TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU

TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU

TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU

PHẦN MỞ ĐẦU

Để có hiệu quả trong công việc, bất cứ lĩnh vực nào ngoài lý thuyết đã học đều còn phải có kinh nghiệm thực tế, giữa lý thuyết và thực hành luôn có mối quan hệ với nhau không thể tách rời. Với sinh viên vừa học vừa làm như bản thân thì việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn công việc là rất cần thiết, Chuyên đề cuối khóa được thực hiện sau khi đã xong chương trình lý thuyết ở trường và cũng là cơ hội cho em có điều kiện quan sát, tìm hiểu thực tiễn tại đơn vị mà em đang công tác nhằm nâng cao năng lực, vận dụng lý luận vào thực tiễn, cũng cố rèn luyện kiến thức và kỹ năng đã học được ở trường Đại Học Luật Huế.

Cơ cấu bộ máy quản lý của một đơn vị hành chính địa phương là một trong những nền tảng quan trọng trong việc quản lý và điều hành các công việc tại địa phương.

Vì vậy, em đã chọn đề tài: “TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU”. Nhằm tìm hiều rõ hơn về cơ cấu bộ máy hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương nơi em đang công tác.

Em xin chân thành cảm ơn!

I. TỔNG QUAN VỀ CĂN CỨ PHÁP LÝ, CƠ CẤU, TỔ CHỨC CỦA UBND XÃ

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Tại Chương II: Chính quyền địa phương ở Nông thôn; Mục 3: Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương ở xã, quy định:

Điều 30. Chính quyền địa phương ở xã

Chính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã

1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.

2. Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

4. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.

5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.

Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã

1. Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở xã bầu ra.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có từ hai nghìn dân trở xuống được bầu mười lăm đại biểu;

b) Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có trên hai nghìn dân đến dưới ba nghìn dân được bầu mười chín đại biểu;

c) Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có từ ba nghìn dân đến bốn nghìn dân được bầu hai mươi mốt đại biểu; có trên bốn nghìn dân thì cứ thêm một nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi đại biểu;

d) Xã không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này có từ năm nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu; có trên năm nghìn dân thì cứ thêm hai nghìn năm trăm dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi đại biểu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

3. Hội đồng nhân dân xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – xã hội. Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trưởng ban, một Phó trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã quyết định. Trưởng ban, Phó trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã hoạt động kiêm nhiệm.

TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU
TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã

1. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.

2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.

4. Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm của xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

5. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

6. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

7. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

8. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã

Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

Ủy ban nhân dân xã loại I, loại II có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại III có một Phó Chủ tịch.

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.

2. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các Thành viên Ủy ban nhân dân được quy định tại các Điều 121, 122, 123 Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Điều 121. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.

2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.

3. Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt.

4. Thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.

Điều 122. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.

3. Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm.

Điều 123. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân

1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công phụ trách lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân khi được yêu cầu.

Ủy viên Ủy ban nhân dân là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.

Như vậy UBND xã là cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp chính quyền địa phương cấp cơ sở, gần dân nhất ở Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và các ủy viên (thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng Công an xã). Thường trực Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Về danh nghĩa, người này do Hội đồng nhân dân của xã, thị trấn hay phường đó bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín. Thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường hay thị trấn sẽ đồng thời là một Phó Bí thư Đảng ủy của xã, thị trấn hay phường đó. Ủy ban nhân dân xã, phường hay thị trấn hoạt động theo hình thức chuyên trách.

– 05 TRƯỜNG HỌC TRỰC THUỘC

– TRẠM Y TẾ

– 01 HỢP TÁC XÃ

08 THÔN

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN XÃ HÒA CHÂU

2. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã Hòa Châu

Trụ sở của Ủy ban nhân dân xã Hòa Châu được đặt tại đường Quốc lộ 1A, thôn Quang Châu, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Xã Hoà Châu là một xã nằm ở phía Đông Nam huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng, với diện tích tự nhiên 9,1 km2, tính đến nay, trên địa bàn xã có 6.166 hộ dân và 21.055 nhân khẩu được chia thành 8 thôn trong đó có 01 khu Chung cư. Địa bàn xã giáp với 6 xã, phường cụ thể: xã Hòa Phước, xã Hòa Tiến thuộc huyện Hòa Vang; xã Điện Hòa thuộc Thị xã Điện Bàn; phường Hòa Thọ Tây, phường Hòa Thọ Đông, phường Hòa Xuân thuộc quận Cẩm Lệ. Trên địa bàn xã có tuyến đường quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam đi ngang qua và có ga đường sắt Lệ Trạch đóng trên địa bàn.

Bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có 7 bộ phận: Công An, Quân Sự, Tài Chính – Kế Toán, Văn Phòng, Tư Pháp – Hộ Tịch, Văn Hóa – Xã Hội, Địa Chính – XD – NN – MT. Mỗi chức danh tùy vào tình hình thực tế địa phương mà bố trí số lượng biên chế phù hợp. Cơ cấu tổ chức và phân bổ số lượng cán bộ cụ thể được thể hiện dưới sơ đồ sau:

CHỦ TỊCH UBND

(Số lượng: 01)

Bộ phận Tài chính – Kế toán

(Số lượng Công chức: 02)

Bộ phận Văn hóa – Xã hội

(Số lượng Công chức: 02; KCT:01)

Bộ phận Địa chính – XD – NN – MT

(Số lượng Công chức: 02)

Bộ phận Tư pháp – Hộ tịch

(Số lượng Công chức: 02)

Bộ phận Văn phòng – Thống kê

(Số lượng Công chức: 02; KCT:02)

Ban chỉ huy Quân sự xã

(Số lượng: 01 Chỉ huy trưởng; 01 Chỉ huy phó)

Công an xã

(không thuộc biên chế UBND xã)

PHÓ CHỦ TỊCH UBND

(Số lượng: 02)

Theo đó, UBND xã Hòa Châu gồm 18 đồng chí do 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch trực tiếp lãnh đạo.

Với biên chế như vậy, UBND xã được tổ chức thành nhiều bộ phận khác nhau cùng phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2016, sửa đổi bổ sung năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành, để hoạt động của các bộ phận được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định. Cụ thể UBND xã Hòa Châu đã ban hành quyết định phân công công việc như sau:

A. PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ GIỮA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CÁC ỦY VIÊN UBND XÃ NHƯ SAU:

  1. Chủ tịch Lê Đức Hùng
  2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm chung trên tất cả các hoạt động của Uỷ ban nhân dân được quy định tại Điều 36, Mục 3, Chương 2 và Điều 121, Mục 2, Chương VI của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.
  3. Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; Đầu tư xây dựng cơ bản; Tài chính ngân sách; Đất đai; Giải tỏa đền bù; Tư pháp-Hộ tịch; Nội chính, Kiểm soát thủ tục hành chính; công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; Tổ chức cán bộ; Giải quyết khiếu nại-tố cáo; Cải cách hành chính; Quốc phòng an ninh; Thi đua khen thưởng; Ngân hàng chính sách và một số công tác quan trọng trong từng giai đoạn.
  4. Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các ngành: Tài chính-Kế hoạch, Địa chính-Nông nghiệp-Xây dựng và Môi trường, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ; Công an, Quân sự, Tư pháp, Khiếu nại-tố cáo.
  5. Thay mặt UBND xã phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí.
  6. Phụ trách các Hội đồng, Ban Chỉ đạo và phụ trách thôn (theo Phụ lục đính kèm).
  7. Phó Chủ tịch Huỳnh Cao Trí
  8. Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: Sản xuất nông nghiệp; Nông-Lâm-Thủy sản; Phòng chống dịch bệnh ở gia súc gia cầm; Nông thôn mới; Giao thông thủy lợi; Công nghiệp; Tiểu thủ công nghiệp; Thương mại dịch vụ; Điện chiếu sáng; Xây dựng cơ bản (do Chủ tịch phân công); Tài chính kế hoạch (thuộc lĩnh vực quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, quản lý hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân, quản lý tài sản công); Thu Ngân sách; Thuế; quản lý nhà nước về Tài nguyên, Môi trường; công tác phòng cháy chữa cháy; công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai; Quản lý đô thị; An toàn giao thông; công tác Cải cách hành chính, công tác giải phóng mặt bằng (do Chủ tịch phân công); .
  9. Phụ trách, theo dõi các bộ phận: Văn phòng UBND xã, , Tài chính-Kế toán (lĩnh vực được phân công); Tư pháp-Hộ tịch (lĩnh vực được phân công), Địa chính-Nông nghiệp-Xây dựng và Môi trường (lĩnh vực được phân công), Hợp tác xã, Ban An toàn giao thông, Ban Quản lý chợ xã.
  10. Quan hệ phối hợp giữa UBND xã với các Hội đoàn thể của xã: Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội LHPN, Hội Cựu Chiến binh; Đội thuế liên xã, Hợp tác xã, các cơ quan kinh tế đóng trên địa bàn xã.
  11. Phụ trách các Hội đồng, Ban Chỉ đạo và phụ trách thôn (theo Phụ lục đính kèm).
  12. Đồng chí Trần Thanh Tuấn- Phó Chủ tịch UBND xã:
  13. Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực: Văn hóa, Thể thao, du lịch; Thông tin, truyền thông, bưu chính viễn thông, hạ tầng công nghệ thông tin; Giáo dục và đào tạo; Y tế, Dân số – Gia đình và Trẻ em, Lao động – Thương binh và xã hội; Giảm nghèo; Đào tạo nghề; Giải quyết việc làm; Bảo hiểm xã hội; Công tác dân tộc; Tôn Giáo; Bảo hiểm y tế, Tổ chức Phi chính phủ; Công tác dân vận; Thanh niên; Vệ sinh an toàn thực phẩm, Phòng chống dịch bệnh ở người và một số lĩnh vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công.
  14. Phụ trách và theo dõi các ngành: Lao động – Thương binh xã hội; Văn hóa thông tin; Thể dục thể thao; Đài truyền thanh; Dân số – gia đình & trẻ em; Tệ nạn xã hội; Giáo dục, Y tế
  15. Quan hệ phối hợp giữa UBND xã với các Hội đoàn thể của xã: Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội LHPN, Hội Cựu Chiến binh; Các tổ chức xã hội nghề nghiệp: Hội từ thiện, Hội khuyến học, Hội Chữ thập đỏ, Hội Nạn nhân chất độc da cam, Hội Tù yêu nước; Ngân hàng chính sách; Trạm Y tế, các trường Mầm non, Tiểu học, THCS.
  16. Phụ trách các Hội đồng, Ban Chỉ đạo và phụ trách thôn (theo Phụ lục đính kèm).

Phụ trách chỉ đạo các thôn Quang Châu, Tây An.

  1. Ông Nguyễn Tiến – Ủy viên Ủy ban nhân dân – Chỉ huy trưởng Quân sự

Chỉ huy trưởng Quân Sự xã, phụ trách quân sự, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nghĩa vụ Quân sự xã kiêm nhiệm nhiệm vụ giáo dục quốc phòng – an ninh. Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo pháp luật quy định. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã về chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương. Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện các biện pháp xây dựng lực lượng toàn dân trên địa bàn xã. Thường xuyên củng cố huấn luyện lực lượng dân quân hoạt động có hiệu quả. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu.

Phụ trách chỉ đạo thôn Đông Hòa.

Ngoài ra, thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

  1. Đồng chí Lê Thiện Thịnh – Ủy viên Ủy ban nhân dân- Trưởng Công an xã

Trưởng Công An xã, phụ trách Công An, Dân Phòng. Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo pháp luật quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã về chủ trương, kế hoạch, biện pháp đảm bảo an ninh trên địa bàn. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ An ninh chính trị – Trật tự xã hội tại địa phương. Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Giải quyết các sự việc đúng quy định. Theo dõi quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công An xã, lực lượng Dân Phòng. Tổ chức quản lý chặt chẽ nhân hộ khẩu trên địa bàn xã. Thường xuyên củng cố lực lượng dân phòng; xác định nhiệm vụ, quán triệt tác phong sinh hoạt, công tác trong các lực lượng.

Phụ trách chỉ đạo thôn Cẩm Nam, Giáng Đông

Ngoài ra thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công.

B. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG CHỨC, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU:

1. Ông Ngô Văn Quang – Công chức Văn phòng – Thống kê

Theo dõi và điều hành công việc chung của Văn phòng, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2021-2026

Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của bộ phận Văn phòng HĐND-UBND trước lãnh đạo UBND.

– Trực tiếp theo dõi tham mưu giúp việc cho đồng chí PCT UBND phụ trách lĩnh vực Văn hóa-xã hội;

– Tham mưu Thường trực HĐND và UBND tổ chức các kỳ họp (chuẩn bị nội dung, tài liệu, hội trường, công tác tổ chức);

– Chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng các Kế hoạch và Báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo năm và 5 năm của UBND;

– Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ, UBND và Chủ tịch UBND xã;

– Phụ trách theo dõi công tác phòng chống thiên tai;

– Phụ trách công tác thi đua khen thưởng;

– Phụ trách theo dõi công tác phòng chống dịch COVID-19;

– Phụ trách theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chủ đề năm, 03 nhiệm vụ trọng tâm;

– Theo dõi thực hiện Quy chế dân chủ, công tác dân vận chính quyền ở cơ quan;

– Phối hợp với bộ phận Tài chính theo dõi và quản lý tài sản công;

– Làm công tác tổ chức các sự kiện, các hội nghị, các cuộc họp, hội nghị lớn của UBND;

– Một số nhiệm vụ đột xuất khác khi Chủ tịch UBND xã có phân công.

2. Bà Nguyễn Phương Thảo – Công chức Văn phòng thống kê

– Trực tiếp theo dõi tham mưu giúp việc cho đồng chí PCT UBND phụ trách lĩnh vực Kinh tế, Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ.

– Phụ trách lĩnh vực Thống kê;

– Phụ trách công tác Văn thư-Lưu trữ, Cải cách hành chính, Công nghệ thông tin, Kiểm soát thủ tục hành chính;

– Phụ trách theo dõi phần mềm quản lý CBCC, phần mềm quản lý điều hành văn bản, phần mềm Một cửa…

– Phụ trách theo dõi Tổ một cửa; Phụ trách theo dõi Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.

– Phụ trách theo dõi chương trình xây dựng Nông thôn mới, Thôn kiểu mẫu NTM.

– Phụ trách công tác tiếp nhận đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân và tổ chức, có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo phối hợp với các ngành xác minh và mời họp giải quyết các đơn thư của công dân, tổ chức theo đúng trình tự thủ tục;

– Phụ trách công tác Nội vụ. Theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, làm báo cáo gửi cấp trên. Tham mưu đề xuất đánh giá cán bộ, đề xuất nâng lương trước thời hạn; Theo dõi đánh giá việc thực hiện Chỉ thị 29;

– Phụ trách lĩnh vực kê khai tài sản của CBCC, đánh giá CBCC hằng năm.

– Theo dõi công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí;

– Phụ trách theo dõi chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy;

– Phụ trách theo dõi hoạt động thôn, công tác cán bộ thôn;

– Theo dõi hoạt động các chợ trên địa bàn xã;

– Theo dõi xử lý các kiến nghị, vướng mắc liên quan đến đền bù giải tỏa, đất đai, quy hoạch;

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo UBND xã phân công.

3. Bà: Lê Thị Thúy Điệp – Tài chính Kế toán

– Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phụ trách kế toán trưởng UBND xã Hòa Châu.

– Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cấp xã;

+ Xây dựng dự toán thu, dự toán chi tiết chi đăng ký nhập kho bạc ngay từ đầu năm, bám sát dự toán xuyên suốt cả năm để tham mưu chủ tài khoản điều hành chi.

+ Đầu tháng làm thủ tục bổ sung dự toán, rút dự toán từ huyện về ngân sách xã tại kho bạc.

+ Lập các thủ tục CK lương, các bảng phụ cấp cán bộ xã, cán bộ thôn, thủ tục rút kinh phí chi tiền mặt các nhiệm vụ thường xuyên của xã.

+ Lập bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ và thủ tục chuyển BH,YT, KPCĐ

+ Chuyển tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, công tác phí, và cước Internets hằng tháng.

+ Lập các thủ tục chuyển khác hoạt động khác của cơ quan

+ Rút kinh phí về hoạt động của địa phương, theo dõi dự toán của các ngành, các lĩnh vực để tham mưu lãnh đạo điều hành chi không chi vượt dự toán đã phê duyệt.

+ Lập các thủ tục bổ sung dự toán và rút kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi bổ sung mục tiêu ngoài dự toán.

+ Xây dựng báo cáo quyết toán với UBND huyện, Kho Bạc, báo cáo trình các kỳ họp Hội đồng nhân dân và xây dựng kế hoạch năm sau.

+ Phụ trách công tác quyết toán các công trình XDCB trên địa bàn.

+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính theo đúng quy định của luật NS;

+ Giao dịch với Tài chính huyện và kho bạc các công tác liên quan đến tài chính thuộc thẩm quyền của mình.

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo UBND xã phân công.

4. Bà Nguyễn Thị Liên – Tài chính Kế toán

– Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phối hợp xây dựng dự toán thu Ngân sách,tham mưu thực hiện tốt công tác thu ngân sách. Khai thác nguồn thu ,quản lý thu các hộ kinh doanh trên địa bàn,tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách. Thu đúng, thu đủ,hạn chế nợ đọng thuế

+ Theo dõi và quản lý chứng từ, sổ sách các quỹ công chuyên dùng trên địa bàn xã.

+ Phụ trách nhập dữ liệu về công tác thu, nhập dữ liệu và quản lý tài sản công, kê khai thuế thu nhập cuối năm

+ Có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc các ngành làm chứng từ thanh toán ngân sách và các quỹ.

+ Phối hợp thực hiện đối chiếu dự toán ngân sách theo quý, đối chiếu Ngân sách theo năm , đối chiếu Ngân sách trong thời gian chỉnh lý.

+ Phụ trách giao dịch với kho bạc trên lĩnh vực dịch vụ công trực tuyến.

+ Theo dõi nợ ứng, nhập phiếu chi, in phiếu chi và chiếc xuất thanh toán kho bạc.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo UBND xã phân công.

5. Bà: Ngô Thị Nga – Địa chính xây dựng.

– Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, giải tỏa đền bù, tài nguyên, trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phụ trách theo dõi lĩnh vực Quy hoạch, Tài nguyên, Môi trường, quản lý Nghĩa trang (trừ Nghĩa trang liệt sĩ), cây xanh đô thị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn xã.

– Quản lý tốt quy hoạch, tham mưu cho UBND xã xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích.

– Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ một cửa thuộc lĩnh vực Đất đai, Xây dựng, Nhà ở, Môi trường và các loại đơn thông thường có liên quan.

– Phụ trách theo dõi các dự án giải tỏa đền bù trên địa bàn; Thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn;

– Theo dõi phong trào ngày chủ nhật xanh sạch đẹp và tham mưu giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã.

– Phụ trách theo dõi địa bàn các thôn Cẩm Nam, Bàu Cầu, Đông Hòa, Tây An, Phong Nam;

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo UBND xã phân công.

6. Ông Nguyễn Đăng Ri – Địa chính xây dựng.

– Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Nông nghiệp, Giao thông, Thủy lợi, Xây dựng cơ bản, Trật tự xây dựng, Điện chiếu sáng, Cấp thoát nước,

– Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ một cửa thuộc lĩnh vực Đất đai, Xây dựng, Nhà ở, Môi trường và các loại đơn thông thường có liên quan. Phối hợp giải quyết đơn thư liên quan đến đất đai, xác định ranh giới.

– Thẩm định hồ sơ thông báo khởi công công trình nhà ở riêng lẻ. Thỏa thuận hướng tuyến thi công công trình điện và các công trình khác liên quan đến điện lưới, nước;

– Tham mưu Ủy ban nhân dân xã danh mục các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông kiệt hẻm và giao thông nội đồng trên địa bàn xã cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, thảm nhựa trên địa bàn xã.

– Phụ trách theo dõi và quyết toán các công trình XDCB của địa phương; Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bản thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã; Phối hợp với các ngành tham mưu quản lý, giám sát các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn xã.

– Phụ trách theo dõi địa bàn các thôn Dương Sơn, Quang Châu, Giáng Đông

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo UBND xã phân công.

7. Ông: Lê Chánh Trung – Tư pháp hộ tịch

– Thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chứng thực, hộ tịch.

– Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi quốc tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

– Tham mưu thực hiện tốt chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tư pháp hộ tịch.

– Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền pháp luật và trợ giúp pháp lý cho nhân dân.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo UBND xã phân công.

8. Ông: Nguyễn Văn Lập – Tư pháp hộ tịch

– Thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chứng thực, hộ tịch.

– Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi quốc tịch trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. Tham mưu công tác hòa giải ở cơ sở.

– Kiểm tra và ban hành văn bản QPPL của cơ quan.

– Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền pháp luật và trợ giúp pháp lý cho nhân dân.

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo UBND xã phân công.

10. Bà Trần Thị Ngọc Oanh Lập – Văn hóa xã hội

  • Xây dựng kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo. Kiểm tra, theo dõi số hộ thoát nghèo, làm thủ tục công nhận các hộ mới rơi vào diện nghèo. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án giảm nghèo, Đề án An sinh xã hội, chuẩn bị các nội dung họp Ban Chỉ đạo giảm nghèo.
  • Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Người có công, Bảo trợ xã hội và các loại đơn thông thường có liên quan đến lĩnh vực xã hội, chính sách người có công.
  • Điều tra thị trường lao động, giải quyết việc làm cho người lao động, nhu cầu học nghề…
  • Theo dõi thực hiện Kế hoạch An sinh xã hội trên địa bàn xã.
  • Lập danh sách cấp phát BHYT, danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã có BHYT diện khác và BHYT theo Quyết định của Chính phủ.
  • Tham gia vận động các nguồn quỹ chăm lo chính sách xã hội tại địa phương như: vận động kinh phí, gạo, vở sách cho hộ nghèo, cận nghèo trong các dịp Lễ Tết và hỗ trợ đột xuất cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, vận động học bổng cho các em trong độ tuổi đến trường nhằm hạn chế tình trạng bỏ học.
  • Tham mưu cho lãnh đạo công tác rà soát lập danh sách xây mới, sửa chữa nhà chính sách hằng năm; tham mưu tổ chức xét duyệt trợ cấp xã hội theo quy định.
  • Tổ chức triển khai thống kê, theo dõi số lượng tình hình đối tượng chính sách xã hội, đề xuất các biện pháp trợ giúp nhằm ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng chính sách xã hội. Thực hiện thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác LĐTB&XH trên địa bàn theo quy định hiện hành. Thống kê lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn.

– Quản lý Nghĩa trang liệt sỹ, phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản trang;

– Quản lý và khai thác phần mềm: Người khuyết tật, bảo trợ xã hội, hộ nghèo;

– Theo dõi công tác tín dụng của xã;

– Thực hiện các báo cáo tổng hợp theo lĩnh vực phụ trách;

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo UBND xã phân công

11. Bà Nguyễn Thị Yến Vi – Phụ trách công tác Văn phòng HĐND- UBND

– Phụ trách theo dõi hoạt động Văn phòng Hội đồng nhân dân.

– Kiểm soát hồ sơ Công văn đến, đi của HĐND và UBND; Rà soát thể thức văn bản đi trước khi ban hành.

– Phối hợp với Tổ Một cửa thực hiện việc khảo sát mức độ hài lòng của công dân, tổ chức; Hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ trực tuyến;

  • Phối hợp bộ phận Địa chính theo dõi lĩnh vực Môi trường;
  • Cập nhật văn bản đi, lên lịch công tác của UBND xã;

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo UBND xã phân công.

12. Bà Ông Thị Diệu Hiền- Phụ trách công tác văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

– Phụ trách cập nhật hồ sơ trên phần mềm 1 cửa đối với hồ sơ thông thường, Phối hợp với các công chức chuyên môn cập nhật và xử lý hồ sơ trên Phần mềm Một cửa;

– Tham gia hướng dẫn công dân thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của công dân, tổ chức;

– Hướng dẫn công dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến;

– Quản lý con dấu theo quy định;

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo UBND xã phân công

13. Ông Đào Ngọc Quốc Trường- Phụ trách Văn hóa-Thể thao

  • Tổ chức, theo dõi và báo cáo hoạt động của Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã;
  • Thực hiện các nhiệm vụ về gia đình, văn hóa, thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế – xã hội ở địa phương;
  • Tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn xã.
  • Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa cơ sở, Thể dục thể thao và các loại đơn thông thường có liên quan đến lĩnh vực Văn hóa, Giáo dục.
  • Theo dõi, tham mưu tổ chức kiểm tra các dịch vụ nhà nghỉ, các hoạt động tạm trú, lưu trú, dịch vụ Intenet, trò chơi điện tử, dịch vụ Karaoke trên địa bàn xã;

– Thực hiện công tác Đài truyền thanh; Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị truyền thanh. Đề xuất với UBND xã về kế hoạch xây dựng, sửa chữa, tu bổ và khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống Đài truyền thanh;

– Quản lý hệ thống âm thanh Hội trường;

– Thực hiện tiếp sóng phát thanh của Đài truyền thanh huyện.

– Biên tập và chuyển tải kịp thời, đầy đủ các tin bài phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; sự lãnh đạo, điều hành của Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN xã và các ban, ngành, Hội, Đoàn thể xã. Hoạt động của Trạm y tế xã, các trường học và hoạt động của 8 thôn trên địa bàn xã.

– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo UBND xã phân công.

14. Bà Nguyễn Thị Lan- Phụ trách Công tác xã hội

  • Điều tra thị trường lao động, giải quyết việc làm cho người lao động, nhu cầu học nghề…
  • Thực hiện chế độ đối với Trẻ em: Nhận giấy khai sinh bản sao lập danh dách đăng ký thẻ BHYT cho trẻ em, chỉnh sửa thẻ BHYT, tổ chức tháng hành động vì Trẻ em, Xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em. Điều tra thống kê liên quan đến mảng gia đình-trẻ em.
  • Phối hợp với các ngành chức năng trong công tác quản lý, hỗ trợ trẻ em trên địa bàn xã. Theo dõi, cập nhật phần mềm quản lý Trẻ em;
  • Phụ trách công tác bình đẳng giới, bạo lực gia đình;

– Phụ trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội, quản lý sau cai trên địa bàn;

– Phụ trách theo dõi lĩnh vực Vệ sinh an toàn thực phẩm;

– Hỗ trợ quản lý và khai thác phần mềm: Người khuyết tật, hộ nghèo;

– Phối hợp với công chức phụ trách LĐTBXH giải quyết các hồ sơ trên lĩnh vực LĐTB và XH.

II. TÍNH PHÙ HỢP CỦA CƠ CẤU, TỔ CHỨC CỦA UBND XÃ HÒA CHÂU VỚI PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Cơ cấu, tổ chức bộ máy của UBND xã Hòa Châu hiện nay là phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành, cụ thể là Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2016, sửa đổi bổ sung năm 2019. Từ việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho Chủ tịch UBND xã, các Phó Chủ tịch UBND, các Ủy viên UBND đến phân công cụ thể từng công việc cho Công chức, người hoạt động không chuyên trách xã. Qua đó cho thấy sự logic, thống nhất, hợp lý và bám sát theo quy định cụ thể của Pháp luật hiện hành.

III. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CỦA BẢN THÂN VỀ UBND XÃ HÒA CHÂU

1. Về Hoạt động của UBND cấp xã hiện nay

UBND cấp xã “do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”. UBND cấp xã hoạt động thông qua các phiên họp tập thể của UBND; sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND. Với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, UBND cấp xã phải thể hiện vai trò quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội ở địa phương; đồng thời, cũng là cơ quan quản lý việc chấp hành, thực hiện các quyết định, chỉ đạo của HĐND cấp xã và UBND cấp huyện gắn với các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Thể hiện trên các hoạt động kinh tế – xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng và môi trường xã hội trên địa bàn. Đến nay, phần lớn cấp xã đã có đường ô tô đến được trung tâm; cơ sở vật chất phục vụ sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa được quan tâm đầu tư; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân được duy trì, không để dịch bệnh lớn xảy ra; tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm; bản sắc văn hóa được duy trì và phát huy; đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt; quốc phòng, an ninh được củng cố và giữ vững; các hoạt động tư pháp được thực hiện khá tốt; cải cách thủ tục hành chính có bước chuyển biến rõ rệt. Nhiều xã, phường, thị trấn đã xây dựng được quy chế làm việc và duy trì hoạt động theo quy chế. Quy chế làm việc của cấp xã đã đề cao được trách nhiệm cá nhân của từng thành viên UBND; trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; ràng buộc trách nhiệm trong giải quyết các công việc; chống phiền hà, tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phục vụ tốt nhất cho các tổ chức, đơn vị kinh tế và nhân dân.

Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế, tồn tại sau:

 Một là, hoạt động quản lý hành chính của UBND một số xã, phường, thị trấn … còn yếu, tùy tiện; cá biệt ở một số nơi có biểu hiện chưa tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật, nặng về tập quán, thói quen, tình cảm… Việc ban hành các quyết định, văn bản quản lý, áp dụng pháp luật còn nhiều sai sót, không đúng thẩm quyền, thể thức. Giải quyết một số vụ việc sai luật, nhất là trong lĩnh vực quản lý đất đai, tài chính, xử lý vi phạm…

Hai là, một số nơi UBND có xu hướng đẩy việc xuống cho thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố, tự biến thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố thành cấp trung gian, làm cho các trưởng thôn, tổ trưởng dân phố phải làm những việc vốn là thuộc nhiệm vụ của UBND xã, phường, thị trấn… Ví dụ như: thu thuế, tuyên truyền phố biến pháp luật, văn hóa thông tin… trong khi tổ chức thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố chỉ thuần túy là các tổ chức cộng đồng dân cư, không phải là tổ chức hành chính cấp dưới của xã, phường, thị trấn. Từ đó, dẫn tới hiệu quả hoạt động và chất lượng công việc thấp. Công tác nắm tâm tư nguyện vọng và vận động quần chúng của nhiều xã, phường còn nhiều yếu kém.

 Ba là, quy trình, thủ tục hành chính tuy đã được rà soát, điều chỉnh nhưng vẫn còn rườm rà. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết công việc ở một số lĩnh vực liên quan đến thẩm quyền của nhiều ngành, nhiều cấp còn thiếu chặt chẽ, đồng bộ. Các lĩnh vực công việc được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông chưa nhiều. Một số cán bộ, công chức tha hóa về đạo đức, lối sống dẫn đến những quyết định hành chính hoặc hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương.

 Bốn là, trong hoạt động điều hành của UBND cấp xã còn có tình trạng không phân biệt được việc nào Chủ tịch UBND quyết định, việc nào tập thể UBND quyết định nên gây nhiều khó khăn, trở ngại khi thực hiện. Đặc biệt là khi xảy ra sai phạm khó xác định lỗi thuộc về tập thể UBND hay thuộc về Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND. Mặt khác, do chưa phân định rõ chức năng, thẩm quyền nên có nơi, cán bộ, công chức của UBND cấp xã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, gia đình thậm chí cho cả dòng họ gây ra sự bất bình trong nhân dân.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU NĂM 2023\TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI XÃ HÒA CHÂU/ Chuyên đề tốt nghiệp – Lê Như Mẫn – VB2 -K21

TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU   TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU TÌM HIỂU CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA CHÂU

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *