Xây dựng quy trình bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Lý do chọn đề tài
Ở nước ta khái niệm về bảo trì công trình xây dựng chưa có được vị trí xứng đáng. Hầu như không tồn tại trong thực tế “vấn đề bảo trì” bởi chúng ta chỉ mới coi trọng việc hoàn thành, tổ chức bàn giao còn khi công trình đưa vào khai thác thì không có chính sách chăm sóc cho công trình mà còn làm ngơ trước sự kiệt quệ của những tài sản quí giá này. Hình ảnh của sự xuống cấp nhanh, tình trạng chất lượng đáng lo ngại của các công trình xây dựng nói chung và công trình cấp nước nói riêng là một minh chứng nhãn tiền của “vấn đề bảo trì” ở nước ta hiện nay.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước và sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế cộng với sự đóng góp của nhân dân, cả nước đã xây dựng được nhiều công trình cấp nước, chúng ta đã đạt được những tiến bộ rõ rệt trong chương trình nước sạch nông thôn. Tuy nhiên, đến nay các công trình đã và đang hoạt động nhưng chưa có công trình nào có một quy trình quản lý, vận hành và bảo trì một cách đầy đủ và hoàn chỉnh. Nhiều công trình đã bị xuống cấp hoặc hư hỏng hoặc không phát huy được hiệu quả do quá trình sử dụng và do thiếu kiến thức trong việc quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa và thay thế phục hồi lại khả năng làm việc của nó. Mặt khác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là tài sản lớn của địa phương phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Do vậy, vấn đề quản lý, vận hành, bảo trì các công trình cấp nước là khâu quan trọng, nó quyết định sự phát triển bền vững của các công trình đồng thời đảm bảo tính hiệu quả của việc đầu tư.
Để đảm bảo cho công trình cấp nước được an toàn, bền vững, vệ sinh phục vụ tốt đời sống sinh hoạt của nhân dân cho những năm trước mắt và lâu dài, thì cần thiết phải có quy trình bảo trì công trình cấp nước trên toàn quốc nói chung và Quảng Ngãi nói riêng.
Vì vậy, lựa chọn đề tài: “Xây dựng quy trình bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” là cần thiết và mang tính thực tiễn cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Tổng hợp, đề xuất, xây dựng nội dung qui trình bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế trong việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng một số công trình cấp nước tiêu biểu tại địa phương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Phân tích tổng quan tình hình thực tế về việc bảo trì các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đưa ra được những vấn đề còn tồn tại về kỹ thuật, qui trình bảo trì;
– Phân tích các cơ sở khoa học liên quan đến qui trình và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
– Xây dựng, đề xuất mô hình, quy trình và quản lý công tác bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Tổng hợp, phân tích tư liệu, tài liệu có liên quan về bảo trì công trình xây dựng.
– Khảo sát, nghiên cứu thực tế quản lý vận hành và bảo dưỡng của một số công trình tại địa phương.
– Tham khảo ý kiến chuyên gia quản lý.
– Phân tích, tổng hợp để đưa ra qui trình bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Đóng góp của luận văn
– Về mặt lý thuyết:
Phát triển và làm rõ các cơ sở lý thuyết, khoa học về công tác bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
– Về mặt thực tế.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá được thực tế về công tác bảo trì các công trình xây dựng hiện nay ở Quảng Ngãi. Từ đó tổng hợp, xây dựng qui trình bảo trì các công trình cấp nước phù hợp để áp dụng cho thực tế tại địa phương.
6. Bố cục của đề tài
Luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về công tác bảo trì các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 2. Cơ sở pháp lý và khoa học về công tác bảo trì công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3. Xây dựng quy trình bảo trì công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC Ở QUẢNG NGÃI
1.1.1. Khái niệm cơ bản về công trình cấp nước
Nhằm giới hạn phạm vi và đối tượng, tránh những tranh luận hoặc hiểu khác nhau, công trình cấp nước trong luận văn này tôi nghiên cứu về hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và được định nghĩa theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch như sau: Hệ thống công trình cấp nước là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước đến các hộ gia đình hoặc cụm dân cư sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan.
1.1.2. Tình hình xây dựng công trình cấp nước ở Việt Nam
Năm 1994 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 200/TTg về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và đầu năm 1998 quyết định thực hiện Chương trình Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (1 trong 7 Chương trình Quốc gia trên toàn quốc). Đây là động lực mạnh mẽ để đẩy mạnh cấp nước ở vùng nông thôn.
1.1.3. Tình hình xây dựng công trình cấp nước ở Quảng Ngãi
Theo thống kê của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi thì từ năm 1990 đến nay đã triển khai xây dựng được các loại hình cấp nước sau:
Bảng 1.1. Tổng hợp các loại hình cấp nước
| TT | Loại hình | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Giếng khoan máy | Giếng | 85 | |
| 2 | Giếng khoan tay | Giếng | 5.000 | |
| 3 | Bể nước mưa và Lu | Cái | 1.000 | |
| 4 | Hệ thống cấp nước tập trung | Hệ | 496 |
1.2. TỔNG QUAN CHUNG VỀ VIỆC BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở QUẢNG NGÃI
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
CHỦ SỞ HỮU
CÔNG TÁC BẢO TRÌ
KINH PHÍ BẢO TRÌ
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN BẢO TRÌ
QUY TRÌNH
BẢO TRÌ
Hình 1.2. Mô hình quản lý bảo trì công trình xây dựng
1.3. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC Ở QUẢNG NGÃI
1.3.1. Hiện trạng mô hình tổ chức quản lý
Theo số liệu thu thập và điều tra phân tích các công trình CNTTNT, tỷ lệ các loại mô hình quản lý như sau: Cộng đồng chiếm 40%, HTX chiếm 4%, UBND xã chiếm 22%, cá nhân chiếm 7%, đơn vị sự nghiệp 21% và doanh nghiệp 6% [5].
Hình 1.3. Biểu đồ phân loại các mô hình quản lý CTCNTT
1.3.2. Hiện trạng công tác quản lý vận hành
a. Vận hành, khai thác
Kết quả điều tra, khảo sát thấy chất lượng quản lý vận hành tốt nhất ở mô hình Trung tâm NS & VSMTNT và Doanh nghiệp, mô hình cá nhân và Hợp tác xã quản lý chấp nhận được còn mô hình UBND xã và cộng đồng quản lý chất lượng công tác quản lý vận hành yếu. Tại hệ thống cấp nước xã Bình Dương, huyện Bình Sơn công tác vận hành khai thác yếu, vệ sinh và an toàn lao động không thể chấp nhận được.
b. Năng lực cán bộ, công nhân
Là một ngành còn non trẻ, hoạt động trong khu vực nông thôn có nhiều đặc thù nên lực lượng và năng lực cán bộ, công nhân thực thi nhiệm vụ quản lý vận hành khai thác vừa thiếu vừa yếu cần được đào tạo, nhất là các doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, hợp tác xã.
1.3.3. Thực trạng về bảo trì công trình cấp nước
Trong quá trình tìm hiểu của luận văn, công tác bảo trì 8 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang được quản lý bởi Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi (Hệ thống cấp nước xã Bình Dương; Hệ thống cấp nước xã Bình Thạnh; Hệ thống cấp nước xã Phổ Vinh; Hệ thống cấp nước xã Đức Chánh; Hệ thống cấp nước xã Đức Thắng; Hệ thống cấp nước xã Tịnh Hòa; Hệ thống cấp nước xã Bình Trung; Hệ thống cấp nước xã Bình Thới). Các công trình này được sử dụng chủ yếu để cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn. Mô hình quản lý bảo trì công trình như sau (Hình 1.6):
Đội thi công dịch vụ
(Đơn vị quản lý các công trình)
Trung tâm Nước
(Chủ sở hữu)
Hệ thống thiết bị
Đơn vị bảo trì
Tổ vận hành
Đơn vị bảo trì
Hệ kết cấu Bể chứa, bể lọc, đài nước, nhà làm việc, …
Hệ thống thu và xử lý nước
Hình 1.6. Mô hình quản lý bảo trì công trình cấp nước
Đánh giá chung về công tác bảo trì công trình cấp nước tại Quảng Ngãi hiện nay:
- Công tác bảo trì công trình cấp nước tại Quảng Ngãi không lập quy trình bảo trì, hầu hết các công trình trên địa bàn toàn tỉnh không quan tâm đến công tác bảo trì, riêng một số công trình có thực hiện nhưng với hình thức là tự phát và khối lượng công việc nhỏ mang tính khắc phục là chủ yếu.
- Công tác quản lý của nhà nước về bảo trì tại Quảng Ngãi chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể về việc bảo trì công trình xây dựng nói chung, công trình cấp nước nói riêng cũng như việc bố trí kinh phí cho bảo trì.
- Mô hình quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình cấp nước tại Quảng Ngãi rất yếu kém, còn mang nặng tính bao cấp.
- Nhận thức của nhiều đối tượng hoạt động trong lĩnh vực cấp nước nông thôn vẫn chỉ coi trọng công tác đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, chưa coi công tác quản lý vận hành tốt, hệ thống không được bảo dưỡng và tu sửa kịp thời, đúng quy định.
1.4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC Ở QUẢNG NGÃI
Các công trình cấp nước sau khi xây dựng xong đưa vào quản lý vận hành nhất thiết phải có quy trình vận hành, trong đó có quy định rõ thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các công trình, thiết bị. Quy trình phải được các cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành nắm vững, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
Công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị có ý nghĩa vô cùng quan trong đối với hiệu quả hoạt động và sự bền vững của hệ thống. Công tác duy tu, sửa chữa thay thế công trình thiết bị được làm theo đúng quy định thực tế sẽ tiết kiệm chi phí, kéo dài tuổi thọ và nâng cao hiệu quả công trình.
Quá trình sử dụng và bảo quản công trình gặp nhiều khó khăn do không có kinh phí cho công tác duy tu, sửa chữa, quản lý, vận hành; số lượng, năng lực của đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý, khai thác ở các địa phương còn hạn chế, không am hiểu về chuyên môn, quy trình vận hành, đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Theo kết quả thanh tra các công trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, hầu hết các công trình cấp nước này trong quá trình thiết kế, bàn giao công trình cho đơn vị quản lý sử dụng không có quan tâm đến công tác bảo trì công trình.
Từ những phân tích trên, nhận thấy ở Quảng Ngãi công tác bảo trì, bảo dưỡng công trình xây nói chung và công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nói riêng chưa được quan tâm, hầu hết công trình không được xây dựng quy trình bảo trì, đặc biệt là công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. Vậy cần phải xây dựng quy trình bảo trì các công trình cấp nước ở Quảng Ngãi là cần thiết.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
2.1.1. Các văn bản pháp lý của Nhà nước về công tác bảo trì công trình xây dựng
a. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 [10]
Tại Điều 82 của Luật Xây dựng đã quy định cụ thể về chủ thể thực hiện bảo trì công trình, nguyên tắc xác định loại hình bảo trì và Chính phủ là cơ quan có trách nhiệm quy định các tiêu chuẩn về bảo trì đối với các công trình xây dựng. Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định riêng về quản lý, vận hành và bảo trì công trình hệ thống cấp nước nông thôn do nguồn vốn đầu tư quá lớn và không có sự chú trọng của các cơ quan liên quan.
b. Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 6/12/2010 của Chính phủ về Bảo trì công trình xây dựng [2]
Nội dung Nghị định chỉ rõ, mọi công trình xây dựng phải được bảo trì và bảo trì phải được thực hiện theo đúng quy định. Trình tự, nội dung và các vấn đề có liên quan được quy định trong Quy trình bảo trì. Quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế lập và bàn giao cho Chủ đầu tư cùng với hồ sơ thiết kế.
Nhà thầu cung cấp thiết bị, hệ thống kỹ thuật bàn giao cho Chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị, hệ thống do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.
c. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng [10]
Theo các nội của Nghị định đã quy định rỏ về trách nhiệm của chủ đầu tư công trình phải tổ chức thẩm định quy trình bảo trì công trình và vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình.
d. Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở [11]
Để xử lý vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả về bảo trì công trình, Chính phủ đã ban hành [11] và quy định rỏ tại Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, theo [11] thì mức phạt khi vi phạm về bảo trì công trình từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và bắt buộc phải khắc phục hậu quả.
e. Các văn bản pháp lý của các bộ, ban, ngành về bảo trì công trình xây dựng
Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị [12] quy định đầy đủ về quy trình bảo trì công trình, quy trình quản lý, nghiệm thu công tác bảo trì công trình.
2.1.2. Các văn bản pháp lý của UBND tỉnh Quảng Ngãi về công tác quản lý vận hành và bảo trì công trình xây dựng
Hiện tại UBND tỉnh Quảng Ngãi giao cho Sở Xây dựng xây dựng dự thảo văn bản quy định về Phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC BẢO TRÌ CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
2.2.1. Những vấn đề chung về bảo trì công trình xây dựng
Luật Xây dựng 2003 đã quy định về hoạt động xây dựng mà nội hàm của hoạt động xây dựng là các công việc xuyên suốt từ chủ trương đầu tư đến kết thúc tuổi thọ công trình. Như vậy một dự án đầu tư xây dựng cũng giống như bất kỳ một dự án đầu tư nào đều có vòng đời của nó. Để đưa dự án từ một ý tưởng ban đầu thành hiện thực thông thường phải trải qua bảy giai đoạn cơ bản.
2.2.2. Bảo trì công trình và tuổi thọ công trình xây dựng
Thực tế tình hình tài liệu và các nghiên cứu khoa học liên quan đến tuổi thọ công trình còn khá mơ hồ, chưa nhiều cơ sở và phương pháp tính toán chắc chắn, tin cậy, đặc biệt càng khó khăn hơn nữa khi xét đến tuổi thọ của hệ thống kỹ thuật công trình. Do vậy, hướng nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, thí nghiệm liên quan đến tuổi thọ công trình phục vụ cho việc lập kế hoạch quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình là rất cần thiết.
2.2.3. Đặc thù các hệ thống kỹ thuật của công trình cấp nước
Các hệ thống kỹ thuật của công trình cấp nước sinh hoạt này là các hệ thống phức hợp, có công năng riêng biệt, nhưng liên quan với nhau bởi không gian bố trí, hệ điều hành và hệ năng lượng (điện) để vận hành hoạt động. Các hệ thống cơ bản bao gồm: Hệ thống điện, hệ thống thu nước, hệ thống xử lý nước, nhà điều hành, nhà đặt trạm bơm, đường đi nội bộ, tường rào cổng ngõ, hệ thống phân phối nước. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào các hệ thống kỹ thuật sau:
1. Hệ thống cấp điện cho công trình.
2. Hệ thống thu nước.
3. Hệ thống xử lý nước.
4. Hệ thống phân phối nước.
2.3. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ NGUỒN LỰC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
![]() |
| Hình 2.27. Cơ sở vật chất thực hiện bảo trì |
2.3.1. Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì
a. Hồ sơ Thiết kế công trình
Được lập và bàn giao cho chủ đầu tư khi xây dựng công trình.
b. Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng công trình)
Được lập theo quy định của pháp luật và yêu cầu của công trình.
c. Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình
Do tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia công tác bảo trì công trình lập và theo dõi, quản lý.
d. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
Theo nội dung Nghị định 114/2010/NĐ-CP [2], quy trình bảo trì công trình xây dựng là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình.
Cũng theo [2], trên cơ sở quy trình bảo trì, hàng năm, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải thực hiện lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì (bao gồm tên công việc thực hiện, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện, chi phí thực hiện) để làm căn cứ thực hiện công việc bảo trì.
e. Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trình trong thời gian khai thác sử dụng công trình
Tất cả các công việc quan sát, khảo sát, đo đạc từ lúc kiểm tra ban đầu, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường hay kiểm tra chi tiết cấu kiện đều được ghi chép lại đầy đủ, cẩn thận, đơn vị quản lý sử dụng phải lưu giữ lâu dài hồ sơ này cùng với hồ sơ hoàn công công trình phục vụ cho những lần kiểm tra tiếp theo.
f. Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình
Bao gồm các văn bản pháp luật quy định về bảo trì công trình và các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình, vật liệu, cấu kiện xây dựng (xem mục 2.1, Chương II).
2.3.2. Chủ thể thực hiện
Theo nội dung Nghị định 114/2010/NĐ-CP [2], chủ thể thực hiện bảo trì công trình là những tổ chức hoặc các nhân như sau :
– Chủ sở hữu (hoặc các đồng chủ sở hữu) công trình;
– Người quản lý công trình hoặc người sử dụng công trình khi được chủ sở hữu ủy quyền (người được ủy quyền);
– Người sử dụng công trình trong trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu công trình.
2.3.3. Chi phí bảo trì
Theo Nghị định 114/2010/NĐ-CP [2], kinh phí bảo trì công trình được hình thành từ:
– Ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) phân bổ hàng năm;
– Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước;
– Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;
– Nguồn đóng góp và huy động vốn của các tổ chức, cá nhân;
– Các nguồn vốn hợp pháp khác.
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ
3.1.1.Mô hình thực hiện công tác bảo trì hệ thống cấp nước ở Quảng Ngãi theo giai đoạn đầu tư
Hình 3.1. Mô hình thực hiện công tác bảo trì theo giai đoạn đầu tư
3.1.2. Mô hình thực hiện công tác bảo trì hệ thống cấp nước ở Quảng Ngãi theo chủ thể thực hiện
a. Chức năng của các chủ thể thực hiện bảo trì
Mô hình ở hình 3.2 thể hiện chức năng và quan hệ giữa các chủ thể thực hiện bảo trì các hệ thống kỹ thuật của công trình.
Chủ sở hữu
(Đại diện chủ sở hữu)
Đơn vị quản lý vận hành
Các phòng chức năng
Trạm trưởng trạm cấp nước
Tổ cơ điện
Tổ kỹ thuật
Vận hành và bảo trì thiết bị, công nghệ
Vận hành và bảo trì hệ kết cấu, kiến trúc
Nhà cung cấp TB, công nghệ (HĐ bảo trì với chủ sở hữu)
Cty bảo trì chuyên nghiệp (HĐ bảo trì với chủ sở hữu)
Đội vận hành và bảo trì thiết bị, công nghệ của chủ sở hữu
Bảo trì TB phức tạp về kỹ thuật và công nghệ
Vận hành công trình. Bảo trì TB, công nghệ theo khả năng
Nghiệm thu bảo trì
Lưu hồ sơ bảo trì
Hình 3.2. Mô hình thực hiện bảo trì công trình theo chủ thể thực hiện
3.2. NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ
3.2.1. Bảo trì kiến trúc công trình cấp nước
BẢO TRÌ KIẾN TRÚC
VỆ SINH, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Phân tích mức độ xuống cấp, xác định giải pháp sửa chữa
Tiếp tục sử dụng
TỔ CHỨC SỬA CHỮA
LƯU HỒ SƠ
CÔNG TÁC KIỂM TRA
Hình 3.3. Sơ đồ bảo trì kiến trúc công trình cấp nước
3.2.2. Bảo trì hệ kết cấu công trình cấp nước
BẢO TRÌ HỆ KẾT CẤU
QUAN TRẮC BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH (ĐỐI VỚI ĐÀI NƯỚC)
KIỂM TRA HỆ KẾT CẤU
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ XUỐNG CẤP
XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP
SỬA CHỮA, BẢO TRÌ
LƯU TRỮ HỒ SƠ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SỬA CHỮA, BẢO TRÌ
Hình 3.4. Sơ đồ bảo trì hệ kết cấu công trình cấp nước
Trong quá trình kiểm tra cần phải đánh giá cụ thể mức độ xuống cấp, mức độ hư hỏng, khối lượng công việc cần bảo trì (theo phiếu kiểm tra và xác định khối lượng bảo trì) để làm cơ sở để lập kinh phí và kế hoạch bảo trì.
Hình 3.5. Sơ đồ kiểm tra hệ kết cấu trong quá trình bảo trì
3.2.3. Bảo trì thiết bị công trình cấp nước
Hình 3.6. Sơ đồ bảo trì thiết bị công trình cấp nước
BẢO TRÌ THIẾT BỊ
KIỂM TRA, LẬP DANH MỤC THIẾT BỊ YÊU CẦU BẢO TRÌ
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG
XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP
SỬA CHỮA, BẢO TRÌ
LƯU TRỮ HỒ SƠ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SỬA CHỮA, BẢO TRÌ
3.3. KỸ THUẬT THỰC HIỆN BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
3.3.1. Quy định chung, mục đích và nội dung
– Khi thực hiện công tác bảo dưỡng máy, thiết bị phải đang ở trạng thái ngưng làm việc.
– Khóa tủ điện điều khiển và cắt cầu dao của từng máy.
– Các nội dung thực hiện trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa phải được ghi chép vào lý lịch máy hoặc trong sổ theo dõi sửa chữa vận hành, nó phục vụ như dữ liệu tham khảo trong việc dự đoán tuổi thọ của thiết bị và biết được tình trạng hiện tại của thiết bị.
– Sau khi thực hiện xong công tác bảo dưỡng phải tiến hành vận hành thử, kiểm tra các thông số kỹ thuật, khi máy làm việc ổn định mới bàn giao cho vận hành.
– Nhà máy tự thực hiện duy tu bảo dưỡng theo kế hoạch đã lập.
b. Mục đích
Kiểm tra phòng ngừa, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thiết bị nhằm nần cao năng lực sản xuất, bảo vệ an toàn cho người và thiết bị.
c. Nội dung
– Kiểm tra định kỳ là rất cần thiết. Nếu vận hành ở chế độ liên tục, việc bảo dưỡng thường xuyên sẽ đảm bảo an toàn, nâng cao tuổi thọ và hiệu suất của máy.
– Kiểm tra phòng ngừa để điều chỉnh kịp thời những sai lệch có thể xảy ra trong suốt thời gian vận hành.
– Chế độ kiểm tra hàng ngày công nhân phải ghi chép vào sổ giao ca.
– Chế độ kiểm tra hàng tuần, hàng tháng được ghi chép vào phiếu kiểm tra và sổ quản lý vận hành hoặc nhật ký trạm cấp nước.
– Yêu cầu của khoảng thời gian và nội dung bảo dưỡng được thực hiện theo quy định đối với từng loại thiết bị.
– Phối hợp với các bộ phận quản lý kỹ thuật (phòng Kỹ thuật, phòng Quản lý cấp nước…) để thực hiện tốt chế độ kiểm tra và duy tu bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo đúng kế hoạch đã lập.

3.3.2. Kế hoạch bảo trì, sửa chữa
– Lập một cơ sở dữ liệu của trạng thiết bị cấp nước: các trang thiết bị được đánh số, có thẻ ghi thông tin bao gồm quy cách, năm sản xuất, nhãn mác, tình trạng, năm lắp đặt và số lần sửa chữa bảo dưỡng.
– Lập quy trình bảo dưỡng: gồm cách thức tháo dỡ và lắp lại, phụ kiện để thay thế, dụng cụ, dầu mỡ bôi trơn thích hợp, nhân lực cần huy động.
– Lịch bảo dưỡng: cho từng thiết bị hoặc từng hạng mục công trình, tùy theo quy mô có thẻ đề ra theo kế hoạch đã định trước: chu kỳ hàng năm, nửa năm, quý hoặc tháng.
3.3.3. Bảo trì các công trình
a. Kiểm tra, bảo trì Hồ sơ lắng
b. Kiểm tra, bảo trì công trình thu
c. Kiểm tra, bảo trì công trình làm thoáng
d. Kiểm tra, bảo trì công trình trộn, phản ứng
e. Kiểm tra bảo trì bể lắng
f. Kiểm tra bảo trì bể lọc
g. Bể chứa
h. Nhà hóa chất, trạm khử trùng
i. Bảo trì hệ thống đường ống, sửa chữa đường ống, thiết bị trên mạng
3.3.4. Bảo trì máy móc và các thiết bị phụ trợ
a. Máy bơm ly tâm đặt ở TBC1, TBC2, bơm rửa lọc
b. Bơm định lượng hóa chất
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Để xây dựng quy trình bảo trì công trình cấp nước tập trung nông thôn ở Quảng Ngãi đã thực hiện nghiên cứu các nội dung:
– Ðánh giá hiện trạng và hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước tập trung nông thôn ở Quảng Ngãi theo hướng phát triển bền vững. Kết quả đánh giá chỉ ra rằng một số công trình hoạt động tốt. Bên cạnh đó, một số công trình hoạt động không hiệu quả.
– Ðánh giá những tồn tại trong khâu quản lý, vận hành và bảo trì công trình cấp nước tập trung nông thôn ở Quảng Ngãi. Điểm tồn tại lớn nhất trong khâu quản lý vận hành và bảo trì là ở khâu quy hoạch, thiết kế, sự tham gia của cộng đồng chưa cao, lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành chưa phù hợp, cơ chế tài chính của địa phương chưa đủ mạnh.
– Tổng hợp được cái nhìn tổng quan về tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng. Luận văn cũng đã nêu ra những vấn đề bất cập trong quản lý bảo trì công trình cấp nước ở Quảng Ngãi trong thời điểm hiện tại.
– Luận văn đã nêu lên cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về bảo trì công trình cấp nước ở Quảng Ngãi.
– Đề xuất mô hình thực hiện công tác bảo trì công trình cấp nước sinh hoạt ở Quảng Ngãi theo giai đoạn đầu tư.
– Đề xuất mô hình thực hiện công tác bảo trì công trình cấp nước sinh hoạt ở Quảng Ngãi theo chủ thể thực hiện.
– Đề xuất nội dung quy trình bảo trì công trình cấp nước sinh hoạt ở Quảng Ngãi.
– Đưa ra sơ đồ tổ chức thực hiện bảo trì công trình cấp nước.
– Đưa ra kỹ thuật thực hiện bảo trì cụ thể đối với một số thiết bị và công nghệ của công trình cấp nước sinh hoạt ở Quảng Ngãi.
2. KIẾN NGHỊ
– Đối với cơ quan quản lý
+ Cần nhanh chóng nâng cao sự quan tâm của các bên liên quan về tầm quan trọng và thực trạng của công tác bảo trì, công bố những nghiên cứu về sự thất thoát, lãng phí trong việc không triển khai công tác bảo trì theo quy định.
+ Cần kịp thời bổ sung các quy định hướng dẫn cụ thể về tài chính cho công tác bảo trì công trình cấp nước để chủ sở hữu chủ động thực hiện.
+ Nên thí điểm triển khai một số mô hình tổ chức quản lý về bảo trì để thu thập số liệu, thống kê đánh giá hiệu quả, rút kinh nghiệm và chọn lựa các mô hình phù hợp với đặc điểm đầu tư, quản lý, sử dụng công trình cấp nước.
– Đối với Chủ đầu tư
+ Khi tiến hành nghiệm thu thiết kế bắt buộc đơn vị tư vấn thiết kế phải lập quy trình bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 114/2010/NĐ.CP và các quy định hiện hành. Trên cơ sở các quy định bảo trì thiết kế đưa ra, xem xét đưa vào một số tiêu chí về vật liệu kết cấu, vật liệu hoàn thiện, thiết bị, … vào trong hồ sơ mời thầu.
+ Khi đưa công trình vào sử dụng nhất thiết phải xây dựng quy định, nội quy sử dụng đối với từng cấu kiện, bộ phận, hạng mục của công trình, càng chi tiết càng có lợi cho độ bền của công trình.
+ Đối với đơn vị tư vấn thiết kế: Thực hiện đúng trách nhiệm, nhiệm vụ thiết kế, khi thiết kế cần xây dựng quy trình bảo trì cho công trình phù hợp với điều kiện sử dụng sau này cả về đối tượng sử dụng và điền kiện khí hậu tự nhiên. Đặc biệt lưu tâm đến các bộ phận có tuổi thọ thấp hơn tuổi thọ thiết kế.

– Đối với đơn vị sử dụng
+ Khi tiến hành nghiệm thu nhận bàn giao công trình đưa vào sử dụng bắt buộc chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án phải bàn giao quy trình bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 114/2010/NĐ.CP và các quy định hiện hành.
+ Phải sử dụng công trình đúng mục đích, đúng các quy định, nội quy sử dụng đối với từng cấu kiện, bộ phận, hạng mục của công trình mà đơn vị thiết kế ban hành.
3. KHẢ NĂNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
– Nghiên cứu sâu hơn và đề xuất giá trị chi phí thực hiện bảo trì công trình.
– Nghiên cứu đề xuất và tối ưu hóa các mô hình tổ chức quản lý và quy trình kỹ thuật bảo trì cho từng hạng mục của công trình cấp nước.
– Nghiên cứu tổng hợp các loại thiết bị, công cụ hỗ trợ trong bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cho công trình cấp nước.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN KY THUAT\LUAN VAN LOP K26 XDDD\LE VAN CANH



