Quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam

Quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam

Quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam

  1. Lí do chọn đề tài

Thực hiện Kết luận số 51- KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Kết luận số 49-KL/TW ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Đảng bộ và chính quyền tỉnh Quảng Nam nói chung, thành phố Hội An nói riêng đang tích cực triển khai công tác bồi dưỡng đội ngũ và tăng cường CSVC, tạo môi trường thuận lợi đảm bảo sự phát triển bền vững về chất lượng giáo dục, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ của địa phương trong giai đoạn mới.

Những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Hội An đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư nguồn lực CSVC cho các nhà trường, đặc biệt là các trường THCS, chấm dứt tình trạng trường lớp nghèo nàn, thiếu những trang thiết bị tối thiểu, từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học, giáo dục, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng đòi hỏi trước mắt và lâu dài của sự nghiệp giáo dục.

Để các trường trong hệ thống giáo dục nói chung và trường THCS nói riêng phát triển toàn diện thì phải có điều kiện hạ tầng phù hợp. Hệ thống CSVC được xây dựng khang trang, trang thiết bị hiện đại cùng với đội ngũ thầy cô đầy nhiệt huyết, vững chuyên môn là tiền đề để tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục của các nhà trường hướng đến đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục. Muốn đạt được mục tiêu dạy học trong giai đoạn mới cần phải không ngừng củng cố, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống CSVC. Điều này chỉ có được khi Ban Giám hiệu nhà trường thực sự coi trọng, quan tâm đến công tác quản lý hệ thống CSVC và xem nội dung này là việc làm thường xuyên. Người quản lý trực tiếp hệ thống CSVC phải có trình độ, năng lực, có kỹ năng vận động quần chúng, hiểu biết sâu sắc về tình hình kinh tế, xã hội địa phương, biết phát huy những tiềm năng sẵn có trong nhà trường và có kế hoạch khả thi. Trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn về điều kiện vật chất hiện nay, mỗi CBQL phải bám sát phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm’’, có như vậy mới phát huy được mọi nguồn lực, khai thác hết những tiềm năng sẵn có trong nhân dân, của toàn xã hội, nhằm phục vụ hiệu quả cho sự nghiệp giáo dục nói chung và xây dựng nhà trường, đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục, dạy học ở từng cơ sở giáo dục nói riêng.

Xuất phát từ lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác này, đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục của các nhà trường hiện nay.

3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hệ thống CSVC của trường THCS

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

4. Giả thuyết khoa học

Hệ thống CSVC có vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục của trường THCS. Những năm gần đây công tác quản lý hệ thống CSVC của các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam đã đạt được kết quả khả quan, song còn hạn chế, bất cập. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý công tác này, luận văn có thể đề xuất được các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhà trường có tính cấp thiết và khả thi, để khi áp dụng sẽ góp phần tích cực đảm bảo chất lượng dạy học, giáo dục của các nhà trường.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hệ thống CSVC ở trường THCS; Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;

– Đề xuất các biện pháp quản lý hệ thống CSVC nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2019 – 2020 và đề xuất các biện pháp quản lý công tác này cho giai đoạn 2021 – 2025.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu, khái quát hóa lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Phương pháp điều tra, khảo sát;

– Phương pháp phỏng vấn;

– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;

– Phương pháp chuyên gia.

7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được.

8. Đóng góp của luận văn

– Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;

– Giúp cơ quan quản lý giáo dục nắm tình hình, thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

9. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống CSVC ở trường THCS.

Chương 2. Thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Chương 3. Biện pháp quản lý hệ thống CSVC và thiết bị dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1. Khái niệm quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng, có nhiều cách tiếp cận khác nhau với hoạt động quản lý, do vậy có nhiều cách định nghĩa khái niệm này.

Quản lý được coi là sự kết hợp của “quản” và “lý”. “Quản” bao gồm sự coi giữ, coi sóc, tổ chức, điều khiển, trông nom và theo dõi; còn “lý” được hiểu là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sự sắp xếp, sự thanh lý, sự dự đoán, cùng việc tạo ra thiết chế hành động. Quản lý là lý luận về sự cai quản.

