văn hóa NghỆ thuẬt Gia Lai

2.4.1. Quản lý mục tiêu thực tập tốt nghiệp

Kết quả thu được cho chúng ta thấy, các nội dung trong công tác quản lý mục tiêu thực tập được đánh giá ở mức khá, trong đó nội dung 3 “mục tiêu thực tập được phổ biến đến toàn thể giáo viên và học sinh” được đánh giá cao nhất, có điểm trung bình 2.1. Kế đến là nội dung 1 “Thiết lập các mục tiêu thực tập tốt nghiệp) có điểm trung bình là 2.05. Riêng nội dung 2 “mục tiêu thực tập thống nhất giữa các bộ phận phòng, khoa có liên quan” và nội dung 4 “Mục tiêu thực tập được triển khai đến tất cả các đơn vị tiếp nhận học sinh” có điểm trung bình thấp hơn nhưng vẫn đạt mức khá.

2.4.2. Quản lý nội dung hoạt động thực tập tốt nghiệp

Qua kết quả khảo sát, đồng thời tham khảo kế hoạch thực tập của trường và kế hoạch thực tập do các khoa đề xuất lên, chúng tôi nhận thấy công tác quản lý nội dung thực tập tốt nghiệp được đánh giá khá cao, nội dung thực tập gắn với chương trình đào tạo có điểm trung bình cao nhất (2.3) thể hiện mức độ quan tâm của các giáo viên chuyên môn và cán bộ quản lý đến chất lượng đào tạo của nhà trường, bám sát chương trình đào tạo để xây dựng nội dung thực tập. Tiếp đó là nội dung 4 “nội dung thực tập gắn liền với yêu cầu thực tế của từng chuyên ngành cụ thể” và nội dung 5 “nội dung thực tập được phổ biến rộng rãi đến giáo viên và học sinh” xếp cao thứ 2, điểm trung bình cùng đạt 2.15. Nội dung 3 “nội dung thực tập được thảo luận, thống nhất với toàn bộ giáo viên hướng dẫn” xếp thứ 3, nội dung này được đánh giá ở mức khá và có điểm trung bình là 1.8.

2.4.3. Quản lý phương thức tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy ở nội dung 2 “nhà trường kiểm soát hoạt động thực tập thông qua giáo viên hướng dẫn” mức đánh giá xếp loại khá, điểm trung bình là 1.5. Tuy nhiên cũng có 15% ý kiến đánh giá nhà trường chưa kiểm soát tốt hoạt động thực tập tốt nghiệp, giáo viên hướng dẫn ở một số chuyên ngành đặc thù về nghệ thuật có cơ hội theo dõi, quản lý trực tiếp học sinh thực tập tốt nghiệp, ở các chuyên ngành còn lại, giáo viên hướng dẫn chỉ có trách nhiệm hướng dẫn học sinh viết báo cáo thực tập, giúp đỡ học sinh những vấn đề về chuyên môn. Ở nội dung 1“Nhà trường liên hệ với đơn vị thực tập để tìm hiểu tình hình thực tập của học sinh”có điểm trung bình là 1.35, xếp loại đạt, có tới 30% ý kiến cho rằng nhà trường chưa liên hệ với đơn vị thực tập để tìm hiểu tình hình thực tập của học sinh.

2.4.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết các nội dung trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp đều được đánh giá từ mức đạt trở lên, chỉ riêng nội dung về bồi dưỡng công tác đánh giá hoạt động thực tập tốt nghiệp cho cán bộ, giáo viên trực tiếp hướng dẫn thì có đến 75% ý kiến đánh giá chưa đạt, nhà trường chưa thực hiện nội dung này.

Vấn đề đảm bảo việc đánh giá đúng nguyên tắc của hoạt động thực tập tốt nghiệp mặc dù được đánh giá ở mức khá, tuy nhiên điểm trung bình chỉ đạt 1.75, mức độ đánh giá cụ thể có 15% ý kiến đánh giá mức độ tốt, 55% ý kiến đánh giá mức độ khá và 10% ý kiến đánh giá chưa đạt.

Vấn đề công bố kết quả thực tập cho học sinh và họp rút kinh nghiệm đều được thực hiện tốt sau mỗi đợt thực tập, kết quả khảo sát cho thấy đa phần các ý kiến đều đánh giá mức đạt trở lên ở nội dung này (5 % đạt, 35 % khá, 30% tốt)

2.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ thực tập tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn các ý kiến đánh giá cho rằng điều kiện hỗ trợ cho thực tập tốt nghiệp của Nhà trường còn hạn chế, chưa được quan tâm đúng mức. Nội dung 3 “Tổ chức việc bảo quản, khai thác sử dụng có hiệu quả các phương tiện phục vụ cho hoạt động thực tập tốt nghiệp” có điểm trung bình là 0.6 và nội dung 4 “Chuẩn bị kinh phí cho hoạt động thực tập tốt nghiệp” có điểm trung bình là 0.55, hai nội dung này được đánh giá chưa đạt. Nội dung 1 “Lập kế hoạch xây dựng và phát triển CSVC, phương tiện phục vụ cho hoạt động thực tập tốt nghiệp”, nội dung 2 “Chuẩn bị đầy đủ CSVC, phương tiện phục vụ cho hoạt động thực tập tốt nghiệp” và nội dung 6 “Động viên, hỗ trợ, đảm bảo các quyền lợi của học sinh trong quá trình thực tập” được đánh giá mức đạt. Chỉ riêng nội dung 5 “Tạo điều kiện về đội ngũ CBQL, giáo viên cho thực tập tốt nghiệp” được đánh giá mức khá, với điểm trung bình là 1.6. Hàng năm, Nhà trường đều lập kế hoạch thực tập tốt nghiệp, tuy nhiên kế hoạch xây dựng và pháp triển cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho hoạt động thực tập tốt nghiệp thì chưa được quan tâm, có tới 50% ý kiến đánh giá công tác này chưa đạt.

2.4.6. Công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Kết quả khảo sát cho thấy đa số các ý kiến đánh giá công tác phối hợp giữa nhà trường và đơn vị thực tập chưa thường xuyên, chưa tốt. Nội dung 4 “Nhà trường thu thập và xử lý các ý kiến phản hồi từ cơ sở thực tập” được đánh giá chưa thực hiện, với điểm trung bình là 0.55, các nội dung còn lại được đánh giá thỉnh thoảng mới thực hiện, điểm trung bình từ 0.9 đến 0.95. Đa phần các ý kiến cho rằng Nhà trường chưa thực hiện công tác phối hợp với đơn vị thực tập, có chăng sự phối hợp chỉ dừng lại ở cấp khoa và chỉ mang tính chất thu thập các ý kiến phản hồi từ cơ sở thực tập để rút kinh nghiệm cho những năm tiếp theo. Rõ ràng, qua kết quả đánh giá ở bảng 2.14 cho thấy có 55% ý kiến đánh giá công tác xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung phối hợp giữa nhà trường và đơn vị thực tập chưa được thực hiện, 40% ý kiến cho rằng nhà trường và đơn vị thực tập chưa phối hợp, thống nhất trong việc đánh giá các hoạt động thực tập của học sinh, 40% ý kiến đánh giá nhà trường và đơn vị thực tập chưa phối hợp, thống nhất giải quyết các tình huống phát sinh, 40 % ý kiến đánh giá Nhà trường chưa thực hiện việc tổ chức họp tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp trong công tác thực tập tốt nghiệp giữa các lực lượng tham gia thực tập tốt nghiệp.

TiỂu kẾt chương 2

Qua khảo sát thực trạng của trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai, có thể nói rằng nhà trường đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến phương thức thực tập tốt nghiệp, đổi mới nội dung thực tập tốt nghiệp, chú trọng đến công tác quản lý mục tiêu thực tập. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp có một số mặt cần sớm được khắc phục, đó là nhận thức về vai trò của thực tập tốt nghiệp, công tác quản lý phương thức thực tập, nội dung thực tập, điều kiện hỗ trợ thực tập tốt nghiệp, công tác phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong hoạt động thực tập tốt nghiệp. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp thiết thực và khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP

VĂN HÓA NGHỆ THUẬT GIA LAI

3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp phải gắn với yêu cầu của thực tiễn công tác đào tạo đang đặt ra.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Trong hoạt động quản lý, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp liên quan đến các yếu tố tác động đến hoạt động thực tập tốt nghiệp thì mới đảm bảo nâng cao chất lượng của hoạt động thực tập tốt nghiệp.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Các biện pháp đề xuất nhằm quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp phải đảm bảo có khả năng áp dụng, đem lại hiệu quả quản lý tốt.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Tính khả thi của các biện pháp đòi hỏi các biện pháp phải phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nhà trường đều có khả năng thực hiện được, thậm chí có khả năng thực hiện tốt các biện pháp này.

3.2. BiỆn pháp quẢn lý hoẠt đỘng thỰc tẬp tỐt nghiỆp cỦa hỌc sinh trưỜng trung cẤp Văn hóa NghỆ thuẬt Gia Lai

3.2.1. Tăng cường giáo dục nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động thực tập tốt nghiệp

Tăng cường giáo dục tuyên truyền cho CBQL, GV và HS về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo của Nhà trường. Đồng thời phối hợp với lãnh đạo các đơn vị thực tập tăng cường giáo dục ý thức, trách nhiệm cho cán bộ hướng dẫn tại đơn vị thực tập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn thực tập của mình.

3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện văn bản về việc tổ chức và quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp

Tiến hành rà soát và hoàn thiện văn bản, hồ sơ thực tập và những qui định cụ thể liên quan đến công tác thực tập tốt nghiệp, đảm bảo tính chặt chẽ, thống nhất, khoa học của các văn bản tổ chức và quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp. Bổ sung những nội dung, những văn bản cần thiết cho hoạt động thực tập tốt nghiệp.

3.2.3. Tăng cường chỉ đạo thực tập tốt nghiệp đúng quy trình khoa học

Để công tác chỉ đạo thực tập tốt nghiệp đúng qui trình khoa học thì ngay từ công tác chuẩn bị kế hoạch thực tập tốt nghiệp cần được quan tâm, chú trọng, thực hiện đúng kế hoạch thực tập tốt nghiệp đã đề ra, phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân và các bộ phận có liên quan.

3.2.4. Tăng cường mối liên hệ phối hợp với đơn vị nơi học sinh đến thực tập

Tăng cường mối quan hệ phối hợp, phân công trách nhiệm cụ thể của Ban chỉ đạo thực tập nhà trường và đơn vị thực tập tốt nghiệp, nhằm tạo sự chủ động và phối hợp hoạt động nhịp nhàng trong quá trình quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp.

3.2.5. Cụ thể hóa mục tiêu thực tập tốt nghiệp thành các chuẩn kỹ năng nghề nghiệp

Xây dựng mục tiêu thực tập tốt nghiệp dựa vào chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của từng ngành nghề. Đồng thời bổ sung, cải tiến và hoàn thiện mục tiêu thực tập tốt nghiệp phù hợp với tình hình thực tế.

3.2.6. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp

Căn cứ vào chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của từng ngành nghề cụ thể để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp phù hợp, đánh giá toàn diện các mặt trong đợt thực tập tốt nghiệp của học sinh, từ thực tập chuyên môn, tinh thần, thái độ khi tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp đến báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp.

3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

Mỗi một biện pháp nêu trên có tính độc lập tương đối đồng thời có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành một chuỗi các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thực tập tốt nghiệp của Trường Trung cấp văn hóa Nghệ thuật Gia Lai. Do đó, để nâng cao hiệu quả quản lý của hoạt động thực tập tốt nghiệp thì Nhà trường cần áp dụng đồng bộ, nhịp nhàng, linh hoạt các biện pháp trên.

3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH HỢP LÝ VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT

3.4.1. Quy trình khảo nghiệm

Để khẳng định tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý, chúng tôi tiến hành khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thông qua phiếu khảo sát ý kiến các chuyên gia.

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

a. Tính cần thiết

Kết quả khảo sát cho thấy biện pháp 1 được đánh giá là hợp lý nhất. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực trạng đã phân tích ở trên, có không ít giáo viên và học sinh nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động thực tập tốt nghiệp. Biện pháp được đánh giá hợp lý thứ hai là biện pháp 6 với 90 % ý kiến đánh giá rất hợp lý, 10% ý kiến đánh giá hợp lý và điểm trung bình là 2.9. Tính hợp lý của biện pháp 4 cũng được đánh giá khá cao, với 85% ý kiến đánh giá rất hợp lý, 15 % ý kiến đánh giá hợp lý. Các biện pháp còn lại kết quả đánh giá thấp hơn nhưng vẫn đạt mức hợp lý.

b. Tính khả thi

Kết quả khảo sát cho thấy biện pháp 4 là khả thi nhất, với 90% ý kiến đánh giá rất khả thi, 10% ý kiến đánh giá khả thi, điểm trung bình là 2.9. Biện pháp 2 xếp thứ hai, với 80 % ý kiến đánh giá rất khả thi, 20 % ý kiến đánh giá khả thi. Xếp thứ ba là biện pháp 6 với 75% ý kiến đánh giá rất khả thi, 25 % ý kiến đánh giá khả thi, điểm trung bình là 2.75. Xếp thứ 4 là biện pháp 5 với 45% ý kiến đánh giá rất khả thi và 55% ý kiến đánh giá khả thi. Biện pháp 1 và biện pháp 3 đều có điểm trung bình là 2.4, xếp vị trí thứ năm.

3.4.3. Kết quả áp dụng một số biện pháp

Bên cạnh việc tiến hành khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi triển khai áp dụng hai biện pháp thực tiễn và bước đầu đã thu được kết quả đáng khích lệ.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Các biện pháp đề tài đề xuất có mục đích tác động vào tất cả các khâu của hoạt động thực tập tốt nghiệp và các thành tố tham gia vào quá trình thực tập tốt. Do vậy, các biện pháp trên áp dụng đồng bộ, linh hoạt vào thực tiễn quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai sẽ góp phần nâng cao chất lượng thực tập tốt nghiệp của Nhà trường trong thời gian tới.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp.

Từ thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất 6 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của Nhà trường, bao gồm:

1. Tăng cường giáo dục nhận thức, ý thức trách nhiệm của CBQL, GV và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động thực tập tốt nghiệp.

2. Xây dựng và hoàn thiện văn bản về việc tổ chức và quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp

3. Tăng cường chỉ đạo thực tập tốt nghiệp đúng quy trình khoa học

4. Tăng cường mối liên hệ phối hợp với đơn vị nơi học sinh đến thực tập

5.Cụ thể hóa mục tiêu thực tập tốt nghiệp thành các chuẩn kỹ năng nghề nghiệp

6.Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp.

2. Khuyến nghị.

2.1. Đối với Bộ Lao động Thương binh & Xã hội.

– Tổ chức các hội nghị, hội thảo về thực tập tốt nghiệp để các trường trung cấp có cơ hội học tập, trao đổi kinh nghiệm.

– Hoàn thiện các văn bản quy định về công tác thực tập tốt nghiệp để các trường đào tạo nghề và trường trung cấp đều có thể áp dụng.

2.2. Đối với Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Gia Lai

– Phổ biến thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh Gia Lai nói riêng và cả nước nói chung.

– Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai về chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy của Nhà trường.

Ban hành văn bản chỉ đạo về việc phối hợp giữa các trường trung cấp với các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2.3. Đối với Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Gia Lai

– Cần tiến hành khảo sát nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật.

– Cần nghiên cứu thị trường lao động trong các ngành, lĩnh vực nhà trường đào tạo cần những năng lực, kỹ năng nghề nghiệp nào để xác định mục tiêu và nội dung thực tập tốt nghiệp phù hợp.

– Thường xuyên quan tâm, có chế độ bồi dưỡng giáo viên và cán bộ hướng dẫn thực tập hợp lý.

– Sau mỗi đợt thực tập tốt nghiệp, nhà trường cần tổ chức hội nghị tổng kết để đánh giá rút kinh nghiệm về toàn bộ quá trình thực tập tốt nghiệp.

2.4. Đối với giáo viên

Nắm vững các qui định về thực tập tốt nghiệp, trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân trong công tác thực tập tốt nghiệp để có thể tự tin làm việc đúng yêu cầu, đạt hiệu quả cao.

2.5. Đối với học sinh

Chủ động tìm hiểu các văn bản, qui định liên quan đến hoạt động thực tập tốt nghiệp; nghiêm túc tham gia hoạt động thực tập tốt nghiệp, năng động tích lũy kinh nghiệm để phục vụ nghề nghiệp trong tương lai./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K31\08-NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *