Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Một trong những mốc quan trọng trong cuộc đời mỗi người, quyết định sự thành công hay thất bại trong tương lai là việc lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay sau tốt nghiệp Trung học cơ sở, học sinh ngoài việc thi vào các trường THPT, không chọn cho mình được một hướng đi đúng trong định hướng nghề nghiệp. Do đó, thiếu ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, thậm chí có học sinh bỏ học, bỏ nghề, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, vừa lãng kinh phí đào tạo của nhà nước, vừa có hại cho sự phát triển của cá nhân.

Chọn nhầm nghề, ngồi nhầm lớp là nguyên nhân cho tỉ lệ thất nghiệp ngày càng tăng. Thực trạng này cho thấy công tác phân luồng học sinh, hướng nghiệp cho học sinh chưa được thực hiện tốt, HS chủ yếu lựa chọn thi tuyển sinh vào lớp 10, tỷ lệ HS chọn học nghề là rất ít. Tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” đang phổ biến. Tâm lý trọng bằng cấp, học để “làm quan”, học để “đổi đời” vẫn còn khá nặng nề trong xã hội.

Vì vậy, trong xu thế phát triển và hội nhập quốc tế, GDHN ở các nhà trường của Việt Nam cần được nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn để tìm ra những biện pháp đào tạo nhân lực và nhân tài cho đất nước. Giáo dục Việt Nam đã và đang tiến hành một cuộc “đổi mới căn bản và toàn diện” hệ thống giáo dục quốc dân. Chương trình giáo dục phổ thông (chương trình tổng thể) đã xác định, GDHN là 1 trong 12 nội dung giáo dục cốt lõi. Theo đó, GDHN được thực hiện thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục. Như vậy, công tác hướng nghiệp là một yêu cầu trọng tâm và được đặt nặng ở cấp trung học trong định hướng giáo dục hiện nay cũng như chặng đường sắp tới. Chính vì thế, hoạt động GDHN cho học sinh càng trở nên quan trọng và cấp thiết.

Những năm qua, GDHN và công tác phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã được quan tâm thực hiện từ rất lâu và đạt được những kết quả ban đầu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, hướng nghiệp và quản lý hoạt động GDHN trong các trường THCS hiện nay chưa được coi trọng đúng mức từ nhận thức đến hành động, vẫn mang nặng tính hình thức và chưa thiết thực, chưa được đặt đúng vị trí vốn có và cần có, nhất là khi Luật giáo dục nghề nghiệp định hướng đào tạo chuyển nhanh từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động.

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp là một yêu cầu cấp thiết của đổi mới công tác quản lý giáo dục. Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tác giả đề xuất biện pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại TP Đà Nẵng hiện nay.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu quản lý: Hoạt động GDHN ở trường THCS

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐGDHN trong các trường THCS thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác QLHĐGDHN có vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên trên thực tế công tác QLHĐGDHN cho học sinh ở các trường THCS tại thành phố Đà Nẵng hiện nay bộc lộ một số bất cấp trên tất cả các khâu, từ khâu tư vấn hướng nghiệp, quản lý hoạt động hướng nghiệp cho đến khâu đầu tư cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu…. Do đó, chất lượng và hiệu quả GDHN cho học sinh chưa cao, phần lớn các em chưa định hướng đúng trong việc lựa chọn ngành, nghề phù hợp với năng lực bản thân. Nếu đề tài xác định được cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu một cách khoa học thì sẽ đề xuất được những biện pháp khả thi góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác QLHĐGDHN ở các trường THCS tại thành phố Đà Nẵng.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Xác lập cơ sở lý luận về công tác QLHĐGDHN ở trường THCS

– Khảo sát, phân tích thực trạng QLHĐGDHN ở các trường THCS tại thành phố Đà Nẵng

– Đề xuất các biện pháp QLHĐGDHN của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Đà Nẵng.

6. Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát thực trạng tại 7/61 trường THCS trên địa bàn thành phố từ năm 2016 đến năm 2019.

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp QLHĐGDHN của Hiệu trưởng tại các trường THCS thành phố Đà Nẵng.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Phương pháp thống kê toán học

8. Đóng góp của đề tài

8.1. Về lý luận: Xác lập cơ sở lý luận về QLHĐGDHN tại các trường THCS hiện nay.

8.2. Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng HĐQLGD và QLHĐGDHN tại các trường THCS thành phố Đà Nẵng. Đề xuất biện pháp QLHĐGDHN tại các trường THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

9. Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về QLHĐGDHN tại các trường THCS.

+ Chương 2: Thực trạng QLHĐGDHN tại các trường THCS thành phố Đà Nẵng.

+ Chương 3: Biện pháp QLHĐGDHN tại các trường THCS thành phố Đà Nẵng.

– Phần kết luận và khuyến nghị

– Tài liệu tham khảo

– Phụ lục

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

1.2.1.1. Hướng nghiệp

1.2.1.2.Giáo dục hướng nghiệp: là hệ thống các tác động trong và ngoài nhà trường về các ngành nghề nhằm giúp cho học sinh hiểu, định hướng nghề nghiệp cho bản thân vừa phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

1.2.2.1. Quản lý

1.2.2.2. Quản lý nhà trường

1.2.2.3. Quản lý giáo dục

1.2.2.4. Quản lý hoạt động GDHN ở trường THCS: là một hệ thống bao gồm các tác động từ phía chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách có định hướng, có chủ đích rõ ràng thông qua nội dung quản lý nhằm đạt tới mục tiêu hướng nghiệp cho học sinh.

1.3. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại trường Trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Mục tiêu nội dung GDHN là phát hiện, bồi dưỡng tiềm năng của HS, giúp HS hiểu bản thân và hiểu biết về yêu cầu của nghề, chuẩn bị cho HS sẵn sàng tâm lý chọn lựa học THPT và định hướng nghề ở THPT hoặc học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trên cơ sở đảm bảo sự phù hợp nghề cho mỗi HS.

1.3.2. Nội dung giáo dục hướng nghiệp ở trường THCS

– Chủ đề 1: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học và các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.

– Chủ đề 2: Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và địa phương

– Chủ đề 3: Thế giới nghề nghiệp quanh ta

– Chủ đề 4: Giới thiệu các ngành nghề ở địa phương

– Chủ đề 5: Thị trường lao động

– Chủ đề 6: Tìm hiểu năng lực bản thân

– Chủ đề 7: Tìm hiểu hệ thống đào tạo nghề của địa phương

– Chủ đề 8: Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS

– Chủ đề 9: Tư vấn học tập, tư vấn nghề

1.3.3. Phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp

1.3.3.1. Phương pháp giáo dục hướng nghiệp

– Học nghề phổ thông

– Tham gia hoạt động ngoại khóa

– Tìm hiểu thông tin nghề nghiệp

– Tư vấn hướng nghiệp

1.3.3.2. Hình thức giáo dục hướng nghiệp

Giáo dục hướng nghiệp thông qua việc dạy học các môn khoa học cơ bản.

Giáo dục hướng nghiệp thông qua chương trình giáo dục hướng nghiệp chính khóa.

Giáo dục hướng nghiệp qua cách tổ chức dạy học môn công nghệ và nghề phổ thông.

Giáo dục hướng nghiệp thông qua các hoạt động tổ chức ngoài giờ lên lớp, hoạt động tham quan, sinh hoạt ngoại khóa.

1.3.4. Các điều kiện giáo dục hướng nghiệp

1.3.4.1. Phương tiện giáo dục hướng nghiệp

1.3.4.2. Các lực lượng giáo dục hướng nghiệp

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường THCS

1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục hướng nghiệp

Phát hiện và bồi dưỡng phẩm chất nhân cách nghề nghiệp cho HS, giúp HS hiểu bản thân, hiểu yêu cầu của ngành nghề, hiểu được xu thế phát triển hệ thống nghề trong xã hội. Qua hoạt động GDHN, GV giúp HS điều chỉnh động cơ nghề, trên cơ sở đó HS định hướng tiếp tục học lên trung học phổ thông, lựa chọn các tổ hợp môn phù hợp với năng lực bản thân, hoặc định hướng định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầu.

1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục hướng nghiệp

1.4.2.1. Quản lý chương trình giáo dục hướng nghiệp

1.4.2.2. Quản lý giáo viên với hoạt động GDHN

1.4.2.3. Quản lý hoạt động hướng nghiệp của học sinh

1.4.2.4. Quản lý phương pháp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

1.4.3. Quản lý hình thức giáo dục hướng nghiệp

1.4.3.1. GDHN qua việc tổ chức dạy các môn khoa học cơ bản trong nhà trường

1.4.3.2. GDHN qua việc tổ chức dạy môn công nghệ và nghề phổ thông

1.4.3.3. GDHN qua việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa

1.4.4. Quản lý các điều kiện GDHN

1.4.4.1. Quản lý về phương tiện GDHN

1.4.4.2. Quản lý các lực lượng GDHN

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS

1.5.1. Các yếu tố chủ quan

1.5.1.1. Hiệu trưởng

1.5.1.2. Phó hiệu trưởng

1.5.1.3. Đội ngũ giáo viên

1.5.1.4. Đội ngũ tổng phụ trách đội TNTPHCM

1.5.2. Các yếu tố khách quan

1.5.2.1. Các yếu tố đánh giá về công tác GDHN trong nhà trường

1.5.2.2. Cha mẹ học sinh

1.5.2.3. Cơ sở vật chất

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

TẠI CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

ĐÀ NẴNG

2.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội, giáo dục – đào tạo thành phố Đà Nẵng

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội

2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo

2.2. Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

Việc tổ chức khảo sát thực trạng nhằm thu thập thông tin để tìm hiểu nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động GDHN, quản lý hoạt động GDHN cho HS; đánh giá về thực trạng hoạt động GDHN và công tác quản lý hoạt động GDHN cho HS của các nhà quản lý và GV các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Nhận thức về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

Thực trạng về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn TP. Đà Nẵng

2.2.3. Phương pháp, công cụ khảo sát

Chúng tôi sử dụng 3 mẫu khảo sát, cụ thể như sau:

  • Mẫu 1: Phiếu khảo sát thực trạng hoạt động GDHN và công tác quản lý hoạt động GDHN (Phụ lục 1 – Mẫu dành cho giáo viên và cán bộ quản lý )
  • Mẫu 2: Phiếu khảo sát thực trạng nhận thức của HS hiện nay về hoạt động GDHN (Phụ lục 2 – Mẫu dành cho học sinh)

2.2.4. Khách thể khảo sát

Giáo viên bộ môn, GVCN, Tổng phụ trách đội TNTP Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu 7 trường THCS công lập của thành phố Đà Nẵng.

2.2.5. Xử lí và đánh giá kết quả khảo sát

        • Mẫu 1: Khảo sát với 42 đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giáo viên các trường THCS công lập Đà Nẵng.
        • Mẫu 2: Khảo sát với 250 đối tượng là HS các lớp khối 9 các trường THCS công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS

2.3.1. Mục tiêu hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Kết quả điều tra, khảo sát ở bảng 2.3 có điểm trung bình của CBQ là 4,14; độ lệch chuẩn là 0,99; của GV có điểm trung bình là 4,54 và độ lệch chuẩn là 0,999; của HS là 4,36 và độ lệch chuẩn là 0,826 cho thấy có sự đồng nhất cao trong ý kiến trả lời của đối tượng khảo sát về vấn đề được đưa ra.

Để có sự tìm hiểu kỹ hơn, chúng tôi có khảo sát về mức độ quan tâm của CBQL, GV, HS về mục tiêu của công tác GDHN ở nhà trường, kết quả cụ thể như sau ở bảng 2.4.

Như vậy qua khảo sát về mức độ quan tâm của CBQL, GV, HS về mục tiêu của công tác GDHN ở nhà trường, chúng tôi nhận thấy tương đồng với kết quả về khảo sát tầm nhận thức của đội ngũ CBQL, GV và học sinh về hoạt động này.

2.3.2. Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Theo chương trình GDHN của Bộ GD & ĐT, và các chủ đề về hoạt động GDHN ở khối lớp 9 trong 9 tháng của năm học, đồng thời qua trao đổi với CBQL, GV, HS ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chúng tôi đã xây dựng được hệ thống nội dung, chương trình GDHN cho HS cần đo về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Qua kết quả bảng 2.5 cho thấy mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các nội dung GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hầu như chỉ đạt ở mức trung bình.

2.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Số liệu ở bảng 2.6 cho thấy hình thức GDHN của các trường THCS trên địa bàn thành phố khá phong phú, tuy nhiên mức độ thực hiện và kết quả thực hiện trong đánh giá của CBQL,GV và HS lại không hoàn toàn tương đồng với nhau.

2.3.4. Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tổ chức các phương pháp dạy và học trong nhà trường, đặc biệt là trong GDHN học sinh hiện nay. Qua nghiên cứu lí luận và tìm hiểu thực tế từ các trường THCS, chúng tôi đưa ra 3 phương pháp chính được sử dụng phổ biến trong hoạt động GDHN. Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện theo 5 mức như đã quy ước được ghi nhận ở bảng 2.7.

2.3.5. Đánh giá hoạt động giáo dục

Về cán bộ quản lý: đa số các phó hiệu trưởng chưa được tham gia các lớp học về công tác giáo dục hướng nghiệp, chưa thực sự đi sâu tìm hiểu về sự chuyển dịch kinh tế – xã hội ở địa phương; chưa tạo được điều kiện tham quan các cơ sở dạy nghề, chưa được cung cấp nhu cầu nguồn nhân lực tại địa phương…

Về giáo viên tham gia giảng dạy GDHN: Đa số các trường đều không có giáo viên chuyên trách dạy GDHN. Giáo viên thực sự chưa đầu tư nghiêm túc cho công tác GDHN cho học sinh, không có trình độ chuyên môn sâu cho công tác GDHN .

Về tài liệu và nguồn thông tin, phương tiện dạy học: Phương tiện dạy học chủ yếu là thuyết giảng một chiều từ người học, thiếu các tranh ảnh, video clip về nghề, các thông tin về dữ liệu nghề nghiệp…

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động hướng nghiệp ở các trường THCS

2.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Đối với CBQL, GV: CBQL, GV đánh giá cao cả bốn mục tiêu trên, trong đó mục tiêu được đánh giá cao nhất là Giúp HS tự đánh giá năng lực bản thân và điều kiện gia đình để chọn trường, chọn nghề sau khi tốt nghiệp THCS chiếm 43.53%.

Đối với học sinh: HS lại mục tiêu Giúp HS tự đánh giá năng lực bản thân và điều kiện gia đình để chọn trường, chọn nghề sau khi tốt nghiệp THCS là quan trọng nhất của việc GDHN nghề của các em chiếm 71.2%.

Điều này phản ánh thực tế của công tác GDHN ở các nhà trường THCS hiện nay.

2.4.2. Quản lý nội dung giáo dục hướng nghiệp

2.4.2.1. Quản lý chương trình giáo dục hướng nghiệp

Để tìm hiểu kỹ hơn về việc tổ chức và mức độ tham gia góp ý xây dựng nội dung, chương trình GDHN ở các trường THCS, chúng tôi tiến hành khảo sát về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện như sau ở bảng 2.10. Qua việc phân tích bảng số liệu trên và trao đổi thực tế với GV giảng dạy GDHN thì các trường không tổ chức các hình thức tham gia góp ý xây dựng chương trình, GV dựa trên phân phối chương trình của nhà trường và sách hướng dẫn để xây dựng các nội dung giảng dạy.

2.4.2.2. Quản lý giáo viên với hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Kết quả điều tra, khảo sát ở bảng 2.11 có độ lệch chuẩn của GV là 0.82 cho thấy có sự đồng nhất cao trong ý kiến trả lời của khách thể khảo sát về vấn đề được đưa ra.

2.4.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của học sinh

Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các nội dung quản lý GDHN của học sinh ở trường THCS trên địa bàn thành phố chưa được tốt. Các thầy cô giáo không kiểm tra các nội dung các em được học, công tác quản lý của giáo viên với học sinh chưa tốt, chưa có hiệu quả.

2.4.3. Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp

Kết quả điều tra, khảo sát ở bảng 2.13 ta thấy CBQL chưa thực sự quan tâm đến chất lượng của HĐGDHN ở nhà trường, không kiểm tra các phương pháp, hình thức giảng dạy của GV có phù hợp với đặc điểm của HS, phù hợp với điều kiện của nhà trường để góp ý, điều chỉnh kịp thời, nâng cao chất lượng GDHN ở nhà trường.

2.4.4. Quản lý các điều kiện giáo dục hướng nghiệp

2.4.4.1. Quản lý về phương tiện GDHN

Qua khảo sát ý kiến từ CBQL và GV, tất cả 4/4 nội dung trên đều thực hiện với điểm trung bình là từ 2.0 đến 2.57 ở mức độ thực hiện đạt mức yếu. Trong đó, nội dung các điều kiện CSVC phục vụ cho hoạt đông GDHN được đánh giá ở mức cao nhất với điểm TB là 2.57.

2.4.4.2. Quản lý các lực lượng tham gia GDHN

+ Về BGH tham gia giảng dạy công tác GDHN thì thực tế hiện nay, có trường thì phân cho Phó hiệu trưởng phụ trách công tác HĐNGLL tham gia giảng dạy, có trường hiệu trưởng tham gia giảng dạy để đủ số tiết đứng lớp.

+ Qua tìm hiểu hồ sơ của phó hiệu trưởng phụ trách HĐNGLL thì trong kế hoạch của tiết chủ nhiệm lớp đều có nội dung lồng ghép chủ đề HĐGDHN của tháng.

+ Về tổng phụ trách tham gia giảng dạy HĐGDHN thì được đánh giá là có hiệu quả hơn các đối tượng khác.

+ Về các giáo viên bộ môn văn hóa thì chỉ có các bộ môn như công nghệ, công dân thì thường lồng ghép vào trong các tiết dạy.

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn thành phố

2.5.1. Các yếu tố chủ quan và mức độ ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Từ số liệu của bảng 2.16 cho thấy: Cả bốn yếu tố chủ quan được đề cập trong bảng khảo sát đều được cho là có ảnh hưởng đến quản lí hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố, trong đó phần lớn là ảnh hưởng rất nhiều có điểm TB rất cao từ 3.81 đến 3.98.

2.5.2. Các yếu tố khách quan và mức độ ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS trên địa bàn thành phố.

Đối với CBQL, GV: Qua kết quả khảo sát 7 yếu tố khách quan cho thấy 7 yếu tố đều có điểm chung là: không có ý kiến nào đánh giá không ảnh hưởng đến quản lí hoạt động GDHN, nhiều nhất cũng chỉ 4 ý kiến cho rằng ít ảnh hưởng. Có 6/7 yếu tố được đánh giá phần lớn là ảnh hưởng nhiều và ảnh hưởng rất nhiều.

Đối với HS: HS đánh giá điều kiện cơ sở vật chất ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động GDHN tại các nhà trường với điểm TB là 3.95. Các nội dung còn lại có mức điểm TB từ 3.03 đến 3.92, thể hiện các yếu tố ảnh hưởng không có sự chênh lệch lớn; các yếu tố đều ảnh hưởng đến công tác GDHN hiện nay tại các nhà trường.

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.6.1. Những ưu điểm

– Trong thời gian vừa qua, các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bước đầu chú trọng đến hoạt động GDHN cho HS.

– Xây dựng được kế hoạch hoạt động GDHN hoàn chỉnh, đúng quy chế, đảm bảo tương đối đầy đủ về nội dung.

2.6.2. Những hạn chế

Thứ nhất là việc tổ chức, chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình, phương pháp và hình thức hoạt động GDHN chưa chặt chẽ;

Thứ hai là nhận thức của một bộ phận CBQL, GV, PHHS, và HS về giá trị của hoạt động GDHN chưa toàn diện, sâu sắc;

Thứ ba là lãnh đạo thực hiện hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố chưa được quan tâm đúng mức;

Thứ tư là kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN còn bị xem nhẹ và mang tính đối phó.

2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

Về nguyên nhân khách quan

– Nội dung chương trình GDHN do Bộ ban hành chậm đổi mới và không thay đổi trong rất nhiều năm.

– Nguồn kinh phí cũng như quỹ thời gian cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp còn quá khiêm tốn.

Về nguyên nhân chủ quan

Các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng còn thiếu đội ngũ am hiểu về tâm lý học hướng nghiệp, thiếu thông tin thị trường lao động, …

Nhà trường chưa huy động tốt các nguồn lực bên ngoài hỗ trợ cho hoạt động này.

Đội ngũ GV hướng nghiệp là kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu.

Nhận thức của một bộ phận không nhỏ CBQL, GV về công tác hướng nghiệp còn hạn chế.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu

3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn

3.1.3. Bảo đảm tính hệ thống

3.1.4. Bảo đảm tính khả thi

3.2. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh và gia đình học sinh đối với công tác giáo dục hướng nghiệp

3.2.1.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Tạo sự thống nhất trong nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, HS và CMHS về vai trò, trách nhiệm của mình đối với công tác GDHN của nhà trường.

3.2.1.2. Nội dung biện pháp

– Thực hiện giáo dục, tuyên truyền cho CBQL, GV, HS và gia đình HS về vai trò, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với hoạt động GDHN.

– Quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của CBQL,GV, HS và gia đình HS trong việc tham gia hoạt động GDHN.

3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động tuyên truyền đa dạng dưới nhiều hình thức cho CBQL, GV và HS, gia đình HS

Ngoài ra cũng cần khắc phục những nhận thức chưa đúng đắn, chưa đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của CBQL, GV, HS và gia đình HS về công tác GDHN của nhà trường.

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Sở GD & ĐT cần có văn bản pháp lí thể chế hóa:

– Trách nhiệm của CBQL, GV và HS, gia đình HS trong hoạt động GDHN.

– Có các biện pháp khuyến khích, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân chủ động và thực hiện hiệu quả hoạt động GDHN

– Sự hợp tác của gia đình HS với nhà trường.

3.2.2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác GDHN để có thể đáp ứng được yêu cầu theo hướng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức dạy học hiện nay.

3.2.2.2. Nội dung biện pháp

Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác GDHN

3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Để nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hai đối tượng cần được chú trọng là đội ngũ CBQL và giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy hoạt động GDHN ở các nhà trường THCS trên địa bàn thành phố.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

– UBND thành phố Đà Nẵng chỉ đạo Sở Kế hoạch tài chính, Sở Giáo dục thành phố Đà Nẵng dự toán kinh phí dành cho hoạt động GDHN để các trường tổ chức được hoạt động GDHN.

– Sở GD&ĐT cần tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về công tác GDHN cho CBQL.

– Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Đà Nẵng phối hợp Sở Lao động và Thương binh xã hội thành phố cần có văn bản quy định về trách nhiệm của các trường Trung cấp – Cơ sở đào tạo nghề trong việc phối hợp với các trường THCS thực hiện hoạt động GDHN cho HS.

– Chính quyền địa phương cần có sự chỉ đạo với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, đơn vị tuyển dụng trong việc phối hợp với các trường THCS thực hiện hoạt động GDHN cho HS.

3.2.3. Đổi mới phương pháp, hình thức GDHN trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3.2.3.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

– Đảm bảo tính liên thông, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế.

– Phát huy hiệu quả trong giáo dục toàn diện học sinh,

– Đáp ứng đúng nguyện vọng của HS trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai.

– Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện học sinh

3.2.3.2. Nội dung biện pháp

– Xây dựng mới nội dung chương trình GDHN theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi

– Đa dạng hóa, vận dụng linh hoạt các hình thức tư vấn hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi học sinh

– Đa dạng hóa các phương pháp tổ chức GDHN cho học sinh theo hướng phát huy tích cực người học.

3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp

  1. Xây dựng, đổi mới nội dung chương trình GDHN

b. Xây dựng, đổi mới nội dung phương pháp và hình thức GDHN

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

– Lồng ghép xây dựng nội dung chương trình phối hợp để cho HS các trường THCS tham quan, học tập và trực tiếp tham gia sản xuất.

– Phối hợp với Hội CMHS, gia đình học sinh, các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp tuyển dụng thực hiện công tác xã hội hóa hoạt động GDHN.

– Chính quyền địa phương cần có sự chỉ đạo với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, đơn vị tuyển dụng trong việc phối hợp với các trường THPT thực hiện hoạt động GDHN cho HS.

3.2.4. Phối hợp nhà trường với cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương và các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.2.4.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Hoạt động GDHN cho học sinh không chỉ là trách nhiệm của các trường THCS mà là của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay.

