Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
Nghị Quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2013 về quan điểm chỉ đạo và mục tiêu giáo dục của Đảng:
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục tiểu học giúp cho học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để góp phần hình thành nhân cách cho học tiểu học. Bậc tiểu học tựa như những viên gạch hồng vững chải là móng nền vững chắc để xây các tòa nhà đồ sộ của các bậc tiếp theo. Học xong bậc tiểu học học sinh hoàn thành được 04 kĩ năng cơ bản là nghe, nói, đọc viết và tính toán để làm tiền đề cũng như hành trang để các em học lên bậc học trung học cơ sở.
Môn Tiếng Việt là môn học mà thực hiện 04 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết là thường xuyên và liên tục. Trong giáo dục tiểu học thì dạy học môn Tiếng Việt có vai trò hình thành nhân cách cho học sinh tiểu học. Giáo dục cho học sinh văn hóa giao tiếp, dạy cho học sinh biết truyền đạt tư tưởng, tình cảm của mình một cách chính xác và biểu cảm. Từ việc hình thành nhân cách thì các em được bồi dưỡng về tình yêu quê hương, đất nước, yêu Bác Hồ, yêu thiên nhiên và thế giới xung quanh.
Dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập, giao tiếp trong môi trường lứa tuổi góp phần rèn luyện thao tác, tư duy. Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về con người, về văn hóa, văn học Việt Nam và nước ngoài. Bồi dưỡng tình yêu, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tây Giang là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam đa số là đồng bào dân tộc Cơ- tu sinh sống khoảng trên 95%. Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn. Tỉ lệ hộ nghèo còn chiếm khá cao. Giáo dục ở Tây Giang cũng gặp vô vàn khó khăn, thử thách. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đảm bảo, Các điều kiện dạy học còn hạn chế và nhiều thiếu thốn, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa nhiều, yêu cầu dạy học môn tiếng Việt cao. Bên cạnh đó một số bộ phận giáo viên ngại tìm hiểu về tiếng Việt và học sinh chưa yêu thích môn tiếng Việt. Một số cán bộ quản lý chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện cho giáo viên nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt.
Tuy nhiên trong thực tế quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trưởng tiểu học huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam mặc dù được quan tâm rất nhiều nhưng vẫn còn một số tồn tại, hạn chế chưa đạt hiệu quả. Chất lượng giáo dục môn Tiếng Việt còn thấp so với yêu cầu đề ra. Do vậy, nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Như vậy, quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học là vấn đề cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương.
Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam” nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục môn học đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam gồm 10 trường tiểu học và Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tây Giang. Khảo sát và thu thập số liệu năm học 2018-2019, 2019-2020 và đề xuất các biện pháp quản lý cho giai đoạn 2020-2023.
Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam những năm qua đã được quan tâm và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn có những hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học, có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi để quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, phỏng vấn, nghiên cứu hồ sơ, xin ý kiến.
6.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
a. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, là sự tác động có tổ chức, có mục đích, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (CTQL-người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu sự tác động của CTQL) về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,.. bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý.
b. Các chức năng quản lý
Quản lý có 04 chức năng cơ bản, chủ yếu sau: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện và kiểm tra- đánh giá. Mỗi chức năng có vai trò khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết, qua lại lẫn nhau.
Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức, hợp quy luật và tuân thủ các quy luật khách quan của những chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục,.. nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục tiêu dự kiến, mục tiêu giáo dục, kết quả mong muốn đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn cụ thể).
Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên, cán bộ, tập thể học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài để đạt được kết quả mong đợi và mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.4. Hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
a. Khái niệm hoạt động dạy học
b. Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
1.3. Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học
1.3.1. Khái quát chung về môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.1.1. Vị trí của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.1.2. Vai trò của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.1.3. Tầm quan trọng của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.2. Mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.3. Nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.4. Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.3.6. Điều kiện tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học.
1.3.7. Kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học
1.4.1. Quản lý mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.4.2. Quản lý nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.4.3. Quản lý phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.4.4. Quản lý hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.4.5. Quản lý điều kiện tổ chức dạy học dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
1.4.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
QL hoạt động dạy học môn tiếng Việt ở trường tiểu học là một trong những nhiệm vụ quản lý dạy học nói riêng và quản lý giáo dục nói chung. QL hoạt động dạy học môn tiếng Việt ở trường tiểu học theo cách tiếp cận có những điểm chính sau: QL mục tiêu dạy học; QL nội dung dạy học; QL phương pháp dạy học; QL các hình thức tổ chức dạy học; QL các điều kiện tổ chức dạy học; QL kiểm tra- đánh giá dạy học. Đây cũng chính là những nghiên cứu trọng tâm của đề tài nhằm làm cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo:
– Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong chương 2.
– Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong chương 3.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
Nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục môn Tiếng Việt trên địa bàn huyện.
– Khảo sất 155 đối tượng cụ thể sau: 20 CBQL. 20 TTCM, 115 giáo viên dạy tiếng Việt của các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam,
2.1.3. Nội dung khảo sát
Khảo sát về thực trạng Nhận thức của CBQL. GV, HS và phụ huynh học sinh về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của giáo viên, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt ở các trưởng Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
2.1.4. Thời gian và địa bàn khảo sát
– Thời gian: Từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2020
– Địa điểm khảo sát: 10/10 trường tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Trao đổi với cán bộ quản lý, điều tra bằng phiếu hỏi với các đối tượng trên; thu thập thông tin qua các tài liệu và xử lý thông tin để đưa ra đánh giá về thực trạng.c
2.2. Khái quát chung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và giáo dục tiểu học của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và giáo dục tiểu học của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Tây Giang là huyện miền núi, biên giới của tỉnh Quảng Nam, cách trung tâm tỉnh lị thành phố Tam Kỳ khoảng 180 km về phía tây bắc. Tây Giang có 10 đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó, có 08 xã biên giới giáp với nước bạn Lào, đường biên giới dài hơn 76 km.
2.2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
Hiện nay, huyện Tây Giang có 08/10 xã chiếm 80% xã thuộc diện kinh tế đặc biệt khó khăn. Ở đây đa số là đồng bào dân tộc Cơ tu sinh sống. Nhận thức của đồng bào nơi đây còn chênh lệch nhiều và ở mức độ thấp. Nhiều phong tục tập quán lạc hậu còn tồn tại nên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế- xã hội. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân còn gặp nhiều khó khăn, Tỉ lệ hộ nghèo cao chiếm 38,07 % (năm 2019 theo tiêu chí tiếp cận đa chiều).
2.2.2. Tình hình về giáo dục Tiểu học huyện Tây Giang
Trong những năm gần đây, sự nghiệp giáo dục huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam luôn được Đảng, chính quyền các cấp quan tâm và tạo điều kiện cho các trường. Chất lượng giáo dục luôn được duy trì và phát triển,10/10 xã đạt phổ cập GDTH- XMC mức độ 3 và Phổ cập THCS mức độ 2. CSVC, trường lớp ổn định, nhiều thôn bản được xây trường mới ngày càng đầy đủ để phục vụ công tác dạy và học. Đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay. Đội ngũ GV luôn đủ về số lượng và chất lượng.
2.2.2.1. Quy mô trường lớp, điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học
Năm học 2019-2020, toàn huyện có 10 trường tiểu học, 112 lớp, 2009 học sinh. Trong đó học sinh dân tộc thiểu sô :1824 em chiếm tỉ lệ 90,8 %. Mạng lưới trường lớp 10 trường/10 xã chiếm tỉ lệ 100%. Đa số các trường tiểu học trên địa bàn huyện còn gặp khó khăn. Giao thông đi lại còn cách trỡ rất nhiều. Về cơ sở vật chất phòng học đảm bảo. Tuy nhiên trang bị phương tiện dạy học còn chưa nhiều như máy chiếu, ti vi hay máy vi tính cho học sinh học tập.
2.2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy tiếng Việt
a. Đội ngũ cán bộ quản lý
Đội ngũ CBQL đều có trình độ chuẩn và trên chuẩn. Hầu hết CBQL đều qua lớp trung cấp chính trị, bồi dưỡng CBQLvà 100% là đảng viên. Một số cán bộ quản lý chưa thực sự đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin.
Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo về số lượng và chất lượng .100% GV có trình độ chuẩn và trên chuẩn. GV là nhân tố đầu tiên quyết định chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, hiện nay chất lượng một số bộ phận GV còn hạn chế. Tỉ lệ GV là người dân tộc thiểu số dạy Tiếng Việt cao 77/115 tỉ lệ 77%. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì yêu cầu đầu tiên là nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
2.2.2.3. Cơ sở vật chất
CSVC còn thiếu thốn nhiều về phòng học và phòng chức năng cũng như nhà ở học sinh bán trú,… làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn huyện. Các thiết bị, đồ dùng dạy học vẫn còn thiếu nhiều, chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác dạy và học ở các trường. Nhu cầu các thiết bị như máy chiếu, ti vi, máy vi tính rất nhiều nhưng hầu như các trường trang bị chưa đầy đủ.
2.2.2.4. Chất lượng dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học
Chất lượng dạy học môn tiếng Việt ở các trường tiểu học trong những năm qua có nhiều tiến triển. Chất lượng môn tiếng Việt ngày càng tăng. Việc đọc viết của học sinh từng bước được cải thiện.
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh về vai trò, tầm quan trọng của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
a. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò, tầm quan trọng của môn tiếng Việt ở trường Tiểu học
Thực trạng về nhận thức của CB, GV, NV và HS về tầm quan trọng của môn tiếng việt là rất cao. Đa số cho rằng môn Tiếng Việt là rất qan trọng. Tuy nhiên, đó chỉ là cách nói, còn cách nghĩ và cách làm thì chưa có sự sâu sắc và đồng bộ. Do vậy cần nâng cao nhận thức của đội ngũ này mang tính toàn diện từ suy nghĩ đến hành động.
2.3.2. Thực trạng nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
– Thực hiện dạy học theo Chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT
2.3.3. Thực trạng phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Trong quá trình dạy học một số phương pháp còn thực hiện chưa tốt. Lý giải điều này phần lớn nhấn mạnh vào yếu tố GV về trình độ đào tạo chưa tương ứng với năng lực chuyên môn.
2.3.4. Thực trạng hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Triển khai các hình thức dạy học GV còn lúng túng do sự thiếu mạnh dạn, tự tin và hạn chế của học sinh. Nếu tổ chức đúng quy trình thì không đủ thời gian nên đôi khi phải thật sự linh hoạt.
2.3.5. Thực trạng điều kiện tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học.
a. Đội ngũ giáo viên
Năng lực dạy tiếng Việt của GV hiện nay còn hạn chế, việc ứng dụng CNTT ở mức yếu. Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chất lượng dạy học môn Tiếng Việt chưa cao. Theo điều tra thực tế thì có số GV là người DTTS cao 77/115 giáo viên tỉ lệ 67%., tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai nên họ chưa hiểu hết ngữ nghĩa của từ, do vậy trong quá trình dạy học tiếng Việt gặp nhiều khó khăn.
b. Học sinh tiểu học huyên Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Tây Giang là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, ở đây đa số là đồng bào dân tộc Cơ tu sinh sống. Tỉ lệ học sinh người dân tộc thiểu số theo bảng thống kê bảng 2.6 trong 02 năm học là năm học 2018-2019 là 89,8%, năm học 2019-2020 là 90,8%. Đa số học sinh thiếu mạnh dạn, tự tin.
c. Phương tiện dạy học- thiết bị dạy học
Sách giáo khoa được cấp phát cho mượn không thu tiền là đạt ở mức tốt. Những điều kiện khác hầu như chưa đầy đủ. Đặc biệt phương tiện ứng dụng công nghệ thông tin thiếu rất nhiều như máy chiếu, ti vi. Mạng internet kém hoặc không có cũng gây khó khăn cho việc tra cứu thông tin trên mạng internet.
d. Về cơ sở vật chất
Về cở sở vật chất phục vụ dạy học môn Tiếng Việt nói riêng đạt ở mức khá. Bên cạnh đó do ngoại cảnh cũng ảnh hưởng đến chất lượng của cơ sở vật chất nên cũng cần bổ sung để đảm bảo tốt hơn 2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Công tác kiểm tra đánh giá ở mức khá trở lên. Bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục đó là ra đề kiểm tra định kỳ vẫn còn một số giáo viên thực hiện chưa tốt.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Việc triển khai MT dạy học phù hợp với đối tượng HSTH là phù hợp. Quản lý về kế hoạch dạy học còn gặp khó khăn bởi đa số HS là người DTTS nên nhiều khi kế hoạch thực hiện chưa kịp thời.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Quản lý nội dung dạy học là đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Bene cạnh đó, một số nội dung còn khó và không phù hợp với địa phương cũng gây khó khăn trong việc chỉ đạo cho giáo viên thực hiện dẫn đến hiệu quả chưa cao.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Thực trạng quản lý phương pháp dạy học đã có sự thay đổi rõ rêt. Ở bảng 2.20 cho thấy vẫn chưa tốt. Triển khai thực hiện các phương pháp có hiệu quả và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên.cũng ở mức độ thấp; chưa tốt chiếm 56,1%.
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Quản lý các hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học đạt mức khá trở lên. Bên cạnh đó còn một số hạn chế do khả năng tiếp thu của học sinh còn chậm và đa số học sinh là người dân tộc thiểu số Cơ tu, việc học tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai.
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện tổ chức dạy học dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Việc quản lý các điều kiện tổ chức dạy học còn gặp nhiều khó khăn. Năng lực chuyên môn của GV chưa tương xứng bằng cấp, học sinh tiếp thu chậm, thiếu tự tin, CSVC một số trường xuống cấp, thiết bị phục vụ dạy học thiếu như máy chiếu, tin vi. Đường truyền internet hạn chế. Các lực lượng phối hợp chưa đồng bộ. Việc phối hợp giữa gia đình, hà trường và xã hội chưa cao.
2.4.6. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Việc quản lý kiểm tra đánh giá môn tiếng Việt còn nhiều hạn chế do giáo viên lớn tuổi nhiều kinh nghiệm giảng dạy nhưng lại khó tiếp cận cái mới như việc ra đề Kiểm tra định kỳ theo các mức. Do đó cần có sự hỗ trợ của đồng nghiệp cũng như các cấp quản lý.
2.5. Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng
2.5.1.1. Những ưu điểm
2.5.1.2. Những tồn tại, hạn chế
2.5.2. Phân tích nguyên nhân thực trạng
2.5.2.1. Nguyên nhân của những ưu điểm
2.5.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi; thống nhất, đồng bộ, toàn diện; tính kế thừa và phát triển.
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm làm cho CBQL, GV, HS và phụ huynh học sinh trong các nhà trường nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của tiếng Việt trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong giao tiếp xã hội. Từ đó có thái độ tích cực trong hoạt động dạy học môn Tiếng Việt và yêu thích tiếng Việt hơn.
b. Nội dung biện pháp
Nâng cao nhận thức, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn tiếng Việt ở tiểu học cho CBQL, GV, HS và phụ huynh học sinh trong các nhà trường; Quán triệt đến CBQL, GV, HS và phụ huynh học sinh trong các nhà trường về hiệu lực của các quy chế chuyên môn, các văn bản pháp quy. Chia sẻ kinh nghiệm cho CBQL, GV, HS và phụ huynh học sinh trong các nhà trường trong việc thực hành giao tiếp tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
c. Cách thực hiện
3.2.2. Xác định mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt phù hợp với đối tượng và điều kiện ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu chính là cái đích cần đạt đến. Cái đích đó muốn đạt được cần có những kế hoạch cụ thể. Vậy để xác định mục tiêu của dạy học môn tiếng Việt cần xây dựng kế hoạch dạy học môn tiếng Việt nhằm đạt được mục tiêu dạy học môn tiếng Việt ở tiểu học.
b. Nội dung biện pháp
– Nghiên cứu kỹ mục tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy học môn Tiếng Việt ở tểu học;
– Tập huấn cho giáo viên hiểu rõ đặc điểm, đối tượng, điều kiện dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam;
– Định hướng cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam;
c. Cách thực hiện
3.2.3. Thực hiện đổi mới nội dung dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm triển khai thực hiện,vận dụng nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT quy định triển khai dạy học phù hợp với đối tượng học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam;
b. Nội dung biện pháp
– Quán triệt GV thực hiện đầy đủ chương trình môn tiếng Việt;
– Triển khai thực hiện chương trình phù hợp với đối tượng học sinh.
– Lập thời khóa biểu phù hợp;
– Quản lí giáo viên thực hiện đúng nội dung chương trình và có hiệu quả các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường tiểu học.
c. Cách thực hiện
3.2.4. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh phù hợp với vùng miền nhất là vùng dân tộc thiểu số ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
b. Nội dung biện pháp
Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện các PPDH tích cực sao cho phù hợp .
Thực hiện các phương pháp dạy học môn tiếng Việt phù hợp với đối tượng học sinh .
c. Cách thực hiện
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ, năng lực dạy học, năng lực sử dụng bài giảng điện tử ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Việt cho giáo viên tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Giúp cho CBQL, TTCM và GV các nhà trường không ngừng học tập để nâng cao năng lực của bản thân; Nhằm bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ, năng lực dạy học, năng lực sử dụng bài giảng điện tử ứng dụng công nghệ thông tin. Giúp CBQL, TTCM và GV nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
b. Nội dung biện pháp
– Nâng cao năng lực hiểu đúng về chuẩn kiến thức kĩ năng của môn Tiếng Việt;
– Tập huấn, bồi dưỡng cho CBQL, TTCM và GV về chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, năng lực cho đội ngũ giáo viên;
– Rèn luyện, nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin của CBQL, GV.
c. Cách thực hiện
3.2.6. Đảm bảo các điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Giúp Hiệu trưởng quản lí việc bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học môn Tiếng Việt một cách có hiệu quả. Huy động các nguồn kinh phí tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Việt cho nhà trường.
b. Nội dung biện pháp
– Nhà trường cần quản lí việc đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị dạy học đạt hiệu quả.
Đầu tư cơ sở vật chất có hiệu quả đảm bảo phòng học
Nhà trường cần trang bị các tủ sách dùng chung, thư viện lưu động, thư viện sân trường để học sinh dễ tiếp cận.
Tăng cường các hoạt động kiểm tra, đánh giá việc quản lí và sử dụng sau đầu tư.
c. Cách thực hiện
3.2.7. Thực hiện đổi mới kiểm tra-đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá trong hoạt động dạy học nhằm nắm bắt chính xác kết quả dạy học của nhà trường.
b. Nội dung biện pháp
– Kiểm tra, đánh giá trong hoạt động dạy học là kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học của cả thầy và trò. Kiểm tra, đánh giá tốt các nội dung của hoạt động dạy học, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm học.
c. Cách thực hiện biện pháp
3.2.8. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học
a. Mục tiêu của biện pháp
Phối hợp có hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và xã hội tạo ra một chu trình học tập tốt nhất cho mỗi HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
b. Nội dung biện pháp
– Nâng cao nhận thức, xác định vai trò, nhiệm vụ, nội dung của việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội với các lực lượng tham gia giáo dục.
– Chỉ đạo các trường làm tốt việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa Nhà trường, gia đình và xã hội.
c. Cách thực hiện
3.3. Mối quan hệ giữa biện pháp
Các biện pháp được đề xuất ở trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng tác động và hỗ trợ qua lại với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học tiếng Việt cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Biện pháp được cho là quan trọng nhất trong các biện pháp đó là biện pháp 1 và biện pháp 5. Những biện pháp này có tác dụng làm cho nhận thức của tất cả lực lượng tham gia vào hoạt động dạy học môn tiếng Việt nhận thức được tầm quan trong của môn tiếng Việt để học tiếng Việt. Các biện pháp 6,7 cần được quan tâm, đầu tưu để cùng thực hiện các biện pháp còn lại.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm
Để kiểm chứng tính đúng đắn và hiệu quả các biện pháp đề xuất, chúng tôi đã trưng cầu ý kiến của 02 cán bộ phòng GD&ĐT, 40 CBQL, TTCM và 115 ý kiến của GV tại 10 trường Tiểu học về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp
| TT | Nội dung | CBQL, TTCM, GV | Thứ bậc | ||||
| Mức độ | Điểm trung bình (ĐTB) | ||||||
| Rất cấp thiết | Cấp thiết | Ít cấp thiết | Không cấp thiết | ||||
| 01 | BP 1 | 140 | 9 | 5 | 3 | 3,87 | 1 |
| 02 | BP 2 | 135 | 16 | 3 | 3 | 3,80 | 3 |
| 03 | BP 3 | 131 | 19 | 4 | 3 | 3,77 | 4 |
| 04 | BP 4 | 130 | 15 | 10 | 2 | 3,73 | 6 |
| 05 | BP 5 | 138 | 11 | 6 | 2 | 3,81 | 2 |
| 06 | BP 6 | 124 | 24 | 6 | 3 | 3,71 | 8 |
| 07 | BP 7 | 125 | 23 | 7 | 2 | 3,72 | 7 |
| 08 | BP 8 | 125 | 26 | 4 | 2 | 7,74 | 5 |
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
| TT | Nội dung | CBQL, TTCM, GV | Thứ bậc | ||||
| Mức độ | Điểm trung bình (ĐTB) | ||||||
| Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi | Không khả thi | ||||
| 01 | BP 1 | 141 | 11 | 4 | 1 | 3,85 | 1 |
| 02 | BP 2 | 130 | 19 | 6 | 2 | 3,76 | 4 |
| 03 | BP 3 | 130 | 22 | 4 | 1 | 3,78 | 3 |
| 04 | BP 4 | 129 | 18 | 7 | 3 | 3,73 | 6 |
| 05 | BP 5 | 138 | 15 | 2 | 2 | 3,84 | 2 |
| 06 | BP 6 | 130 | 18 | 7 | 2 | 3,75 | 5 |
| 07 | BP 7 | 128 | 18 | 8 | 3 | 3,72 | 7 |
| 08 | BP 8 | 125 | 14 | 12 | 6 | 3,64 | 8 |
Kết quả trên cho thấy các biện pháp QL hoạt động dạy học môn Tiếng Việt được đề xuất được Cán bộ Phòng giáo dục và đào tạo Tây Giang, các CBQL, TTCM và GV ở các trường tiểu học được đánh giá khá cao cả về tính cần thiết và tính khả thi. Biện pháp đảm bảo các điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học đang gặp khó khăn từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước. Mặt khác, các nguồn lực huy động từ các lực lượng xã hội theo chủ trương XHH giáo dục chưa nhiều; đồng thời, đời sống kinh tế của huyên Tây Giang tỉnh Quản Nam ở mức thấp, không có các công ty, doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn, do đó việc huy động tài chính ủng hộ giáo dục còn nhiều hạn chế.
Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu về lý luận; xuất phát từ thực trạng những điểm mạnh, điểm yếu của giáo dục ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Nhìn chung là học sinh tiểu học ở đây đa số là đồng bào dân tộc Co tu sinh sống, đời sống kinh tế thấp, mặt bằng dân trí cũng rất thấp. Tiếng Việt lại là ngôn ngữ thứ hai của học sinh nơi đây. Từ những đặc điểm đặc thù của việc dạy học môn Tiếng Việt cho HSTH người DTTS tại địa phương, Chúng tôi đã đề xuất 8 biện pháp QL hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường TH huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL đã đề xuất đối với các nhóm đối tượng khảo sát (02 cán bộ Phòng GD&ĐT huyện Tây Giang, gồm 40 CBQL TTCM và 115 GV trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam) cho thấy: Các biện pháp đề xuất trong luận văn có tính cần thiết và tính khả thi cao, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các biện pháp này cần được vận dụng linh hoạt sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường, kết hợp với nghiên cứu bổ sung những kinh nghiệm của các trường tiểu học có học sinh DTTS ở địa phương khác. Điều quan trọng hơn cả là sự năng động của các nhà QLGD trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhóm biện pháp trên. Các biện pháp QL trên chỉ phát huy tác dụng thực sự khi cán bộ QLGD nơi đây linh hoạt, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và sẵn sàng cống hiến hết mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục vùng sâu, vùng xa, vung kinh tế đặc biệt khó khăn mà đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
1. KẾT LUẬN
1.1. Về mặt lý luận
Đối với giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó hăn có số đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, GDTH đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặt nền móng cho giáo dục ở các cấp tiếp theo. Trong đó, chất lượng dạy học môn Tiếng Việt có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục tại nơi này bởi những đặc thù riêng của các trường TH huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam có hơn 90% học sinh là con em đồng bào dân tọc Cơ tu. QL HĐDH môn tiếng Việt cho HSTH ở các này là dạng QL đặc thù của hoạt động chuyên môn tại trường Tiểu học bao gồm: quản lý mục tiêu, ND, PP, hình thức tổ chức dạy học, các điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học môn Tiếng Việt, QL hoạt động kiểm tra- đánh giá và mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Bằng những lập luận logic có hệ thống, chương 1 cũng đưa ra được những yêu cầu về nội dung QL HĐDH môn Tiếng Việt.
1.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả tìm hiểu và đánh giá thực trạng QL hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường TH huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam cho thấy việc QL dạy học môn Tiếng Việt tại các trường TH vùng này mặc dù đã được các cấp QL từ phòng GD&ĐT đến các nhà trường, các GV quan tâm, hưởng ứng và thực hiện đạt được hiệu quả nhất định, tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn cần phải tháo gỡ, nhiều hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới.
Nguyên nhân của một số hạn chế trong công tác QL hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường này là do năng lực QL của hiệu trưởng các trường này còn chưa cao; các biện pháp QL đã làm còn chưa đồng bộ, chưa thương xuyên, chưa triệt để ở một số thời điểm; việc chỉ đạo đổi mới PPDH cho phù hợp với đối tượng HS tiểu học người DTTS đạt hiệu quả chưa cao. Phần lớn GV từ nơi khác đến, không biết tiếng dân tộc nơi công tác, chưa am hiểu hết phong tục tập quán người dân bản địa, chưa tâm huyết với công tác giáo dục tại địa bàn, sử dụng các PP và hình thức tổ chức trong dạy học chưaphù hợp với đối tượng HS người dân tộc thiểu số Co –tu.
Từ đó cho thấy, việc nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam là hết sức cần thiết và cấp bách. Do vậy, cần thiết phải có các biện pháp thiết thực hơn, khả thi hơn để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này.
1.3. Về việc đề xuất một số biện pháp quản lý
Sau khi nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác QL hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, đề tài đã đề xuất 8 biện pháp QL của hiệu trưởng ở các trường này nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả QL hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học này.
Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp QL đã đề xuất cho thấy các biện pháp này có tính cấp thiết và khả thi cao. Thực hiện tốt các biện pháp trên đây, việc dạy học tiếng Việt cho học sinh ở các trường này sẽ có nhiều chuyển biến tích cực, làm nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phương.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
2.2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam
2.3. Đối với UBND huyện Tây Giang
2.4. Đối với Phòng GD&ĐT Tây Giang
2.5. Đối với hiệu trưởng các trường TH huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI XUAN HUYEN\SAU BAO VE


