Quản lí phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
1. Lý do chọn đề tài
Tại Hội nghị lần thứ Tám (khóa XI), trên cơ sở mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, một trong những nhiệm vụ, giải pháp mà Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương xác định là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng, phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
Phát triển KNSP là vấn đề quan trọng trong công tác ĐTGV hiện nay, đặc biệt là trong đào tạo GVMN. Vì vậy, chương trình rèn KNSP cần được xây dựng và thực hiện nhằm nâng cao CLĐT trong nhà trường.
Hiện nay, quy mô đào tạo GVMN ở trường CĐSP Kon Tum hàng năm rất lớn. Tuy nhiên, qua thực tiễn nghiên cứu, dạy học ở Trường cho thấy CTĐT GVMN của Trường hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Để kịp thời đáp ứng những yêu cầu trên, việc nghiên cứu PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN trong CTĐT GVMN là rất cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lí phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN trường CĐSP Kon Tum.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lí PTCT rèn KNSP ngành GDMN trường CĐSP Kon Tum, thời gian từ 2014 đến 2017. Trong đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu: Quản lí bối cảnh và nhu cầu đào tạo, quản lí mục tiêu, quản lí thiết kế nội dung chương trình, quản lí triển khai thực hiện PTCT rèn KNSP và quản lí đánh giá CTĐT GVMN ở trường CĐSP Kon Tum.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp khoa học, có tính khả thi về hoạt động quản lí phát triển chương trình rèn KNSP cho SV ngành GDMN sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum, đồng thời nâng cao, đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay..
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí PTCT rèn KNSP cho SV trường CĐSP.
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
Đề xuất các biện pháp quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp chuyên gia
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường Cao đẳng Sư phạm.
Chương 2: Thực trạng quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN trường CĐSP Kon Tum.
Chương 3: Biện pháp quản lí PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN trường CĐSP Kon Tum.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KĨ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các nghiêu cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Kĩ năng, kĩ năng sư phạm, kĩ năng sư phạm của GVMN
a. Khái niệm Kĩ năng
Kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép.
b. Kĩ năng sư phạm
KNN được hiểu là những khả năng phù hợp với những đòi hỏi của nghề đó. Đó là những khả năng thực hiện có kết quả hành động thực tiễn bằng cách vận dụng tri thức khoa học nhất định đáp ứng yêu cầu của nghề. KNN được hình thành nhờ quá trình luyện tập trong hoạt động thực tiễn. KNN của Gv còn được gọi là KNSP.
c. Kĩ năng sư phạm của giáo viên mầm non
KNSP của GVMN là khả năng thực hiện có kết quả các hành động thực tiễn của nghề nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ ở lứa tuổi mầm non bằng cách vận dụng những tri thức khoa học nhất định đáp ứng yêu cầu nghề.
1.2.2. Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
a. Quản lý
Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung nhằm thực hiện chương tình, mục tiêu dự kiến.
b. Quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho thế hệ trẻ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng.
c. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Do đó, có thể khẳng định quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục, ngày càng phát triển bền vững.
1.2.3. Quản lí phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm
a. Phát triển chương trình giáo dục
PTCT là một quá trình thường xuyên, liên tục làm cho chương trình này ngày càng hoàn thiện; thực chất đó là các đợt cải cách giáo dục để đổi mới, điều chỉnh chương trình. PTCT phải là một quá trình khép kín và liên tục.
b. Quản lý phát triển chương trình rèn kỹ năng sư phạm
Quản lý PTCT rèn KNSP là sự tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, thiết kế và sử dụng có hiệu quả chương trình rèn KNSP phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT của nhà trường.
1.3. YÊU CẦU CỦA PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
1.3.1. Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ trong các trường mầm non
1.3.2. Đổi mới chương trình và hướng dẫn thực hiện
1.4. PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1.4.1. Phân tích nhu cầu đào tạo
a. Công tác tuyển sinh của nhà trường
b. Chương trình rèn luyện kỹ năng sư phạm
1.4.2. Xác định mục tiêu đào tạo
1.4.3. Thiết kế chương trình đào tạo
1.4.4. Triển khai chương trình đào tạo
1.4.5. Đánh giá chương trình đào tạo
1.5. QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1.5.1. Quản lí phân tích nhu cầu đào tạo
Quản lý nhu cầu đào tạo GVMN là việc Nhà trường tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo từ thực tiễn để xác định yêu cầu của XH về các sản phẩm đào tạo. Trên cơ sở đó nhà trường điều chỉnh quy mô đào tạo sao cho phù hợp với nhua cầu của xã hội.
1.5.2. Quản lí xác định mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo GVMN nhằm giúp cho SV sau khi ra trường có đầy đủ phẩm chất, kiến thức, kỹ năng/kỹ xảo, tính cách/hành vi và khả năng/năng lực hay tổng quát hơn là các “Kỹ năng cứng” và “Kỹ năng mềm” phù hợp với yêu cầu của xã hôi.
1.5.3. Quản lí thiết kế chương trình đào tạo
Quản lý thiết kế CTĐT GVMN là việc xây dựng chương trình, nội dung môn học theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT, có sự cân đối tỉ lệ giữa thời gian khối kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập.
1.5.4. Quản lí triển khai chương trình đào tạo
Quản lý triển khai CTĐT là việc người Hiệu trưởng quản lý các HĐGD, hướng dẫn của GV; quản lý HĐHT, rèn luyện của SV; quản lý công tác KTĐG kết quả HĐGD và quản lý CSVC-PTDH phục vụ cho hoạt động đào tạo.
1.5.5. Quản lí đánh giá chương trình đào tạo
Quản lý việc đánh giá CTĐT là quản lý KTĐG kết quả đầu ra theo yêu cầu của người sử dụng lao động đáp ứng được mục tiêu đào tạo; Quản lý đánh giá CSVC đáp ứng cho việc phát triển CTĐT.
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KĨ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KON TUM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KON TUM
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Quy mô, chất lượng đào tạo
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
2.2.2. Đối tượng khảo sát
2.2.3. Nội dung khảo sát
2.2.4. Tổ chức khảo sát
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KỸ NĂNG SƯ PHẠM CHO SV NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KON TUM
2.3.1. Thực trạng nhu cầu đào tạo giáo viên mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
a. Thực trạng công tác tuyển sinh, đào tạo
Công tác tuyển sinh, đào tạo của nhà trường thường xuyên được cải tiến, đảm bảo đúng quy chế, nghiêm túc. Tuyển đúng chỉ tiêu được UBND Tỉnh giao.
b. Thực trạng cơ sở vật chất – phương tiện dạy học
Kết quả khảo sát cho thấy, CSVC – PTDH được đánh giá ở mức khá (i= 2,8). Trong đó: “Hệ thống phòng học” đạt mức tốt (i= 3,5) và có thứ bậc thấp nhất là “Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ NCKH” (i=2,1); các nội dung còn lại đạt mức khá.
c. Thực trạng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý chương trình rèn kỹ năng sư phạm
ĐNGV nhà trường hiện nay cơ bản đủ về số lượng và ngày càng được trẻ hóa. Tỉ lệ GV có có trình độ SĐH (đa số là ThS) 75,5% đạt chuẩn theo quy định. (xem bảng 2.3)
2.3.2. Thực trạng mục tiêu đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy, trên 80% ý kiến đánh giá việc xác định mục tiêu đào tạo là rất đảm bảo và đảm bảo; 17,9% đánh giá là ít đảm bảo. Việc xác định mục tiêu đào tạo được đánh giá đạt mức rất đảm bảo (i=3,1).
2.3.3. Thực trạng thiết kế chương trình rèn kỹ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
a. Thực trạng chất lượng chương trình rèn kĩ năng sư phạm
Qua khảo sát các yêu cầu về NDCT rèn KNSP được đánh giá đảm bảo (i=3,0). Từ đó đánh giá được nội dung chương trình đảm bảo tính khoa học, đảm bảo mục tiêu chung có dựa trên CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành, NDCT đáp ứng chuẩn đầu ra. Tuy nhiên, chương trình vẫn còn một số hạn chế.
b. Thực trạng thiết kế chương trình rèn kĩ năng sư phạm
Qua khảo sát, các ý kiến cho rằng về cơ bản khi xây dựng chương trình có dựa trên chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành, có lấy ý kiến của các bên liên quan. Các yêu cầu của việc thiết kế chương trình rèn KNSP được đánh giá đảm bảo (i= 3,0). Tuy nhiên, nhà trường chưa xây dựng chương trình cốt lõi về rèn KNSP linh hoạt mà được tích hợp vào chương trình đào tạo GVMN, dẫn đến có nhiều bất cập và hạn chế.
2.3.4. Thực trạng triển khai chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
a. Thực trạng hoạt động giảng dạy, hướng dẫn của GV
Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết SV chọn tiêu chí “Nội dung giảng dạy phù hợp với ĐCCT, có nhiều thông tin thiết thực, khả năng ứng dụng vào thực tiễn” xếp vị thứ cao nhất (i=3,6); Đánh giá năng lực của GV, SV đều đánh giá ở mức khá (I từ 2,3 đến 2,6).
b. Thực trạng hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên
Qua khảo sát thực trạng hoạt động học tập, rèn luyện của SV được đánh giá thấp hơn hoạt động hướng dẫn của GV (i=2,4). Hoạt động học tập, rèn luyện của SV được đánh giá ở mức khá “Tổ chức các hoạt động học tập cho SV hợp lý” (i=3,1). Điều này cho thấy, thực tế nhà trường chú trọng vào việc tổ chức tốt hoạt động học tập cho SV một cách hợp lý. Tuy nhiên, ở một số các tiêu chí mức đánh giá còn thấp (i = 2,1). Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tổ chức các HĐGD, rèn luyện của SV.
2.3.5. Thực trạng đánh giá chương trình rèn kỹ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
Kết quả thực trạng cho thấy, thực trạng công tác đánh giá chương trình đạt mức khá với điểm trung bình i = 2,7. Kết quả khảo sát cho thấy có sự tương đồng với các nội dung liên quan đến công tác đánh giá chương trình rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KĨ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KON TUM
2.4.1. Thực trạng quản lí phân tích nhu cầu đào tạo giáo viên mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum.
a. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh, đào tạo
Kết quả khảo sát đều cho rằng các nội dung quan trọng và rất quan trọng (i từ 3,6 trở lên). Kết quả thực hiện các nội dung cũng được đánh giá khá và tốt (i từ 3,0 đến 3,6).
b. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất – phương tiện dạy học
Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy dù CSVC – PTDH vẫn chưa đáp ứng tốt nhu cầu, nguyện vọng của GV nhưng về cơ bản đã phục vụ tốt cho việc dạy và học. Tuy nhiên công tác quản lý CSVC – PTDH của trường còn hạn chế.
c. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý
Quản lý đội ngũ được đánh giá là rất quan trọng (i = 3,7) và mức độ thực hiện đạt khá (i = 2,9).
2.4.2. Thực trạng quản lí xác định mục tiêu đào tạo
Qua khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, CBQL và GV đánh giá rất quan trọng (i = 3,8) và thực hiện khá (i = 3,1). Tất cả các nội dung đều có i từ 3,7 đến 3,9. Kết quả thực hiện các nội dung được đánh giá ở mức khá trừ “Xuất phát từ sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường” mức tốt (i = 3,7).
2.4.3. Thực trạng quản lí thiết kế chương trình
a. Thực trạng quản lý chất lượng chương trình rèn KNSP
Thực trạng khảo sát được đánh giá quan trọng và rất quan trọng (i = 3,8) và thực hiện khá (i = 3,0). Tất cả các nội dung đều có i từ 3,6 đến 3,9.
b. Thực trạng quản lý thiết kế chương trình rèn KNSP
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý thiết kế chương trình rèn luyện KNSP
| Nội dung | Mức độ quan trọng(QT) | Mức độ thực hiện (TH) | ||||||||
| Rất QT | QT | Ít QT | Kông QT | ĐTB i | Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB i | |
| Ban hành quy định, kế hoạch và văn bản hướng dẫn công tác đào tạo liên quan đến PTCT rèn KNSP | 85,1 | 14,9 | 3,9 | 28,4 | 71,6 | 3,7 | ||||
| Tổ chức rút kinh nghiệm, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn | 71,6 | 28,4 | 3,7 | 28,4 | 56,7 | 14,9 | 3,1 | |||
| Xây dựng, điều chỉnh chương trình | 82,1 | 17,9 | 3,8 | 61,2 | 38,8 | 3,6 | ||||
| Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức rèn luyện, cập nhật nội dung rèn phù hợp với đổi mới GDMN. | 71,6 | 28,4 | 3,7 | 20,9 | 38,8 | 40,3 | 2,8 | |||
| Tổ chức xây dựng chương trình rèn KNSP đúng quy trình | 61,2 | 38,8 | 3,6 | 20,9 | 38,8 | 40,3 | 2,8 | |||
| Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ các cơ sở GDMN | 71,6 | 28,4 | 3,7 | 19,4 | 29,9 | 50,7 | 2,7 | |||
| Tổng: X – Y | 73,9 | 26,1 | 3,7 | 29,9 | 45,8 | 24,4 | 3,1 | |||
Kết quả khảo sát cho thấy, CBQL và GV đánh giá về mức độ quan trọng của các nội dung quản lý thiết kế chương trình rèn KNSP đều quan trọng và rất quan trọng (i =3,7) và thực hiện ở mức tốt (i = 3,1). Tất cả các nội dung đều có i từ 3,6 đến 3,9.
2.4.4. Thực trạng quản lí triển khai chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
a. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên
– Quản lý hoạt động chuyên môn của giảng viên
Kết quả khảo sát cho thấy thực tế các CBQL và GV đều đánh giá là quan trọng và rất quan trọng (i=3,3). Việc thực hiện được đánh giá các tiêu chí ở mức tốt (I từ 3,0 đến 3,7). Một số ý kiến của GV lại cho rằng việc tổ chức thao giảng, dự giờ và quản lý sinh hoạt chuyên môn còn kém hiệu quả.
– Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý đổi mới PPGD của GV
| Nội dung | Mức độ quan trọng(QT) | Mức độ thực hiện (TH) | ||||||||
| Rất QT | QT | Ít QT | Không QT | ĐTB i | Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB i | |
| Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức, tổ chức dạy học | 86,6 | 13,4 | 3,9 | 44,8 | 55,2 | 3,4 | ||||
| Sử dụng CNTT | 85,1 | 14,9 | 3,9 | 28,4 | 43,2 | 28,4 | 3,0 | |||
| Tổ chức hội thảo khoa học, chuyên đề, … | 58,2 | 41,8 | 3,6 | 28,4 | 43,2 | 28,4 | 3,0 | |||
| Tổng: X – Y | 76,6 | 23,4 | 3,8 | 33,9 | 47,2 | 18,9 | 3,1 | |||
Kết quả khảo sát cho thấy, các tiêu chí được đánh giá là quan trọng và rất quan trọng có i=3,8. Về mức độ thực hiện các tiêu chí được đánh giá thực hiện tốt i=3,1. Nhà trường còn hạn chế việc tổ chức hội thảo, chuyên đề đổi mới PPGD để GV được tham gia đánh giá, tổng kết công tác đổi mới PPGD và rút ra các kết luận sư phạm cho bản thân.
- Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giảng dạy, hướng dẫn
- Số liệu khảo sát cho thấy CBQL và GV cho rằng mức độ quan trọng và rất quan trọng (i=3,6). Trong đó, mức độ thực hiện công tác quản lý của trường về việc “Lập kế hoạch KTĐG theo định kỳ” chỉ ở mức khá (i =2,7); Khâu “Tổ chức, chỉ đạo KTĐG dưới nhiều hình thức khác nhau” chưa được chú trọng, việc lấy ý kiến từ SV chưa tốt, kết quả không khách quan do cảm tính của các em. Việc thực hiện “Ra đề thi, chấm thi của GV” được đánh giá ở mức khá (i=2,8).
b. Quản lý hoạt động học tập, rèn kĩ năng sư phạm SV
Số liệu khảo sát cho thấy có hơn 20% CBQL và GV đánh giá việc lập kế hoạch năm học chưa cân đối giữa các môn học trong mỗi học kỳ (i=2,1) chỉ đạt mức khá. Việc phối hợp với các trường mầm non tổ chức thực tập sư phạm rất có hiệu quả (i=2,7) đạt mức khá.
2.4.5. Thực trạng quản lí đánh giá chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
Quản lý đánh giá chương trình được cho là rất quan trọng (i = 3,7) và mức độ thực hiện được đánh giá ở mức khá (i = 2,6). Thực trạng đánh giá chương trình rèn luyện KNSP được lãnh đạo nhà trường cho rằng đã chỉ đạo thực hiện.Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định.
2.4.6. Đánh giá chung thực trạng quản lí phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
a. Đánh giá chung
Thực trạng quản lý các thành tố PTCT rèn KNSP và điều kiện đảm bảo chất lượng rèn luyện KNSP được khảo sát cho thấy: tất cả nội dung quản lý đều rất quan trọng và có mức độ thực hiện khá.
b. Ưu điểm
* Về thực trạng PTCT rèn luyện KNSV cho SV ngành GDMN
– Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh, đào tạo.
– Chương trình rèn KNSP của trường được xây dựng trên cơ sở CTĐT của Bộ GD&ĐT; xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và cập nhật hàng năm đáp ứng yêu cầu thực tiễn; Chương trình rèn luyện KNSP được thiết kế sát với CTĐT ngành GDMN.
– Triển khai thực hiện chương trình rèn kĩ năng sư phạm có sự chuyển biến tích cực.
* Thực trạng quản lý phát triẻn chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non.
Trường đã ban hành tương đối đầy đủ các quy định, kế hoạch và văn bản hướng dẫn công tác RLNVSP liên quan đến PTCT rèn luyện và thường xuyên được rút kinh nghiệm, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Lãnh đạo nhà trường đều có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của quản lý PTCT rèn KNSP.
c. Hạn chế
* Về thực trạng phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
Thực trạng thực hiện các thành tố này, bộc lộ những hạn chế về phân tích nhu cầu đào; Nội dung đào tạo của nhà trường; Các hoạt động chưa có lộ trình và biện pháp rõ ràng; vần còn thiếu thốn về CSVC; Hiệu quả hoạt động của tổ NVSP chưa cao.
* Thực trạng quản lý phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
– Một số văn bản liên quan về PTCT rèn KNSP ban hành đôi lúc chưa kịp thời.
– Công tác quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường và các đơn vị còn nhiều bất cập.
– Chương trình rèn luyện NVSP của trường chưa được tổ chức xây dựng đúng quy trình.
c. Nguyên nhân
– Các văn bản, tài liệu liên quan đến đào tạo GVMN chưa nhiều và cụ thể…
– Trường thiếu nhân lực cũng như kinh phí thực hiện PTCT
– Công tác tuyển dụng, sử dụng của địa phương, cơ quan còn nhiều bất cập. Chất lượng tuyển sinh đầu vào ở trường thấp.
– Các đơn vị (khoa, tổ bộ môn, GV) chưa chú trọng đến PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN.
– Công tác KTĐG đối với công tác quản lý PTCT của hiệu trưởng chưa được thường xuyên.
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KĨ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KON TUM
3.1. NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu đào tạo
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả, khả thi
3.3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH RÈN KĨ NĂNG SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KON TUM
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên về phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm ở trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
a. Mục tiêu
Giúp cho đội ngũ CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của các quy định về quản lý PTCT rèn luyện KNSP đối với ngành GDMN. Nâng cao hiệu lực quản lý về PTCT rèn luyện KNSP, quản lý về đào tạo và đưa hoạt động nhà trường, xây dựng thương hiệu cho nhà trường trong khu vực nói riêng và cả nước nói chung.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
Tổ chức tuyên truyền cho CBQL, GV và SV về tầm quan trọng của việc PTCT rèn luyện KNSP
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBQL, GV trong việc quản lý PTCT rèn KNSP ngành GDMN.
3.3.2. Biện pháp 2: Quản lý quy trình phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
a. Mục tiêu
Quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum nhằm tạo ra những chương trình mới, được cập nhật, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của xã hội, có vai trò nòng cốt trong nội dung quản lý phát triển CTĐT chung và CTĐT ngành GDMN nói riêng ở trường
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
* Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo giáo viên mầm non ở địa phương
Tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo GVMN từ thực tiễn để xác định yêu cầu của XH về các sản phẩm đào tạo. Gắn chỉ tiêu đào tạo hàng năm của nhà trường với nhu cầu GVMN của địa phương.
* Bước 2: Quản lý mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
Quản lý mục tiêu chương trình phải đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt, tăng cường tính chủ động trong việc thiết kế chương trình khung, chương trình chi tiết phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
* Bước 3: Quản lý thiết kế chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non phù hợp với chuẩn đầu ra
Xây dựng và phát triển chương trình cho phù hợp với chuẩn đầu ra
– Cơ sở xây dựng chương trình: Căn cứ chương trình khung hiện hành của Bộ GD&ĐT; căn cứ chuẩn đầu ra của ngành đào tạo đã công bố;
– Về khối lượng kiến thức:
– Về cấu trúc: thiết kế xen kẽ giữa kiến thúc lý thuyết với rèn luyện kỹ năng nghề ở trường mầm non.
* Bước 4: Nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức thực thi chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
Tổ chức chỉ đạo Khoa, Tổ bộ môn và các phòng chức năng liên quan hoặc tổ chức thanh tra sư phạm xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, đánh giá HĐGD của GV đồng thời tổ chức lấy ý kiến phản hồi của SV.
* Bước 5: Tăng cường đánh giá thực thi và đánh giá chất lượng chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
Chương trình rèn KNSP ngành GDMN phải được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá.
Nhà trường cần tổ chức rà roát và cập nhật thường xuyên nội dung chương trình rèn luyện ở các môn học và PPGD.
3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm ngành Giáo dục mầm non
a. Mục tiêu
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, gắn liền với công tác quản lý PTCT rèn KNSP ngành GDMN cho đội ngũ CBQL và GV nhà trường.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
Tổ chức CBQL và GV đi tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao năng lực PTCT rèn KNSP ngành GDMN: Cử CBQL và GV đi tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng xây dựng chương trình.
Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ GV để cập nhật, nâng cao năng lực toàn diện đáp ứng yêu cầu cơ bản PTCT rèn KNSP.
Tổ chức các hoạt động chuyên môn thông qua bộ môn, cấp khoa, cấp trường.
3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng các biện pháp tổ chức quản lý nhằm hiện thực hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non
a. Mục tiêu
Nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN; Thể chế hóa và đảm bảo thực hiện quy trình PTCT; Tăng cường phối hợp với các cơ sở GDMN trong đào tạo GVMN sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
Thành lập Ban PTCT rèn KNSP ngành GDMN bao gồm: Thành phần, nhiệm vụ và xác định chức năng của đội ngũ PTCT rèn KNSP đối với ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
Xây dựng, điều chỉnh và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình PTCT rèn luyện KNSP cho SV ngành GDMN
Tăng cường phối hợp với các cơ sở GDMN trong đào tạo GVMN: Lấy ý kiến phản hồi từ phía trường mầm non; Đổi mới RLNVSP thường xuyên; Phối hợp với trường mầm non thường xuyên tổ chức các chuyên đề về GDMN.
3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá thực hiện phát triển chương trình rèn kĩ năng sư phạm ngành Giáo dục mầm non trong nhà trường
a. Mục tiêu
Nhằm giúp cho người hiệu trưởng tổ chức, định hướng công tác quản lý PTCT rèn KNSP ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum. Xác định mức độ đạt được mục tiêu của PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
Rà soát lại mục tiêu đào tạo phù hợp với chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực xã hội.
Định kỳ kiểm tra đánh giá CTĐT thông qua việc kiểm soát các HĐGD, hướng dẫn rèn luyện NVSP và hồ sơ giảng dạy của người GV.
Đổi mới phương pháp thực hành, rèn luyện NVSP và công tác thực tập sư phạm ở trường CĐSP Kon Tum.
Rà soát lại toàn bộ nội dung CTĐT GVMN. Kiểm tra, giám sát thực hiện PTCT rèn KNSP ngành GDMN của các phòng, ban, khoa, tổ bộ môn và các cơ sở GDMN của tỉnh Kon Tum.
Tăng cường kiểm tra CSVC ở nhả trường nhằm đáp ứng PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp trên đây đều xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum. Các biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng, thúc đẩy và hỗ trợ lẫn nhau.
3.3. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP
Để tiến hành kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát ý kiến của 67 người trong đó có 22 CBQL từ cấp phó phòng, khoa, tổ đến Ban giám hiệu nhà trường và 45 GV có tham gia giảng dạy các lớp sư phạm mầm non, các số liệu khảo sát thể hiện ở bảng 3.1 sau:
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
| Biện pháp | Mức độ cần thiết (CT) (%) | Mức độ khả thi (KT) (%) | ||||||||
| Rất CT | CT | Ít CT | KCT | Rất KT | KT | Ít KT | KKT | |||
| Biện pháp 1 | 85,1 | 14,9 | 3,9 | 82,0 | 9,0 | 9,0 | 3,7 | |||
| Biện pháp 2 | 71,6 | 26,9 | 1,5 | 3,7 | 82,0 | 18,0 | 3,8 | |||
| Biện pháp 3 | 67,2 | 22,4 | 10,4 | 3,6 | 59,7 | 26,9 | 10,4 | 3,0 | 3,4 | |
| Biện pháp 4 | 59,7 | 31,3 | 9,0 | 3,5 | 61,2 | 32,8 | 6,0 | 3,6 | ||
| Biện pháp 5 | 61,2 | 32,8 | 6,0 | 3,6 | 62,7 | 22,4 | 14,9 | 3,5 | ||
| Tổng | 69,0 | 25,7 | 5,4 | 3,7 | 69,5 | 21,8 | 8,1 | 0,6 | 3,6 | |
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy hệ thống các biện pháp được đánh giá rất cần thiết và khả thi ( và . Kết quả khảo sát cho thấy tính hợp lý của các biện pháp như sau: Các biện pháp nêu trên đều ở mức độ cần thiết, rất cần thiết () và mức độ rất khả thi và khả thi (). Như vậy có thể thấy rằng 5 biện pháp nêu trên là sự cần thiết và đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của trường CĐSP Kon Tum.
Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Luận văn được trình bày trong 3 chương. Các phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện, nhiệm vụ nghiên cứu đã hoàn thành và mục đích nghiên cứu đã đạt được. Đó là đề xuất các biện pháp quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum. Luận văn đã giải quyết được các vấn đề cơ bản đã định, cụ thể:
1.1. Về mặt lý luận
Trên cơ sở kế thừa, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu về lí luận; chúng tôi đã làm sáng tỏ các khái niệm chính của đề tài. Bên cạnh đó, chúng tôi đã đi sâu phân tích, tìm hiểu các yêu cầu của PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; đồng thời, mô tả được những đặc trưng về PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP và Quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP.
1.2. Về mặt thực tiễn
Qua khảo sát và phân tích thực trạng, luận văn đã góp phần làm rõ thực trạng quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum, tìm ra những nguyên nhân của những thành tựu và tồn tại, từ đó có cơ sở khoa học và thực tiễn để tìm ra các biện pháp quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
1.3. Về các biện pháp
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã xác lập 5 biện pháp quản lý PTCT rèn KNSP cho SV ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum.
Các mức độ đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi cho 5 biện pháp là tương đối cao. Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện sẽ không tránh khỏi những khó khăn, đòi hỏi sự khéo léo trong chỉ đạo, quản lý của các cấp lãnh đạo.
Mỗi biện pháp có tính độc lập tương đối và có mối quan hệ biện chứng với nhau, hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau trong việc tăng cường quản lý PTCT rèn KNSP ngành GDMN ở trường CĐSP Kon Tum. Chúng tôi hy vọng rằng, kết quả của đề tài được vận dụng vào trong thực tiễn, mang lại hiệu quả trong công tác quản lý và đạt mục tiêu nhà trường đặt ra.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Bộ cần nghiên cứu xây dựng các chương trình khung cho ngành sư phạm mầm non theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và khoa học, hợp lý trong việc cân đối khối kiến thức đại cương với các khối kiến thức giáo dục chuyên ngành.
– Cần xây dựng và bổ sung các qui định về chế độ chính sách, tăng cường phân cấp – phân quyền để các trường Cao đẳng, Đại học tích cực, chủ động xây dựng qui trình và biện pháp phát triển CTĐT,
– Có chính sách tăng cường đầu tư, xây dựng CSVC, xây dựng trường mầm non thực hành trong trường sư phạm có đào tạo GVMN
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
– Ủy ban nhân dân tỉnh cần mở rộng chỉ tiêu và tiêu chí cho GV đi học được hưởng chính sách hỗ trợ của địa phương.
– Cần giao thêm quyền cho Hiệu trường trong việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính.
– Tạo điều kiện cho nhà trường tăng cường CSVC-TBDH.
2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
– Hàng năm tổ chức trong toàn ngành các cuộc hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về công tác quản lý phát triển CTĐT tìm ra những mô hình quản lý tốt để nhân rộng toàn ngành.
– Quy trình hóa một số biện pháp quản lý PTCT đối với Hiệu trưởng, CBQL trong các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.4. Đối với trường CĐSP Kon Tum
– Cần khảo sát và nắm rõ nhu cầu đào tạo GVMN của địa phương.
– Tạo điều kiện để các đơn vị thực hiện sáng tạo hơn, tốt hơn trong việc quản lý PTCT rèn luyện KNSP cho SV ngành GDMN hoàn thành các mục tiêu giáo dục– đào tạo đề ra.
– Tạo nên sự gắn kết hơn giữa các phòng chức năng và các khoa. Đảm bảo liên thông giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm và chính sách đối với CBQL và GV.
– Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy định về thể chế hoạt động trong nhà trường để làm căn cứ chỉ đạo quản lý và thực hiện, tạo động lực giúp GV giảng dạy nhiệt tình, nâng cao ý thức, trách nhiệm về CLĐT.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K31\09-NGUYỄN THỊ THU HÀ\SAU BAO VE\TOM TAT