3.2.4.2. Nội dung biện pháp

– UBND các cấp ban hành văn bản cụ thể hóa trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của từng cơ quan, tổ chức, các cơ sở dạy nghề, các công ty và các làng nghề truyền thống trong việc phối hợp thực hiện hoạt động GDHN cho HS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

– Có sự phối hợp, cơ chế hoạt động cụ thể giữa các tổ chức, cơ sở dạy nghề, sự phối hợp của gia đình học sinh và nhà trường trong việc tạo ra cơ chế hướng nghiệp.

– Giáo dục, định hướng nghề nghiệp cho HS, xây dựng và thực hiện thành công hoạt động GDHN, góp phần xây dựng thành phố Đà Nẵng ngày càng hiện đại.

3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp

– BGH nhà trường xây dựng nội dung chương trình, phương pháp và hình thức GDHN của nhà trường theo hướng tinh giản,

– Nhà trường thường xuyên tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề có đầy đủ các thành phần tham gia.

– Tổ chức hội thảo để thực hiện thành công phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

– UBND thành phố Đà Nẵng phải ban hành văn bản quy định sự phối hợp, tạo điều kiện và là trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề, các tổ chức nghề nghiệp… đối với các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong việc thực hiện hoạt động GDHN.

– Các tổ chức, cá nhân phải xem sự phối hợp với nhà trường THCS để tổ chức hoạt động GDHN là trách nhiệm của công ty, doanh nghiệp, của cá nhân đối với sự phát triển của thành phố và cũng là động lực góp phần phát triển hơn nữa hoạt động của công ty, doanh nghiệp.

3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ trong hoạt động GDHN của nhà trường

3.2.5.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Hoàn thiện CSVC, trang thiết bị, kinh phí để thực hiện được các nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức GDHN trong thời đại mới, đáp ứng được mục đích, yêu cầu của chương trình GDHN của các trường THCS trên địa bàn thành phố.

3.2.5.2. Nội dung biện pháp

– Xây dựng các phòng giảng dạy GDHN

– Xây dựng phòng dạy học môn Công nghệ, tin học

– Xây dựng CSVC phục vụ cho hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt ngoại khóa

3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp

  1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

– Hiệu trưởng nhà trường tạo khuôn viên nhà trường xanh-sạch, bảo đảm không gian để tổ chức được các hoạt động ngoại khóa GDHN tại sân trường, nhà đa năng, hội trường.

– Tổ chức Hội thi “làm đồ dùng dạy học” của GV và HS trong hoạt động GDHN theo từng chủ đề

– Phối hợp với các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp, các trung tâm giáo dục – hướng nghiệp để được hỗ trợ các trang thiết bị dạy học phục vụ hoạt động GDHN.

– Lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra, rà soát CSVC, trang thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động GDHN

b. Kinh phí tổ chức hoạt động GDHN

Thứ nhất: Ưu tiên dành kinh phí hoạt động của nhà trường cho hoạt động GDHN ở các nhà trường.

Thứ hai: Kêu gọi các mạnh thường quân, các doanh nghiệp, các cơ sở nghề nghiệp trên địa bàn thành phố hỗ trợ về kinh phí

Thứ ba: Thực hiện xã hội hóa giáo dục trên cơ sở có sự đồng thuận giữa gia đình học sinh với nhà trường.

Thứ tư: Dành kinh phí để thực hiện động viên, khen thưởng kịp thời cho HS và đội ngũ tham gia hoạt động GDHN ở nhà trường

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

– Chính phủ cần ban hành chính sách đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, kinh phí dành cho hoạt động GDHN theo quyết định 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018.

– Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng tham mưu Hội đông nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết dành kinh phí riêng cho hoạt động GDHN theo Nghị quyết 43-TW/BCT của Bộ Chính trị.

– Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS thực hiện đúng về kinh phí dành cho hoạt động GDHN ở các nhà trường; thường xuyên tiến hành kiểm tra về công tác này.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Thứ nhất: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ CBQL-GV và CMHS đối với công tác GDHN;

Thứ hai: Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

Thứ ba: Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, hình thức GDHN trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Thứ tư: Phối hợp nhà trường với chính quyền địa phương và các cơ sở dạy nghề… trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Thứ năm: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ trong hoạt động GDHN của nhà trường

Các biện pháp trên liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành hệ biện pháp tác động vào quản lí hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3.4. Khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

3.4.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp

3.4.1.1. Mục đích khảo sát

Nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong quản lý hoạt động GDHN cho HS đáp ứng theo yêu cầu mục tiêu giáo dục trong tình hình mới.

3.4.1.2. Nội dung khảo sát

Các biện pháp đề xuất có thật sự cấp thiết đối với các nhà quản lý (cụ thể là Hiệu trưởng) hay không trong công tác quản lý hoạt động GDHN cho HS.

3.4.1.3. Đối tượng khảo sát

Để đánh giá sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong công tác quản lý hoạt động GDHN, chúng tôi đã xây dựng phiếu hỏi ở mẫu 3 (phụ lục 3), Phiếu khảo sát về biện pháp quản lý hoạt động GHDN học sinh ở các trường THCS tại thành phố Đà Nẵng và tổ chức khảo sát 14 CBQL và 28 giáo viên của 7 trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được ghi nhận cụ thể trong bảng 3.1.

3.4.1.4. Phương pháp khảo sát

Trao đổi bằng bảng hỏi với 5 mức độ đánh giá: Mức 1: hoàn toàn không cấp thiết/hoàn toàn không khả thi; Mức 2: không cấp thiết/không khả thi; Mức 3: ít cấp thiết/ít khả thi; Mức 4: cấp thiết/khả thi; Mức 5: rất cấp thiết/rất khả thi.

3.4.2. Sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất

Để đánh giá sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất trong công tác quản lý hoạt động GDHN, chúng tôi đã tổ chức khảo sát 14 CBQL và 28 GV cốt cán của 7 trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết quả được ghi nhận ở bảng 3.3. Kết quả khảo sát ở bảng 3.3 cho thấy cả 5 biện pháp được đề xuất trong công tác quản lí hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đều có mức độ cần thiết rất cao.

3.4.3. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Kết quả khảo sát ở bảng 3.4 cho thấy năm biện pháp được đề xuất có tính khả thi cao. Tổng hợp cả 5 biện pháp thì chỉ có 0,9% số ý kiến đánh hoàn toàn không khả thi; 3,8% cho rằng không khả thi và 3,8 cho rằng ít khả thi; có 93,16 cho rằng khả thi và khẳng định là rất khả thi.

3.4.4. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi

Bảng 3.5. So sánh mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của trong công tác quản lí hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

TTCác biện phápMức độ

cầp thiết

Mức độ

khả thi

TBThứ bậcTBThứ bậc
1Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ CBQL-GV và CMHS đối với công tác GDHN4.0714.571
2Biện pháp 2: Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp.4.024.362
3Biện pháp 3: Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, hình thức GDHN trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.4.024.193
4Biện pháp 4: Phối hợp nhà trường với chính quyền địa phương và các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.3.944.174
5Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ trong hoạt động GDHN của nhà trường3.944.174

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Hướng nghiệp là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục – học tập trong nhà trường. Quản lý hoạt động GDHN chính là một bộ phận không thể thiếu của quản lý giáo dục ở trường THCS, là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức thực hiện, có chỉ đạo thực hiện và có kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện nhằm hướng dẫn, khuyến khích HS tham gia vào quá trình giáo dục và tự giáo dục, qua đó kịp thời điều chỉnh những hướng đi chưa đúng đắn của HS, giúp các em chọn được một công việc thuận lợi, hoặc thay đổi nghề nghiệp trong một thị trường lao động có cơ cấu ngành nghề đa dạng và luôn biến đổi. Qua nghiên cứu lí luận và thực trạng hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đề tài đã đạt được những kết quả nhất định.

Luận văn đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động GDHN ở các trường THPT Quận 1 bao gồm:

Biện pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh và gia đình học sinh đối với công tác giáo dục hướng nghiệp;

Biện pháp thứ hai: Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp;

Biện pháp thứ ba: Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, hình thức GDHN trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Biện pháp thứ tư: Phối hợp nhà trường với chính quyền địa phương và các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp HS ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Biện pháp thứ năm: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ trong hoạt động GDHN của nhà trường

Những biện pháp mà chúng tôi đề xuất đều đã được tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi; kết quả đều đạt ở mức cao là rất cần thiết và rất khả thi.

2. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với Bộ Giáo dục – Đào tạo

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng

2.3. Đối với các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN VAN LOC\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *