Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột
MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua, đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu với những biến thể mới, cản trở đà phục hồi của nền kinh tế thế giới. Ở trong nước, tình hình dịch bệnh đã ảnh hưởng cả ở trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đến tất cả các khía cạnh của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Cùng với đó, những biến động của tình hình thế giới gần đây đã tác động không nhỏ tới nền kinh tế thế giới và Việt Nam.
Theo nhận định của các chuyên gia, nếu không có các chính sách, giải pháp quyết liệt, tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2019 – 2023 có thể thấp hơn so với mục tiêu đề ra. Nền kinh tế sẽ đối mặt với không ít rủi ro, thách thức về kiểm soát gia tăng lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, lao động việc làm, an sinh xã hội… Sau những tổn thất, ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid trên toàn cầu, đến nay tất các các quốc gia trên thế giới đều đang gồng mình vừa phòng chống dịch vừa khôi phục nền kinh tế nước nhà. Việt Nam trong bối cảnh đó vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức đòi hỏi các doanh phải tìm mọi biện pháp, mọi cách thức để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả phục hồi và phát triển nền kinh tế. Một trong những biện pháp có tính lâu dài và quyết định là vấn đề tạo động lực làm việc đối với người lao động. Đó là một biện pháp để các doanh nghiệp phát huy và khai thác tối đa những nguồn lực hiện có, nâng cao hiệu quả sản xuất mà chi phí đầu tư lại thấp, giúp doanh nghiệp dần dần khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài. Tạo động lực cho người lao động trong thời điểm nền kinh tế đang phục hồi và thúc đẩy phát triển càng cần được chú trọng, nâng cao và đầu tư một cách bài bản.
Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột là công ty chuyên kinh doanh và cung cấp các dịch vụ về ô tô, Công ty thời gian qua đã coi trọng hoạt động tạo động lực đối với người lao động và đã đạt được một số kết quả đáng kể, đời sống người lao động được cải thiện, người lao động yên tâm làm việc, có điều kiện học tập, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Song đối với các đối thủ cạnh tranh lớn trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột như: Ford, Honda, Huyndai, Mazda, Kia…hoạt động tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột đã bộc lộ một số hạn chế bất cập cần được nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách có hệ thống để tìm biện pháp khắc phục. Bên cạnh đó chưa có cá nhân, đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
– Đánh giá tác động của việc tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
2.2 Mục tiêu cụ thể
– Đề tài nhằm thực hiện bốn mục tiêu chính:
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc tạo động lực làm việc trong các tổ chức, đơn vị hay doanh nghiệp.
+ Đề xuất phương án phát triển, tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
+ Phân tích thực trạng việc tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thời gian vừa qua.
+ Đề xuất giải pháp, phương án nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Luận văn tập trung vào nghiên cứu những nội dung về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
+ Về mặt thời gian: Tập trung vào hoạt động kinh doanh của Toyota Buôn Ma Thuột giai đoạn 2019-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:
– Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Tác giả đã thực hiện thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, cụ thể những vấn đề lý luận đã được đúc rút từ các giáo trình chuyên ngành trong nước và quốc tế, qua các bài báo, internet, các website liên quan đến việc tạo động lực làm việc cho người lao động.
– Phương pháp so sánh: Tác giả đã lấy thu thập thông tin từ nhiều đơn vị kinh doanh ô tô để so sánh, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu cần khắc phục cho công ty.
– Phương pháp điều tra, khảo sát: Tác giả thiết kế, sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát nhân viên thuộc các bộ phận, phòng ban Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột.
– Phương pháp vấn đáp: Phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, cán bộ nhận viên để nhận diện những tồn tại trong công tác tạo động lực làm việc cho người lao động của công ty, sau đó thiết kế bảng hỏi.
– Phương pháp thống kê, tổng hợp: Tổng hợp những thông tin thu thập được, tiến hành phân tích kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
– Các phương pháp khác.

5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6. Đóng góp của đề tài
6.1. Đóng góp về mặt lý luận
– Đề tài nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động tại các công ty, doanh nghiệp.
6.2. Đóng góp về mặt thực nghiệm
– Kết quả nghiên cứu sẽ là những tài liệu tham khảo quan trọng đối với các nhà quản lý, quản trị của Công ty Toyota Buôn Ma Thuột nói riêng và các tổ chức khác nói chung, ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo quý báu cho các đối tượng có nhu cầu quan tâm khác.
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
- KHÁI QUÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Một số khái niệm cơ bản về tạo động lực
- KHÁI QUÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
a. Khái niệm
Tạo động lực là quá trình làm nảy sinh động lực trong mỗi cá nhân người lao động. Do đó, tạo động lực được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động xuất hiện động lực trong quá trình làm việc từ đó thúc đẩy họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa để đóng góp cho tổ chức.
Như vậy: Tạo động lực là hệ thống các phương pháp, chính sách, thủ thuật của nhà quản lý tác động đến người lao động nhằm cho người lao động có động lực làm việc.
b. Bản chất của động lực lao động
c. Lợi ích của tạo động lực lao động
Thứ nhất; đối với người lao động:
– Tăng năng suất lao động cá nhân: Người lao động có động lực thì sẽ dồn hết khả năng và tâm sức của mình vào công việc. Hoạt động của họ trở nên có hiệu quả hơn, sẽ tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong một đơn vị thời gian nhất định.
– Tăng sự gắn bó của người lao động với công việc và với tổ chức: Khi có động lực lao động người lao động sẽ cảm thấy mình có một bầu nhiệt huyết với công việc, họ sẽ cảm thấy yêu công việc mình làm và hăng say với nó. Từ đó, hình thành nên sự gắn bó với công việc và tổ chức mà mình đang làm việc.
– Kích thích tính sáng tạo của người lao động: Khả năng sáng tạo thường được phát huy khi con người cảm thấy thoải mái, hứng thú làm việc.
– Hoàn thiện cá nhân: Khi có động lực lao động người lao động làm việc có hiệu quả, họ cảm thấy thoả mãn với kết quả mình đạt được, họ cảm thấy việc làm của mình thật có ích. Khi đó thúc đẩy họ tự học hỏi và hoàn thiện.
Thứ hai; đối với tổ chức:
– Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, khai thác tối ưu các khả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
– Tạo nên được bầu không khí làm việc hăng say, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp.
– Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết với nghề. Đồng thời cũng từ đó mà thu hút được thêm nhiều nhân tài cho tổ chức.
1.1.2. Mối quan hệ giữa nhu cầu, động cơ và động lực làm việc
a. Nhu cầu làm việc
b. Động cơ làm việc
c. Mối quan hệ giữa nhu cầu, động cơ và động lực làm việc
1.2. NỘI DUNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Tạo động lực bằng các công cụ tài chính
a. Tiền lương, tiền công
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm). Tiền lương thường được trả cho các cán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật.
Tiền công là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số lượng thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay tuỳ thuộc vào khối lượng công việc đã hoàn thành. Tiền công thường được trả cho công nhân sản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị, các nhân viên văn phòng.
Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết. Tiền công, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội. Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức.
b. Các khuyến khích tài chính khác
* Để tạo động lực trong chương trình khuyến khích, các tổ chức cần làm tốt những công việc sau:
– Xác định đúng đối tượng khuyến khích.
– Xác định đúng đắn và hợp lý các tiêu chuẩn chi trả. Các tiêu chuẩn chi trả bao gồm tiêu thức để chi trả, điều kiện để chi trả, thời điểm chi trả và mức chi trả.
– Sử dụng thù lao cho thực hiện công việc như là một bộ phận của hệ thống quản lý nguồn nhân lực thống nhất.
– Xây dựng sự tin tưởng của công nhân viên về tính hợp lý và dài hạn của hệ thống khuyến khích.
– Xây dựng bầu không khí của tổ chức với quan niệm thực hiện công việc sẽ dẫn đến thù lao khác nhau.
– Sử dụng một hệ thống khuyến khích với các hình thức khuyến khích đa dạng, phong phú để phát huy ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của từng hình thức.
– Thu hút người lao động tham gia vào việc thiết kế chương trình thù lao để nâng cao nhận thức và nỗ lực làm việc của họ.
Sử dụng các biện pháp khuyến khích vật chất và phi vật chất khác như khen thưởng, trao tặng các danh hiệu, mở rộng trách nhiệm làm việc…để khuyến khích người lao động thực hiện công việc.
Sau đây là một số khuyến khích tài chính khác:
* Tiền thưởng
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường là vào cuối tháng, quý hoặc cuối năm).
Tiền thưởng cũng có thể chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu sản xuất kinh doanh dự án hoặc công việc trước thời hạn, tiết kiệm ngân sách hoặc cho các sáng kiến cải tiến có giá trị. Tiền thưởng chỉ có thể kích thích người lao động khi nó thoả mãn những điều kiện sau:
– Phải gắn liền với thành tích của người lao động.
– Phải gắn trực tiếp với các chỉ tiêu thưởng cụ thể.
– Số tiền thưởng phải có ý nghĩa nhất định trong tiêu dùng.
– Thưởng cũng phải công bằng giữa những người lao động.
* Phụ cấp
Đây cũng là một khoản được người lao động quan tâm. Bởi phụ cấp là một khoản mà doanh nghiệp trả cho người lao động, do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc do họ làm việc trong những điều kiện môi trường không bình thường hoặc không ổn định.
Tuỳ vào từng điều kiện của các doanh nghiệp mà có thể áp dụng được những loại phụ cấp khác nhau: Phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực, phụ cấp ngành…
* Phúc lợi và dịch vụ.
– Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dướí dạng hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động.
– Dịch vụ cho người lao động là những khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ cuộc sống cho người lao động nhưng người lao động phải trả thêm một khoản tiền nào đó”.
* Các loại dịch vụ cho người lao động: giảm giá, mua cổ phần, hỗ trợ tài chính…
1.2.2. Tạo động lực bằng các công cụ phi tài chính
a. Bố trí nhân lực
Bố trí nhân lực bao gồm các hoạt động định hướng đối với người lao động khi bố trí họ vào vị trí làm việc mới, bố trí lại lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp.
b. Đánh giá thực hiện công việc hàng tháng
Ðánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân sự, giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự. Cũng như có chế độ đãi ngộ, đề bạt nhân viên.
c. Đào tạo và phát triển nhân sự
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình. Công tác đào tạo và huấn luyện phải giúp ích cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
d. Môi trường làm việc
Môi trường và điều kiện làm việc là nơi diễn ra quá trình thực hiện công việc và là nơi người lao động gắn bó trong suốt thời gian làm việc, nơi diễn ra quá trình thực hiện công việc của người lao động. Đó là toàn bộ cơ sở vật chất như phòng ốc, các thiết bị, phương tiện làm việc, tiên nghi làm việc… tại nơi làm việc.
Một môi trường làm việc tốt có vai trò quan trọng trong công tác tạo động lực cho người lao động. Chính vì thế, các nhà quản trị phải quan tâm đến những nhu cầu trang bị phương tiện kỹ thuật cho nhân viên của mình đồng thời quan tâm những phương tiện sinh hoạt chung như chỗ ăn, chỗ nghỉ, cách sắp xếp bài trí văn phòng… sao cho tạo được những hiệu ứng tốt cho nhân viên.
e. Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các chuẩn mực hành vi và các giá trị được chia sẻ giữa các thành viên trong doanh nghiệp, có ảnh hưởng mạnh đến thái độ cách thức hành động của các thành viên trong tổ chức đó.
Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là không khí làm việc, cách thức ứng xử. Mối quan hệ giữa con người và những nguyên tắc mang tính truyền thống của từng đơn vị cụ thể. Văn hóa doanh nghiệp được hình thành trong quá trình tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở để phân biệt các doanh nghiệp tạo nên bản sắc riêng cho các doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị tinh thần của các doanh nghiệp.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài
a. Môi trường Văn hóa – Chính trị
b. Môi trường Kinh tế
c. Pháp luật và chính sách của Nhà nước
1.3.2. Các yếu tố bên trong
a. Quan điểm của nhà lãnh đạo về công tác tạo động lực làm việc cho người lao động.
b. Cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ cho công tác tạo động lực.
c. Môi trường làm việc và tính chất công việc
d. Cơ cấu tổ chức
1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
1.4.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc của một số doanh nghiệp
– Kinh nghiệm của Công ty TNHH Thương Mại Tân Loan (Honda ô tô Đắk Lắk).
– Kinh nghiệm của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Thành Phát.
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột
Từ kinh nghiệm của công ty và công ty rút ra bài học cho Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột như sau:
– Xác định nhu cầu của người lao động, xây dựng chính sách phù hợp với nhu cầu của người lao động để kích thích sáng tạo, nâng cao năng suất lao động.
– Thỏa mãn nhu cầu của người lao động bằng các biện pháp tài chính và biện pháp phi tài chính như xây dựng chính sách tiền lương, thưởng xứng đáng, công bằng dựa trên kết quả thực hiện công việc của người lao động để thu hút nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao; phát động các chương trình, phong trào thi đua nhằm phát huy tính sáng tạo, nâng cao đời sống tinh thần của người lao động.
– Đảm bảo các chế độ phúc lợi cho người lao động như đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
– Thực hiện các biện pháp tạo động lực cho người lao động một cách công bằng, khách quan, công khai và phổ biến đến từng người lao động.
– Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp với những điều kiện tốt nhất, phù hợp nhất cho nhân viên.
– Phân tích, thiết kế và đánh giá công việc một cách chi tiết, hiệu quả và rõ ràng minh bạch.
– Công tác hoạch định, đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên cần có kế hoạch cụ thể và được chú trọng đầu tư. Quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động bằng các hoạt động đoàn thể, phong trào thi đua, chương trình văn nghệ, thể thao…để tạo sự gắn kết tập thể, tăng tính gắn bó của người lao động với tổ chức.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TOYOTA BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TOYOTA BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
a. Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột (tên viết tắt là TBMT) được thành lập vào tháng 09/2004 là đại lý ủy quyền tại khu vực Tây Nguyên hoạt động theo mô hình 3S của Toyota Motor Việt Nam.
Quyền trạm dịch vụ ủy quyền của Toyota từ ngày 08/01/2005 đến 08/07/2005 bao gồm: Bán xe ô tô Toyota mới; cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp chất lượng Toyota; cung cấp phụ tùng ô tô Toyota chính hãng.
Quyền đại lý 3S kể từ ngày 22/08/2005 với đầy đủ 3 chức năng: Bán xe mới; Thực hiện dịch vụ chất lượng cao; Cung cấp phụ tùng chính hiệu Toyota.
Người sáng lập: Ông Trương Văn Sỹ, hiện đang là Tổng Giám đốc TBMT
Phó tổng giám đốc: Bà Trương Thị Liên
Giám đốc điều hành hiện tại: Bà Nguyễn Thị Huế
Địa chỉ trụ sở chính: 29 Trường Chinh, Phường Tân Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.
Toyota Buôn Ma Thuột Với vốn đầu tư hơn 4 triệu USD, TBMT được xây dựng trên tổng diện tích là 3.530m2 bao gồm: Khối văn phòng rộng 420m2, Khu tiếp nhận dịch vụ rộng 260m2, diện tích Xưởng rộng 2.165m2 trong đó có 15 khoang bảo dưỡng và sữa chữa chung, 13 khoang sữa chữa thân xe và sơn, 01 khu rửa – làm đẹp xe và 01 khoang giao xe mới.
Khu vực sữa chữa, bảo dưỡng được đầu tư máy móc hiện đại bậc nhất, cùng đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệp và hệ thống trang thiết bị sữa chữa được nhập khẩu từ Tây Ban Nha, Ý, Nhật Bản…
Thông tin liên hệ:
– Hotline: 1900.599.855, 0817.919.191
– Đặt hẹn trực tiếp: 0912.688.014
– Email: cskh@tbmt.com.vn
– Website: http://www.toyotabuonmathuot.com.vn
b. Ngành nghề kinh doanh
* Bán xe ô tô Toyota mới
Toyota Buôn Ma Thuột cung cấp đầy đủ gồm 18 dòng xe từ nhập khẩu đến lắp ráp trong nước của Toyota như: Yaris, Vios, Altis, Camry, Innova, Fortuner, Prado, Corolla cross, Raize,… thích hợp giành cho cá nhân, gia đình, doanh nghiệp. Với phong cách phục vụ theo chuẩn Omotenashi chuyên nghiệp, Toyota Buôn Ma Thuột giúp khách hàng thoải mái để lựa chọn sản phẩm ưu thích và phù hợp. Các dòng xe của Toyota đã quá quen thuộc với người Việt bởi sự bền bỉ, chất lượng và đa dạng dòng xe theo phân khúc thị trường; vừa đảm bảo về mặt động cơ lại vừa có mức giá không quá cao. Mặc dù là hãng xe của Nhật Bản nhưng Toyota đã chiếm được 40% thị trường xe của Việt Nam nói chung và tại Buôn Ma Thuột nói riêng.
* Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp chất lượng Toyota.
Toyota Buôn Ma Thuột áp dụng một quy trình hoạt động dịch vụ tiêu chuẩn toàn cầu, lấy khách hàng làm trung tâm. Trong đó, quy trình dịch vụ được thực hiện từ khâu nhắc & mời khách hàng đưa xe đến làm bảo dưỡng, đến khâu chuẩn bị, tiếp đón khách hàng, sửa chữa, giao xe và liên hệ sau sửa chữa. Được xây dựng với cơ sở vật chất hiện đại, trang bị tiện nghi và thiết bị dụng cụ chuyên dụng, được thiết kế đặc biệt dành riêng cho việc bảo dưỡng và sửa chữa xe Toyota với chất lượng cao nhất và trong thời gian ngắn nhất. Với kỹ thuật sửa chữa theo tiêu chuẩn toàn cầu, trang thiết bị, vật tư vật chất lượng cao (được chỉ định bởi Toyota Nhật Bản) Toyota Buôn Ma Thuột sẽ phục hồi hình dạng cũng như diện mạo lớp sơn trên chiếc xe về điều kiện ban đầu.
* Cung cấp phụ tùng ô tô Toyota chính hãng
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\KHOA 1\Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Toyota Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

