Ứng dụng hệ chuyên gia xây dựng hệ thống hỗ trợ tư vấn tuyển sinh cho Trường Đại học Tài chính – Kế toán tại Quảng Ngãi
Trong giai đoạn đất nước phát triển hiện nay, giáo dục luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của xã hội. Đối với công tác tuyển sinh đã có rất nhiều chương trình tư vấn tuyển sinh rộng khắp trên tất cả các tỉnh, thành trong cả nước với nhiều hình thức phong phú. Tuy nhiên thời gian gần đây do công tác tuyển sinh có nhiều thay đổi cả về nội dung lẫn hình thức nên rất nhiều thí sinh và cả gia đình khá bối rối, việc tư vấn tuyển sinh và chọn ngành học phù hợp là nhu cầu mà xã hội đang quan tâm. Mặc dù hằng năm, phần lớn các trường đều tổ chức các đợt tư vấn cho thí sinh, tuy nhiên việc này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa điểm, thời gian, nhân sự,…Do vậy, vẫn còn khá nhiều thí sinh cảm thấy thiếu thông tin về các trường, các ngành mình quan tâm. Bên cạnh đó, một số trường cũng đã thiết lập các trang web để nhận và trả lời câu hỏi của thí sinh nhưng các trang này đa phần là nhận câu hỏi của thí sinh sau đó việc giải đáp cũng không được trực tuyến.
Chúng ta có thể thấy rằng, đa phần việc chọn trường chuyên nghiệp của học sinh và gia đình vẫn còn theo kiểu truyền thống đó là: theo ý chủ quan của gia đình, theo hiệu ứng đám đông và theo một ý thích bộc phát từ cá nhân của học sinh. Phụ huynh luôn muốn con em mình có được một tương lai vững chắc. Các trường đào tạo luôn hy vọng các học sinh chọn được đúng ngành nghề mình theo đuổi để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hạn chế tình trạng bỏ học hoặc chuyển ngành.
Hậu quả của việc chọn trường này dẫn đến tình trạng: một số học sinh, sau khi học một năm ở các trường đại học họ cảm thấy chán nản và tự ý bỏ học; một số vì theo sự lựa chọn của gia đình đã tạo ra một áp lực tâm lý – trầm cảm… Vì vậy, việc tư vấn tuyển sinh tốt sẽ khắc phục được tình trạng trên và nâng cao được chất lượng đào tạo chuyên nghiệp và góp phần cho việc bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước hiện nay.
Theo thống kê của Tổng cục thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước ước tính trong quý 1 năm 2018 là 55,1 triệu người. Trong đó lao động 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý I năm 2018 ước tính là 54,0 triệu người. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi là 2,2%; tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi là 1,4%. Như vậy, chúng ta thấy rằng vẫn còn sự mất cân đối trong việc định hướng và lựa chọn ngành nghề cho lực lượng lao động trong cả nước (Tháng 10/2018).
Trường ĐH TCKT là trường thuộc Bộ tài chính, đóng trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Trường được nâng cấp thành trường đại học vào năm 2011, tiền thân là trường Trung học Tài chính – Kế toán 3 được thành lập năm 1976. Trường ĐH TCKT đào tạo với các ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế, Quản trị khách sạn và du lịch, Hệ thống thông tin kế toán. Tổng số sinh viên toàn trường khoảng 5.000 sinh viên và mỗi năm tuyển mới khoảng 1.500 tân sinh viên. Tuy nhiên, hàng năm đều có không ít trường hợp sinh viên bỏ học, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm khá cao – 89.5% năm 2017, nhưng sinh viên làm đúng ngành không cao. Mặc dù nhà trường luôn quan tâm đẩy mạnh chất lượng đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy, đổi mới chương trình theo nhu cầu xã hội. Nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề. Một phần là do công tác tư vấn tuyển sinh chưa đạt hiệu quả cao. Hiện tại, trường đã có website tuyển sinh tại địa chỉ htttp://tuyensinh.tckt.edu.vn nhưng chỉ dừng lại ở mức là gửi email, nhắn tin, để lại số điện thoại, hoặc câu hỏi rồi chờ cán bộ chuyên trách trả lời, còn phần tương tác trực tiếp, mọi lúc mọi nơi với phụ huynh và học sinh cũng như phần tư vấn chọn ngành nghề phù hợp cho học sinh thì chưa đáp ứng được. Đó là lý do để tôi chọn đề tài “ Ứng dụng hệ chuyên gia xây dựng hệ thống hỗ trợ tư vấn tuyển sinh cho Trường Đại học Tài chính – Kế toán tại Quảng Ngãi” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học. Trong đề tài này, tôi đề xuất giải pháp ứng dụng hệ chuyên gia để xây dựng hệ thống tư vấn tuyển sinh trực tuyến nhằm cải thiện tình trạng chọn sai ngành của sinh viên trường ĐH TCKT tại Quảng Ngãi.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu một số lý thuyết về hệ chuyên gia trợ giúp các thí sinh có thể chọn đúng ngành – nghề khi đăng ký xét tuyển vào trường đại học và xây dựng hệ chuyên gia ứng dụng trong lĩnh vực tư vấn tuyển sinh của trường ĐH TCKT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý thuyết về hệ chuyên gia, hoạt động TVTS, lý thuyết chọn nghề nghiệp, ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET… và một số bài báo, luận văn tốt nghiệp khóa trước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ của luận văn này, tôi tập trung nghiên cứu cách tạo tập luật; lưu trữ tri thức vào cơ sở dữ liệu; cách biểu diễn cũng như cơ chế suy diễn từ tri thức có sẵn để đưa ra các tư vấn phù hợp cho thí sinh. Bên cạnh đó, đề tài này tập trung tìm hiểu những bất cập đang tồn tại trong công tác TVTS tại trường ĐH TCKT để từ đó xây dựng một hệ thống hỗ trợ tư vấn theo mô hình kiến trúc của hệ chuyên gia.
Để đạt được những yêu cầu trên, tôi sử dụng chủ yếu hai phương pháp chính là phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tôi sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý thuyết: hệ chuyên gia, cách tạo tập luật; các tài liệu mô tả một số hệ thống tư vấn.
Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được tôi sử dụng để khảo sát tình hình TVTS tại trường ĐH TCKT. Từ kết quả khảo sát đó, tôi tiến hành phân tích các yêu cầu và thiết kế giải pháp TVTS dựa trên hệ chuyên gia. Kết quả hệ thống được xây dựng sẽ được thử nghiệm trên máy cục bộ và trên Internet.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về khoa học: Đề tài sẽ góp phần thúc đẩy việc nghiên cứu các mô hình kiến trúc hệ chuyên gia và đưa ra giải pháp phù hợp trong lĩnh vực tư vấn tuyển sinh.
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cải thiện tình trạng chọn sai ngành học của các SV tại trường ĐH TCKT. Đồng thời, kết quả đề tài là hệ tư vấn cũng sẽ trở thành một kênh thông tin bổ ích cho các HS cuối cấp quyết định cho tương lai của mình.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Báo cáo của luâṇ văn được tổ chức thành 3 chương chính:
Chương 2. Phân tích, thiết kế hệ thống
Chương 3. Xây dựng và thử nghiệm hệ thống

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Kho dữ liệu
1.1.1. Giới thiệu về kho dữ liệu
a) Khái niệm
Kho dữ liệu (DW – Data Wasehouse) là tuyển tập các cơ sở dữ liệu tích hợp, hướng chủ đề, được thiết kế để hỗ trợ cho chức năng trợ giúp quyết định.

Hình 1.1 Cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu
Kho dữ liệu thường rất lớn tới hàng trăm GB hay thậm chí hàng Terabyte. Kho dữ liệu được xây dựng để tiện lợi cho việc truy cập theo nhiều nguồn, nhiều kiểu dữ liệu khác nhau sao cho có thể kết hợp được cả những ứng dụng của các công nghệ hiện đại và kế thừa được từ những hệ thống đã có sẵn từ trước.
b) Mục đích sử dụng kho dữ liệu
– Phải có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về thông tin của NSD
– Hỗ trợ để các nhân viên của tổ chức thực hiện tốt, hiệu quả công việc của mình…
– Giúp cho tổ chức, xác định, quản lý và điều hành các dự án, các nghiệp vụ một cách hiệu quả và chính xác
– Tích hợp dữ liệu và các siêu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Những đặc điểm cơ bản của Kho dữ liệu (DW) là một tập hợp dữ liệu có đặc điểm sau:
Hướng chủ đề (Subject Oriented): DW được thiết kế để giúp phân tích dữ liệu.
Tính tích hợp (Integration): Là một đặc tính quan trọng nhất của DW, dữ liệu đưa vào data warehouse được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các RMDB, flat files, các bản ghi giao dịch trực tuyến.
Dữ liệu gắn thời gian và có tính lịch sử (Time Series Data): DW tập trung vào những thay đổi theo mốc thời gian, với lượng dữ liệu lớn có tính lịch sử vậy có thể tìm ra những thông tin có tính xu hướng trong dữ liệu.
Dữ liệu có tính ổn định (Nonvolatility): Dữ liệu trong DW thường không thể thay đổi
Dữ liệu không biến động (Durable): Thông tin trong DW được tải vào sau khi dữ liệu trong hệ thống điều hành được cho là quá cũ. Tính không biến động thể hiện ở chỗ: Dữ liệu được lưu trữ lâu dài trong kho dữ liệu.
Dữ liệu tổng hợp (Summary data): dữ liệu tác nghiệp thuần túy không được lưu trữ trong kho dữ liệu, dữ liệu tổng hợp được tích lại qua nhiều giai đoạn khác nhau theo các chủ điểm đã nêu trên.
1.1.2. Dữ liệu trong kho dữ liệu
Dữ liệu trong kho dữ liệu ngoài 2 loại dữ liệu truyền thống OLTP là siêu dữ liệu và dữ liệu thô, còn có một loại dữ liệu mới là dữ liệu tổng hợp. Dữ liệu tổng hợp rất quan trọng trong kho dữ liệu bởi vì nó tính toán trước các toán hạng dài trước.
1.1.3. Tri thức
Một vấn đề rất quan trọng để dẫn đến thành công là việc biết sử dụng thông tin một cách có hiệu quả. Điều đó có nghĩa là từ các dữ liệu sẵn có phải tìm ra những thông tin tiềm ẩn có giá trị mà trước đó chưa được phát hiện, phải tìm ra những xu hướng phát triển và những yếu tố tác động lên chúng.

Hình 1.3. Quá trình khai phá tri thức trong kho dữ liệu
1.2. Hệ chuyên gia
1.2.1 Khái niệm
Hệ chuyên gia còn gọi là hệ thống dựa trên tri thức, là một chương trình máy tính chứa một số tri thức đặc thù của một hoặc nhiều chuyên gia con người về một chủ đề cụ thể nào đó. Các chương trình thuộc loại này đã được phát triển từ thập niên 1960 -1970 và trở thành ứng dụng thương mại từ thập niên 1980.
1.2.2. Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
Một HCG thường có các đặc trưng cơ bản sau [2]:
– Phân tách tri thức và điều khiển
– Sở hữu tri thức chuyên gia
– Tính chuyên gia trong lĩnh vực hẹp
– Suy luận trên ký hiệu
– Suy luận có heuristic
– Cho phép suy luận không chính xác
– Bị giới hạn vào vấn đề giải quyết
– Giải quyết các vấn đề có độ phức tạp vừa phải
– Có khả năng bị lỗi
Những ưu điểm của HCG:
– Phổ cập (increased availability)
– Giảm chi phí (reduced cost)
– Giảm rủi ro (reduced risk)
– Tính thường trực (permanance)
– Đa lĩnh vực (multiple expertise)
– Tăng độ tin cậy (increased reliability)
– Khả năng giảng giải (explanation)
– Khả năng trả lời nhanh (fast reponse)
– Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi (steady, unemotional, and complete response at all times)
– Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn (intelligent-tutor)
– Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh (Intelligent Database)
1.2.3. Kiến trúc tổng quát của hệ chuyên gia
Một HCG kiểu mẫu gồm 7 thành phần cơ bản như sau

Hình 1.5 Những thành phần cơ bản của một HCG
1.2.4. Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia
Biểu diễn tri thức là phương pháp để mã hóa tri thức, nhằm thành lập CSTT cho các HCG. Tri thức thực của lĩnh vực gồm các đối tượng và quan hệ giữa chúng trong lĩnh vực. Biểu diễn tri thức dùng các lược đồ biểu diễn (scheme).

Hình 1.9 Lược đồ biểu diễn tri thức
1.2.5. Hệ chuyên gia dựa trên luật
HCG dựa trên luật là một chương trình máy tính, xử lý các thông tin cụ thể của bài toán được chứa trong bộ nhớ làm việc và tập các luật được chứa trong CSTT, sử dụng động cơ suy luận để suy ra thông tin mới.

Hình 1.10 Quy trình hoạt động của Recognize-Action
1.3. Kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia
Suy luận hay suy diễn là quá trình làm việc với tri thức, sự kiện, chiến lược giải toán để dẫn ra kết luận. Các kỹ thuật suy luận cơ bản: suy diễn tiến (forward-chaining), suy diễn lùi (backward-chaining).
1.3.1. Kỹ thuật suy diễn tiến
1.3.2. Kỹ thuật suy diễn lùi
1.3.3. Thuật toán Robinson
1.3.4. Thuật toán Vương Hạo
1.4. Lý thuyết chọn nghề nghiệp
1.4.1. Lý thuyết cây nghề nghiệp
Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, trước hết phải hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân và phải dựa vào chính những hiểu biết này để lựa chọn nghề nghiệp. Nói cách khác là phải chọn nghề theo “rễ” vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định tới sự kết trái của cây nghề nghiệp.

Hình 1.12 Mô hình LTCNN
LTCNN là lý thuyết quan trọng nhất trong hướng nghiệp vì lý thuyết này đã chỉ ra rằng, công việc đầu tiên cần làm trong công tác giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là phải giúp cho HS nhận thức đầy đủ về bản thân để các em chọn được nghề phù hợp với “rễ”, tránh được tình trạng chọn nghề theo “quả”, chọn nghề theo cảm tính, theo ý kiến của người khác hoặc chọn nghề theo trào lưu chung.
1.4.2. Lý thuyết mật mã Holland
Lý thuyết mật mã Holland (Holland codes) được phát triển bởi nhà tâm lý học John Holland (1919-2008). Ông là người nổi tiếng và được biết đến rộng rãi nhất qua nghiên cứu lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp. Gồm có: Realistic (R) – tạm dịch là người thực tế/nhóm kỹ thuật (KT); Investigative (I) tạm dịch là nhà nghiên cứu/nhóm nghiên cứu (NC); Artistic (A) – Nghệ sĩ/nhóm nghệ thuật (NT); Social (S) – tạm dịch là người công tác xã hội/nhóm xã hội (XH); Enterprising (E) – tạm dịch là người dám làm/nhóm quản lý (QL); Conventional (C) – tạm dịch là người tuân thủ/nhóm nghiệp vụ (NV).

thuật
Hình 1.13 Mô hình lục giác Holland
Lý thuyết mật mã (LTMM) Holland có liên quan rất chặt chẽ với LTCNN vì sử dụng LTMM Holland là một trong những cách giúp HS biết được sở thích và khả năng nghề nghiệp của bản thân và những nghề nghiệp phù hợp nhanh nhất, dễ làm nhất.
Vì lẽ đó, trước khi tổ chức cho HS học NPT, nhà trường và giáo viên dạy NPT nên tổ chức cho HS làm trắc nghiệm tìm hiểu sở thích và khả năng nghề nghiệp của bản thân theo LTMM Holland. Kết quả tìm hiểu bản thân là cơ sở quan trọng để các em dựa vào đó lựa chọn NPT theo học cho phù hợp.
Trong chương này, tôi đã tập trung tìm hiểu một số cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu và xây dựng HCG tư vấn tuyển sinh cũng như các khái niệm HCG, các thành phần cơ bản của một HCG kiểu mẫu, một số mô hình kiến trúc HCG đã có cũng như các đặc trưng và ưu điểm của HCG. Bên cạnh đó, nội dung chương này cũng đã thể hiện một số lý thuyết về hướng nghiệp làm cơ sở cho công tác TVTS sau này.
Việc tư vấn tuyển sinh thường được dựa vào kiến thức lấy được từ cây nghề nghiệp, mật mã Holland; tuy vậy tôi cũng đã tìm hiểu thêm về trắc nghiệm MBTI với hy vọng nó sẽ làm một luận bổ sung cho quá trình tư vấn chọn nghề nghiệp của học sinh.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1. Phân tích hiện trạng
Trường ĐH TCKT là một trường công lập, được Bộ giáo dục và Đào tạo cấp phép tuyển sinh trên toàn quốc với 01 ngành sau đại học, 08 ngành bậc đại học (ĐH), 03 ngành bậc cao đẳng (CĐ). Trường hoạt động theo mô hình đa cấp, đa ngành, đa phương thức đào tạo.
2.2. Mô tả hệ thống hỗ trợ tư vấn tuyển sinh
2.2.1. Các ngành tuyển sinh tại ĐH TCKT
| Mã ngành | Ngành học | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; A16 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; A16 |
| 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; A16 |
| 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; A16 |
| 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; A16 |
| 7380107 | Luật kinh tế | A00; D01; C00; C15 |
| 7380100 | Quản trị khách sạn và du lịch | A00; A01; D01; A16 |
| 7380101 | Hệ thống thông tin kế toán | A00; A01; D01; A16 |
2.2.2. Mô tả hệ thống hỗ trợ TVTS tại trường ĐH TCKT
Hệ thống hỗ trợ TVTS được xây dựng dựa trên lý thuyết về HCG và là hệ thống đi theo hướng hoàn toàn mới tại trường ĐH TCKT. Sau khi khảo sát yêu cầu, tôi mô tả lại hệ thống gồm các chức năng tư vấn phục vụ đối tượng chính là học sinh. Đối tượng là người đã đăng ký xét tuyển vào trường và đã có điểm thi gọi chung là thí sinh. Khi đó, thí sinh có thể tư vấn dựa trên điểm hoặc tư vấn kết hợp trên điểm và các lý thuyết về nghề nghiệp như cây nghề nghiệp, mật mã Holland.
2.2.3. Bài toán TVTS
– Đầu vào: Đối với bài toán TVTS có dựa vào điểm thi thì dữ liệu đầu vào là điểm số của các môn mà thí sinh muốn xét tuyển và các câu trả lời về tính cách, sở thích, hoạt động nghề nghiệp hoặc khả năng và các môn khả năng của HS.
– Xử lý và phương pháp sử dụng: Đối với các thông tin về điểm số, hệ thống tìm tổng điểm của 3 môn trong khối thi mà thí sinh có điểm để so sánh với điểm chuẩn. Đối với các câu trả lời nhận được từ người sử dụng, hệ thống sẽ sử dụng kỹ thuật suy diễn tiến để thực hiện so khớp với các điều kiện của các luật được lưu trong CSTT và lưu lại những luật thỏa điều kiện để làm cơ sở cho quá trình giải thích kết quả tư vấn khi cần. Khi được yêu cầu giải thích, hệ thống sẽ sử dụng kỹ thuật suy diễn lùi để tìm ra lý do.
– Đầu ra: Kết quả tư vấn là các ngành học tại ĐHTCKT phù hợp với người sử dụng. Người sử dụng khi nhận được kết quả tư vấn, nếu chưa rõ về lý do vì sao hệ thống lại tư vấn cho họ chọn một ngành nào đó thì có thể yêu cầu được giải thích.
2.2.4. Mô hình đề xuất

Hình 2.1 Mô hình tổng thể hệ thống
2.3. Phân tích thiết kế hệ thống
2.3.1. Phân tích lý thuyết nghề nghiệp
a) Phân tích lý thuyết cây nghề nghiệp
LTCNN là lý thuyết quan trọng trong hướng nghiệp vì lý thuyết này đã được chứng minh sự đúng đắn trong quá trình sử dụng, nó chỉ ra rằng việc chọn nghề phải phù hợp với phần rễ của cây nghề nghiệp, tức là chọn nghề theo sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp, tránh chọn nghề theo cảm tính, ý kiến người khác hoặc chọn theo trào lưu.
b) Phân tích lý thuyết mật mã Holland
Theo lý thuyết mật mã Holland, con người được chia làm 6 loại tính cách với 6 môi trường làm việc phù hợp. Tuy nhiên nói như vậy không có nghĩa là bắt buộc một người chỉ thuộc một loại tính cách hay chỉ thuộc một môi trường làm việc. Vì thực tế cho thấy tính cách của con người là rất đa dạng và mỗi người cũng có thể mang nhiều tính cách khác nhau.
2.3.2. Biểu đồ lớp

Hình 2.2 Biểu đồ lớp cho hệ hỗ trợ TVTS tại ĐH TCKT
2.3.3. Biểu đồ hoạt động

Hình 2.3 Biểu đồ hoạt động – Tư vấn dựa trên điểm thi
2.3.4. Biểu đồ ca sử dụng
Hình 2.6 Biểu đồ ca sử dụng – mức tổng quát
2.3.5. Xây dựng tập luật cho hệ thống TVTS tại ĐH TCKT
Dữ liệu trong bảng 2.1 được lưu vào CSDL như các sự kiện mẫu nhằm để xác định môn thi của từng ngành. Bên cạnh đó, một số luật chung được lập trình cứng để giảm tải việc truy xuất vào CSDL như việc tính tổng điểm 3 môn thuộc một trong những khối thi mà trường ĐH TCKT xét tuyển hoặc việc kiểm tra điểm liệt của thí sinh.
a) Xây dựng các luật cho tư vấn dựa trên điểm
Luật 1:
IF Nganh (T) AND TongDiem(X,Y,Z) ≥ DiemChuanNganh(T) AND !DiemLiet(X) AND !DiemLiet(Y) AND !DiemLiet (Z)
THEN ChonNganhDiem(T)
b) Xây dựng các luật cho tư vấn dựa trên LTMM Holland
Các luật xếp nhóm ngành
Mỗi ngành nghề có thể thuộc một hoặc nhiều nhóm ngành khác nhau. Dựa vào các mô tả ngành trong quyển thông tin tuyển sinh của trường ĐH TCKT và phần phân thích về LTMM Holland, tôi xây dựng các luật xếp ngành vào nhóm ngành như sau:
– Ngành Tài chính – Ngân hàng
Ngành Tài chính – Ngân hàng có vị trí và cơ hội việc làm như sau: Làm việc tại các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng như quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm, các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư có khả năng đảm nhận các vị trí về lĩnh vực quản lý tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp,…
Với những vị trí và cơ hội việc làm như trên, ta xếp ngành Tài chính – Ngân hàng vào các nhóm ngành E, C.
IF Ngành (Tài chính – Ngân hàng)
THEN {NhomNganh(E) v NhomNganh (C)}
– Ngành Kế toán
IF Ngành (Kế toán) THEN NhomNganh (C)
– Ngành Quản trị kinh doanh
IF Ngành (Quản trị kinh doanh) THEN {NhomNganh(E) v NhomNganh (C) }
– Ngành Kinh doanh quốc tế
IF Ngành (Kinh doanh quốc tế) THEN {NhomNganh(E) v NhomNganh (C) v TOT(ngoaingu)}
– Ngành Luật kinh tế
IF Ngành (Luật kinh tế)
THEN {NhomNganh(S) v NhomNganh (E)}
– Ngành Hệ thống thông tin kế toán
IF Ngành (Hệ thống thông tin kế toán)
THEN {NhomNganh(R) v NhomNganh (I)}
c) Các luật xét chọn ngành học theo LTMM Holland
Dựa vào bảng 2.2, tôi xây dựng một số luật xét chọn ngành sau:
Gọi tập hợp các tính cách: “Thực tế, đáng tin cậy, đơn giản, coi trọng truyền thống, kiên gan” là TC1, “Độc lập, sâu sắc, ham hiểu biết” là TC2, “Sáng tạo, tự do, độc đáo, sức tưởng tượng phong phú, dễ xúc động” là TC3, “Thích hợp tác, rộng lượng, phục vụ người khác” là TC4, “Quyết đoán, tự tin, năng động, thích giao lưu, thích phiêu lưu, mạo hiểm, cạnh tranh, địa vị” là TC5, “Sống thực tế, có tổ chức, ngăn nắp, tỉ mỉ, chính xác, tin cậy, ổn định, hiệu quả, thích làm việc theo hướng dẫn, quy trình” là TC6.
Gọi tập hợp sở thích: “Có hứng thú với máy móc, thiết bị, thao tác, vận động, xây dựng, sửa chữa, cắm trại, lái xe, làm việc ngoài trời” là ST1, “Có hứng thú với khoa học, y học, toán học, nghiên cứu., đọc sách, khai thác Interrnet” là ST2, “Thích tự thể hiện, thu thập các tác phẩm nghệ thuật, tham dự các buổi biểu diễn, tham quan bảo tàng, chơi các nhạc cụ, quan tâm đến truyền thông, văn hóa” là ST3, “Thích làm việc với con người, tham gia các hoạt động tình nguyện, đọc các sách hoàn thiện bản thân” là ST4, “Có hứng thú với lĩnh vực kinh doanh, chính trị, lãnh đạo, doanh nhân” là ST5, “Có hứng thú trong lĩnh vực tổ chức, quản lý dữ liệu, kế toán, đầu tư, hệ thống thông tin, tham gia các hoạt động tình nguyện” là ST6.
Từ những thông tin về tập sở thích và tập tính cách, tôi đã xây dựng được 6 luật từ luật 2 đến luật 7.
Luật 2:
IF TinhCach (TC1) OR SoThich (ST1) OR HDNgheNghiep (HD1)THEN ChonNganhHolland(R)
Luật 3:
IF TinhCach (TC2) OR SoThich (ST2) OR HDNgheNghiep (HD2)THEN ChonNganhHolland (I)
Luật 4:
IF TinhCach (TC3) OR SoThich (ST3) OR HDNgheNghiep (HD3)THEN ChonNganhHolland (A)
Luật 5:
IF TinhCach (TC4) OR SoThich (ST4) OR HDNgheNghiep (HD4)THEN ChonNganhHolland (S)
Luật 6:
IF TinhCach (TC5) OR SoThich (ST5) OR HDNgheNghiep (HD5)THEN ChonNganhHolland (E)
Luật 7:
IF TinhCach (TC6) OR SoThich (ST6) OR HDNgheNghiep (HD6)THEN ChonNganhHolland (C)
e) Xây dựng các luật cho tư vấn dựa trên LTCNN
Gọi tập hợp các khả năng: “Khả năng thao tác vận hành khéo léo, tư duy và trí nhớ tốt, chịu đựng được trạng thái căng thẳng” là KN1, “Khả năng định hướng, khả năng tự học, tự tổ chức nghiên cứu, khả năng phân tích, viết, toán học” là KN2, “ Khả năng âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật, có khả năng sống thích ứng” là KN3, “Kỹ năng nói, nghe, giảng giải và các kỹ năng làm việc với người khác, có khả năng tự kiềm chế tốt” là KN4, “Có khả năng gây ảnh hưởng, thuyết phục và chỉ đạo người khác, có khả năng tập trung sâu” là KN5 và “Có khả năng làm việc với các dữ liệu, số liệu” là KN6.
Dựa trên lý thuyết chọn nghề nghiệp đã nêu trên, Tôi đã tạo thêm được 6 luật từ luật 8 đến luật 13.
Luật 8:
IF (TinhCach (TC5) OR SoThich (ST5) OR KhaNang (KN5)) AND (KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Hóa) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Anh Văn) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, Anh Văn))
THEN {ChonNganhCayNgheNghiep (7340101) ˅
ChonNganhCayNgheNghiep (7340201) ˅
ChonNganhCayNgheNghiep (7340301)}
Luật 9:
IF (TinhCach (TC6) OR SoThich (ST6) OR KhaNang (KN6)) AND(KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Hóa) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Anh Văn) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, Anh Văn))
THEN {ChonNganhCayNgheNghiep (7340101) ˅
ChonNganhCayNgheNghiep (7340201) ˅
ChonNganhCayNgheNghiep (7340301)}
Luật 10:
IF (TinhCach (TC4) OR SoThich (ST4) OR KhaNang (KN4)) AND(KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Hóa) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, Anh Văn) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, KHXH))
THEN ChonNganhCayNgheNghiep (7380107)
Luật 11:
IF (TinhCach (TC5) OR SoThich (ST5) OR KhaNang (KN5)) AND(KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Hóa) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, Anh Văn) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, KHXH))
THEN ChonNganhCayNgheNghiep (7380107)
Luật 12:
IF (TinhCach (TC5) OR SoThich (ST5) OR KhaNang (KN5)) AND (KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Hóa) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Anh Văn) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, Anh Văn)) AND TOT(NGOAINGU)
THEN {ChonNganhCayNgheNghiep (7340101) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7340201) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7340301) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7340120) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7380100)}
Luật 13:
IF (TinhCach (TC6) OR SoThich (ST6) OR KhaNang (KN6)) AND (KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Hóa) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Lý, Anh Văn) OR
KhaNangMonHoc (Toán, Ngữ văn, Anh Văn))AND
TOT(NGOAINGU)
THEN {ChonNganhCayNgheNghiep (7340101) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7340201) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7340301) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7340120) v
ChonNganhCayNgheNghiep (7380100)}
Trong chương này, tôi đã trình bày các phân tích hiện trạng TVTS tại trường ĐH TCKT cũng như phân tích các lý thuyết chọn nghề nghiệp: LTCNN, LTMM Holland và đưa ra mô hình đề xuất giải quyết các luật cho HCG hỗ trợ TVTS cho trường ĐH TCKT dựa trên hai lý thuyết này. Để hỗ trợ cho quá trình thiết kế của chương 3, tôi đã xây dựng được 13 tập luật được tổng hợp từ những kiến thức quyết định trong lý thuyết chọn nghề và từ kết quả điểm. Bên cạnh đó, tôi cũng đã phân tích và thiết kế các biểu đồ theo hướng phân tích hướng đối tượng nhằm mô tả hoạt động của hệ thống này.
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG
3.1. Lựa chọn công cụ phát triển
Trong quá trình học tập môn cơ sở dữ liệu trong nhà trường, tôi đã tìm hiểu cơ bản về ứng dụng quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, đồng thời tôi cũng thường xuyên sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để thực hiện những bài tập lớn của mình. Vì vậy, trong đề tài này tôi đã lựa chọn phát triển ứng dụng trên nền web với ngôn ngữ lập trình ASP, cơ sở dữ liệu SQL SERVER và Web Server là IIS 7.5.
3.2. Xây dựng hệ thống
3.2.1. Cách xây dựng tập luật
$row [“id_khoi”]==$khoi [$l] && $row[‘diem_chuan”] <= $tongdiem[$l] && $row [diem_chuan”]!=0
3.2.2. Cách xây dựng bộ máy suy diễn
- Đối với tư vấn dựa trên điểm
- Đối với tư vấn dựa trên LTMM Holland
- Đối với tư vấn dựa trên LTCNN
- Đối với tư vấn dựa trên điểm và LTMM Holland
3.2.3 Xây dựng các chức năng
Theo phân tích ở chương 2, hệ thống hỗ trợ TVTS được xây dựng cho 4 nhóm người dùng: Học sinh, thí sinh, chuyên gia và quản trị viên. Theo dữ liệu thu thập được, có 1 ngành bậc Cao học và 8 ngành bậc ĐH được nhập liệu vào bảng ngành nghề; có 11 môn thi: Toán, Ngữ văn, Anh văn, Lý, Hóa, Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh), Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dục công dân). Tiến hành xây dựng chức năng cho từng nhóm đối tượng: học sinh (thí sinh), người quản trị và chuyên gia.
3.3. Kết quả thử nghiệm

Hình 3.6 Giao diện hệ thống tư vấn tuyển sinh

Hình 3.8 Giao diện thêm mới ngành nghề

Hình 3.10 Giao diện tư vấn tuyển sinh dựa theo điểm
Việc tư vấn tuyển sinh dựa trên kiến thức hệ chuyên gia là có cơ sở khoa học – thực tiễn, cùng với đó là sự diễn giải một cách chi tiết về cách chọn nghề sẽ giúp các em đỡ bỡ ngỡ hơn trong quá trình chọn nghề. Đây là một kênh quan trọng, giúp ích rất nhiều trong việc chọn trường của học sinh cấp cuối cấp 3; đồng thời sẽ giúp Trường có một kênh hỗ trợ tức thời cho thí sinh muốn nộp đơn vào trường nhưng lại có rất ít thông tin.
Chương trình được xây dựng dựa trên kiến thức chuyên gia về lý thuyết cây nghề nghiệp và lý thuyết mật mã Holland. Trong quá trình xây dựng tôi đã xây dựng ra được 13 luật lựa chọn nghề nghiệp từ 6 tính cách tương ứng với 8 chuyên ngành đang đào tạo tại Trường Đại học Tài chính – Kế toán. Chương trình đã đảm bảo hoạt động chính xác từ những dữ liệu đầu vào; nó cũng đề xuất học sinh có thêm một số lựa chọn mới dựa trên những điểm thành phần; ngành nghề yêu thích.
Việc tư vấn tuyển sinh dựa trên kiến thức hệ chuyên gia là có cơ sở khoa học – thực tiễn, cùng với đó là sự diễn giải một cách chi tiết về cách chọn nghề sẽ giúp các em đỡ bỡ ngỡ hơn trong quá trình chọn nghề. Đây là một kênh quan trọng, giúp ích rất nhiều trong việc chọn trường của học sinh cuối cấp 3; đồng thời sẽ giúp Trường có một kênh hỗ trợ tức thời cho thí sinh muốn nộp đơn vào trường nhưng lại có rất ít thông tin.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Hệ thống tư vấn tuyển sinh trực tuyến dựa trên kiến thức hệ chuyên gia sẽ giúp cho các em học sinh có một kiến thức chắc chắn trong việc chọn ngành phù hợp với bản thân. Hệ thống có trợ giúp diễn giải chi tiết giúp cho các em yên tâm với những gì mà phần mềm mang lại; tránh đi tình trạng sai ngành – sai nghề như trong thời gian qua. Phần mềm cũng có ích rất nhiều đối với Sinh viên đang theo học tại trường, đặc biệt là sinh viên năm 1 và năm 2 (vì ở đó các em có thể chọn lựa lại nghề phù hợp hơn). Lý thuyết chọn nghề nghiệp cũng chỉ ra rằng, không nhất thiết rằng với tính cách, sở thích, hoạt động đó là nên theo một ngành được định trước mà chúng ta có thể thay đổi theo cách hoạt động của mình. Ví dụ: người thích máy móc, cơ khí nhưng học ngành quản trị kinh doanh thì anh ấy vẫn có thể làm kinh doanh bên ngành cơ khí…
Tuy đã cố gắng trong việc nghiên cứu và tìm hiểu kiến thức về lý thuyết và lập trình nhưng do kinh nghiệm làm việc với ngôn ngữ còn nhiều hạn chế, vì vậy sản phẩm làm ra vẫn còn những nhược điểm cần phải được cải tiến để có thể ứng dụng vào thực tế. Việc xây dựng ứng dụng chỉ dựa vào hai lý thuyết nghề nghiệp cơ bản, ứng dụng cần được bổ sung nhiều tri thức hơn nữa để có thể hoạt động tốt đối với những câu trả lời phức tạp. Cần nghiên cứu một số tập luật dành riêng cho các trường có nhóm ngành nhỏ như ngành kinh tế. Cần bổ sung thêm lịch công việc để các tập luật được hoạt động hiệu quả hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HE THONG THONG TIN\TA THI QUYNH NGOC