1.2.1.2. Khái niệm Quản lý giáo dục

Có nhiều định nghĩa về QLGD:

Tác giả Nguyễn Gia Quý cho rằng: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống. QLGD vận dụng bốn chức năng quản lý (lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá) để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình”.

Một cách khái quát, có thể hiểu: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống QLGD”.

1.2.2. Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, NV, tập thể HS, phụ huynh HS, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Quản lý trường học là quản lý vi mô trong giáo dục. Trường học là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục. Quản lý trường học là tổ chức triển khai chuỗi tác động có định hướng, hợp lý (có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch), mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để huy động họ cùng phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục vận hành tối ưu để đạt được mục tiêu đã dự kiến.

1.2.3. Hệ thống CSVC của nhà trường

1.2.4. Quản lý hệ thống CSVC của nhà trường

Quản lý hệ thống CSVC của nhà trường là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC phục vụ đắc lực cho công tác GDĐT.

1.3. Hệ thống cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở

1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng của hệ thống CSVC trường THCS

1.3.1.1. Vị trí, vai trò của hệ thống CSVC trường THCS

1.3.1.2. Chức năng của hệ thống CSVC trường THCS

a. Chức năng thông tin

b. Chức năng củng cố, làm giàu tri thức

c. Chức năng giáo dục

1.3.2. Nội dung hệ thống CSVC của trường THCS

1.4. Quản lý hệ thống csvc ở trường trung học cơ sở

1.4.1. Mục tiêu quản lý hệ thống CSVC ở trường THCS

Quản lý hệ thống cơ sở vật chất phải hướng đến đáp ứng các yêu cầu cho dạy học và giáo dục trong nhà trường.

Sử dụng cơ sở vật chất nhà trường đạt hiệu quả cao: Huy động tối đa cơ sở vật chất nhà trường phục vụ công tác giảng dạy và học tập của GV và HS để đạt được các mục tiêu giáo dục đã đặt ra.

Quản lý tốt cơ sở vật chất nhà trường: Bảo quản hệ thống CSVC theo đúng các quy định của Nhà nước. Đồng thời đặt ra mục tiêu về chất lượng giáo dục với những điều kiện CSVC cần thiết cho việc hiện thực hóa những mục tiêu đó

1.4.2. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống CSVC của Trường THCS

1.4.3. Quản lý đầu tư xây dựng hệ thống CSVC ở trường THCS

1.4.4. Quản lý khai thác sử dụng hệ thống CSVC ở trường THCS

1.4.5. Quản lý duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC của trường THCS

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã giới thiệu nghiên cứu tổng quan về quản lý hệ thống CSVC của các nhà trường trên thế giới và ở nước ta, trình bày khái quát những khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, CSVC và TBDH, làm rõ các vấn đề lý luận về vị trí, vai trò, chức năng, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung quản lý CSVC và TBDH. Qua đó cho thấy công tác quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự thành công, hiệu quả trong quản lý triển khai thực hiện hoạt động sư phạm ở các nhà trường. Nơi nào có sự quan tâm đầu tư và khai thác có hiệu quả CSVC và TBDH thì nơi đó sẽ đảm bảo được chất lượng giáo dục, dạy học. Tuy nhiên, để thực hiện được nhiệm vụ đó, cần có sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý nhà trường, sự quan tâm của cấp chính quyền địa phương.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận ở Chương 1, Chương 2 luận văn sẽ làm rõ thực trạng quản lý hệ thống CSVC của các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An hiện nay.

Quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam
Quản lý hệ thống cơ sở vật chất ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục thành phố Hội An

2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội

2.1.1.1. Về vị trí địa lý

2.1.1.2. Về lịch sử – văn hóa

2.1.1.3. Về kinh tế

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục

2.1.2.1. Khái quát tình hình phát triển giáo dục ở thành phố Hội An

2.1.2.2. Các trường THCS

2.2. Khái quát quá trình khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá khách quan thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, khái quát những việc đã làm được và chưa làm được, phân tích nguyên nhân những hạn chế, tồn tại. Cùng với cơ sở lý luận trình bày trong Chương 1, những kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu khảo sát thực trạng ở Chương 2 là cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý trong Chương 3 của luận văn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý hệ thống CSVC tại các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Khảo sát về thực trạng hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An với các nội dung:

– Thực trạng hạ tầng CSVC của các trường THCS;

– Thực trạng PTKTDH của các trường THCS;

– Thực trạng đầu tư, khai thác, duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC;

– Khảo sát về thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các THCS trên địa bàn nghiên cứu với các nội dung:

– Thực trạng công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng hệ thống CSVC;

– Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng hệ thống CSVC ở các trường THCS;

– Thực trạng quản lý khai thác sử dụng hệ thống CSVC ở các trường;

– Thực trạng quản lý duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC ở các trường.

2.2.3. Đối tượng, địa bàn, phương pháp khảo sát

Khảo sát ý kiến của 150 CBQL, GV, NV và 675 học sinh ở 10 Trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An.

Khảo sát được thực hiện bằng phiếu hỏi. Số lượng mẫu cụ thể như sau:

Đối tượng trưng cầu ý kiếnSố người được trưng cầuSố phiếu phát raSố phiếu

thu vào

Số phiếu hợp lệSố phiếu không hợp lệ
Ban Giám hiệu181818180
Giáo viên1221221221220
Nhân viên101010100
Học sinh6756756756750
Tổng cộng8258258258250

2.2.4. Xử lý số liệu và viết báo cáo khảo sát

Dữ liệu khảo sát được thu thập, nhập bảng số liệu và xử lý bằng Excel. Kết quả khảo sát thực trạng hệ thống CSVC và thực trạng quản lý hệ thống CSVC của các trường được tổng hợp thành bảng, biểu đồ để minh họa, phân tích thực trạng.

2.2.5. Thời gian tiến hành khảo sát

Thời gian khảo sát: Từ ngày 31/1 – 07/2/2020.

Xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả khảo sát: 09 – 15/2/2020.

Viết báo cáo phân tích kết quả khảo sát: 18/2 – 10/3/2020.

2.3. thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng hạ tầng CSVC của các trường THCS

2.3.2. Thực trạng PTKTDH của các trường THCS

2.3.3. Thực trạng đầu tư, khai thác, duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC

2.3.3.1. Thực trạng về đầu tư hệ thống CSVC của các trường THCS

2.3.3.2. Thực trạng khai thác, duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC, TBDH

2.4. Thực trạng quản lý hệ thống CSVC ở các Trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng hệ thống CSVC

Xây dựng kế hoạch là thời điểm khởi đầu của một chu trình quản lý mà hiệu trưởng là người phải thực hiện. Quản lý hệ thống CSVC ở trường THCS cũng phải được bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch. Kế hoạch xây dựng hệ thống CSVC phải được đưa vào kế hoạch chung của nhà trường, phải được cả tập thể trường trao đổi bàn bạc và thông qua vào đầu năm học. Kế hoạch nhằm vào các mục tiêu xây dựng hệ thống CSVC trường học đáp ứng các yêu cầu chung và riêng theo những văn bản quy định của Nhà nước, đồng thời thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của từng nhà trường. Để đạt mục tiêu trên, tùy theo hoàn cảnh và điều kiện hiện trạng của từng nhà trường, hiệu trưởng phải có những bước lập kế hoạch, qui hoạch để đầu tư hệ thống CSVC của nhà trường.

Đối với thành phố Hội An, việc lập quy hoạch, kế hoạch quản lý hệ thống CSVC sẽ giúp thành phố, các trường có cái nhìn bao quát về tình hình công tác xây dựng, phát triển giáo dục của thành phố, các trường trong tương lai. Từ đó có sự phân phối nguồn lực và phân công trách nhiệm của từng phòng, ban ngành, địa phương, từng trường, từng cá nhân hợp lý để có sự chuẩn bị chủ động trong công tác đầu tư xây dựng.

