Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền

Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền

Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế trên toàn thế giới đang rơi vào thời kỳ khủng hoảng, Việt Nam cũng chịu chung tình cảnh đó. Có rất nhiều doanh nghiệp đang đứng bên bờ vực phá sản, điều này xảy ra do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Lý do ở đây là các doanh nghiệp chưa đánh giá được hết rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong tương lai. Một trong những yếu tố đó chính là do chính sách quản lý của các doanh nghiệp.

Vậy làm sao để quản lý doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách cụ thể và việc xây dựng, củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ là một việc làm rất cần thiết nhằm nắm bắt những thông tin bên ngoài một cách chính xác và ngăn chặn những rủi ro ngay từ bên trong. KSNB là một bộ phận rất quan trọng trong việc giúp cho nhà quản lý có thể kiểm tra giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ giúp giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo quản lý, sử dụng tối ưu các nguồn lực, góp phần làm tăng thêm mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính và đạt được mục tiêu đặt ra.

Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột mỳ (các loại bột mì như: dai cao, dai trung, dai thấp, cám mì…), thức ăn nuôi trồng thủy sản (bao gồm thức ăn dành cho tôm sú, tôm thẻ, tôm càng xanh, thức ăn cho cá da trơn, cá Rô phi, Ếch, cá Chẽm, cá Mú, cá Kèo). Xây dựng hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm thức ăn thủy sản tại các khu vực từ Bình Định đến Quảng Ninh, và sản phẩm bột mỳ từ Quảng Ngãi đến Hải Phòng. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, chính điều này buộc lòng Công ty phải có những chính sách và biện pháp nhằm gia tăng phần lợi nhuận và cũng làm giảm thiểu các rủi ro, gian lận để có thể cạnh tranh với các đối thủ, chiếm lĩnh lại thị trường và có thể mở rộng sang các khu vực lân cận.

Tại Công ty, hiện nay tình hình bán hàng hằng ngày xảy ra thường xuyên và liên tục nên rất dễ xảy ra gian lận và sai sót. Việc kiểm soát mọi hoạt động này là điều quan trọng để giúp Công ty có thể duy trì và tránh thất thoát tài sản của Công ty cũng như có thể mở rộng hoạt động kinh doanh mà công ty đã đề ra. Tuy nhiên, hiện nay công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty đang còn một số vấn đề bất cập, còn nhiều thiếu sót đòi hỏi cần phải hoàn thiện để có thể đảm bảo doanh thu được tính đúng, tiền thu bán hàng được thu đủ cũng như hàng hoá không bị thất thoát.

Chính vì những lý do trên,tác giả chọn đề tài: “Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam”làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Kế toán.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng về KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam, chỉ ra được những vấn đề còn tồn đọng và thiếu sót cần được khắc phục, từ đó đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm giúp cho KSNB chu trình bán hàng và thu tiền được hoàn chỉnh hơn, phù hợp hơn với đặc thù loại hình kinh doanh của Công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền.

– Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn, quan sát thực tế để thu thập thông tin về KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã khảo sát thực trạng KSNB về chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty thông qua quá trình làm việc thực tế, trực tiếp theo dõi tình trạng luân chuyển chứng từ phục vụ cho việc bán hàng, quan sát cách giải quyết công việc của nhân viên trong Công ty và phỏng vấn khi cần thiết. Do vậy, tác giả có thể nhận định được đúng đắn thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: so sánh đối chiếu, phân tích,…

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

    1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP
      1. Khái niệm của hệ thống kiểm soát nội bộ

Báo cáo COSO định nghĩa: Kiểm soát nội bộ là một quy trình do hội đồng quản trị ban điều hành và các cá nhân thực thi được xây dựng nhằm đưa ra sự đảm bảo ở mức độ hợp lý đối với mục đích đạt được của những nội dung:

  • Tính hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động.
  • Mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính.
  • Tính tuân thủ các quy định và luật pháp hiện hành.

1.1.2 Sự cần thiết và các nguyên tăc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

  1. Sự cần thiết

Nhờ vào hoạt động kiểm soát giúp nhà quản lí kiểm tra xem xét, đánh giá quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần quản lý các nguồn lực (con người, tài sản…) có hiệu quả. Một thực trạng khá phổ biến hiện nay ở nước ta là phương pháp quản lý của nhiều doanh nghiệp còn lỏng lẻo, khi các doanh nghiệp nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những doanh nghiệp lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra đầy đủ.

Từ đó việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ đang trở thành nhu cầu cấp thiết trong quản lý tại mỗi doanh nghiệp.

  1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phải dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Các thủ tục kiểm soát được thiết lập phải được dựa trên điều kiện thực tế của mỗi đơn vị hoạt động. Chỉ có dựa trên thực tế của đơn vị thì các thủ tục kiểm soát mới có thể phát huy tối đa tác dụng kiểm soát của nó.
  • Việc thiết lập các thủ tục kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc phổ biến như nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn.
  • Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động cho đơn vị, vì thế giữa chi phí để duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ phải nhỏ hơn lợi ích do hệ thống kiểm soát nội bộ mang lại.

1.1.3 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

– Mục tiêu hoạt động: Đây là mục tiêu liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động.

– Mục tiêu báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính.

– Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống KSNB được thiết lập trong đơn vị phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định.

      1. Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB
  1. Môi trường kiểm soát: bao gồm các yếu tố:

-Tính trung thực và giá trị đạo đức

– Năng lực chuyên môn của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp

– Sự hiện hữu và chất lượng của hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán trong doanh nghiệp

– Triết lý kinh doanh và phong cách làm việc của ban lãnh đạo doanh nghiệp

– Quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác lập kế hoạch

– Cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chính sách quy chế, quy trình thủ tục kiểm soát trong doanh nghiệp

– Công tác phân công quyền hạn và trách nhiệm trong doanh nghiệp

– Các chính sách và thủ tục về nguồn lực trong doanh nghiệp

– Ảnh hưởng môi trường bên ngoài

b. Đánh giá rủi ro

Các nhà quản lý phải đánh giá, phân tích những nhân tố ảnh hưởng tạo nên rủi ro cho những mục tiêu, kể cả mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động của đơn vị

c. Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý thực hiện.

d. Thông tin và truyền thông: hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về các hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm bên trong và bên ngoài.

e. Hệ thống giám sát:

Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát.

      1. Hạn chế của kiểm soát nội bộ

– Về chủ quan: Sự thông đồng của các nhân viên bên trong và bên ngoài đơn vị để gian lận; những người chịu trách nhiệm thực hiện KSNB lạm dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ lợi ích riêng.

– Về khách quan: Do những hạn chế về năng lực của con người như sự vô ý, bất cẩn, sai sót về xét đoán hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc; phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường nhằm vào những nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ bất thường hay các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu và do yêu cầu của nhà quản lý thường là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát ít hơn giá trị thiệt hại ước tính do gian lận, sai sót gây ra.

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Chức năng cơ bản của chu trình bán hàng và thu tiền

Chu trình bán hàng và thu tiền là một chu trình quan trọng của các đơn vị kinh doanh. Chu trình bán hàng được phân chia theo các chức năng sau: nhận đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, lập lệnh bán hàng, xuất kho hàng hóa, lập và kiểm tra hóa đơn, cuối cùng là theo dõi nợ phải thu và thu tiền.

1.2.2. Mục tiêu kiểm soát nội bộ của chu trình bán hàng – thu tiền

Bán hàng – thu tiền là một trong các chu trình chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động tiêu thụ nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu cuối cùng đó, chu trình này cũng có những mục tiêu riêng của nó.

– Sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động

  • Báo cáo tài chính đáng tin cậy
  • Tuân thủ pháp luật và các quy định

1.2.3. Những sai phạm có thể xảy ra trong chu trình bán hàng và thu tiền

  • Chấp nhận những đơn đặt hàng nhưng không được phê duyệt hoặc không có khả năng đáp ứng.
  • Bộ phận hoặc cá nhân không có nhiệm vụ lại nhận ĐĐH.
  • Nhân viên bán hàng có thể cấp quá nhiều hạn mức bán chịu cho khách hàng để đẩy mạnh doanh số bán hàng và do đó làm cho Công ty phải chịu rủi ro tín dụng quá mức.
  • Việc xuất và giao hàng do nhân viên không có thẩm quyền thực hiện.
  • Công ty có thể giao hàng không đúng địa điểm, không đúng khách hàng, hoặc có thể giao cho khách hàng không đúng quy cách như đã thoả thuận.
  • Nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hóa đơn hàng hoá đã giao, lập sai hoá đơn, lập một hoá đơn thành nhiều lần hoặc lập hóa đơn khống khi thực tế không giao hàng.
  • Kế toán có thể không ghi hoặc ghi chậm số tiền khách hàng thanh toán, ghi sai khách hàng thanh toán.
  • Thủ quỹ hoặc nhân viên thu ngân có thể ăn cắp tiền mặt khách hàng thanh toán trước khi khoản tiền mặt đó được ghi nhận là doanh thu.

1.2.4. Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

a. Tổ chức hệ thống chứng từ

Trong chu trình bán hàng – thu tiền, các chứng từ được sử dụng chủ yếu bao gồm: Hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng của khách hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, các hoá đơn (hoá đơn GTGT), các chứng từ vận chuyển, phiếu thu (tiền mặt, séc), giấy báo có (kèm theo sao kê của ngân hàng), biên bản đối chiếu công nợ.

Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam
Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam

b. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán

– Các loại sổ kế toán chi tiết được sử dụng trong chu trình bán hàng – thu tiền: Sổ chi tiết theo dõi doanh thu, bảng tổng hợp doanh thu, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bảng tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết giá vốn, bảng tổng hợp giá vốn bán hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, bảng tổng hợp công nợ phải thu

  • Các loại sổ kế toán tổng hợp: Tùy thuộc vào hình thức kế toán sẽ có những loại sổ phù hợp. Ví dụ: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái các tài khoản…

c. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là những bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính dưới thước đo giá trị trên cơ sở số liệu từ sổ sách kế toán nhằm phản ánh tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn của đơn vị sau một thời kỳ nhất định để cung cấp cho người sử dụng những thông tin hữu ích theo nhu cầu.

1.2.5. Thủ tục kiểm soát nhằm ngăn chặn rủi ro trong chu trình bán hàng và thu tiền

  • Kiểm soát nội bộ khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng
  • Kiểm soát nội bộ khi kiểm tra tín dụng
  • Kiểm soát nội bộ trong việc giao hàng
  • Kiểm soát nội bộ về lập hóa đơn
  • Kiểm soát nội bộ khi nhận tiền mặt và tiền gửi thanh toán
  • Kiểm soát nội bộ trong theo dõi khoản phải thu

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống KSNB theo khuôn mẫu COSO 1992. Theo báo cáo của COSO 1992, hệ thống KSNB của đơn vị gồm năm bộ phận cấu thành và chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.

Hệ thống KSNB hoạt động hữu hiệu sẽ giúp các đơn vị đạt được mục tiêu. Tuy nhiên trong một hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng chỉ đảm bảo hợp lý chứ không hoàn toàn tuyệt đối. Nó tồn tại những hạn chế, sai lầm nhất định đẫn đến không đạt mục tiêu. Do vậy khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp nên quan tâm đến những rủi ro có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai để có thể hạn chế nó ở mức tối đa.

Dựa trên cơ sở lý luận về KSNB của chương 1, chương 2 sẽ khảo sát và đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty TNHH Uni- President Việt Nam tại Quảng Nam được thành lập vào ngày 29/01/2010 tại Khu công nghiệp Điện Nam- Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam với 3 hạng mục: ngành thức ăn gia súc thủy sản, ngành bột mì và ngành thực phẩm. Với số vốn đầu tư 140 triệu USD và thời gian hoạt động là 46 năm.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH Uni- President Việt Nam tại Quảng Nam chuyên:

– Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột mỳ, thức ăn nuôi trồng thủy sản.

– Xây dựng hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm thức ăn thủy sản tại các khu vực từ Bình Định đến Quảng Ninh, và sản phẩm bột mỳ từ Quảng Ngãi đến Hải Phòng.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay có Tổng giám đốc là người điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty. Giúp việc cho Tổng giám đốc gồm các giám đốc và các phòng ban: phòng kế toán, phòng kinh doanh, bên cạnh đó còn có các bộ phận chức năng khác trong Công ty.

2.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY UNI

2.2.1. Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát ở Công ty bao gồm: đặc thù về quản lý, chính sách nhân sự, các nhân tố bên ngoài.

2.2.2. Hệ thống thông tin

Hiện nay hệ thống thông tin chủ yếu tại đơn vị là hệ thống thông tin kế toán

a. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

b. Hình thức kế toán

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ và mẫu biểu liên quan khác theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính hiện nay, để thuận lợi cho việc quản lý cũng như tiết kiệm được nhân công, Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Fast thay cho hình thức thủ công. Các chứng từ phát sinh trong ngày đều được cập nhật vào máy, dữ liệu sẽ tự động cập nhật vào các sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái…, cuối cùng là lên báo cáo kế toán.

c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hiện nay, Công ty sử dụng hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ và đúng quy định của Bộ tài chính. Hệ thống sổ kế toán tại Công ty như các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết, các bảng kê bán hàng, báo cáo doanh thu, báo cáo chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng, thẻ kho hàng, sổ quỹ tiền mặt,… được mở khá chi tiết, rõ ràng, khoa học, hợp lý.

2.2.3. Chính sách giá cả và kênh phân phối

– Chính sách bán hàng của bộ phận kinh doanh Bột Mì

– Chính sách bán hàng của bộ phận kinh doanh thức ăn thủy sản

2.3. THỰC TRẠNG KSNB CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM

2.3.1. Mục tiêu kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty

Các hoạt động trong Công ty được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo công tác bảo vệ tài sản của Công ty, đồng thời phải đảm báo tính trung thực của báo cáo tài chính.

– Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phải được phê chuẩn trước khi thực hiện.

– Tất cả các nghiệp vụ bán hàng thu tiền phải có tính pháp lý.

– Tất cả các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền phát sinh phải được ghi sổ đầy đủ, tránh bỏ sót.

– Tất cả các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền phải được đánh giá ghi chép đúng đắn.

2.3.2. Thông tin phục vụ kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty

Các chứng từ thường được sử dụng trong hoạt động bán hàng tại Công ty bao gồm:

– Hợp đồng kinh tế.

– Đơn đặt hàng.

– Phiếu xuất kho.

– Thẻ kho.

– Biên bản giao nhận.

– Phiếu cân.

– Hoá đơn hàng hoá.

– Bảng kế hoạch giao hàng.

– Bảng kê nộp tiền.

– Phiếu thu và giấy báo có của ngân hàng.

– Biên bản đối chiếu công nợ.

– Báo cáo công nợ.

– Báo cáo doanh thu.

Hệ thống sổ sách kế toán về tiêu thụ

Một số sổ sách nằm trong hệ thống sổ kế toán có liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền là: Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Sổ tổng hợp công nợ phải thu, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ tổng hợp doanh thu, Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Sổ quỹ

Báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo kế toán trong chu trình bán hàng – thu tiền của Công ty gồm có:

– Báo cáo tổng hợp doanh thu

– Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu

– Bảng cân đối Nhập – Xuất – Tồn.

2.3.3. Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam

  • Đối với việc tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng

Khi đơn đặt hàng gửi đến qua mail, fax phòng kinh doanh tiếp nhận. Sau đó kiểm tra hạn mức công nợ của khách hàng để có thể chấp nhận hoặc từ chối đơn đặt hàng.

  • Đối với việc kiểm tra và xét duyệt bán chịu
  • Chính sách bán chịu tại Công ty

Tại Công ty hiện nay đã đề ra một số chính sách tín dụng, điều này thể hiện qua hợp đồng kinh tế. Công ty đã áp dụng chính sách tín dụng khá rộng rãi với những khách hàng truyền thống của mình và các khoản cho khách hàng nợ phải có ngân hàng bảo lãnh.

  • Xét duyệt bán chịu

Việc chấp nhận bán hàng ghi nợ cho khách hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng do trưởng phòng chỉ đạo và chịu trách nhiệm.

Nhân viên bán hàng có thể bán ghi nợ cho những khách hàng lâu năm, có lịch sử thanh toán tốt, chưa bao giờ chậm trả tiền hàng.

Trong trường hợp khi có thông tin tăng giá bán, hoặc có quyết định giảm giá bán trong một thời gian của Công ty, Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo cho nhân viên bán hàng xem mức dư nợ hợp lý và đề nghị chuyển tiền trước khi giao hàng.

  • Kiểm soát quá trình xuất kho, chuyển giao hàng hoá

Yêu cầu hàng được chấp nhận, thủ kho lập phiếu xuất kho để giao hàng hóa cho khách hàng.

  • Lập hoá đơn và giao hoá đơn

Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận hàng, kiểm kê đầy đủ số lượng hàng hoá đã nhận, có sự xác nhận của khách hàng thì bộ phận kế toán lập hoá đơn và giao liên 2 cho khách hàng, đồng thời phải có sự xác nhận chữ ký khách hàng vào liên 1 và liên 3 nếu khách hàng nhận hóa đơn trực tiếp tại Công ty.

  • Đối với kiểm soát ghi nhận doanh thu bán hàng

Mục tiêu mà Công ty đặt ra cho nghiệp vụ này là:

  • Chỉ ghi nhận khi việc bán hàng đã thực sự phát sinh.
  • Doanh thu được ghi sổ là có thật, và phải có căn cứ hợp lý.
  • Doanh thu phải ghi đúng giá trị, phản ánh đúng số tiền, không ghi khống, ghi thiếu.
  • Doanh thu được ghi đúng thời gian phát sinh.
  • Doanh thu ghi sổ được phân loại đúng đắn.
  • Kiểm soát nợ phải thu khách hàng

Vào giữa tháng và cuối tháng, kế toán công nợ lập báo cáo công nợ đối chiếu với bộ phận kinh doanh để nhân viên bán hàng đôn đốc công nợ khi khách hàng yêu cầu hàng.

Bộ phận kinh doanh cũng cập nhật nghiệp vụ bán hàng hằng ngày để có thể đối chiếu với bộ phận kế toán.

Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền

  • Đối với khách hàng nộp trực tiếp tại Công ty: Tại Công ty vấn đề kiểm soát tiền mặt được quản lý chặt chẽ. Tất cả các khoản tiền mặt được thu từ khách hàng đều được phòng kế toán thu, phiếu thu được lập thành 3 liên và được lập trực tiếp từ phần mềm Fast
  • Đối với kiểm soát thu tiền tại kho: đối với thu tiền mặt tại kho cũng được công ty chú trọng quan tâm. Hằng ngày, nếu số tiền mặt lớn hơn 50.000.000 thì có nhân viên Công ty đến kho thu về để nộp lại cho thủ quỹ.
  • Đối với kiểm soát thu tiền tại chỗ khách hàng (khách hàng là đại lý): hàng tuần, nhân viên thu nợ đến các đại lý để thu tiền mặt, sau đó đem về nộp cho thủ quỹ hoặc nộp vào ngân hàng
  • Kiểm soát nghiệp vụ thu tiền ngân hàng

Hằng ngày, kế toán thanh toán cập nhật thông tin về khách hàng chuyển trả tiền mặt qua internet banking. Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ nhận tất cả các chứng từ phát sinh trong ngày hôm trước từ ngân hàng để kiểm tra đối chiếu

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM.

Ban lãnh đạo đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác KSNB nói chung và KSNB chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng nên đã chú trọng ban hành các chính sách liên quan đến việc bán hàng và thu tiền, phổ biến rộng rãi đến các nhân viên.

Công ty có một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, thành thạo công việc, nhân viên luôn luôn được Công ty cử đi học tập các nghiệp vụ, kỹ năng nhằm nâng cao nghiệp vụ phục vụ cho công việc của mình có hiệu quả hơn.

Về cơ cấu tổ chức, Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, mọi phòng ban trong công ty đều được phân cấp quản lý tương xứng với nhiệm vụ của mình, hơn nữa, mỗi phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty.

Về thủ tục kiểm soát tại Công ty đã được Ban giám đốc ban hành thành các quy chế để bắt buộc các phòng ban phải thực hiện.

Bên cạnh đó, công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền còn rất nhiều hạn chế.

Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền

Các thủ tục kiểm soát mà Công ty đang áp dụng làm cơ sở để công ty thực hiện việc kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các thủ tục kiểm soát vẫn chưa được chặt chẽ.

Đối với khâu kiểm soát nhận đơn đặt hàng, bộ phận kinh doanh nhận đơn đặt hàng qua fax nhưng không xác minh tính chân thật của đơn đặt hàng dễ dàng dẫn đến rủi ro về giao hàng hóa.

Đối với kiểm soát xét duyệt đơn đặt hàng, công ty giao quyền xét duyệt đơn đặt hàng do nhân viên bán hàng tự quyết định, họ chỉ căn cứ vào mức công nợ trong hợp đồng đã nêu ra. Tuy nhiên khi mức công nợ tăng vượt mức thì nhân viên kinh doanh vì muốn bán hàng tăng doanh số mà không xem xét lại khả năng thanh toán của khách hàng làm những khoản thu nợ khó đòi tăng lên do khách hàng không có khả năng thanh toán, nhân viên bán hàng đồng ý bán hàng mà không có sự đồng ý của ban giám đốc, hoặc nếu có thì chỉ là “khẩu lệnh” chứ không có chứng từ nào chứng minh nên khi có vấn đề phát sinh thì sẽ không biết trách nhiệm sẽ thuộc về ai.

Đối với kiểm soát tín dụng, Công ty cũng chưa đánh giá hết được tiềm năng của khách hàng, các thông tin về khách hàng nên gây ra rủi ro đối với việc thu nợ. Chính sách tín dụng cho khách hàng còn theo cảm tính, chưa phân định rõ ràng, đôi lúc vì muốn bán được hàng hoá để tăng doanh số, bộ phận bán hàng cung cấp thông tin chưa chính xác về khách hàng cho Ban giám đốc làm cho rủi ro về việc thu hồi nợ khó khăn.

Đối với kiểm soát lập hóa đơn và giao hóa đơn, mọi nghiệp vụ được xử lý bằng máy, bộ phận kinh doanh là người nhập số liệu vào máy còn bộ phận kế toán là người xuất hoá đơn. Nhưng chưa có bộ phận độc lập nào kiểm tra tính xác thực của nghiệp vụ đã xảy ra dẫn đến rủi ro, gian lận.

Đối với khâu thu tiền mặt, tất cả đều do nhân viên thu nợ đi thu khách hàng nhưng chủ yếu là do tin tưởng, không có một sự giám sát nào nên rất có thể xảy ra rủi ro nhân viên đó chiếm đoạt tiền của Công ty.

Công tác kiểm soát doanh thu của Công ty chưa được thường xuyên, chưa có biện pháp hữu hiệu kiểm soát ghi nhận doanh thu tại đơn vị.

Thông tin kế toán phục vụ cho việc kiểm soát thu tiền và bán hàng

Hiện nay, mặc dù Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ trong công tác ghi chép và tính toán số liệu kế toán. Tuy nhiên, phần mềm kế toán chỉ có tính năng báo cáo tài chính, nợ phải thu khách hàng, giá vốn… nhưng chưa khai thác được các báo cáo quản trị và lập các báo cáo bán hàng của các nhân viên bán hàng… hệ thống biểu mẫu, chứng từ, sổ sách phục vụ công tác kiểm soát bán hàng và thu tiền thiếu nhiều thông tin nên chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu kiểm soát.

Hiện nay, các báo cáo kế toán vẫn chưa đảm bảo yêu cầu phân tích doanh thu, các thông tin biến động doanh thu so với dự toán, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động để trên cơ sở đó có thể giúp nhà quản lý đưa ra các giải pháp để ngăn ngừa rủi ro, xây dựng chiến lược cho Công ty.

Giám sát thực hiện kiểm soát chu trình bán hàng và thu tiền

Công tác kiểm soát bán hàng và thu tiền chưa được Công ty giám sát thường xuyên, chưa có biện pháp nào để kiểm soát doanh thu thực tế. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát và ghi nhận doanh thu một cách đầy đủ và chính xác.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này, tác giả đã giới thiệu tổng quan về Công ty, đồng thời cũng đã nêu mô tả được thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại đơn vị.

Nhìn chung, Công ty đã xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tương đối hữu hiệu để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và cần phải khắc phục.

Tiếp theo chương 3 tác giả đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng tại đơn vị nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong tương lai.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TYTNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM

Từ lúc hình thành và phát triển cho đến nay, Công ty THNH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam đã phải nổ lực xây dựng một bộ máy quản lý khoa học, có một nền tài chính vững mạnh. Trong đó, Công ty ngày càng coi trọng hệ thống KSNB, do vậy Công ty muốn hoàn thiện và củng cố nó. Điều Công ty coi trọng nhất là làm sao để việc hàng hoá của mình sao không bị thất thoát cũng như phải thu được tiền của khách hàng, đặc biệt là trong tình hình kinh tế hiện nay.

Công ty đã đặt ra phương hướng trong tương lai là phải phát huy hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất. Công ty cần phải nâng cao công tác quản lý, năng lực chuyên môn, khắc phục những tồn tại để hoàn thiện trong kinh doanh. Đồng thời, Công ty phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu, quan trọng nhất là KSNB chu trình bán hàng và thu tiền. Đó là công cụ không thể thiếu giúp cho công ty có thể kiểm tra kiểm soát và đánh giá toàn bộ hoạt động của Công ty

Tuy nhiên, với thực trạng của Công ty được nêu ở chương 2, KSNB đối với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty vẫn còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường.

Với thực tế như vậy, Công ty TNNH Uni-President Việt Nam tại Quảng Nam cần phải hoàn thiện khâu KSNB chu trình bán hàng và thu tiền bằng cách khắc phục những bất cập và hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KSNB CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH UNI-PRESIDENT VIỆT NAM TẠI QUẢNG NAM

3.2.1. Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty

    1. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng

Công ty nên thiết kế mẫu đơn đặt hàng cho khách hàng để có thể kiểm soát được tính xác thực của đơn đặt hàng.

Đơn đặt hàng cũng được lưu cùng hoá đơn bán hàng, lệnh xuất hàng… để làm căn cứ đối chiếu sau này.

Phòng kinh doanh phải cử một nhân viên đảm nhiệm tiếp nhận các đơn đặt hàng, sau đó phân loại các đơn đặt hàng, đánh số thứ tự và ghi vào sổ theo dõi đơn hàng và chuyển sang các bộ phận liên quan tiếp tục xử lý.

b. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát liên quan đến chính sách tín dụng

  • Ban hành chính sách tín dụng

+ Đối với khách hàng là các đại lý: Công ty nên đề xuất phương thức ký quỹ cho khách hàng.

+ Đối với những khách hàng mới thì phải hạn chế tín chấp cho khách hàng, khi mua hàng thì một là trả tiền trước khi nhận hàng hoặc hai là phải có thư bảo lãnh của ngân hàng.

  • Thủ tục kiểm soát việc thực hiện chính sách tín dụng

Khi nhận đơn đặt hàng chậm thanh toán của khách hàng, nhân viên bán hàng thông báo ngay với trưởng phòng kinh doanh, đồng thời đối chiếu với nhân viên kế toán xem khách hàng có thể tiếp tục mua hàng được hay không.

c. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát chuyển giao hàng và lập hóa đơn

Để tránh thất thoát trong việc chuyển giao hàng hóa, Công ty nên tách biệt chức năng của nhân viên nhận đơn đặt hàng và lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho nên được lập tại phòng kinh doanh, được ký xác nhận của những người có chức năng. Nếu phiếu xuất kho độc lập và kiểm tra như vậy thì mới đảm bảo rằng hàng xuất ra không có gì sai sót vì đã được đối chiếu với đơn đặt hàng và đã được kiểm tra và ký duyệt.

d. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát thu tiền mặt

Số tiền thu bằng tiền mặt hàng ngày rất lớn, do vậy đối với việc thu tiền mặt trực tiếp tại Công ty của khách hàng, vì vậy Công ty cần có biện pháp kiểm soát nhằm tránh sự gian lận của nhân viên thu tiền, không khai nhận số tiền thực nhận gây thất thoát cho Công ty.

e. Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát doanh thu bán hàng

Công ty nên kiểm soát doanh thu một cách nhanh chóng bằng cách thiết kế một bảng so sánh giữa doanh thu trên thực tế và doanh thu trên sổ sách hoặc phần mềm để có thể xác định rõ ràng nếu có sự chênh lệch sẽ biết nguyên nhân do đâu. Điều này cũng có thể giúp tránh tình trạng xuất hoá đơn khống hoặc bán hàng mà không xuất hoá đơn vừa có thể theo dõi được doanh thu một cách chính xác, vừa có thể kiểm soát được giá cả theo từng khu vực, vừa có thể kiểm soát được việc xuất hoá đơn khi bán hàng có thật hay không.

f. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát nợ phải thu khách hàng

Cần phải liệt kê các khoản nợ của khách hàng theo từng nhóm tuổi. Để được khách quan hơn, công việc này do kế toán công nợ đảm nhận, sau đó đối chiếu với bộ phận bán hàng, một mặt hối thúc khách hàng thanh toán, mặt khác yêu cầu bộ phận bán hàng không được cấp hàng cho khách hàng khi khách hàng đã quá hạn thanh toán.

Mặt khác, cuối tháng phải đối chiếu công nợ với khách hàng, cho dù khách hàng không mua hàng nhưng vẫn còn nợ Công ty thì vẫn phải có biên bản đối chiếu công nợ để có chứng từ pháp lý khi xảy ra tranh chấp sau này. Một mặt liên tục đánh công văn đề nghị thanh toán gửi tới khách hàng hối thúc việc thanh toán.

g. Hoàn thiện trong công tác giám sát việc thực hiện

Công ty phải thường xuyên tăng cường khả năng giám sát công việc một cách thường xuyên bằng cách mọi chứng từ khi phát sinh trong ngày đều được phải thông qua bộ phận kiểm soát kiểm tra chặt chẽ. Công ty nên xây dựng ban kiểm toán nội bộ để có thể kiểm tra và giám sát trong công tác giám sát việc thực hiện.

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho việc kiểm soát bán hàng và thu tiền

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại một doanh nghiệp là một trong những nội dung ảnh hưởng đến quyết định chất lượng cũng như tính hiệu quả của KSNB. Vì vậy, hệ thống thông tin kế toán được tổ chức một cách khoa học sẽ giúp cho KSNB của Công ty được hoàn thiện hơn.

Công ty cần sớm ban hành những quy định mới về công tác kế toán quản trị trong quy chế tài chính. Công tác kế toán quản trị và hệ thống báo cáo quản trị sẽ phục vụ đắc lực cho việc điều hành và kiểm soát nội bộ.

Công ty cần xây dựng bảng kế hoạch dự toán doanh thu cho từng khu vực, để có thể đối chiếu với doanh thu thực tế so với dự toán. Từ đó, Công ty có thể xác định được nguyên do từ đâu.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương này, tác giả đã nêu ra sự cần thiết của kiểm soát nội bộ cho Công ty cũng như nêu ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa chu trình bán hàng và thu tiền tại đơn vị nhằm giúp cho đơn vị quản lý tốt hơn trong việc bán hàng và các khoản phải thu trong môi trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.

KẾT LUẬN

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Là một nhà sản xuất và phân phối các sản phẩm làm từ bột mỳ, Công ty nhận định tiềm năng của thị trường này là rất lớn, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay có quá nhiều đối thủ cạnh tranh có những chính sách để có thể đạt được các mục tiêu của mình. Muốn được tồn tại trong môi trường cạnh tranh như vậy, Công ty cần phải nắm bắt các thông tin kịp thời, chính xác, đồng thời phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hợp lý, hiệu quả với từng mục tiêu. Qua đó, nhà quản lý sẽ hiểu rõ được những vấn đề đang còn tồn đọng tại đơn vị của mình mà đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đảm bảo cho đơn vị ngày càng phát triển.

Nhận định được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu, kết hợp giữa lý luận và thực tế trong công việc đang diễn ra, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni- President Việt Nam tại Quảng Nam. Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu, luận văn đã giả quyết một số vấn đề sau:

Một là tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về hệ thống KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại các doanh nghiệp.

Hai là tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu tình hình thực tế về KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni- President Việt Nam tại Quảng Nam, từ đó đánh giá những vấn đề còn tồn tại cần phải khắc phục đối với KSNB chu trình bán hàng và thu tiền.

Ba là dựa trên cơ sở lý luận và thực tế công tác KSNB bán hàng và thu tiền tại công ty, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Uni- President Việt Nam tại Quảng Nam.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\TRAN THANH HUNG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *