Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vừa là khâu cơ bản, vừa là khâu đột phá làm dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, từng bước nâng cao trình độ đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Với tầm quan trọng đó, Chính phủ đã ra Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Trong những năm trở lại đây, công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi còn nhiều vấn đề bất cập; công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền chưa đồng bộ; nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động về đào tạo nghề cho LĐNT chưa đồng đều; Trường còn thiếu cán bộ quản lý chuyên trách; đội ngũ giáo viên về trình độ đào tạo đã đạt chuẩn và trên chuẩn song năng lực dạy học vẫn chưa tương xứng, một số nghề vẫn còn thiếu giáo viên có kỹ năng nghề; quản lý hoạt động dạy và học nghề còn gặp nhiều khó khăn nhất định. Do đó chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT chưa cao, chưa đáp ứng tốt yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương. Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trường trung cấp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Nếu nghiên cứu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT đồng bộ, phù hợp, khả thi với điều kiện thực tế ở Trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT của nhà trường, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở trường trung cấp.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi giai đoạn 2015 – 2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các văn kiện, văn bản, các Nghị quyết, Quyết định, các tài liệu có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, phỏng vấn, …
Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp này nhằm xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
Mở đầu
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở trường trung cấp.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP
1.1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước có nền kinh tế phát triển
1.1.2. Nghiên cứu kinh nghiệm ở một số nước trong khu vực
1.1.3. Những bài học kinh nghiệm các nước vận dụng vào Việt Nam
1.1.4. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
“Quản lý là một quá trình chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ đích, có tổ chức, dựa trên các nguồn lực và những điều kiện có thể có, nhằm làm cho tổ chức vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đã xác định”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là quá trình tác động có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra một cách có chất lượng và hiệu quả nhất.
Lao động nông thôn bao gồm toàn bộ những người lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người có khả năng lao động nhưng chưa tham gia hoạt động trong nền kinh tế quốc dân thuộc khu vực nông thôn.
1.2.4. Hoạt động đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một quá trình giáo dục – đào tạo diễn ra từ khi bắt đầu đến khi kết thúc khóa học, tại đây người dạy truyền đạt kiến thức, rèn luyện kỹ năng và giúp cho người học định hướng được thái độ, nhân cách theo hướng chuẩn mực; quá trình này diễn ra liên tục, có sự biến đổi để phù hợp với đối tượng học tập và môi trường.
1.2.5. Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho LĐNT để người học nghề sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề nhằm giúp cho LĐNT cải thiện thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống phù hợp với sự phát triển của xã hội”.
1.2.6. Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT
Quản lý ĐTN cho LĐNT thực chất là quản lý các thành tố sau: mục tiêu đào tạo nghề cho LĐNT; nội dung, chương trình đào tạo nghề cho LĐNT; phương pháp, hình thức tổ chức ĐTN cho LĐNT; hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT; hoạt động học nghề; cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện ĐTN cho LĐNT; tổ chức thực hiện quy chế ĐTN trong kiểm tra, đánh giá; tổ chức bộ máy ĐTN cho LĐNT theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
1.3. Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trường trung cấp
1.3.1. Vai trò của trường trung cấp đối với đào tạo nghề cho LĐNT
Yêu cầu nhân lực thực tế ở từng địa phương là căn cứ để phát triển trường trung cấp với chương trình, nội dung đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất – kỹ thuật phù hợp.
1.3.2. Nội dung cơ bản của đào tạo nghề cho LĐNT ở trường trung cấp
a. Mục tiêu, ý nghĩa của việc đào tạo nghề cho LĐNT
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề,
Đáp ứng yêu cầu học nghề, tạo việc làm ổn định, nâng cao nguồn lao động ở nông thôn.
b. Nội dung chương trình đào tạo nghề cho LĐNT
Chương trình đào tạo phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học có năng lực thực hiện được các công việc của nghề học, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tăng năng suất lao động hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.
c. Phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề cho LĐNT
– Áp dụng các phương pháp giảng dạy hợp lý, linh hoạt gắn với trình độ và đặc điểm của lao động tại địa phương.
– Hình thức tổ thức đào tạo cần phải đa dạng hoá, phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện của từng vùng, miền, địa phương khác nhau.
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT
a. Điều kiện tự nhiên
– Về đất đai và các tài nguyên thiên nhiên
– Về điều kiện thời tiết khí hậu
b. Cơ chế, chính sách của Nhà nước
– Chính sách việc làm
– Chính sách đào tạo nghề
c. Cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính
Máy móc, thiết bị đào tạo và tài chính phục vụ dạy và học.
d. Trình độ đội ngũ giáo viên và CBQL
– Đối với đội ngũ giáo viên
– Đối với đội ngũ cán bộ quản lý
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trường trung cấp
1.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo nghề cho LĐNT
Là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của nhà trường trong quá trình đào tạo nghề cho LĐNT
1.4.2. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo nghề cho LĐNT
Quản lý việc xây dựng kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo nghề thực tế của giáo viên và học viên.
1.4.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Thông qua hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức của GV về mục tiêu đào tạo của trường, tăng cường tinh thần trách nhiệm, đảm bảo cho GV thực hiện đúng, đầy đủ và nghiêm túc các nhiệm vụ giảng dạy của mình.
1.4.4. Quản lý hoạt động học nghề của học viên
Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HV trong quá trình học nghề tại trường.
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên học nghề là LĐNT
Qua kiểm tra – đánh giá giúp cho CBQL điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học phù hợp.
1.4.6. Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động ĐTN cho LĐNT
Các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động ĐTN cho LĐNT bao gồm những nội dung như: Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên; Quản lý tài chính, cơ sở vật chất – thiết bị đào tạo nghề; Quản lý thực hiện chế độ chính sách.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của luận văn đã tập trung nghiên cứu, làm rõ các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT như: QL, QLGD, LĐNT, hoạt động đào tạo nghề, hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT, quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT, các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo nghề và quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở trường trung cấp; các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT; …Đây là cơ sở lý luận cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUẢNG NGÃI
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
a. Vị trí địa lý
Quảng Ngãi nằm trên tọa độ địa lý từ 14032 đến 15025 vĩ tuyến Bắc và từ 108006 tới 109004 kinh tuyến Đông.
b. Địa hình
Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực miền Trung.
b. Khí hậu
Quảng Ngãi nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao chế độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào…
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội
a. Dân số
Năm 2018, dân số toàn tỉnh có 1,3 triệu người. Dân số thành thị có 200.250 người, chiếm 15.4%; vùng nông thôn 1.099.750 người, chiếm tỷ lệ 84,6%.
b. Nguồn nhân lực
Năm 2017, toàn tỉnh có 845.640 nghìn người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 65.1% dân số; số người trong độ tuổi lao động tăng thêm bình quân mỗi năm khoảng 3.000-4.000 người
c. Công tác giáo dục – đào tạo
Tính đến năm 2017, mạng lưới trường lớp, các loại hình giáo dục đã được củng cố, phát triển, điều chỉnh gắn với địa bàn dân cư và bố trí tương đối hợp lý ở các địa phương.
d. Về đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn – kỹ thuật
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị được nâng lên.
e. Khoa học – Công nghệ
Các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ triển khai thực hiện đã đạt được kết quả quan trọng.
f. Cơ sở hạ tầng và kinh tế nông thôn
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn có bước phát triển khá nhanh.
g. Phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2017 tăng 1,3% so với năm 2016 và đạt 101,6% kế hoạch. Có 36/37 chỉ tiêu năm 2017 đạt và vượt kế hoạch
2.1.3. Đánh giá tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội đến hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a. Thuận lợi
Tiềm lực kinh tế của tỉnh đã có bước phát triển nhất định
b. Khó khăn
Kinh tế phát triển còn thiếu bền vững, hầu hết chi ngân sách cho đầu tư phát triển phải nhờ Trung ương hổ trợ. Thu nhập GDP/người còn thấp so với mức bình quân chung cả nước.
2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.2.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
a. Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
b. Về phát triển đội ngũ CBQL, giáo viên và người dạy nghề
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức và người lao động của Trường gồm có 121 người. Trong đó: Cán bộ quản lý : 12 (Thạc sĩ: 05, Đại học: 07); Giáo viên cơ hữu: 75 (Thạc sĩ: 16, Đại học: 56; CNKT: 03).
c. Về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
Trường có 02 cơ sở đào tạo. Trang thiết bị dạy nghề đầu tư theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ, hiện đại và phù hợp.
2.2.2. Định hướng phát triển đào tạo nghề của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Từ năm 2020 đến 2025, mục tiêu của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi là phát triển đào tạo đa ngành cung cấp nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH, bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
2.3. Khái quát về quá trình tổ chức khảo sát thực trạng
2.3.1. Xây dựng các mẫu phiếu khảo sát
Phiếu hỏi 01: Phiếu trưng cầu ý kiến CBQL, GV
Phiếu hỏi 02: Phiếu trưng cầu ý kiến của HV
Phiếu hỏi 03: Phiếu trưng cầu ý kiến của các doanh nghiệp
Phiếu hỏi 04: Phiếu khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi
2.3.2. Mục đích khảo sát
Tìm hiểu thực trạng để đề xuất các biện pháp về quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
2.3.3. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng về QL hoạt động ĐTN cho LĐNT
2.3.4. Tổ chức khảo sát
a. Phương pháp khảo sát
Trưng cầu ý kiến của 12 CBQL, 75 GV và 200 học viên
b. Thực hiện khảo sát
2.3.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát
2.4. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.4.1.Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HV về tầm quan trọng của ĐTN cho LĐNT
Công tác ĐTN cho LĐNT chưa được coi trọng đúng mức, một số CBQL, GV và HV nhận thức chưa đầy đủ về ĐTN cho LĐNT, coi ĐTN là biện pháp tình thế, có tính thời điểm.
2.4.2. Thực trạng số lượng người lao động tham gia ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Giai đoạn từ năm 2014 – 2018 số lượng người lao động tham gia học nghề chưa cao, tuyển sinh đào tạo chỉ đạt 65% so với kế hoạch.
2.4.3. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Đối tượng HV rất đa dạng, trình độ và tuổi tác của HV khá chênh lệch, khả năng tiếp thu kiến thức khác nhau.
2.4.4. Thực trạng về nội dung, chương trình ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Nội dung giảng dạy của một số nghề chưa được chặt chẽ và thống nhất, công tác biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới hiện nay.
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.5.1. Quản lý mục tiêu ĐTN cho LĐNT
Việc quản lý mục tiêu ĐTN cho LĐNT của trường trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện.
2.5.2. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo nghề cho LĐNT
Chương trình ĐTN cho LĐNT đã được xây dựng theo đúng quy định của Bộ LĐTBXH. Tuy nhiên trong thời gian tới, nhà trường cần phải tăng cường quản lý công tác này tốt hơn ở một số nội dung.
2.5.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Quản lý việc kiểm tra, giám sát giờ giấc lên lớp của GV và việc hướn dẫn HV đi thực tập, thực tế tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đã được thực hiện nhưng hiệu quả chưa tốt.
2.5.4. Quản lý hoạt động học nghề của học viên là LĐNT
Có thể nhận thấy, công tác quản lý hoạt động học nghề của học viên ở trường trong những năm qua còn nhiều hạn chế.
2.5.5. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HV là LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Nhà trường đã rất quan tâm, chú trọng đến công tác kiểm tra, giám sát thực hiện và đánh giá công tác ra đề thi/kiểm tra, coi và chấm thi/kiểm tra.
2.5.6. Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT
a. Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên
Việc quản lý đội ngũ GV được tổ chức chặt chẽ, đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên số lượng, cơ cấu, chuẩn chuyên môn nghề nghiệp còn hạn chế.
b. Quản lý tài chính, cơ sở vật chất – thiết bị đào tạo
Nhà trường cần có kế hoạch đầu tư nhằm chuẩn hoá cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập tạo đà cho nhà trường phát triển bền vững.
2.5.7. Quản lý hoạt động hướng nghiệp, tạo việc làm cho người lao động
Nhà trường luôn quan tâm đặc biệt đến hoạt động hướng nghiệp, tạo việc làm cho LĐNT sau khi học nghề, tuy nhiên vẫn còn hạn chế.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Tính xã hội hóa của các tổ chức KT-XH tham gia ngày càng tăng;
Đội ngũ CBQL, GV là những người đã công tác lâu năm, có nhiều kinh nghiệm, CSVC, các máy móc – thiết bị đào tạo phục vụ giảng dạy, có đầy đủ,
Chương trình đào tạo ở các nghề đào tạo đã được thẩm định và phê duyệt,
Các chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và hỗ trợ cho học viên tham gia học nghề cũng đã tăng lên.
Công tác tuyển sinh LĐNT học nghề còn gặp khó khăn,
Nhận thức của LĐNT về học nghề còn nhiều hạn chế,
Người lao động chưa xác định được nghề cụ thể phù hợp với việc phát triển – kinh tế,
Cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng nhưng còn bất cập trong việc sử dụng.
Có rất nhiều khu công nghiệp hình thành và phát triển trong tỉnh như: Khu Kinh tế Dung Quất; Khu công nghiệp Quảng Phú; đặc biệt là Khu công nghiệp VSIP – Quảng Ngãi, là một điểm thu hút rất lớn nguồn nhân lực lao động, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.
Nhận thức của CBQL, GV và HV, mà trực tiếp là người lao động ở nông thôn còn hạn chế nên ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh và ĐTN cho LĐNT của trường.
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao,
Sự phát triển nhanh về khoa học công nghệ trong thời đại hiện nay sẽ tăng nguy cơ tụt hậu về các thiết bị đào tạo, kỹ thuật công nghệ, chương trình đào tạo ở nhà trường.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Công tác quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế. Cùng với cơ sở lý luận đã được nghiên cứu ở chương 1, thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi ở chương 2, là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở nhà trường trong thời gian đến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUẢNG NGÃI
3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP
3.1.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn mới
Kết luận số 17-KL/TU ngày 19/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, Khóa XIX về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị và phục vụ sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2020.
3.1.2. Dự báo về phát triển KT-XH, lao động việc làm và nhu cầu đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
a. Về phát tiển kinh tế-xã hội
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế bình quân 12 – 13%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020, giải quyết 38 – 45 ngàn việc làm.
b. Về lao động việc làm
Chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành CN – XD và giảm tương đối trong khu vực nông nghiệp.
c. Về nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Lực lượng lao động của tỉnh năm 2020 là 268.563 người. Lao động có nhu cầu được học nghề là 19.492 người
3.1.3. Định hướng phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
a. Mục tiêu
Đến năm 2020, tổng quy mô tuyển sinh phấn đấu đạt 75.000 người. Trong đó, dạy nghề cho trên 42.000 lao động nông thôn;
Bố trí đủ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề cơ hữu b. Kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020
Huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh tham gia đào tạo nghề cho LĐNT.
c. Kinh phí và cơ chế tài chính
Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng.
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Các biện pháp quản lý đề xuất phải đồng bộ từ tất cả các nội dung quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Tính thực tiễn của biện pháp đòi hỏi phải tìm các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), môi trường đào tạo của trường và hoàn cảnh địa phương.
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Đòi hỏi các biện pháp đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản lý của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Mọi hoạt động phải được thực hiện thông suốt, thuận lợi, đảm bảo sự thống nhất, không mâu thuẫn nhau cả về quan điểm chỉ đạo lẫn nội dung thực hiện.
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
3.3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên về tầm quan trọng của đào tạo nghề cho LĐNT
a. Mục đích, ý nghĩa
Nhận thức là yếu tố quan trọng đầu tiên để xác định được động cơ, thái độ và hành vi của con người.
b. Nội dung biện pháp
Quản lý tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của ĐTN cho LĐNT đến đội ngũ CBQL, GV và HV
Kiểm tra, đánh giá kết quả nhận thức về tầm quan trọng của ĐTN cho LĐNT đối với đội ngũ CBQL, GV và HV.
c. Tổ chức thực hiện
Xây dựng kế hoạch tổ chức nâng cao nhận thức.
Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức đối với CBQL, GV và HV.
3.3.2. Cải tiến chương trình đào tạo nghề cho LĐNT phù hợp nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp
a. Mục đích, ý nghĩa
Chương trình đào tạo có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình ĐTN cho LĐNT
b. Nội dung biện pháp
Tổ chức khảo sát, đánh giá công nghệ kỹ thuật, kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết của người lao động.
c. Tổ chức thực hiện
Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo ở nhà trường theo các quy định mới của Luật giáo dục nghề nghiệp và yêu cầu của xã hội.
3.3.3. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề cho LĐNT đảm bảo về số lượng và chất lượng
a. Mục đích, ý nghĩa
Đội ngũ giáo viên thực hiện công tác ĐTN cho LĐNT có vai trò quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động ĐTN cho LĐNT của nhà trường.
b. Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên tham gia ĐTN cho LĐNT, có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo.
Phát triển đội ngũ giáo viên trong từng giai đoạn cụ thể đảm bảo về số lượng và chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
3.3.4. Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy nghề cho LĐNT
a. Mục đích, ý nghĩa
Hoạt động giảng dạy của GV là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành hoạt động ĐTN cho LĐNT.
b. Nội dung biện pháp
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV ở trên lớp và đi thực tập, thực tế tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, địa phương.
Quản lý thực hiện các loại hồ sơ chuyên môn, sổ sách, biểu mẫu quy định của GV.
Quản lý thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HV.
c. Tổ chức thực hiện
Xây dựng kế hoạch GV theo đúng kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy của khóa học, của ngành nghề đào tạo.
3.3.5. Tăng cường quản lý hoạt động học nghề của học viên là LĐNT
a. Mục đích, ý nghĩa
Hoạt động học nghề của HV là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành hoạt động ĐTN cho LĐNT.
b. Nội dung biện pháp
Quản lý hoạt động học nghề trên lớp của HV:
Quản lý hoạt động đi thực tập, thực tế tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
c. Tổ chức thực hiện
Xây dựng những nội quy, quy định về nề nếp học tập và những quy định về hoạt động đi thực tập, thực tế của HV.
3.3.6. Đảm bảo CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động ĐTN cho LĐNT
a. Mục đích, ý nghĩa
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là điều kiện cần có để thực hiện các hoạt động ĐTN cho LĐNT.
b. Nội dung biện pháp
Quản lý đầu tư chuẩn hóa CSVC – thiết bị ĐTN cho LĐNT.
Quản lý sử dụng hiệu quả CSVC – thiết bị ĐTN cho LĐNT.
c. Tổ chức thực hiện
Xây dựng kế hoạch chiến lược đầu tư CSVC – thiết bị ĐTN cho LĐNT theo hướng quy hoạch tổng thể để phân kỳ đầu tư, mua sắm hợp lý.
3.3.7. Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp và tạo việc làm cho học viên là lao động nông thôn
a. Mục đích, ý nghĩa
Công tác hướng nghiệp và tạo việc làm cho học viên là LĐNT là việc làm có ý nghĩa hết sức cần thiết.
b. Nội dung biện pháp
Tổ chức khảo sát, điều tra nhu cầu sử dụng lao động.
c. Tổ chức thực hiện
Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên.
Ký kết các hợp đồng liên kết đào tạo và cung ứng lao động với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp này có mối liên hệ biện chứng, gắn bó chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau, kết quả của biện pháp này là yếu tố bảo đảm thành công cho các biện pháp khác.
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Qua kết quả khảo sát cho thấy, nhìn chung các biện pháp đưa ra đều được đánh giá mức độ cấp thiết rất cao, nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộ các biện pháp này thì sẽ giúp nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Các biện pháp đề xuất đã tập trung khắc phục được những điểm tồn tại, hạn chế và phát huy được những điểm mạnh trong công tác quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi, trong từng biện pháp tác giả đã xác định các nội dung cụ thể, sát với thực tế, phù hợp với địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường. Nếu áp dụng vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao được chất lượng ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi trong thời gian tới.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài, có thể rút ra một số kết luận sau:
1.1. Thông qua việc nghiên cứu, đề tài tiếp tục khẳng định và làm sáng tỏ được cơ sở lý luận, những khái niệm, những quan điểm, phương thức đào tạo và quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT trong thời kỳ đổi mới hiện nay, làm công cụ cho việc nghiên cứu: QL, QLGD, ĐTN, LĐNT, QLĐTN cho LĐNT,… Đề tài đã vận dụng các khái niệm thực tiễn đó vào nghiên cứu quá trình quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
1.2. Thông qua các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, luận văn đã đánh giá một cách khái quát thực trạng đào tạo nghề chung và thực trạng quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi. Qua kết quả điều tra, có thể khẳng định các nội dung quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT đã có những chuyển biến tích cực, song vẫn còn tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN cho LĐNT của nhà trường.
1.3. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, luận văn đã đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi nhằm nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT như sau:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HV về tầm quan trọng của ĐTN cho LĐNT
Biện pháp 2: Cải tiến chương trình ĐTN cho LĐNT phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động.
Biện pháp 3: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề cho LĐNT đảm bảo về số lượng và chất lượng.
Biện pháp 4: Đảm bảo CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động ĐTN cho LĐNT
Biện pháp 5: Tăng cường quản lý hoạt động học nghề của HV là LĐNT.
Biện pháp 6: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của GV dạy nghề cho LĐNT.
Biện pháp 7: Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp và tạo việc làm cho HV là LĐNT.
Các biện pháp nêu trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau trong một hệ thống, vì vậy cần phải thực hiện một cách đồng bộ. Qua khảo sát cho thấy các biện pháp có tính đồng bộ và có hệ thống trong công tác quản lý. Tuy nhiên có thể tùy từng hoàn cảnh, từng thời điểm mà quan tâm đến biện pháp này hay biện pháp khác, có như vậy, công tác ĐTN cho LĐNT của nhà trường mới có thể đạt được chất lượng và hiệu quả.
Từ những kết luận trên có thể khẳng định giả thuyết khoa học của đề tài nêu ra là khoa học. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đã được thực hiện.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL và GV ở các cơ sở GDNN nhằm nâng cao trình độ quản lý và đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quan tâm, phân bổ ngân sách cho các cơ sở đào tạo để đầu tư CSVC, thiết bị đào tạo nhằm nâng cao năng lực, mở rộng quy mô, đáp ứng yêu cầu ĐTN cho LĐNT. Có chính sách, chế độ thu hút cán bộ, giáo viên dạy nghề có trình độ tay nghề cao về tham gia giảng dạy ở trường và có chế độ khuyến khích đối với những giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
2.3. Đối với Sở LĐ-TB&XH tỉnh Quảng Ngãi
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động ĐTN cho LĐNT ở các cơ sở GDNN, các trung tâm GDNN-GDTX, kiểm tra việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, việc sử dụng và quản lý kinh phí dạy nghề, sử dụng CSVC – thiết bị dạy học, … theo quy định của Bộ LĐ-TB&XH.
2.4. Đối với Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp; trong đó thường xuyên quan tâm cải thiện điều kiện làm việc và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, hỗ trợ cho CBQL, GV được cử đi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn và đào tạo sau đại học.
Tập trung xây dựng chương trình đào tạo nghề cho LĐNT theo quy định, phù hợp với công nghệ sản xuất của xã hội và đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phục vụ cho dạy và học nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Huy động tối đa các nguồn lực của Trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân, …. để đầu tư CSVC, trang thiết bị và phương tiện dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT.
Xây dựng và tạo lập mối quan hệ mật thiết với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để phối hợp chặt chẽ trong đào tạo và cung ứng lao động./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\TRUONG THI HUYEN\SAU BAO VE


