Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục đạo đức trong trường tiểu học nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực, hành vi đạo đức, hoàn thiện nhân cách con người.
Trong khi đó, các nhà trường hiện nay thường chú trọng nhiều đến công tác dạy kiến thức văn hóa, chưa quan tâm một cách sâu sắc và cụ thể đến việc GDĐĐ cho HS, còn thiếu đi sự kết hợp đồng bộ của các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nên việc GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho HS vẫn còn bị buông lỏng.
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu giáo dục tiểu học chuẩn bị cho học sinh những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS”
Đức và tài là hai mặt cơ bản tạo nên bộ mặt nhân cách của con người, đạo đức là yếu tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con người. Với mục đích góp phần hình thành nhân cách con người đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tác giả chọn đề tài ” Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng GDĐĐ và công tác quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho HS tại các trường tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng HĐGDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho HS tại các trường TH quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho HS tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 7 trường tiểu học quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng, nghiên cứu trên 498 khách thể, trong đó có 14 CBQL, 7 tổng phụ trách Đội, 7 Bí thư chi đoàn, 140 giáo viên và 280 học sinh lớp 4 và lớp 5; 50 phụ huynh học sinh của các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Đề tài sử dụng các số liệu thống kê năm học 2017-2018; 2018-2019 để phân tích và nghiên cứu.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.2. Phương pháp trò chuyện
7.2.3. Phương pháp quan sát
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
8.1. Về lý luận
8.2. Về thực tiễn
9. Cấu trúc của luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tiểu học.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Đạo đức; Giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức là những phẩm chất, nhân cách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH, giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình.
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động có mục đích, có kế hoạch được lựa chọn về nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định.
1.2.2. Quản lý; Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những khả năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách, đường lối chủ trương trong các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra.
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý tới các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục đạo đức nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đạo đức.
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
1.3.1. Mục tiêu hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học
Mục tiêu của HĐGDĐĐ cho học sinh TH là giúp cho học sinh có hiểu biết ban đầu về kiến thức và kinh nghiệm đạo đức để vận dụng vào ứng xử trong giao tiếp hàng ngày; hình thành cho học sinh các hành vi, thói quen và các phẩm chất đạo đức tốt đẹp, bền vững để ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ đạo đức; bồi dưỡng niềm tin, thái độ ủng hộ, làm theo cái đúng, cái tốt, không ủng hộ, không làm theo cái xấu, cái sai.
1.3.2. Nội dung hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học
Nhóm chuẩn mực thể hiện ý thức, tư tưởng chính trị
Nhóm chuẩn mực thể hiện quan hệ với mọi người và với dân tộc khác
Nhóm chuẩn mực thể hiện quan hệ với công việc
Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân
Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống xung quanh
Theo Chương trình GDPT mới, nội dung GDĐĐ cho học sinh gồm 5 phẩm chất sau: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trong thực, trách nhiệm.
1.3.3. Phương pháp, hình thức hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học.
Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân, bao gồm: Phương pháp đàm thoại; Phương pháp nêu gương
Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động xã hội, tích lũy kinh nghiệm ứng xử, gồm: Phương pháp đòi hỏi sư phạm; Phương pháp giao công việc; Phương pháp tạo dư luận xã hội; Phương pháp tạo tình huống giáo dục.
Nhóm các PP kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của học sinh: PP thi đua; PP khen thưởng; PP trách phạt.
Nhóm các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ
GDĐĐ thông qua việc dạy các môn học trong chương trình
GDĐĐ thông qua lao động
GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp
GDĐĐ bằng hình thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện
GDĐĐ thông qua sự gương mẫu của người thầy
1.3.4. Các điều kiện hỗ trợ và các lực lượng tham gia hoạt động GDĐĐ
1.3.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức
1.4. Quản lý HĐGDĐĐ cho HS tại các trường tiểu học
1.4.1. Quản lý mục tiêu HĐGDĐĐ cho HS ở trường TH
Quản lý việc thực hiện mục tiêu HĐGDĐĐ
Quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDĐĐ
Quản lý việc thực hiện các nội dung HĐGDĐĐ
Quản lý việc thực hiện các phương pháp HĐGDĐĐ
Quản lý việc thực hiện các hình thức tổ chức HĐGDĐĐ
Quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia HĐGDĐĐ
Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDĐĐ
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường tiểu học
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học
1.4.4. Quản lý các phương tiện, điều kiện và các lực lượng tham gia GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học
1.5. Đổi mới quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Người Hiệu trưởng cần xác định rõ đổi mới công tác quản lý cũng không có nghĩa là ta vứt bỏ tất cả những gì đã và đang làm từ trước tới nay để thay bằng một cái gì đó hoàn toàn mới, mà ta chỉ cần thay những gì không còn phù hợp hoặc ít tác dụng, ít hiệu quả bằng những gì có tác dụng hiệu quả hơn. Đổi mới công tác quản lý thực sự là việc lựa chọn các giải pháp, biện pháp quản lý sao cho phù hợp với tình hình hiện tại, khắc phục giảm thiểu những bất lợi trong công tác quản lý theo đúng xu hướng thời đại, biết tận dụng và khai thác tối đa những phương tiện hiện đại vào công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS. Cụ thể người HT cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của quản lý HĐGDĐĐ học sinh tại các trường tiểu học. Tập trung đổi mới nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học quận Cẩm Lệ theo chương trình GDPT 2018 đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục đạo đức. Xây dựng và phát triển môi trường giáo dục, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội nhằm thực hiện tốt công tác GDĐĐ cho học sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính và các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục GDĐĐ cho học sinh. Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông mới. Nâng cao năng lực tổ chức các HĐGDĐĐ cho các lực lượng GDĐĐ trong và ngoài nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
Tiểu kết chương 1
Từ kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận của biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh tại các trường TH cho thấy việc quản lý HĐGDĐĐ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GDĐĐ trong nhà trường TH. Đó là:
– GDĐĐ cho học sinh là nhiệm vụ của toàn xã hội, trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo. Đây là một nhiệm vụ trọng tâm, đóng vai trò nền tảng trong các hoạt động giáo dục tổng thể của nhà trường. Đối với học sinh TH trong giai đoạn hiện nay, GDĐĐ là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết phải được nhà trường, gia đình và toàn xã hội đặc biệt quan tâm vì bậc học TH là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho các bậc học tiếp theo.
– GDĐĐ cho học sinh TH là công việc khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết khoa học, toàn diện; sự kiên trì, công phu trong quá trình thực hiện. Để thực hiện có hiệu quả HĐGDĐĐ cho HSTH đòi hỏi các nhà giáo dục phải nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp và vận dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh, tình hình cụ thể của nhà trường và thực tiễn kinh tế- văn hóa- xã hội của địa phương.
– Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tiểu học có vai trò đặc biệt quan trọng. Để quản lý tốt hoạt động này, trước hết, giáo viên chủ nhiệm lớp phải là tấm gương sáng về nhân cách của một nhà sư phạm; phải nắm vững thực trạng GDĐĐ cho học sinh của nhà trường, có những nghiên cứu khoa học, có năng lực và nghệ thuật quản lý. Việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá HĐGDĐĐ của GVCN lớp phải huy động được tối đa sự tham gia tích cực của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục đích khảo sát
Thấy được tầm quan trọng và sự quan tâm của CBQL, GV, PHHS trong việc GDĐĐ cho HSTH ở quận Cẩm Lệ.
2.1.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát sự cần thiết về GDĐĐ cho HSTH; Sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, GV, PHHS trong việc GDĐĐ cho HS; Nội dung, PP, hình thức HĐGDĐĐ cho HS; Thực trạng HĐGDĐĐ cho HSTH và quản lý HĐGDĐĐ cho HS ở các trường TH.
2.1.3. Đối tượng khảo sát
Khảo sát tại 7 trường tiểu học quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng gồm các trường: TH Ngô Quyền, TH Tôn Đức Thắng, TH Trần Văn Dư, TH Trần Đại Nghĩa, TH Ông Ích Đường, TH Diên Hồng, TH Trần Nhân Tông, nghiên cứu trên 498 khách thể, trong đó có 14 CBQL, 7 tổng phụ trách Đội, 7 Bí thư chi đoàn, 140 giáo viên và 280 học sinh lớp 4 và lớp 5, 50 phụ huynh học sinh của các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
2.1.4. Phương pháp khảo sát
– Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
– Phương pháp phỏng vấn
– Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, kết quả nghiên cứu thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
2.2. Tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục- đào tạo quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Tình hình kinh tế – xã hội quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Tình hình giáo dục – đào tạo quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên, phụ huynh, học sinh về tầm quan trọng của HĐGDĐĐ
Nhìn chung, hiện nay việc nhận thức về HĐGDĐĐ hiện nay của CBQL, GV, PHHS ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ vẫn chưa đầy đủ, chưa đồng đều.
2.3.2. Thực trạng mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Trang bị những kiến thức cần thiết về phẩm chất ĐĐ; Hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi ĐĐ; Giáo dục tính trung thực, kỷ luật, có ý thức với bản thân; GDHS tình yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương con người.
2.3.3. Thực trạng nội dung về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Các nội dung được thực hiện ở mức khá tốt là: Nhóm chuẩn mực thể hiện quan hệ với công việc, nhóm chuẩn mực thể hiện quan hệ với mọi người và với dân tộc khác. Còn các nhóm chuẩn mực thể hiện ý thức, tư tưởng; nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân và nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống xung quanh thực hiện chưa tốt.
2.3.4. Thực trạng phương pháp, hình thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Các trường TH quận Cẩm Lệ, đã có nhiều cố gắng trong công tác GDĐĐ, nhưng các PP, hình thức GDĐĐ chưa sâu, phần lớn GV dùng PP giảng giải, thuyết trình, hướng dẫn ĐĐ là chủ yếu, còn nặng nề về hình thức, chưa thực sự thu hút HS tự tham gia để rèn luyện mình và để nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho HS.
2.3.5. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ và các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Các điều kiện hỗ trợ HĐGDĐĐ cho HS còn chưa nhiều. Các lực lượng tham gia chưa đồng bộ như PHHS, các tổ chức XH khác.
2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Công tác kiểm tra đánh giá có thực hiện, xong chưa thường xuyên và chưa đề ra PP kiểm tra tích cực để đem lại hiệu quả cao.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.4.3. Thực trạng quản lý các phương pháp, hình thức GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ và các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục đạo đức và ho học sinh tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
2.5. Đánh giá chung về thực trạng
2.5.1. Ưu điểm
2.5.2. Hạn chế
2.5.3. Nguyên nhân
Tiểu kết chương 2
Hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường TH quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tích đáng kể. Lãnh đạo nhà trường và đội ngũ cán bộ GV luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt các hoạt động GDĐĐ trong nhà trường, học sinh đạt được phẩm chất đạo đức tốt.
Tuy nhiên, từ thực trạng nghiên cứu tác giả cũng đã chỉ ra các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến quá trình quản lý HĐGDĐĐ còn bộc lộ nhiều bất cập như: Nhận thức về tầm quan trọng của việc GDĐĐ cho HS của một bộ phận GV và PHHS chưa cao; Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức HĐGDĐĐ chưa phong phú; Việc tổ chức phối hợp giữa các lực lượng giáo dục thiếu chặt chẽ, thiếu đồng bộ và chưa thường xuyên; chưa phát huy được vai trò tự giác, tự rèn luyện đạo đức của học sinh; Việc kiểm tra, đánh giá chưa được tiến hành chưa thường xuyên, quy định không chặt chẽ, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh tại các trường tiểu học
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo ra chuyển biến về mặt nhận thức và năng lực nhận thức trong CBQL, GV, NV, HS và PHHS về vai trò, vị trí, mục tiêu của HĐGDĐĐ cho HS. Xác định rõ và nâng cao trách nhiệm của mỗi thành viên đối với công tác GD; nâng cao chất lượng đạo đức cho HS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
Quán triệt sâu sắc đến CB, GV, NV, HS, PHHS những chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, chính quyền các cấp về vai trò, mục tiêu của GD Tiểu học và GDĐĐ cho HSTH trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Quán triệt đổi mới nội dung, PP, hình thức.v.v… về thực hiện GDĐĐ cho học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông mới.
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.2. Đổi mới nội dung hoạt động giáo dục đạo đức theo chương trình GDPT 2018.
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Thông qua chương trình GDPT mới, thông qua các giờ học đạo đức, giờ hoạt động trải nghiệm, các hoạt động giáo dục NGLL, GV cho HS thực hành trải nghiệm nhằm rèn luyện các phẩm chất, hành vi GDĐĐ cho các em, thông qua nội dung các môn học, các giờ học khác trên lớp, GV lồng ghép GDĐĐ cho HS qua cách trình bày, giao tiếp, thực hành nhằm GDĐĐ cho HS.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
GDHS đạt được 5 phẩm chất theo CTGDPT mới: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm thông qua các môn học như ĐĐ, Hoạt động trải nghiệm, các môn học khác, HĐGD NGLL.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.3. Đa dạng hóa các PP, hình thức HĐGDĐĐ.
3.2.3.1.Mục tiêu của biện pháp
Góp phần tích cực vào việc hoàn thiện mục tiêu các hoạt động, mục tiêu bài học nhằm GDĐĐ cho HS.Tạo nên cách thức hoạt động gắn bó nhịp nhàng giữa người dạy và người học trong quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động GDĐĐ.
3.2.3.2.Nội dung của biện pháp
Quán triệt, triển khai các yếu cầu, nhiệm vụ về đổi mới phương pháp, hình thức GDĐĐ cho GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Phối hợp nhịp nhàng các PP, hình thức dạy học truyền thống như đàm thoại, giảng giải, thuyết trình v.v… với dạy học hiện đại như phương pháp động não, phương pháp bàn tay nặn bột, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật trình bày một phút, sơ đồ tư duy v.v… kết hợp trải nghiệm thực tế, rèn luyện kĩ năng sống để GDĐĐ cho các em. Ứng dụng CNTT vào trong việc đổi mới PP, hình thức, tiếp thu nền GD hiện đại nhưng vẫn giữ được văn hóa bản sắc của dân tộc. Thực hiện dạy phân hóa, dạy tích hợp và dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm để rèn luyện phẩm chất ĐĐ cho HS.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.4. Nâng cao năng lực tổ chức các HĐGDĐĐ cho các lực lượng GDĐĐ trong và ngoài nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Giúp CBQL, GV, PHHS và các lực lượng xã hội nâng cao năng lực tổ chức, ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGDĐĐ cho HS.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
Tham gia học tập, tập huấn, bồi dưỡng các lớp do Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT, phòng GD tổ chức; Bồi dưỡng GV về phương pháp dạy học, thực hiện bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng đổ mới CTGD; Bồi dưỡng cho CBQL, GV các năng lực cốt lõi theo yêu cầu đổi mới GD phổ thông như: Xây dựng kế hoạch nhà trường định hướng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của học sinh trong đó có chú trọng việc GDĐĐ cho các em; kiểm tra đánh giá theo năng lực; tổ chức các hoạt động trải nghiệm; Bồi dưỡng cho đội ngũ GV ý thức trách nhiệm, nâng cao đạo đức nghề nghiệp; Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể theo lộ trình đổi mới CTGDPT mới; Tổ chức tập huấn các kĩ năng tổ chức hoạt động, nhất là hoạt động thực hành, luyện tập, trải nghiệm rèn hành vi ĐĐ; Tăng cương ứng dụng CNTT trong công tác bồi dưỡng và thực hiện GDĐĐ cho HS.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.5. Xây dựng và phát triển môi trường giáo dục, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội.
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo môi trường sư phạm bao gồm cảnh quan của nhà trường, nề nếp của CB, GV, HS, các mối quan hệ giao tiếp giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với trò là những môi trường thuận lợi để triển khai và thực hiện tốt HĐGDĐĐ cho HS. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng GDĐĐ trong và ngoài nhà trường nhà trường chăm lo giáo dục đạo đức cho học sinh.
3.2.5.2. Nội dung của biện pháp
Người Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học chăm lo xây dựng nhà trường từ CSVC, cảnh quan, nề nếp, kỷ cương, không khí học tập… trong đó người HT cần chú ý xây dựng tấm gương đạo đức, mối quan hệ lành mạnh, trong sáng giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa bạn bè, giữa tập thể và cá nhân… Đây là mối quan hệ giữa người và người, những mối quan hệ đó tốt đẹp sẽ tạo nên những nét bản chất nhất, tạo nên môi trường đạo đức thuận lợi nhất để hình thành nhân cách cao đẹp ở HS.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính và các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo điều kiện để nhà trường đảm bảo HĐGDĐĐ theo yêu cầu chuẩn, góp phần cải thiện môi trường giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh. Hỗ trợ hoạt động GDĐĐ theo hướng hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả quá trình thực hiện đổi mới phương pháp GDĐĐ.
3.2.6.2.Nội dung của biện pháp
Khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, các trang thiết bị hiện có. Xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới phương pháp GDĐĐ. Thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục, huy động sự ủng hộ tích cực của các lực lượng xã hội cho HĐGDĐĐ.
3.2.6.3. Cách thức thực hiện
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.7. Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh.
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
Giúp cho người HT biết được các tổ chức cá nhân thực hiện các nhiệm vụ như thế nào; thấy được các quyết định QL của mình có kịp thời, phù hợp không. Trên cơ sở đó điều chỉnh các HĐ, giúp đỡ, thúc đẩy các tập thể, cá nhân thực hiện đạt các mục tiêu GDĐĐ cho HS của nhà trường và có căn cứ để điều chỉnh, tái xây dựng kế hoạch GDĐĐ học sinh năm học tiếp theo cho khoa học, phù hợp hơn.
3.2.7.2. Nội dung của biện pháp
Hiệu trưởng lên kế hoạch chỉ đạo, triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh của các bộ phận đoàn thể, cá nhân trong trường và sự phối hợp với các lực lượng xã hội khác trong HĐGDĐĐ học sinh. Kiểm tra đánh giá thường xuyên tất cả các nội dung của hoạt động GDĐĐ học sinh từ tất cả các khâu, các công đoạn bằng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, phù hợp với các đối tượng và nội dung cụ thể. Từ kết quả kiểm tra đánh giá, kịp thời kiểm tra lại độ chính xác, hiệu quả của các biện pháp và các kết quả quản lý; có giải pháp điều chỉnh, khắc phục tồn tại, sai sót, phát huy thế mạnh.
3.2.7.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.7.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Như vậy các biện pháp trên vừa là tiền đề vừa là kết quả của nhau; quan hệ gắn bó với nhau, cùng hỗ trợ nhau, bổ sung nhau trong suốt quá trình quản lý GDĐĐ học sinh. Do đó, nhà trường phải triển khai thực hiện chúng một cách đồng bộ, nhất quán mới đạt chất lượng cao trong công tác GDĐĐ học sinh.
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm
3.4.4. Tiến trình khảo nghiệm
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ ở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng là rất cấp thiết và mang tính khả thi cao.
3.4.6. Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý.
Mặc dù sự đồng thuận giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp GD đạo đức được đề xuất ở các trường TH, quận Cẩm Lệ không phải là tuyệt đối, nhưng kết quả khảo nghiệm đã khẳng định chắc chắn rằng: tất cả 07 biện pháp và từng biện pháp được đề xuất đều có mức độ rất cần thiết và khả thi cao, có thể ứng dụng vào việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng để từng bước nâng cao chất lượng HĐGDĐĐ HS.
Tiểu kết chương 3
- Khi đề xuất các biện pháp quản lý phải dựa vào lý luận về GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ, dựa vào chủ chương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển sự nghiệp GD&ĐT và xây dựng con người Việt Nam mới trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo; bám sát nhiệm vụ, mục tiêu của từng cấp học, bậc học, từng đơn vị gắn với thực tiễn cụ thể; có những căn cứ, những nguyên tắc xây dựng, đề xuất biện pháp đầy đủ, chính xác, khoa học.
- Đề tài đã đề xuất được 07 biện pháp chủ yếu của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS.
3. Bảy biện pháp trên là kết quả của quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lý luận về GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ; phân tích thực trạng hoạt động này của Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Đây là một hệ thống biện pháp có mối quan hệ qua lại, hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên tính đa dạng, năng động và khả năng thích ứng tốt. Cả 7 biện pháp này đều đã được khảo nghiệm là có mức độ rất cần thiết và mức độ khả thi cao, nếu được đưa vào ứng dụng sẽ từng bước nâng cao được chất lượng GDĐĐ, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn cho phép luận văn đưa ra một số kết luận sau:
1. Đạo đức là một bộ phận không thể thiếu được trong cấu trúc nhân cách mỗi con người. Một nền giáo dục nhân văn là nền giáo dục chăm lo cho sự phát triển toàn diện cả đạo đức và tài của học sinh. GDĐĐ cho học sinh và quản lý hoạt động này ở nhà trường tiểu học không chỉ là trách nhiệm của ngành GD, của các nhà trường mà cần có sự quan tâm, cộng đồng trách nhiệm cao của toàn xã hội.
Một trong những yếu tố then chốt nhất quyết định đến đạo đức học sinh và việc nâng cao chất lượng HĐGDĐĐ chính là các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của các trường.
2. Biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho HSTH là cách thức, con đường tác động có định hướng tới các thành tố tham gia vào quá trình GDĐĐ cho HS nhằm làm cho mọi lực lượng giáo dục nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ, tích cực tham gia có hiệu quả vào quá trình GDĐĐ cho HS để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra. Các biện pháp này phải đáp ứng được yêu cầu về tính thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tâm lý lứa tuổi, đặc điểm tình hình cụ thể của nhà trường, địa phương và có tính khả thi cao.
3. Hiện nay, bên cạnh những HS vẫn còn giữ được những chuẩn mực đạo đức truyền thống và biết thích nghi với những phẩm chất đạo đức mới, tích cực tu dưỡng, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách của bản thân, đã xuất hiện ngày càng nhiều những HS có những biểu hiện sai trái về hành vi cư xử ở gia đình và ngoài xã hội, vi phạm nội quy nhà trường, nói dối thầy cô giáo, cha mẹ,…Trước thực trạng ấy, HĐGDĐĐ cho học sinh tiểu học luôn được Đảng, Nhà nước ta và các cấp chính quyền quan tâm. Trong các trường học, đây là một trong những hoạt động chủ đạo, nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Mặc dù vậy công tác này hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng đi xuống về đạo đức của học sinh tiểu học chính là biện pháp quản lý hoạt động này của các cán bộ quản lý trường học chưa hữu hiệu, chưa phù hợp.
4. Tìm hiểu thực trạng HĐGDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, tác giả nhận thấy: Các trường tiểu học trên địa bàn đã có sự quan tâm đến HĐGDĐĐ cho học sinh, thực hiện tốt một số khâu trong quá trình trong quá trình GDĐĐ và quản lý hoạt động này. Tuy nhiên sự quan tâm ấy còn chưa thường xuyên, chưa sâu sắc. Hệ thống các biện pháp quản lý được áp dụng trong công tác này chưa toàn diện, phù hợp và năng động. Tình trạng học sinh có biểu hiện vi phạm các chuẩn mực đạo đức vẫn còn ở các trường trên địa bàn quận Cẩm Lệ
5. Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, để góp phần nâng cao chất lượng HĐGDĐĐ cho học sinh tiểu học, tác giả đề xuất 07 biện pháp chủ yếu trong quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh của Hiệu trưởng các trường trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, đó là:
– Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh ở các trường tiểu học.
– Biện pháp 2: Đổi mới nội dung hoạt động giáo dục đạo đức theo chương trình GD phổ thông 2018.
– Biện pháp 3: Đa dạng hóa các PP, hình thức HĐGDĐĐ
– Biện pháp 4: Nâng cao năng lực tổ chức các HĐGDĐĐ cho các lực lượng GDĐĐ trong và ngoài nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
– Biện pháp 5: Xây dựng và phát triển môi trường giáo dục, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội.
– Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị dạy học, tài chính và các điều kiện phục vụ hoạt HĐGDĐĐ cho học sinh.
– Biện pháp 7: Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá HĐGDĐĐ cho học sinh.
Qua kiểm chứng bằng trưng cầu ý kiến đã cho thấy 07 biện pháp trên được đề xuất là rất cần thiết và có tính khả thi cao, có thể áp dụng vào công tác QL để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HSTH, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện với điều kiện hệ thống các biện pháp này được triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn, quy chế quy định về chức năng, nhiệm vụ, nội dung cụ thể của công tác QL HĐGDĐĐ
Bổ sung những quy định và hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm và chế độ của GV khi thực hiện các hoạt động GD tập thể, GD ngoài giờ lên lớp, đặc biệt là đối với GVCN.
Cần chuẩn hoá lại cách đánh giá ĐĐ cho học sinh tiểu học.
2.2. Đối với các cấp chính quyền
Đẩy mạnh xã hội hóa GD, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và chăm lo cho giáo dục, tích cực, chủ động huy động các lực lượng xã hội tham gia vào các hoạt động GDĐĐ cho HS.
Tăng cường các giải pháp ngăn chặn những ảnh hưởng, tác động xấu đến đạo đức HS tiểu học.
2.3. Đối với Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo
Tăng cường chỉ đạo và kiểm tra HĐGDĐĐ cho HS của các trường tiểu học.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, năng lực quản lý, tổ chức công tác GDĐĐ cho cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, GVCN cốt cán.
Chỉ đạo các nhà trường coi trọng và đầu tư dạy môn đạo đức, hoạt động trải nghiệm như các môn văn hoá chính trong trường.
Có cơ chế động viên khen thưởng đối với GVCN giỏi tương xứng với GV dạy giỏi và có HS giỏi.
2.4. Đối với các trường tiểu học
Thường xuyên quan tâm đến HĐGDĐĐ, quán triệt sâu sắc và nâng cao nhận thức cho CB, GV, NV về vai trò của công tác GDĐĐ cho HS và trách nhiệm đối với công tác này.
Cụ thể hoá các tiêu chuẩn thi đua, đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân trong các hoạt động, các phong trào. Coi trọng phẩm chất đạo đức và lấy kết quả HĐGDĐĐ cho HS làm một tiêu chí đánh giá, xếp loại đối với CB, GV, NV.
Cụ thể hoá, chi tiết hoá kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho HS.
Tạo được môi trường GD và bầu không khí sư phạm trong lành, giàu giá trị nhân văn.
Đưa công nghệ thông tin vào trong GDĐĐ cho HS, đặc biệt là trong các bài giảng về đạo đức, các buổi sinh hoạt tập thể…
Tích cực áp dụng các hình thức thi đua khen thưởng phù hợp đối với học sinh tiểu học hơn là các hình thức trách phạt.
Nâng cao chất lượng các bài giảng môn đạo đức, các môn học khác.
Việc kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phải đảm bảo công bằng, công khai, khen thưởng, phê bình, nhắc nhở kịp thời.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI YEN\SAU BAO VE


