Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi
Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày nay, cấp tín dụng là một trong những sản phẩm cơ bản của ngân hàng. Mặt khác thị trường ngân hàng của Việt Nam đang ở giai đoạn tái cấu trúc lại ngành ngân hàng như sáp nhập, chuyển, tuyên bố phá sản… vì vậy đây là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm của tái cơ cấu kinh tế – một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. Cho nên sự ổn định, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng được giữ vững và cải thiện. Nguy cơ đổ vỡ hệ thống NHTM được đẩy lùi; sở hữu chéo trong hệ thống NHTM giảm, giúp các ngân hàng tăng sức cạnh tranh… Do đó các Ngân hàng đã nhận thức được tầm quan trọng của năng lực quản trị rủi ro đối với sự sống còn và phát triển của mình.
Bên cạnh đó, việc kinh doanh của đa phần các ngân hàng thương mại hiện nay chủ yếu tập trung vào hoạt động tín dụng, nhưng chất lượng tín dụng vẫn chưa cao, việc quản trị rủi ro tín dụng vì thế gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn vẫn là một trong những vấn đề gây nhức nhối của nhà quản trị.
Do đó để đảm bảo được sự ổn định lợi nhuận từ hoạt động tín dụng thì công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu.
Trong năm 2018-2020 vừa qua, tỷ lệ nợ xấu của các TCTD nói chung và Agribank nói riêng làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tình trạng này kéo dài gây ảnh hưởng một cách sâu sắc và nhiều mặt đến sự phát triển kinh tế của đất nước không những tại thời điểm hiện tại mà có thể kéo dài nhiều năm sau đó. Tuy nhiên dưới sự nổ lực chung của toàn ngành ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng, đưa ra nhiều biện pháp nhằm giảm tổn thất do nợ xấu gây ra, xong việc quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank vẫn còn rất nhiều hạn chế.
Trước bối cảnh cạnh tranh, hội nhập thị trường tài chính và nền công nghiệp dịch vụ tài chính đang phát triển mạnh mẽ đó, Agribank – CN huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đã đánh giá được rằng nhận diện, đo lường và đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao và phát triển hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa thực tế hơn bao giờ hết.
Ngay từ khi mới thành lập vào năm 1989, Agribank – CN huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đã xác định phân khúc mục tiêu cho mình đối tượng chủ đạo là nông nghiệp, nông thôn và nông dân cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu cho KHCN là trọng tâm trong quá trình hoạt động. Với định hướng đó, trong những năm qua Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng KHCN. Tiếp đến, trụ sở chính của Agribank đã không ngừng nghiên cứu, phát triển và cho ra đời nhiều sản phẩm tín dụng KHCN đa dạng, nhiều tiện ích và dễ tiếp cận nhất nhằm cạnh tranh, cũng đồng thời công tác quảng bá ngày được chú trọng hơn để mang sản phẩm tốt nhất đến với khách hàng.
Không chỉ riêng Agribank mà nhiều ngân hàng khác đã thấy được tầm cực kì quan trọng của hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân và đã có những chiến lược để phát triển hoạt động này. Vậy nên đây chính là việc phát triển tất yếu trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại.
Mở rộng, phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là được dự báo là việc làm đúng đắn và đảm bảo mang lại thu nhập cao cho ngân hàng song đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn có khả năng tác động và ảnh hưởng xấu đến ngân hàng nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Trước thực trạng như vậy cũng như xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài cũng như tình hình thực tế tại Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi, vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi”.
Một là: Nêu ra những vấn đề lý thuyết cơ bản của tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM.
Hai là: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN huyện Sơn Hà Quảng Ngãi trong 3 năm từ 2018-2020, từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt còn hạn chế của hoạt động này.
Ba là: Từ kết quả phân tích nói trên, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi nhằm đạt hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi trong giai đoạn các năm 2018 – 2020, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi.
- Phương pháp phân tích định tính, định lượng để đo lường rủi ro tín dụng.
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Những vấn đề cơ bản về tín dụng cũng như những rủi ro của tín dụng được hệ thống hóa rõ ràng như quy trình quản trị rủi ro tín dụng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
- Luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong bối cảnh và điều kiện đặc thù riêng tại Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG
Khái niệm ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng “tạo tiền”
1.1.2. Khái niệm hoạt động tín dụng
“Tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả”.
1.1.3. Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cấp tín dụng khi Khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự mà pháp luât đã quy định cụ thể
- Nhu cầu vay vốn sử dụng vào mục đích hợp pháp
- Có khả năng tài chính để trả nợ
- Có dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật.
Để phát triển và hạn chế rủi ro tín dụng, các ngân hàng luôn không ngừng đa dạng hoá các hình thức tín dụng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
1.1.4. Phân loại theo các hình thức cho vay
Có nhiều cách phân loại theo hình thức cho vay, nhưng trong bài tôi sẽ trình bày một số phương pháp phân loại theo hình thức cho vay tại các ngân hàng như sau:
- Căn cứ thời hạn cho vay: Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn.
- Căn cứ vào mục đích cho vay: Cho vay được phân thành: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất nông nghiệp, xuất nhập khẩu…
- Theo từng đối tượng khách hàng: Theo phương pháp phân loại này thì tín dụng bao gồm tín dụng khách hàng doanh nghiệp, tín dụng tổ chức tài chính và tín dụng khách hàng cá nhân.
- Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng…
1.2.1. Khái niệm rủi ro: Rủi ro là các yếu tố ngẫu nhiên, có thể đo lường xác suất xuất hiện, xảy ra và có thể gây nên các thiệt hại đối với con người hay quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Khái niệm Rủi ro tín dụng của NHTM
“Rủi ro tín dụng là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với NH”. Với mức độ nghiêm trọng của rủi ro tín dụng thì nếu việc này xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tài chính và thu nhập ròng của ngân hàng, ngoài ra làm mất giá trị của vốn, điều nguy hiểm hơn có thể dẫn đến phá sản ngân hàng.
1.2.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro mang tính gián tiếp
- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
- Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch
- Rủi ro danh mục
b. Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng nhận diện được
- Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được
1.2.4. Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
1.2.5. Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Những nhân tố từ phía khách hàng vay vốn
b. Những nhân tố từ phía ngân hàng
c. Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh
1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
a. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
b. Đối với khách hàng
c. Đối với nền kinh tế – xã hội
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
a. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng
“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.”
b. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
Một số nhân tố chủ yếu làm gia tăng những rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng:
Thứ nhất, việc nới lỏng quy định ngân hàng. Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá kinh tế, đề cao cạnh tranh đã trở thành phổ biến. Khi gia tăng cạnh tranh cũng đồng nghĩa với rủi ro và phá sản gia tăng. Trong lĩnh vực ngân hàng, cạnh tranh làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống.
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ và hiện đại, toàn diện với các cuộc cách mạng công nghệ 4.0, cùng với đó là xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tiểm ẩn rủi ro và nguy cơ mới nhiều hơn.
Thứ ba, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình chuyển mình như Việt Nam, thì môi trường kinh tế chưa thật sự ổn định, pháp lý chưa rõ ràng, hệ thống pháp luật đang được xây dựng và ngày một hoàn thiện hơn cùng với đó là mức độ minh bạch của thông tin vẫn còn thấp, thì hoạt động ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn.
c. Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
- Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng có thể chấp nhận được và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng.
- Bảo vệ ngân hàng tránh khỏi những tổn thất, mất mát khi rủi ro xảy ra.
- Bảo đảm mức độ rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng đó
- Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và khả năng tổn tại của ngân hàng.
- Hỗ trợ ngân hàng đạt kết quả kinh doanh cao trong giới hạn rủi ro có thể giảm sát và khắc phục được trước những rủi ro tín dụng bất ngờ có thể xảy ra.
- Đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động với nguy cơ rủi ro ngày càng cao như tình hình hiện nay.
- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch nhằm phòng chống rủi ro đặt ra, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó đề nghị điều chỉnh và bổ sung nhằm ngày một hoàn thiện hơn.
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: Nhận biết, Đo lường, Quản trị và Kiểm soát, Xử lý tổn thất.

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
a. Nhân tố chủ quan
- Môi trường quản trị rủi ro tín dụng
- Chính sách tín dụng và Quy trình tín dụng (hay gọi là Quy trình cho vay) của Ngân hàng
- Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chất lượng nhân sự đối với bộ phận quản trị rủi ro tín dụng
- Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lường rủi ro tín dụng đảm bảo
- Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng
b. Nhân tố khách quan
- Những vấn đề xuất phát từ phía khách hàng vay vốn
- Môi trường kinh tế
- Môi trường chính trị và pháp lý
1.4.1. Đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:
- Đối tượng cho vay là cá nhân, cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay rất nhiều.
- Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân, hộ gia đình.
- Tài sản đảm bảo: Một đặc điểm khác biệt của loại hình tín dụng KHCN là phần lớn tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc vay không có tài sản bảo đảm.
1.4.2. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
a. Đặc điểm của rủi ro tín dụng KHCN
Rủi ro đối với cho vay KHCN: cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng.
- Nguyên nhân rủi ro đa dạng hơn các loại hình tín dụng khác
- Nguy cơ xảy ra rủi ro lớn hơn
- Khả năng nhận biết rủi ro khó hơn
b. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Như đã trình bày ở trên, tín dụng cả nhân có những đặc điểm khác biệt với những loại hình tín dụng khác và rủi ro đối với loại hình tín dụng này cũng có những điểm khác so với các loại hình tín dụng khác từ đó đòi hỏi công tác quản trị rủi ro đối với KHCN cũng có những nét riêng biệt.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK – CHI NHÁNH HUYỆN SƠN HÀ QUẢNG NGÃI
a. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
a. Tình hình huy động vốn
b. Hoạt động tín dụng
c. Phát triển sản phẩm, dịch vụ
d. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2. Tình hình thu nhập – chi phí giai đoạn 2018 – 2020
ĐVT: Tỷ đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | 2020/2019 | 2019/2018 | ||
| Chênh lệch | (%) | Chênh lệch | (%) | |||||
| 1 | Doanh Thu | 48,7 | 61.8 | 66.9 | 5.1 | 8.25 | 13,1 | 26.9 |
| 1.1 | Thu từ hoạt động tín dụng | 32.5 | 43.2 | 46.3 | 3.1 | 7.17 | 10.7 | 32.9 |
| 1.2 | Thu từ huy động vốn | 14.1 | 16.6 | 17.8 | 1.2 | 7.22 | 2.5 | 17.73 |
| 1.3 | Thu từ hoạt động dịch vụ | 2.1 | 2 | 2.8 | 0.8 | 40 | -0,1 | – 4,76 |
| 2 | Chi Phí | 38.6 | 45.2 | 49.6 | 4.4 | 9.73 | 6.6 | 17.1 |
| 2.1 | Chi hoạt động tín dụng | 25.9 | 31.4 | 34.7 | 3.3 | 10.05 | 5.5 | 21.23 |
| 2.2 | Chi huy động vốn | 11.2 | 12.2 | 13.4 | 1.2 | 9.83 | 1 | 8.93 |
| 2.3 | Chi phí quản lý KD | 1.5 | 1.6 | 1.5 | – 0.1 | – 6.67 | 0.1 | 6.67 |
| 3 | Chênh lệch thu chi | 10.1 | 16.6 | 17.3 | ||||
(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi năm 2018 – 2020)
Trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, chênh lệch thu chi của Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đang có xu hướng tăng lên rõ rệt.
2.2.1. Tình hình hoạt động cho vay đối với KHCN
Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đã và đang không ngừng cải tiến hoạt động tín dụng dành cho các KHCN của mình. Song với đặc thù là một huyện miền núi còn khá khó khăn của tỉnh Quảng Ngãi được hưởng chính sách ưu đãi của chính phủ về cho vay theo nghị định 55 thì toàn bộ dư nợ từ giai đoạn 2018 – 2020 của Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi chiếm 100% theo nghị định này.
2.2.2. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu
Bảng 2.3. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay KHCN
ĐVT: Tỷ đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | 2020/2019 | 2019/2018 | ||
| Chênh lệch | (%) | Chênh lệch | (%) | |||||
| 1 | Tổng dư nợ KH cá nhân | 529.5 | 582.5 | 606.8 | 24.3 | 4.17 | 53 | 10 |
| 2 | Nhóm 1 | 452,5 | 533.8 | 541.1 | 7.3 | 1.36 | 81.3 | 17.96 |
| 3 | Nhóm 2 | 74 | 42.8 | 60.3 | 17.5 | 40.9 | -31.2 | -42.2 |
| 4 | Nhóm 3 | 1.45 | 1.97 | 2.6 | 0.63 | 31.98 | 0.52 | 35.86 |
| 5 | Nhóm 4 | 0.59 | 2.47 | 2.1 | -0.37 | -15 | 1.88 | 318.65 |
| 6 | Nhóm 5 | 1 | 1.37 | 0.6 | -0.77 | -56.2 | 0.37 | 37 |
| 7 | Tổng nợ quá hạn | 77.04 | 48.61 | 65.6 | 2.77 | 91.11 | -0.51 | -8.77 |
| 8 | Tổng nợ xấu | 3.04 | 5.81 | 5.3 | 0.427 | 74.26 | -0.124 | -14.12 |
(Nguồn: Báo cáo Dư nợ tín dụng Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi năm 2018 – 2020)
Bảng trên cho ta thấy được dư nợ của các KHCN thuộc nhóm 2 (nợ đáng chú ý) giảm so với năm 2018 nhưng vẫn ở mức khá cao, với tình hình nợ nhóm 2 cao như trên cho thấy tiềm ẩn rủi ro sau một thời gian khách hàng sẽ chuyển sang nhóm nợ cao hơn dẫn đến nợ xấu, ngoài ra ảnh hưởng đến dự phòng chung, dự phòng cụ thể và tài chính của ngân hàng.
2.2.3. Rủi ro tín dụng trong các loại hình cho vay
Bảng 2.5. Cơ cấu nợ xấu qua các năm 2018-2020
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dư nợ | Tỷ lệ (%) | Dư nợ | Tỷ lệ (%) | Dư nợ | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Dư nợ cá nhân, hộ gia đình tỷ đồng | 529.5 | 100% | 582.5 | 100% | 606.8 | 100% |
| 2 | Nợ xấu/tổng dư nợ | 3.04 | 0.575 | 5.81 | 1.002 | 5.3 | 0.878 |
| 3 | Nợ xấu theo thời gian | ||||||
| 3.1 | Ngắn hạn | 190.7 | 36.02 | 186.6 | 32.03 | 177.7 | 29.28 |
| 3.2 | Trung và dài hạn | 338.8 | 63.98 | 395.9 | 67.97 | 429.1 | 70.72 |
| 4 | Nợ xấu theo sản phẩm (Triệu đồng) | ||||||
| 4.1 | Cho vay sổ tiết kiệm | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| 4.2 | Cho vay thấu chi tiêu dùng | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| 4.3 | Cho vay theo nghị định 55 chính phủ | ||||||
| Cho vay ngắn hạn | 0.96 | 31.6 | 2.14 | 36.8 | 2.02 | 38.1 | |
| Cho vay trung và dài hạn | 2.08 | 68.4 | 3.67 | 63.2 | 3.28 | 61.9 | |
(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi)
Xét theo kỳ hạn nợ thì các khoản nợ xấu có kỳ hạn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ xấu, và duy trì khá ổn định qua ba năm với mức tỷ trọng trung bình bằng 60%. Các khoản vay kỳ hạn trung và dài hạn có thể giúp Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi thu được lợi nhuận cao và ổn định hơn từ hoạt động tín dụng của mình nhưng cũng để lại những rủi ro tiềm ẩn rất lớn.
2.2.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi trong thời gian qua
a. Nhóm nhân tố xuất phát từ môi trường kinh doanh
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn Huyện Sơn Hà
- Môi trường pháp lý
- Môi trường công nghệ
b. Nhóm nhân tố xuất phát phía khách hàng vay vốn
- Thông tin thiếu minh bạch
- Hối lộ nhân viên ngân hàng
- Thay đổi về tình hình tài chính
c. Nhóm nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
- Quy trình nghiệp vụ còn chưa rõ ràng
- Rủi ro từ công tác thẩm định
- Công tác kiểm tra sau vay chưa được thực hiện đúng nguyên tắc
- Vấn đề sa sút phẩm chất của nhân viên ngân hàng
2.3.1. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay tại Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
Đối với một ngân hàng nói chung cũng như là Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi nói riêng thì công tác nhận diện rủi ro luôn là việc cần làm đầu tiên khi đánh giá một khoản vay và đây cũng là công việc quan trọng nhất. Bất kỳ một khoản vay nào đều có thể có những nguy cơ tiềm ẩn trong đó, sớm nhận diện các vấn đề và có những biện pháp theo dõi phù hợp có thể giúp ngân hàng giảm thiểu được tổn thất xuống mức thấp nhất có thể.
Hiện nay, các cán bộ tín dụng tại Agribank – Chi Nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi vẫn tiến hành thu thập thông tin về khách hàng chủ yếu thông qua công tác phỏng vấn khách hàng, thẩm định kiểm tra đến tại nhà khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng đủ đảm bảo cho khả năng trả nợ hay không, ngoài ra thì các nhân viên tín dụng còn sử dụng thông tin từ quen biết qua bạn bè khách hàng, người thân, hàng xóm nhằm khai thác thông tin và qua CIC
Cụ thể hơn, đối với các khách hàng cá nhân, công tác nhận diện rủi ro được Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi thực hiện xuyên suốt quá trình cấp tín dụng, thông qua các dấu hiệu rủi ro như sau:
- Các dấu hiệu từ phía khách hàng
- Các dấu hiệu từ phía ngân hàng
2.3.2. Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân
a. Đo lường rủi ro tín dụng đối với KHCN theo phương pháp XHTD
Bảng 2.6. Ma trận xác định xếp hạng tín dụng KHCN
| Stt | Đánh giá xếp loại khách hàng | AAA | AA | A | BBB | BB | BB | CCC | CC | C | D |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Xếp loại rủi ro Đánh giá tài sản đảm bảo | Rủi ro thấp | Rủi ro trung bình | Rủi ro cao | |||||||
| 2 | A (Mạnh) | Xuất sắc | Tốt | Trung bình/Từ chối | |||||||
| 3 | B (Trung bình) | Tốt | Trung bình | Từ chối | |||||||
| 4 | C (Thấp) | Trung bình | Trung bình/Từ chối | ||||||||
(Nguồn: Quy định Xếp hạng tín dụng của Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi)
Như vậy, hiện nay việc đánh giá rủi ro tín dụng của Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi vẫn đang triển khai theo phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ mà bản chất của phương pháp này đó là phương pháp chuyên gia, dựa vào số liệu quá khứ kết hợp với kinh nghiệm của ngân hàng.
b. Thực hiện Đo lường rủi ro tín dụng theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước
Nhìn chung việc đo lường rủi ro tín dụng theo quy định của NHNN chỉ mang tính đánh giá sau cho vay, không có tính chất dự báo mà chỉ sau khi cho vay, dựa trên khả năng hoàn trả các khoản vay để xếp nhóm nợ. Ý nghĩa chủ yếu của phương pháp này là mang tính khắc phục nợ xấu hơn là tính toán, phòng ngừa và quản trị rủi ro tín dụng.
2.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đặc biệt là trong hoạt động tín dụng thì rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Vậy việc chúng ta cần làm ở đây là phải đối mặt với rủi ro, tìm ra các phương pháp để hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra và đồng thời đạt được mục tiêu lợi nhuận. Công tác kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế RRTD là công tác được các ngân hàng cũng như là Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi hết sức quan tâm.
Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đa dạng hóa trong các sản phẩm tín dụng đối với KHCN như các gói dịch vụ: cho vay sổ tiết kiệm, cho vay thấu chi tiêu dùng, cho vay theo nghị định 55 của chính phủ… cung cấp cho đa dạng các đối tượng khách hàng, từ thu nhập thấp cho tới thu nhập cao, các cá nhân có cơ sở kinh doanh tại nhà,… Thực hiện được như vậy, Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi có thể đáp ứng tốt nhất cho các khách hàng của mình, đồng thời có thể giảm thiểu rủi ro đáng kể khi không phải tập trung vốn của mình vào một đối tượng cụ thể.
Song hành với đó, để góp phần đảm bảo an toàn cho các khoản vay thì ngay trong quy chế cho vay của Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi yêu cầu tất cả các khách hàng vay vốn ở Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi cần phải có tài sản đảm bảo hoặc tài sản giữ hộ đối với khoản vay tín chấp theo nghị định 55 của chính phủ, phải mua bảo hiểm cho các khoản tài sản đảm bảo trước khi các khoản vay được giải ngân. Ngoài ra Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi khuyến khích khách hàng mua bảo an tín dụng để phòng ngừa nếu có sự cố gì xảy ra chết hay thương tật trên 21% thì bảo hiểm sẽ chi trả cho khoản vay đó giảm bớt gánh nặng khó khăn của gia đình nếu xảy ra mất mát trong cuộc sống. Đây cũng là ý nghĩa nhân văn của bảo hiểm và Agribank. Ví dụ như: xe ô tô, ngoài ra là các giấy tờ có giá và các tài sản theo quy định của Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi theo từng thời điểm.
Để được giải ngân thì khách hàng cần mua bảo hiểm cho khoản vay tại công ty bảo hiểm ABIC, có uy tín với thời hạn bảo hiểm liên tục và có giá trị trong suốt thời gian vay vốn, mức bảo hiểm tối thiểu bằng dư nợ của khoản vay, và quyền hưởng thụ bảo hiểm sẽ thuộc về ngân hàng.
- Về công tác kiểm tra: Để đảm bảo công tác kiểm tra và thường xuyên sâu sát đến khách hàng cá nhân nhằm nâng cao chất lượng tín dụng được hiệu quả, Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi tiến hành xem xét định kỳ khoản vay thông qua việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Việc xem xét định kỳ khoản vay này giúp ngân hàng nắm bắt được tình hình khách hàng, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và từ đó ngăn chặn xử lý kịp thời rủi ro tín dụng.
- Biện pháp được Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đưa ra sau công tác đánh giá định kỳ khách hàng đó là: Với nhưng khách hàng không đạt được loại đó thì năm sau sẽ không được hạn mức tín dụng với mức đó
- Ngoài ra Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi còn chú ý kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản đảm bảo và hoạt động kinh doanh của khách hàng nhằm xem xét xem vốn vay có được sử dụng đúng mục đích đã cam kết hay không, đặc biệt là đối với các khoản vay có giá trị lớn. Xem xét và đánh giá quá trình thanh toán của khách hàng, tài sản đảm bảo đảm, hoat động kinh doanh làm ăn buôn bán của khách hàng, có đủ tạo ra thu nhập để đảm bảo công tác trả nợ vay không bị vi phạm kế hoạch thanh toán, định kỳ kiểm tra chất lượng và tình trạng các tài sản đảm bảo tiền vay.
- Sau khi xem xét và đánh giá các khoản vay, Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi yêu cầu các cán bộ tín dụng của mình phải có ý kiến ngay với khách hàng vay về các vấn đề, dấu hiệu bất thường của họ. Từ đó thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ đúng thời hạn cam kết.
2.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
Trên cơ sở kết quả phân loại nợ hàng quý và hàng năm, Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi tính toán và trích lập dự phòng để tài trợ rủi ro tín dụng xảy ra. Trường hợp số dự phòng phải trích theo kết quả phân loại nợ kỳ hiện hành lớn hơn số dư quỹ dự phòng cuối kỳ trước thì phải trích thêm phần quỹ dự phòng quỹ dự phòng rủi ro còn thiếu, trường hợp số dự phòng phải trích theo kết quả phân loại nợ kỳ hiện hành nhỏ hơn số dư quỹ dự phòng cuối kỳ trước thì thực hiện thoái trích quỹ dự phòng quỹ dự phòng rủi ro thừa. Quỹ dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng rủi ro chung và Dự phòng rủi ro cụ thể:
Dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất tín dụng, được xác định theo công thức:
Trong đó:
- R là tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng.
- i là số thứ tự của các khoản nợ từ thứ 1 đến thứ n của từng khách hàng.
- Ri là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i và được xác định theo công thức: Ri = (Ai – Ci) x r
a. Những kết quả đạt được
b. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN SƠN HÀ QUẢNG NGÃI
3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế năm 2021
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank – CN Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi
a. Định hướng chung trong hoạt động tín dụng
b. Định hướng đối với quản trị rủi ro tín dụng
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro
a. Phương pháp chuyên gia
- Tiếp xúc với khách hàng
- Tiếp xúc với chính quyền địa phương
Trao đổi nội bộ
b. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các khoản vay khách hàng cá nhân có vấn đề
Đối với khách hàng cá nhân, hàng tuần và định kì hàng tháng mỗi cán bộ tín dụng phải lập danh sách thông báo tính trạng khách hàng bao gồm khách hàng nợ quá hạn cũng như nợ xấu từ đó phân tích tình hình tài chính khách hàng, tình trạng tài sản đảm bảo, tình hình giải ngân, thu nợ trong kỳ của từng khách hàng do mình phụ trách cho trưởng phòng. Nếu nghi ngờ có dấu hiệu rủi ro cho khoản vay, các cấp thẩm quyền phải trao đổi với cán bộ phụ trách và trực tiếp gặp khách hàng để xác minh thêm.
Đối với Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh là phải luôn giám sát thường xuyên từ xa danh mục cho vay, hiểu rõ ngọn ngành cũng như vững nghiệp vụ qua đó biết được khách hàng vay như thế nào ra sao, thường xuyên có những câu hỏi phỏng vấn thêm để biết được khách hàng có phải vay cho mình hay vay ké, vay dùm. Ngoài ra phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc giao việc cho nhân viên kiểm tra tiến độ tới đâu, những việc chưa làm, những việc đã làm và có sự nhắc nhở kịp thời để mọi công việc được xử lí nhanh chóng và kịp thời.
3.2.2. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro
a. Sử dụng chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
“Trước ngày 01/6/2014, ngân hàng sử dụng các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng theo quy định tại Điều 6,7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNNVN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của NHNNVN (sửa đổi một số điều Quyết định 493)”
“Từ ngày 01/6/2014, ngân hàng sử dụng các quy định tại Điều 5,6,7,8 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/214 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
b. Sử dụng phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ
Để hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đạt hiệu quả cao nhất, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cần phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau đây: Tính độc lập; Tính minh bạch; Chịu trách nhiệm; Đánh giá lại; Tuân thủ các quy định nội bộ.
3.2.3. Hoàn thiện công tác cấp tín dụng, quy trình cấp tín dụng
a. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
b. Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng
c. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro
a. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh của Chi nhánh mà không tuân thủ tính chính xác trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Đồng thời, cần chủ động phân loại nợ theo tính chất, khả năng thu hồi nợ của khoản vay, kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với các trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng có nguy cơ gây ra rủi ro và hạ bậc nợ, thực hiện trích lập dự phòng nhằm bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
b. Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi cần phải xây dựng tổ định giá với tác phong chính xác, nhanh nhẹn, và chuyên nghiệp, nằm vững các văn bản pháp luật liên quan đến định giá tài sản đảm bảo cũng như làm việc khách quan trong quá trình công tác.
c. Mua bảo hiểm tín dụng
Nếu khách hàng vay tiêu dùng và vay vốn tín chấp theo nghị định 55 của chính phủ thì Ngân hàng thường cho vay với điều kiện có bảo hiểm bảo an tín dụng cho khách hàng.
d. Tăng cường hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề
- Thành lập tổ xử lý nợ:
- Xử lý nợ nhanh chóng, quyết liệt:
- Lựa chọn biện pháp xử lý nợ phù hợp:
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành liên quan
Tín dụng là hoạt động kinh doanh truyền thống của hệ thống NHTM nói chung và Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi nói riêng, với thu nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm từ 80% – 85% tổng thu nhập của ngân hàng. Do đó rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng có thể gây hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân NHTM mà còn đối với cả nền kinh tế. Kết hợp với thực tế trong mô hình phát triển của các ngân hàng trên thế giới, dư nợ KHCN chiếm tới 70% tổng dư nợ của các ngân hàng nên tác giả lựa chọn đề tài làm đề tài luận văn.
Luận văn đã tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng cụ thể:
- – Hệ thống hóa những cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
- – Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM trên thế giới từ đó đúc rút các bài học kinh nghiệm trong quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM Việt Nam.
- Trong thời gian qua, quản trị rủi ro của Agribank – Chi nhánh Huyện Sơn Hà Quảng Ngãi đã đạt được những thành tựu đáng kể mà quan trọng nhất là đã thực hiện được mục tiêu lợi nhuận trong khi luôn kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,0% trong giai đoạn các năm 2018-2020 và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ bình quân của hệ thống ngân hàng. Để làm rõ hơn về thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, luận án đã tập trung vào các nội dung cụ thể như:
- – Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020.
- – Tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, luận án đã đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGUYEN QUOC CHINH\SAU BAO Ve