2.4.2. Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng hệ thống CSVC ở các trường

Quản lý đầu tư, mua sắm bổ sung tài sản CSVC và TBDH nhằm phục vụ cho việc dạy và học đạt hiệu quả cao nhất. Việc mua sắm, bổ sung tài sản, TBDH được các trường thực hiện theo các qui định của Nhà nước.

Qua khảo sát thực tế nhận thấy các trường THCS thực hiện khá tốt vấn đề này như công khai việc dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm trang thiết bị. Khi thực hiện việc mua sắm tài sản bước đầu tiên đều có thành lập hội đồng mua sắm, có tổ chức xét chọn giá rồi đến quá trình nghiệm thu đưa vào sử dụng đều có các biên bản nghiệm thu đánh giá chất lượng, biên bản nghiệm thu thiết bị, biên bản bàn giao tài sản. Khi mua sắm PTKTDH là các thiết bị như: máy vi tính, tivi, máy chiếu, bảng tương tác, màn hình Led … các trường đều có biên bản nghiệm thu chạy thử thiết bị. Khi đầy đủ các thủ tục theo qui định của Nhà nước các trường mới thực hiện việc thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.

Công tác kiểm kê tài sản đều được các trường thực hiện vào cuối năm, có báo cáo về Phòng GDĐT để kiểm tra, giám sát. Việc ghi tăng, giảm tài sản đều thực hiện đúng qui định theo năm tài chính. Việc quản lý các tài sản, thiết bị được nhà trường phân công người trực, quản lý đảm bảo đúng qui định.

2.4.3. Thực trạng quản lý khai thác sử dụng hệ thống CSVC ở các trường

Trên cơ sở nhận thức đúng đắn về vai trò của hệ thống CSVC đối với quá trình dạy học, Ban Giám hiệu các trường THCS thành phố Hội An đã có sự quan tâm nhiều đến vấn đề khai thác sử dụng.

Các PTKTDH hiện đại được đầu tư nhiều trong các năm qua đã được GV sử thành thạo hơn như: tivi màn hình lớn, máy tính, bảng tương tác thông minh, hệ thống thiết bị hỗ trợ dạy học ngoại ngữ .v..v. Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đã được phổ biến và đi vào nề nếp giảng dạy.

2.4.4. Thực trạng quản lý duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC, TBDH

Bảo quản hệ thống CSVC trong nhà trường nói chung và trong các trường THCS nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết. Việc thực hiện bảo quản CSVC và TBDH có vị trí rất lớn trong công tác quản lý cơ sở vật chất nhà trường.

Do trình độ quản lý của CB quản lý về khai thác, sử dụng hệ thống CSVC nói chung, về công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm nói riêng còn hạn chế, việc khó khăn nhất đối với các trường hiện nay chính là công tác thanh lý tài sản theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước. Hầu hết các trường đều e ngại khi tiến hành thanh lý tài sản dẫn đến những thiết bị hư hỏng, cũ kỹ chất đầy trong kho gây bừa bộn mất thẩm mỹ. Công tác kiểm kê tài sản, thiết bị được tiến hành định kì song còn mang tính hình thức, qua loa, chưa thật sự chú trọng đến việc bảo quản CSVC, TBDH đúng qui chuẩn.

2.5. Đánh giá chung thực trạng

2.5.1. Điểm mạnh

Công tác lập đề án đầu tư phát triển CSVC và trang thiết bị dạy học của các trường, đầu tư từng giai đoạn, từng năm học và trình UBND, HĐND Thành phố phê duyệt, thông qua Nghị quyết của HĐND cùng cấp làm cơ sở định hướng cho sự phát triển giáo dục. Việc đầu tư CSVC, trang thiết bị của ngành được tiến hành thường xuyên và khá sát với thực tế của các trường nên ổn định, không có sự thay đổi, điều chỉnh nhiều.

Hằng năm, các trường THCS luôn được sự quan tâm của các cấp, các ngành của tỉnh, của thành phố, cùng với sự hỗ trợ kinh phí của xã, phường nên việc đầu tư về cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học có nhiều thuận lợi. Việc đóng mới bàn ghế, mua sắm thiết bị bổ sung cho các trường đều kịp thời vào đầu năm học

Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng được các cấp ngành và xã hội quan tâm, đã đáp ứng được một phần về nhu cầu xây dựng CSVC, trang thiết bị cho trường học bậc THCS.

Đa số các trường đều có sự tham mưu kịp thời lên cấp trên để bổ sung, hoàn thiện kịp thời hệ thống CSVC cho nhà trường nhằm đảm bảo tốt việc dạy và học. Hệ thống CSVC của các trường THCS trên địa bàn thành phố tương đối đảm bảo về qui mô và chất lượng.

CB, GV, NV trong các trường tâm huyết với công việc, có trình độ chuyên môn theo đúng chuẩn, đúng qui định.

2.5.2. Điểm yếu và nguyên nhân

Dân số hằng năm đều có sự thay đổi, biến động so với thực tế, do vậy ít nhiều đã gây khó khăn trong việc lập dự báo kế hoạch. Diện tích một vài trường còn. Tâm lý phụ huynh đều muốn cho con em học ở các trường trong nội thành nên đăng ký cho con nhập khẩu vào các phường trung tâm thành phố, gây khó khăn trong công tác tuyển sinh, chuyển cấp và dẫn đến quá tải về CSVC ở một vài trường.

Việc xây dựng CSVC của các trường nằm trong nội thành và gần khu phố cổ rất khó khăn vì phải đảm bảo theo qui định xây dựng của thành phố. Đồng thời, việc xây dựng phải đảm bảo công tác dạy và học của nhà

Một vài Hiệu trưởng còn xem nhẹ công tác đầu tư hệ thống CSVC của nhà trường, không chủ động tham mưu kịp thời, dẫn đến việc đầu tư còn chậm.

Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý hệ thống CSVC ở một số trường nhìn chung vẫn còn hạn chế, bất cập so với yêu cầu mới. Do đó cần phải tiếp tục hoàn thiện hoạt động quản lý.

Những bất cập nêu trên đã gây ra cản trở đáng kể đến hiệu quả xây dựng, khai thác, sử dụng, bảo quản hệ thống CSVC của các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An thời gian qua. Vì vậy, xác lập những định hướng, biện pháp thích hợp để quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS là yêu cầu khách quan để đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay ở địa phương nghiên cứu.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Từ cơ sở lý luận về quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS, luận văn đã tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng quy hoach, đầu tư, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống CSVC và thực trạng quản lý công tác này ở các trường THCS thành phố Hội An. Qua đó đánh giá những thành công bước đầu của nhà trường như tăng cường hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng CSVC, trang bị TBDH, tổ chức khai thác sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH từng bước đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học trên địa bàn thành phố trong giai đoạn hiện nay, đồng thời cũng chỉ những hạn chế tồn tại. Căn cứ vào thực trạng đã nghiên cứu, luận văn sẽ đề xuất những biện pháp quản lý công tác này ở Chương 3

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Các biện pháp quản lý hệ thống CSVC ở các trường thcs trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về vị trí, vai trò của hệ thống CSVC trong hoạt động dạy học, giáo dục của trường THCS

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhận thức là cơ sở của hành động, nhận thức đúng là tiền đề cho hành động đúng. Vì vậy, mục đích của biện pháp là thông qua những mối quan hệ tác động lên con người nhằm làm cho mọi thành viên trong nhà trường hiểu rõ được vai trò của hệ thống CSVC, góp phần quyết định nâng cao chất lượng đào tạo, hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp dạy học

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

Hiệu trưởng phải chỉ đạo và quán triệt sâu sắc đội ngũ cán bộ phụ trách quản lý hệ thống CSVC có ý thức về vai trò, tác dụng của CSVC, TBDH trong QTDH để từ đó chuyển thành những ý thức tự giác, thành trách nhiệm cá nhân, đồng thời hiểu được ý nghĩa to lớn và vai trò thiết yếu và tác dụng của CSVC và TBDH trong quá trìnhdạy học.

3.2.1.3. Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng trong nhà trường có trách nhiệm nâng cao nhận thức của CB, GV, NV đơn vị mình về vai trò và tác dụng của CSVC, TBDH trong hoạt động dạy học.

Hệ thống hóa các văn bản quy định, hướng dẫn; lãnh đạo trường chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về quản lý CSVC, TBDH của ngành.

Tăng cường các hoạt động theo nhóm, tổ chuyên môn để khuyến khích những sáng kiến tập thể, đồng thời tăng cường giao lưu tham quan học hỏi giữa các đơn vị.

3.2.2. Kiện toàn bộ máy quản lý CSVC của nhà trường hướng đến tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng phục vụ

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Bộ máy Quản lý hệ thống CSVC của nhà trường là thành phần quan trọng trong công việc quản lý CSVC, TBDH. Mục tiêu của biện pháp này hướng đến kiện toàn bộ máy quản lý nhằm giúp nhà trường hoạt động hiệu quả hơn trong công tác quản lý hệ thống CSVC của nhà trường và tạo điều kiện tối đa cho các đối tượng phục vụ.

3.2.2.2.Nội dung của biện pháp

Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch, phân công công việc cụ thể ngay từ đầu năm học cho từng bộ phận, cá nhân phụ trách công tác quản lý hệ thống CSVC theo chuyên môn để đáp ứng yêu cầu tạo điều kiện tối đa cho các đối tượng phục vụ.

Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, qui hoạch, sử dụng CB, GV, NV hướng đến kiện toàn bộ máy quản lý hệ thống CSVC có hiệu quả.

3.2.2.3.Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng kiểm tra năng lực GV, NV nhà trường, từ đó bố trí người chuyên trách phụ trách CSVC, TBDH đã qua đào tạo để nắm bắt được các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ.

Hiệu trưởng chỉ đạo, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân trong tập thể đối với việc quản lý, sử dụng CSVC, TBDH.

3.2.3. Đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch trong quản lý hệ thống CSVC của trường THCS

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Công tác quy hoạch, kế hoạch là khâu bước đầu nhưng rất quan trọng. Đây là khâu “vẽ đường dẫn lối”. Việc lập qui hoạch, kế hoạch đúng, sát với thực tế của nhà trường thì công tác đầu tư, xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH sẽ rất dễ dàng, thuận lợi nhưng nếu không đúng, không sát sẽ làm chệch hướng.

3.2.3.2. Nội dung của phương pháp

Đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch trong quản lý hệ thống CSVC của trường THCS cần xác định rõ mục đích và các bước hình thành bản quy hoạch, kế hoạch (Chuẩn bị kế hoạch, chuẩn bị về mặt pháp lý, điều tra thực trạng về CSVC – TBDH, điều kiện về nguồn lực, nội dung kế hoạch, biện pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch, công việc sau quy hoạch, kế hoạch).

3.2.3.3. Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng phải lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đầu tư hệ thống CSVC của nhà trường một cách có bài bản. Xây dựng công tác quy hoạch, lập kế hoạch trong việc đầu tư hệ thống CSVC. Thường xuyên đánh giá công tác quản lý hệ thống CSVC định kỳ theo tháng, quý và hằng năm để đáp ứng tốt nhiệm vụ dạy và học của nhà trường.

Công việc lập quy hoạch, kế hoạch phải được Hiệu trưởng kiểm tra, rà soát thường xuyên để sát với tình hình thực tiễn.

3.2.4. Đảm bảo chất lượng công tác đầu tư xây dựng, tăng cường CSVC của trường THCS

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm trang TBDH cần thiết thực góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. GV và HS có thể tiếp cận, sử dụng những PTKTDH hiện đại, phù hợp, chất lượng với nội dung đào tạo.

Việc đầu tư CSVC, TBDH phải đảm bảo phát huy tính hiệu quả, theo đúng với thực tế, không dư thừa, gây lãng phí.

3.2.4.2. Nội dung của biện pháp

Căn cứ tình hình thực tế từ nguồn ngân sách hằng năm mà nhà trường để lập kế hoạch xây dựng, phát triển hệ thống CSVC của nhà trường.

Làm tốt công tác xã hội hóa, huy động nhiều nguồn lực của các tổ chức, cá nhân để đầu tư, hoàn thiện CSVC, TBDH cho nhà trường nhưng phải đảm bảo theo qui định của Nhà nước.

3.2.4.3. Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng rà soát, kiểm tra lại chất lượng các công trình xây dựng đã lâu năm có còn đảm bảo chất lượng, an toàn hay không để tham mưu lên cấp trên trong việc lập kế hoạch đầu tư CSVC cho nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng công trình phục vụ tốt cho công tác dạy và học.

Việc mua sắm trang TBDH được lên kế hoạch ngay từ đầu năm học. Trong mua sắm cần đảm bảo mục tiêu hiện đại hóa TBDH, hạn chế TBDH lạc hậu, không phù hợp.

     3.2.5. Tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả hệ thống CSVC nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục trong nhà trường

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Đảm bảo hệ thống CSVC được sử dụng đúng với mục đích, đồng thời phát huy hiệu quả không chỉ về mặt giáo dục mà còn đảm bảo về mặt kinh tế, hiệu quả sử dụng.

Quản lý và sử dụng tốt hệ thống CSVC chính là phát huy tối đa công suất, công năng, đồng thời kéo dài thời gian sử dụng, tuổi thọ của CSVC, TBDH nhằm phục vụ cho công tác dạy và học của nhà trường.

3.2.5.2. Nội dung của biện pháp

Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận, cá nhân phụ trách công tác quản lý hệ thống CSVC của nhà trường xây dựng kế hoạch sử dụng CSVC và TBDH ở từng Tổ chuyên môn, từng bộ phận trong nhà trường.

Định kỳ đánh giá chất lượng, báo cáo tình hình sử dụng CSVC và TBDH theo quy định. Tăng cường công tác tác động nhận thức của HS thông qua các tiết sinh hoạt ngoại khoá, đầu khoá học để nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản CSVC và TBDH.

3.2.5.3. Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận, Tổ chuyên môn thực hiện tốt việc sử dụng CSVC, TBDH vào trong công tác, trong giảng dạy. Khai thác, sử dụng hệ thống CSVC một cách hợp lý, có quy trình, quy định cụ thể.

3.2.6. Triển khai đồng bộ công tác duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC, TBDH của nhà trường

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

Triển khai đồng bộ công tác duy tu, bảo quản CSVC, TBDH là một việc làm cần thiết và quan trọng trong mỗi nhà trường

Các hoạt động duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC của nhà trường phải đảm bảo theo đúng Luật hiện hành, qui định của Nhà nước. Việc kiểm tra, kiểm kê, thanh lý CSVC, TBDH cần hướng đến hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH và chỉ thanh lý những tài sản hư hỏng, không thể sửa chữa, bảo trì và đã hết giá trị sử dụng.

3.2.6.2. Nội dung của biện pháp

Tăng cường nâng cao nhận thức của CB, GV, NV và HS toàn nhà trường trong việc bảo quản, bảo dưỡng thiết bị trong quá trình sử dụng và sau khi sử dụng xong.

3.2.6.3. Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng chỉ đạo CB, GV, NV phụ trách quản lý hệ thống CSVC trong nhà trường thường xuyên lên kế hoạch kiểm kê, kiểm tra về CSVC, TBDH.

Chú trọng bồi dưỡng kiến thức cho người quản lý, sử dụng để tránh tình trạng CSVC, TBDH mau xuống cấp, hư hỏng do không biết cách quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ.

3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hệ thống CSVC của nhà trường

3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp

Tăng cường xây dựng hệ thống thông tin quản lý về hệ thống CSVC ở các trường THCS là xu hướng tất yếu trong giai đoạn hiện nay.

3.2.7.2. Nội dung biện pháp

Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ứng dụng CNTT cho CB, GV, NV tham gia công tác quản lý hệ thống CSVC trong nhà trường.

Nâng cao nhận thức toàn thể CB, GV, NV về việc ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy, trong quản lý CSVC, TBDH. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để triển khai, ứng dụng rộng rãi CNTT trong nhà trường.

3.2.7.3. Tổ chức thực hiện

Chỉ đạo các bộ phận, cá nhân phụ trách quản lý hệ thống CSVC trong nhà trường ứng dụng CNTT thật tốt trong quá trình quản lý.

Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT trong nhà trường. Hằng năm, ưu tiên bố trí kinh phí để phát triển và ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường nói chung và quản lý hệ thống CSVC nhà trường nói riêng.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung, phương pháp, đối tượng

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như phân tích có hệ thống, toàn diện các văn bản, quy định, quy chế của Nhà nước, đồng thời nghiên cứu thực trạng về hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An, tác giả đề xuất những biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ thống CSVC nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp bao gồm: Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về vị trí, vai trò của hệ thống CSVC trong hoạt động dạy học, giáo dục của trường THCS; Kiện toàn bộ máy Quản lý CSVC của nhà trường hướng đến tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng phục vụ; Đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch trong Quản lý hệ thống CSVC của trường THCS; Đảm bảo chất lượng công tác đầu tư xây dựng, tăng cường CSVC của trường THCS; Tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả hệ thống CSVC nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục trong nhà trường; Triển khai đồng bộ công tác duy tu, bảo quản, thanh lý CSVC của nhà trường; Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hệ thống CSVC của nhà trường

Kết quả khảo nghiệm cho thấy rằng các biện pháp đề xuất đều có tính cần thiết và khả thi cao, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay ở các trường THCS trên địa bàn thành phố. Sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các biện pháp sẽ là điều kiện đảm bảo cho các trường THCS đạt được mục tiêu hiệu quả trong quản lý hệ thống CSVC đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Luận văn đã xác lập được cơ sở lý luận cho vấn đề quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS; từ việc xác định khái niệm đến các nội dung về quản lý hệ thống CSVC ở nhà trường.

Luận văn đã tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống CSVC ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hội An. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, tác giả luận văn đã hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và đã đạt được mục đích nghiên cứu đề ra.

2. Khuyến nghị 

2.1. Đối với Bộ GDĐT

Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường học. Sớm ban hành các bộ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Ban hành các tiêu chuẩn, định mức, quy cách, thông số kỹ thuật cho các thiết bị để các trường có cơ sở trong việc đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học một cách đồng bộ, đúng tiêu chuẩn.

Tăng cường công tác tập huấn, trong đó có nội dung những thay đổi về CSVC, TBDH trong nhà trường thuộc chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.2. Đối với Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam

Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí từ Chương trình mục tiêu cho các trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trung bình 300 triệu đồng/1 trường) để các trường tăng cường đầu tư CSVC, TBDH. Tổ chức các chuyên đề hội thảo đi sâu trao đổi về kinh nghiệm sử dụng TBDH trong quá trình dạy học

Nâng cao hơn nữa chất lượng và sự đồng bộ của các TBDH mà Sở GDĐT mua và cấp về cho các trường

2.3. Đối với Phòng GDĐT thành phố Hội An

Tăng cường hơn nữa công tác tham mưu lên thành phố về công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp; công tác đầu tư, xây dựng CSVC, TBDH của các trường THCS nhằm giúp hoàn thiện hệ thống CSVC của các trường. Đặc biệt lưu ý đến hoàn thiện hệ thống CSVC theo nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới.

Hỗ trợ tối đa các nguồn kinh phí như: kinh phí ngành, kinh phí thành phố, xã hội hóa, … để giúp các trường đầu tư CSVC, TBDH. Tham mưu thành phố về kiện toàn, bố trí con người làm công tác quản lý hệ thống CSVC trong các trường THCS.

Thường xuyên kiểm tra, dự giờ, đánh giá GV sử dụng TBDH trong quá trình giảng dạy để chỉ đạo trong công tác chuyên môn đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH.

Có kế hoạch kiểm tra công tác quản lý CSVC, TBDH theo định kỳ hoặc đột xuất đối với các trường THCS. Phê bình, nhắc nhở, kiểm điểm những cá nhân, tập thể nhà trường chưa làm tốt công tác này; đồng thời khen thưởng động viên kịp thời các cán bộ quản lý nhà trường làm tốt công tác đầu tư xây dựng, quản lý hệ thống CSVC của nhà trường.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAM DIEN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *