Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-chi nhánh tỉnh Quảng Bình
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kinh doanh ngân hàng có nhiều loại rủi ro. Sau nghịch lý “lợi nhuận nhiều hơn thì các nguy cơ cao hơn”, ngân hàng muốn lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro. Mặt khác, hoạt động ngân hàng được thực hiện trên cơ sở tin tưởng, tin tưởng giữa người gửi tiền và các ngân hàng, sự tin tưởng giữa các ngân hàng và khách hàng vay. Vì lý do này các ngân hàng không bao giờ hy vọng sẽ xem xét các rủi ro bằng không, nhưng chỉ hạn chế tối đa .
Nhìn vào cơ cấu tài sản của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, tôi thấy rằng tài sản ngành tín dụng vẫn có một tỷ lệ tương đối cao 60 – 70% tổng tài sản, mặc dù tỷ lệ này là 80% ở một số ngân hàng thương mại. Ngoài ra, nguồn vốn tín dụng là một nguồn vốn chính cho nền kinh tế. Trong khi việc quản lý rủi ro tín dụng cũng là trung tâm của hoạt động ngân hàng.
Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng là khả năng kiểm soát nợ xấu ở mức chấp nhận được thông qua việc xây dựng một mô hình quản lý rủi ro hiệu quả, phù hợp với các hoạt động nhằm giảm thiểu nguy cơ môi trường tín dụng chủ quan và khác rủi ro tín dụng.
Các hoạt động tín dụng của các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy chất lượng tín dụng là không tốt, mà hiệu quả của tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao và không có xu hướng ổn định và khả năng giảm rủi ro tín dụng luôn luôn là tiềm ẩn. Việc này ảnh hưởng xấu tới uy tín, kết quả hoạt động của ngân hàng, thậm chí ở mức độ cao còn làm cho ngân hàng cực kỳ khó khăn. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình (Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình) với đối tượng khách hàng đa số là đối tượng cá nhân. Do đó, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng khách hàng này như tiền gửi, tiền vay, dịch vụ thẻ, tiền gửi, nhận tiền từ nước ngoài… Trong đó sản phẩm tiền vay cá nhân là mang đến nhiều rủi ro cho ngân hàng nhất. Lý do gây ra rủi ro tín dụng là rất đa dạng và được nhiều nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Đây là lý do tại sao tôi đã chọn chủ đề “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-chi nhánh tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu.
Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân.
– Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng, tìm ra được điểm mạnh và hạn chế đồng thời chỉ ra được nguyên nhân của những hạn chế đó.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
– Về không gian: Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
– Về thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá thuộc giai đoạn 2017 – 2020; Các giải pháp đề xuất đến 2025.
a. Số liệu thứ cấp
– Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu được cung cấp và do Ngân hàng công bố trên website (phương pháp sử dụng số liệu thứ cấp); các nguồn tài liệu tìm kiếm được (sách báo, truyền hình, internet…); Nghị định, thông tư, chủ trương…. của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước và Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
– Sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Vận dụng cơ sở lý luận đồng thời tiếp thu ý kiến phản biện của các chuyên gia, cán bộ quản lý điều hành để đưa ra các giải pháp.
+ Phương pháp thông kê mô tả: Sau khi đã thu thập đầy đủ các số liệu, học viên sẽ tiến hành phân loại, chọ lọc lại các số liệu, chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
+ Phương pháp so sánh: so sánh từng chỉ tiêu, hiệu quả
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng công cụ Excel, Word để tính toán, vẽ bảng, Biểu đồ, tính toán tỷ lệ.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài chia ra làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở và lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Khái quát chung về tín dụng cá nhân và quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
1.1.1. Khái quát chung về tín dụng cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng cá nhân
1.1.1.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế
1.1.2. Khái quát chung về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
1.1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
1.1.2.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng cá nhân
1.1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro:
- Rủi ro do thông tin bất cân xứng
- Rủi ro do tác nghiệp
1.1.2.4. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
- Chính sách tín dụng
- Quy trình tín dụng
1.2. Nội dung quản trị rrtd trong cho vay khcn
1.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng cá nhân
Thông thường Ngân hàng thường xuyên xem xét kỹ các dấu hiệu rủi ro tín dụng:
+ Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ KH và ngân hàng.
+ Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng.
+ Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh.
+ Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại.
+ Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán.
Ngoài những dấu hiệu rủi ro có thể phát hiện từ phía khách hàng, môi trường kinh tế, xã hội,… Uỷ ban Basel đã thống kê dấu hiệu rủi ro tín dụng xuất phát từ phía ngân hàng gây ra rủi ro tín dụng là rủi ro tập trung tín dụng và quy trình cấp tín dụng không lành mạnh.
1.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng cá nhân
Khó khăn đánh giá xếp hạng tín dụng theo mô hình này đó là vấn đề thông tin không cân xứng giữa ngân hàng thương mại và khách hàng vay. Một hạn chế nữa là nó không thể điều chỉnh nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế cũng như chưa phản ánh được những trường hợp khách hàng có hoàn cảnh cá biệt. Mặc khác mô hình điểm số không linh hoạt có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của khách hàng vào dịch vụ của ngân hàng. Vì vậy, mỗi ngân hàng phải tự xây dựng cho mình một mô hình chấm điểm tín dụng phù hợp với đặc điểm, tiềm lực tài chính của ngân hàng và các khách hàng.
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Chính sách thiết lập giới hạn tín dụng
Chính sách này được xây dựng đề cập vào ba giới hạn cơ bản đó là: Giới hạn tín dụng một khách hàng; Giới hạn tín dụng nhóm khách hàng có liên quan; Giới hạn tín dụng theo ngành, lĩnh vực hay khu vực địa lý….
Giới hạn tín dụng một khách hàng: Luật pháp các nước đều đưa ra qui định rõ về giới hạn này nhằm ngăn chặn các NHTM tập trung quá lớn vào một khách hàng. Giới hạn này được thiết lập trên cơ sở vốn của Ngân hàng, thông thường mức tín dụng cấp đối với một khách hàng không quá 10 –25% vốn tự có của NHTM. Thực tế ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, NHTM thường thiết lập mức thấp hơn so qui định của pháp luật. Ở Việt Nam, theo quy định của NHNN, giới hạn cho vay, bảo lãnh tối đa đối với một khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có của Ngân hàng.
Giới hạn tín dụng nhóm khách hàng có liên quan: Giới hạn tín dụng đối với một nhóm khách hàng đang tỏ ra đặc biệt quan trọng trong việc cấp tín dụng của Ngân hàng.
Giới hạn tín dụng theo ngành hoặc lĩnh vực: Giới hạn này khống chế tín dụng vào một ngành kinh doanh hay lĩnh vực, thậm chí theo khu vực địa lý (vùng, quốc gia).
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
Theo thông lệ quốc tế có hai cách sử dụng quĩ dự phòng bù đắp RRTD. Cách thứ nhất, các khoản nợ xấu duy trì trên bảng tổng kết tài sản cho tới khi nào không còn biện pháp hoặc không còn khả năng thu hồi nợ thì mới sử dụng quĩ dự phòng bù rủi ro. Cách thứ hai, tất cả các khoản nợ xấu đều đưa ra ngoài bảng tổng kết tài sản trên cơ sở sử dụng quĩ dự phòng rủi ro để hạch toán “xoá nợ nội bộ”.
Một nguyên tắc cần được tuân thủ là việc truy đòi nợ đến cùng để bù đắp lại tổn thất của khoản nợ mà Ngân hàng đã phải xử lý bằng quĩ dự phòng là nguyên tắc cao nhất của Ngân hàng. Những thông tin xung quanh xử lý khoản nợ theo tiêu chí “xoá nợ nội bộ” phải được bảo mật.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng
1.4.1. Kinh nghiệm của NHTM CP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):
1.4.2. Kinh nghiệm của NHTM CP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
1.4.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. Giới thiệu khái quát về Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
2.1.2. Giới thiệu về Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.1.3.1. Tình hình doanh thu của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.1.3.2. Chi phí của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.1.3.3. Lợi nhuận của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.2. Phân tích rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình
2.2.1. Tình hình cho vay tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017-2020
Dư nợ cho vay là chỉ tiêu được tính theo từng thời điểm, là tổng số tiền ngân hàng cho vay còn phải thu hồi tại một thời điễm. Trong các năm từ 2018 đến 2020, Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình đã cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay, cải tiên quy trình cho vay cùng sự nổ lực, phấn đấu tới thừ tập thể cán bộ nhân viên nâng cao chất lượng phục vụ, nhờ vậy, dự nợ cho vay của Ngân hàng liên tục tăng trưởng theo hướng bền vững và an toàn. Cũng như các chi nhánh khác trong hệ thống Agribank, Chi nhánh Quảng Bình đã thực hiện phân loại khách hàng nhằm cho vay một cách hiệu quả, tránh cho vay dàn trải đồng thời hạn chế tới mức thấp nhất có thể các rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cho vay.
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu về rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2017-2020
Từ năm 2017 đến năm 2020, dư nợ tín dụng của ngân hàng liên tục tăng. Để có được thành quả đó, toàn thể cán bộ công nhân viên chức của Ngân hàng đã phải nỗ lực rất nhiều bên cạnh việc ngày càng hoàn thiện quy trình tín dụng cũng như cải tiến công nghệ theo hướng đơn giản hóa thủ tục và quy trình nhằm tiết kiệm thời gian, giải quyết nhanh chóng nhu cầu vay vốn của khách hàng cùng với đường lối lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc.
2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Quảng Bình
2.3.1. Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng
Về việc thu thập thông tin về khách hàng vay: Sau khi nhận được hồ sơ thông tin khách hàng, cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập, xác minh và sàng lọc để tổng hợp thông tin về khách hàng, mục đích sử dụng và phương án sản xuất kinh doanh từ các nguồn: hồ sơ do khách hàng cung cấp; phỏng vấn trực tiếp khách hàng; đi thăm thực tế khách hàng; các nguồn khác. Đây sẽ là các nguồn thông tin chủ yếu phục vụ cho hoạt động nhận dạng rủi ro.
Về việc sử dụng thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN: Thông tin được cung cấp chủ yếu là hồ sơ pháp lý của cá nhân; dư nợ tại các TCTD; quá trình quan hệ với các TCTD. Tuy nhiên, số liệu cung cấp này của Trung tâm chưa phản ánh đúng thực tế tình trạng của khách hàng vay nên chỉ mang tính chất tham khảo.
2.3.2. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
NHNo&PTNT Quảng Bình thực hiện các báo cáo về rủi ro cho NHNo &PTNT Quảng Bình như báo cáo dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ; báo cáo tình hình tài sản thế chấp; báo cáo cho vay theo thời gian, theo khu vực địa lý…
Về các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng:
Về phân tích 6 C cơ bản khi cho vay: Hầu hết các tờ trình tín dụng đã có đề cập đến các yếu tố này tuy chưa thành hệ thống bài bản. Tuy nhiên C cuối cùng là các điều kiện khác như điều kiện kinh tế, sự thay đổi quy chế, luật pháp .. chưa được quan tâm nhiều.
Về thông tin tín dụng: Mỗi khách hàng, mỗi khoản vay đều có báo cáo tình hình dư nợ tại các tổ chức tín dụng thông qua Trung tâm cung cấp thông tin CIC. Đánh giá quá trình vay trả của khách hàng thông qua lịch sử quan hệ tín dụng.
Về cơ cấu khoản vay; Trên cơ sở đánh giá khách hàng, đánh giá phương án SXKD và các vấn đề liên quan, NHNo&PTNT Quảng Bình luôn cơ cấu một khoản vay phù hợp đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn.
2.3.3. Công tác kiểm soát RRTD
- Kiểm tra trước khi cho vay: Đây là việc thẩm định, tái thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định. Cán bộ tín dụng phải kiểm tra khách hàng có đảm bảo các điều kiện vay vốn như trong quy định cho vay của Agribank Quảng Bình. Cụ thể đó là: kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự; kiểm tra năng lực tài chính của khách hàng; kiểm tra mục đích vay vốn; kiểm tra tài sản bảo đảm; xác định các khoản nợ vay khác của khách hàng.
- Kiểm tra trong khi cho vay: Kiểm tra trong khi cho vay là việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay và các yếu tố chứng từ. Ngoài ra, Agribank Quảng Bình còn kiểm tra sự trùng khớp giữa chứng minh thư và người vay, giữa người nhận tiền và người có tên trên giấy đề nghị vay vốn… Sau khi kiểm tra, thẩm định các điều kiện trên, cán bộ tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng nếu không cho vay. Nếu xác định hồ sơ vay vốn có đầy đủ cơ sở để quyết định cho vay, cán bộ tín dụng sẽ trình lên trưởng phòng hoặc giám đốc đề xem xét mức tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay.
- Kiểm tra sau khi cho vay: Hoạt động kiểm tra sau khi cho vay được thực hiện chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày giải ngân. Khi đó, cán bộ tín dụng phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm tiền vay và hoạt động này được tiến hành định kỳ hàng tháng. Khi tiến hành cho vay, ngân hàng sẽ yêu cầu KH một tài khoản thanh toán tại Agribank Quảng Bình. Qua hoạt động gửi, rút tiền thông qua tài khoản của KH, ngân hàng có thể trực tiếp theo dõi được tình hình sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Việc biến động bất thường của các tài khoản sẽ phản ánh những khó khăn về tài chính của KH, qua đó ngân hàng sẽ tùy theo các dấu hiện mà có hướng kiểm soát trọng tâm. Đồng thời, việc ghé thăm, khảo sát địa điểm kinh doanh sản xuất và phân tích các báo cáo định kỳ có thể giúp ngân hàng thấy được những dấu hiệu giảm khả năng hoàn trả của KH.
2.3.4. Công tác tài trợ rủi ro tín dụng
Theo đó, AGRIBANK QUẢNG BÌNHank phân loại nợ thành 5 loại:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): tỷ lệ dự phòng 0%
Nhóm 2 (nợ cần chú ý): tỷ lệ dự phòng 5%
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): tỷ lệ dự phòng 20%
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): tỷ lệ dự phòng 50%
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): tỷ lệ dự phòng 100%
Tỷ lệ trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
Hàng quý, Agribank Quảng Bình tiến hành phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro. Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu của tháng thứ 3 mỗi quý, căn cứ vào số dư tại thời điểm ngày cuối cùng của tháng thứ thứ 2 quý đó để thực hiện phân loại và trích lập dự phòng rủi ro. Trường hợp, số tiền phải trích trong quý lớn hơn số tiền dự phòng hiện còn thì chỉ cần trích thêm phần chênh lệch thiếu. Nếu số tiền phải trích trong quý nhỏ hơn số tiền dự phòng hiện còn thì phần chênh lệch thừa được hoàn nhập vào quỹ thu nhập.
2.4. Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình
Kết quả trong công tác nhận diện rủi ro tín dụng
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình đã thực hiện xây dựng được cơ sở dữ liệu nội bộ đầy đủ chính xác về thông tin khách hàng, đồng thời thường xuyên cập nhật, bổ sung các thông tin về khách hàng thông qua việc tiếp xúc khách hàng, qua các báo cáo định kỳ, thông tin từ bộ phận thanh tra giám sát khách hàng… Ngoài ra, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình cũng yêu cầu các Bán bộ tín dụng phải định kỳ hàng tháng nhập vào Hệ thống XHTDNB các dấu hiệu cảnh báo sớm và dấu hiệu không trả được nợ của các KHDN. Từ đó, kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng mới phản ánh đúng tình trạng khách hàng để chi nhánh có cách ứng xử và các biện pháp xử lý thích hợp.
Kết quả trong công tác đo lường rủi ro tín dụng
Hệ thống XHTDNB của Agribank được hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế, nội dung chỉ tiêu và thang điểm được xây dựng trên cơ sở số liệu thống kê thực tế của rất nhiều khách hàng, ý kiến của các chuyên gia… nên đảm bảo tính khoa học, đánh giá sát thực và có tính dự báo cao.
XHTDNB của Agribank giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan và toàn diện doanh nghiệp về năng lực tài chính, trình độ quản lý, khả năng trả nợ, tác động của môi trường vĩ mô…
Kết quả XHTDNB cũng dùng để thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, tạo cơ sở cho việc trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro, đánh giá chính xác chất lượng danh mục tín dụng, sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề và dự báo khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng để có biện pháp quản lý kịp thời và phù hợp.
Kết quả trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Việc phân tách giúp cho các quyết định cấp tín dụng mang tính khách quan hơn, đồng thời nhờ sự chuyên môn hóa sâu hơn theo chức năng mà việc thực hiện phân tích tín dụng chính xác hơn, giúp nhận dạng các rủi ro tiềm năng và có các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Thêm vào đó, sự giám sát của bộ phận QLRR, QTTD đối với bộ phận QLKH trong quá trình thực hiện các quyết định cấp tín dụng đã tạo nên cơ chế kiểm tra và giám sát liên tục, giúp phát hiện và giảm thiểu được những rủi ro đối vối những khoản cho vay có giá trị lớn sau khi cho vay.
Việc tiếp nhận nhu cầu vay vốn và quản lý tín dụng đối với khách hàng ở các Phòng KH cá nhân, hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình được chia thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ phụ trách một loại khách hàng đặc thù giúp cho việc quản trị rủi ro tín dụng của khách hàng trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn. Việc nâng cao và tăng cường công tác thẩm định tín dụng luôn được quan tâm và chú trọng thực hiện.
Cấu trúc phê duyệt tín dụng tập trung được triển khai trên toàn hệ thống giúp rút ngắn thời gian phê duyệt đồng thời đảm bảo việc kiểm soát và hạn chế rủi ro.
Giới hạn tín dụng được Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình dùng như công cụ kiểm soát rủi ro hiệu quả trong hoạt động cho vay KH cá nhân, hộ sản xuất. Chi nhánh luôn tuân thủ theo quy định về giới hạn tín dụng.
Ngoài ra, quy tŕnh giám sát khoản vay khá rơ ràng, chặt chẽ tạo điều kiện cho các bộ phận có liên quan hiểu rõ nhiệm vụ cũng như trách nhiệm của mình để có những hành động chính xác nhất nhằm theo dõi, nắm bắt tình hình biến động các khoản vay, đảm bảo sự an toàn cho các khoản vay này.
Kết quả trong công tác xử lý rủi ro tín dụng
Tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình, công tác xử lý rủi ro tín dụng luôn được quan tâm. Hiện tại, chi nhánh thành lập riêng một phòng có chức năng chuyên về xử lý nợ
Hạn chế trong công tác nhận diện rủi ro tín dụng
Nguồn thông tin khác hàng từ hệ thống thông tin tín dụng của NHNN (CIC) và từ thông tin lưu trữ nội bộ của ngân hàng. Các nguồn thông tin này vẫn chưa đa dạng, chưa được cập nhật đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho việc nhận diện rủi ro tín dụng.
Hạn chế trong công tác đo lường rủi ro tín dụng
Nhìn chung, hệ thống XHTDNB chi nhánh đang áp dụng về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của công tác đo lường rủi ro tín dụng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại các hạn chế.
Hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
– Chính sách khách hàng: Chính sách Cấp tín dụng tương đối thông thoáng, đặc biệt khách hàng dễ dàng được cho vay với tỷ lệ TSĐB thấp dựa vào xếp hạng tín dụng nội bộ trong khi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện nay Bán bộ tín dụng có thể tác động một cách dễ dàng.
– Công tác kiểm tra giám sát nội bộ: Công tác kiểm soát nội bộ ở Chi nhánh trong thời gian qua chỉ mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy hiệu quả.
* Công tác kiểm soát RRTD phát sinh từ bên ngoài
Hiện nay, chi nhánh chỉ thực hiện ngăn ngừa và hạn chế rủi ro bằng trích lập dự phòng, tài sản đảm bảo. Chi nhánh chưa chú trọng đến việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro bằng việc đa dạng công cụ ngăn ngừa rủi ro (mua bảo hiểm tín dụng, bán nợ, các công cụ tài chính phái sinh…)..
Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro còn nhiều bất cập, các chi nhánh có thể sử dụng các biện pháp cho vay đảo nợ để nâng nhóm khách hàng dẫn đến kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro không chính xác.
Hạn chế trong công tác xử lý rủi ro tín dụng
Công tác xử lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh thực hiện một cách bị động khi phát sinh rủi ro và chưa áp dụng các biện pháp chuyển giao rủi ro như chứng khoán hóa, mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản vay.
Các nguồn tài trợ rủi ro tín dụng không đa dạng, tỷ lệ TSĐB khi cho vay nhỏ dẫn đến khi có rủi ro xảy ra tỷ lệ bù đắp tổn thất cho chi nhánh là khá thấp, khiến cho nguồn vốn của chi nhánh bị thất thoát đáng kể.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025
3.1.1. Sản phẩm hiện tại, thị trường hiện tại
3.1.2. Sản phẩm hiện tại, thị trường mới
3.1.3. Hoàn thiện và mở rộng tuyến sản phẩm hiện tại
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Quảng Bình
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro tín dụng cá nhân
3.2.1.1. Xây dựng danh mục các dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng cá nhân
3.2.1. 2. Nghiêm túc thực hiện công tác thu thập các thông tin tín dụng
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng
Hệ thống tín dụng (TTTD) đối với hoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng thương mại là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu góp phần đảm bảo sự an toàn trong hoạt động và hạn chế rui ro tín dụng cũng như mở rộng chất lượng tín dụng cung cấp. Đối với tình hình cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực Ngân hàng – Tài chính như hiện nay thì việc nắm bắt thông tin của người vay lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Mỗi quyết định sai lầm trong việc cung cấp tín dụng của Ngân hàng có thể đưa đến tình trạng rủi ro mất vốn và làm giảm năng lực cạnh tranh. Do vậy, thấy được tầm quan trọng của thông tin tín dụng nên Ngân hàng cần có các biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của hệ thống TTTD của mình. “
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng cá nhân
3.2.2.1. Tăng các chỉ tiêu định lượng, giảm bớt các chỉ tiêu định tính trong đánh giá xếp hạng tín dụng cá nhân
3.2.2.2. Mở rộng thang điểm để cấp tín dụng
3.2.2.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho khâu thẩm định trước, trong và sau cho vay.
Hiện nay, thông tin mà khách hàng và các cơ quan chức năng cung cấp hầu hết đều thiếu chính xác. Do vậy để nâng cao tính trung thực của nguồn thông tin, Agribank Quảng Bình cần phải quán triệt tầm quan trọng của công tác thu thập, phân tích, sử dụng và lưu trữ thông tin từ các cấp lãnh đạo đến cán bộ thực hiện.
Sau khi đã thu thập được thông tin cần thiết, ngân hàng phải tiếp tục tổ chức tốt khâu lưu trữ và cung cấp thông tin. Các thông tin phải được phân loại có hệ thống và lưu trữ khoa học. Cụ thể, hệ thống thông tin nên được thành hai loại chính là: thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Các thông tin sẽ được lưu trữ và sử dụng theo chế độ bảo mật. Chỉ các cán bộ liên quan mới được quyền truy cập, sử dụng, khai thác. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin nên được ứng dụng công nghệ hiện đại để đáp ứng nhu cầu cập nhật thông tin liên tục. Dựa trên các thông tin trên, cán bộ tín dụng sẽ phải phân tích và xử lý thông tin để đưa ra cảnh báo sớm về rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN.
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng cá nhân
3.2.3.1. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro TDCN
Thực hiện tách bạch hoàn toàn các bộ phận của mô hình tín dụng ba bộ phận: bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận thẩm định tín dụng và bộ phận hỗ trợ tín dụng bằng cách triển khai nghiêm túc các quy trình tín dụng, thực hiện đúng các chức năng và nhiệm vụ được phân công cho mỗi bộ phận, xây dựng và quản trị tốt các mục tiêu công việc cụ thể để nâng cao hiệu quả của mỗi bộ phận.
3.2.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
Xu hướng hiện nay qui mô vốn cho mỗi hợp đồng tín dụng mỗi khách hàng ngày càng lớn hơn. Các dự án có vốn vay có mục đích đa dạng hơn, lĩnh vực kinh doanh phức tạp hơn và diễn biến thị trường phức tạp hơn, tính cạnh tranh cao hơn. Do đó công tác thẩm định ngày càng quan trọng hơn trước khi cho vay. Việc thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh chính là đưa ra những nhận định về khả năng trả nợ của dự án, phương án đó; để chất lượng thẩm định dự án, phương án đạt chất lượng cần bố trí hững cán bộ có trình độ, kinh nghiệm trong nghiệp vụ tín dụng, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận và khoa học về thẩm dịnh dự án để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định dự án.
3.2.3.3. Thiết lập một danh mục tín dụng cá nhân đa dạng và phù hợp
– Việc xây dựng một danh mục tín dụng cá nhân đa dạng và phù hợp với điều kiện của Chi Nhánh Hùng Vương và với thị trường tại khu vực miền trung là yêu cầu cần thiết trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân.
– Trong thời gian vừa qua, công tác tín dụng cá nhân tại chi nhánh chủ yếu tập trung và sản phẩm cho vay bất động sản và cho vay hộ kinh doanh cá thế, điều này đã đem lại rủi ro cho chi nhánh trong thời gian quan khi mà thị trường bất động sản đóng băng và giảm giá trị, khi các hộ kinh doanh cá thể gặp khó khăn do nền kinh tế Việt Nam bị khủng hoảng.
– Chi nhánh có thể đa dạng hóa danh mục tín dụng cá nhân thông qua các sản phẩm cho vay tiêu dùng an toàn hiện nay như: cho vay cán bộ nhân viên các trường học và bệnh viện với nguồn trả từ lương; cho vay du học, học học cao, nghiên cứu sinh; cho vay mua xe ô tô phục vụ cho nhu cầu đi lại; cho vay mua xe máy, điện thoại trả góp, cho vay các dịch vụ hỗ trợ cho du lịch: nhà hàng, khách sạn, quán ăn, quán café, cửa hàng phục vụ khách du lịch…
3.2.3.4. Hoàn thiện công tác giám sát và kiểm tra, kiểm soát nội bộ
– Thành lập tổ kiểm toán nội bộ tại chi nhánh
– Nâng cao vai trò của các cán bộ quản lý công tác tín dụng cá nhân
– Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ định kỳ
3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tài trợ ro tín dụng cá nhân
3.2.4.1. Thúc đẩy việc gia tăng thu nhập, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận của hội sở
– Đôn đốc khách hàng trả nợ, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ: đăng báo bán tài sản, giới thiệu khách hàng mua tài sản, cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các khách hàng có thiện chí và phương án trả nợ khả thi.
– Kiên quyết xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ thông qua các cơ quan tố tụng : tòa án, thi hành án… đối với các trường hợp khách hàng chây ỳ, trốn tránh, bất hợp tác.
– Áp dụng quy trình mua bán nợ xấu bao gồm : mua tài sản thế chấp để cấn trừ nợ, bán nợ xấu cho các tổ chức khác nhằm đẩy mạnh được công tác xử lý nợ.
3.2.4.3. Triển khai quy định bảo hiểm tài sản đối với các tài sản là bất động sản và bảo hiểm tiền vay đối với các món vay tín chấp và các tài sản thế chấp có rủi ro khác
– Phối hợp với các công ty bán bảo hiểm để triển khai các chương trình cho vay, có thể triển khai dưới hình thức tặng bảo hiểm cho khách hàng, chi phí mua bảo hiểm được tính toán từ tiền lãi của món vay.
– Quy định bắt buộc mua bảo hiểm đối với các tài sản có rủi ro khác như: hàng hóa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…, mua bảo hiểm nhân thọ đối với các món vay tín chấp, giá trị mua tối thiểu bằng giá trị món vay.
3.2.4.4. Thành lập bộ phận chuyên trách công tác xử lý nợ tại chi nhánh
– Chuyên môn hóa trong công tác xử lý nợ giúp cho công tác xử lý nợ được nhanh chóng và hiệu quả hơn, giúp cho việc theo dõi, đánh giá và tìm ra các biện pháp xử lý được sát sao và hiệu quả.
– Đồng thời cán bộ chuyên trách sẽ làm cầu nối thông tin hiệu quả giữa hội sở và chi nhánh, giúp cho sự phối hợp trong công tác xử lý nợ giữa hội sở và chi nhánh được chặt chẽ hơn.
3.2.4.5. Thực hiện đảm bảo tín dụng
“Hiện nay tình hình kinh tế thị trường có nhiều diễn biến phức tạp, hoạt động tín dụng chứa nhiều tiềm ẩn, nguy cơ rủi ro cao.
3.2.4.6. Thực hiện bảo hiểm tín dụng
3.2.4.7. Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn
3.3.1. Xây dựng chiến lược khách hàng
3.3.2. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng
3.4.1. Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ và các ban ngành
3.4.2. Đối với Ngân hàng nhà nước
3.4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
KẾT LUẬN
Luận văn được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa lý thuyết với việc khảo sát thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank chi nhánh Huế tìm ra nguyên nhân từ đó chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan ban ngành; ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở tầm vĩ mô và vi mô nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và an toàn trong hoạt động tín dụng.
Về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Sau khi đánh giá thông qua đối tượng là cán bộ tín dụng cá nhân tại ngân hàng và nhận được kết quả là các nguyên nhân được phân tích trên các nguyên nhân khách quan quan, chủ quan của Khách hàng, của Ngân hàng. Trong các nguyên nhân chính thì nguyên nhân từ phía khách hàng được cán bộ tín dụng cá nhân cho rằng đây là nguyên nhân tác động và ảnh hưởng lớn nhất đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng.
Thực tế các công cụ quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình đang áp dụng được cán bộ tín dụng cá nhân đánh giá khá cao nhưng chưa tập trung nhiều các biện pháp vào nguyên nhân chủ yếu là khách hàng.
Do đó sau khi tiến hành tìm hiểu và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình tôi đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng với các giải pháp chính hạn chế nguyên nhân rủi ro từ khách hàng, từ phía ngân hàng gồm nhóm giải pháp nâng cao khả năng thanh khoản, giải pháp hoàn thiện chức năng phòng kiểm tra và giám sát tuân thủ, nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng, nhóm giải pháp giúp hoàn thiện các công cụ, biện pháp kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng và nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu, hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI CAM LE\SAU BAO VE


