Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM Việt Nam, hoạt động này đã và đang mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của hoạt động này mang lại cũng không nhỏ. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại thường rất lớn, làm gia tăng chi phí, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát của vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng.
Trước bối cảnh hoạt động kinh doanh của các NHTM thời gian qua gặp nhiều khó khăn, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, buộc các ngân hàng nới lỏng các chính sách cho vay, bỏ qua các bước kiểm tra, rà soát, thẩm định…Bên cạnh đó, tình hình kinh tế còn diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu phục hồi, sức mua trong nước suy giảm, hàng tồn kho tăng, các đơn vị doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ngừng hoạt động, phá sản, giải thể ngày càng nhiều, kéo theo tình trạng thất nghiệp, thu ngân sách nhà nước cũng suy giảm. Điều này đã làm cho rủi ro tín dụng trở nên phức tạp, tác động đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng.
Rủi ro tín dụng trong cho vay luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất kỳ ngân hàng nào. Chính vì những lí do đó mà hoạt động quản trị rủi ro tín dụng là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra nhằm quản lý và hạn chế rủi ro ở mức có thể chấp nhận được so với mức lợi nhuận kỳ vọng.
Tại BIDV Kon Tum, công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân nói riêng, tuy đã được quan tâm thực hiện, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhưng thực tế vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
Một là, nghiên cứu những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Hai là, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại BIDV Kon Tum.
Ba là, trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Kon Tum.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tại BIDV Kon Tum.
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của trong giai đoạn từ 2012 – 2014, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Kon Tum.
- Cơ sở lý luận: Kinh tế học vi mô, vĩ mô; lý thuyết tài chính tiền tệ; lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại,…
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia …
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, về quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng hệ thống ngân hàng thương mại.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại BIDV Kon Tum.
- Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại BIDV Kon Tum
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại BIDV Kon Tum.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại BIDV Kon Tum.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Phân loại cho vay
- Căn cứ thời hạn cho vay:
- Căn cứ vào mục đích cho vay:
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Căn cứ vào đối tượng khách hàng:
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận.
Khái niệm rủi ro
Rủi ro là các yếu tố ngẫu nhiên, có thể đo lường xác suất xuất hiện, xảy ra và có thể gây nên các thiệt hại đối với con người hay quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm rủi ro tín dụng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo định nghĩa tại Điều 3, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi”.
. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro mang tính gián tiếp
- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
- Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng
. Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh
. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với khách hàng
Đối với nền kinh tế xã hội
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng.
. Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
- Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng có thể chấp nhận được và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng.
- Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro.
. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng
Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Kiểm soát các rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Trong đó, quá trình nhận dạng rủi ro tín dụng đóng vai trò quyết định bởi nếu nhận diện rủi ro một cách chính xác, toàn diện sẽ giúp cho nhà quản trị đánh giá, đo lường và đề ra các giải pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro kịp thời và có hiệu quả.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Quá trình hình thành và phát triển
BIDV Kon Tum là đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 129/NH-QĐ ngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Chức năng: Hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại chi nhánh
. Tình hình hoạt động của BIDV Kon Tum
Với nhiều biện pháp tổng hợp trong quá trình kinh doanh, BIDV Kon Tum đã có những bước đột phá trong 3 năm vừa qua. Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của BIDV Kon Tum trong những năm qua đạt được những kết quả khả quan, đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV KON TUM

. Tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình
. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay cá nhân, hộ gia đình giai đoạn 2012 – 2014
. Rủi ro tín dụng trong các loại hình cho vay
. Những nguyên nhân chủ yếu gây rủi ro tín dụng tại BIDV Kon Tum trong thời gian qua
Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ môi trường kinh doanh
Nhóm rủi ro xuất phát từ môi trường kinh tế
Nhóm rủi ro xuất phát từ môi trường pháp lý
Nhóm rủi ro xuất phát từ môi trường công nghệ
Nguyên nhân rủi ro từ phía khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch:
Do năng lực quản trị điều hành còn hạn chế
Do sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ
Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ phía BIDV Kon Tum
Nhóm rủi ro xuất phát từ quy trình nghiệp vụ
Nhóm rủi ro xuất phát từ công tác thẩm định
Nhóm rủi ro do công tác lập hồ sơ vay vốn, hồ sơ TSĐB
Nhóm rủi ro từ công tác kiểm tra sau cho vay
Nhóm rủi ro do cơ cấu dư nợ cho vay
Nhóm rủi ro xuất phát từ nguồn nhân lực của chi nhánh
. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV KON TUM
. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay tại BIDV Kon Tum
Việc nhận diện rủi ro tín dụng tại BIDV Kon Tum được thực hiện trong suốt quá trình cấp tín dụng, thông qua các dấu hiệu rủi ro chủ yếu sau:
– Các dấu hiệu từ phía khách hàng
– Các dấu hiệu từ phía ngân hàng
. Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân
– Thực trạng phân tích, đo lường rủi ro tín dụng:
– Phân tích kết quả phân tích, đo lường rủi ro tín dụng đối với cá nhân hộ gia đình
. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát rủi ro thông qua các chính sách cho vay
Kiểm soát rủi ro thông qua quy trình cho vay
Kiểm soát rủi ro thông qua xây dựng mô hình tổ chức cấp tín dụng, quản tri rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro trong cho vay thông qua quy chế bảo đảm tiền vay và quy trình định giá TSĐB
- Xây dựng đội ngũ cán bộ
Kiểm soát các nguồn gây rủi ro
- Đối với rủi ro từ khách hàng
- Đối với nguồn rủi ro từ nhân viên
Các biện pháp giảm thiểu tổn thất
a. Trích dự phòng rủi ro
b. Tài trợ rủi ro tín dụng
. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Kon Tum
Những kết quả đạt được
- Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Xây dựng quy trình tín dụng phù hợp từng loại hình:
- Có định hướng tín dụng rõ ràng trong từng thời kỳ:
- Nhận diện được những dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro
- Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp hơn so với quy định của NHNN
- Thực hiện trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo đúng quy định của NHNN
- Tăng trưởng tín dụng qua các năm:
Những mặt còn hạn chế
- Chưa có hệ thống đo lường, đánh giá mức độ rủi ro hiệu quả đối với nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
- Công tác kiểm soát nội bộ chỉ mới dừng lại ở mức độ là phát hiện, xử lý vụ việc khi xảy ra rủi ro
- Vi phạm nguyên tắc cho vay, điều kiện cho vay:
- Vi phạm quy định phân quyền phán quyết tín dụng:
- Công tác thẩm định cho vay còn hạn chế:
- Vi phạm việc giải ngân:
- Vi phạm cập nhật thông tin, sửa đổi thông tin của khoản vay trong hệ thống dữ liệu:
- Kiểm tra giám sát sau vay chưa thường xuyên và mang tính hình thức:
- Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu chưa phản ánh đúng chất lượng tín dụng.
Trên cơ sở phân tích, nhận xét và đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay, công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhan, hộ gia đình giai đoạn 2012 – 2014 của BIDV Kon Tum có thể thấy rằng công tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn bất cập và chưa phát huy hiệu quả. Từ đó, tác giả đưa ra những định hướng, mục tiêu và các giải pháp khắc phục, hạn chế rủi ro tín dụng trong chương 3 làm căn cứ để đề xuất giải pháp quản trị rủi ro một cách có hiệu quả.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI BIDV KON TUM
. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV KON TUM

. Dự báo tình hình kinh tế đến năm 2018
. Định hướng hoạt động cho vay và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại BIDV Kon Tum
Định hướng chung
Xây dựng BIDV Kon Tum trở thành một đơn vị thành viên mạnh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, kinh doanh đa dạng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ; hoạt động theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế; với quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động hàng đầu trong các ngân hàng thương mại hoạt động tại tỉnh Kontum.
Định hướng phát triển và chính sách quản trị rủi ro tín dụng
- Tập trung tái cơ cấu khách hàng, đa dạng danh mục tài sản có nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng, chủ động kiểm soát rủi ro và tăng trưởng bền vững.
- Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ nhằm phân tán rủi ro và phát triển bền vững.
- Nâng cao năng lực quản lý rủi ro; áp dụng các thông lệ tốt nhất; hoàn thiện phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả; tập trung hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro và giám sát rủi ro tín dụng; nâng cao năng lực quản trị điều hành các cấp.
- Cải thiện và phát triển hệ thống công nghệ thông tin gắn với phát triển đa dạng hóa hệ thống sản phẩm, dịch vụ và kênh phân phối và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và không ngừng nâng cao lợi ích của người lao động phù hợp với nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh.
- Xây dựng văn hóa và phát triển thương hiệu Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam.
. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV KON TUM
. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro
- Phương pháp chuyên gia
- Tiếp xúc với khách hàng:
- Tiếp xúc với chính quyền địa phương:
- Tiếp xúc với các chuyên gia:
- Trao đổi nội bộ
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các khoản vay có vấn đề
- Thành lập tổ nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô.
- Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình trạng của khách hàng vay, tình trạng tài sản đảm bảo, tình hình giải ngân, thu nợ trong kỳ.
- Giám sát thường xuyên danh mục cho vay.
- Dùng bảng Pareto để nhận dạng rủi ro
- Dùng bảng Pareto để nhận dạng những nguyên nhân nào trọng yếu gây ra rủi ro tín dụng tại BIDV Kon Tum.
- Ta phân tích các nguyên nhân gây ra RRTD tại thành 10 nhóm nguyên nhân rủi ro với bình quân dư nợ quá hạn qua 3 năm để đảm bảo độ chính xác. Sau đó xếp các loại nguyên nhân theo tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần.
- Phương pháp liệt kê
Dựa vào môi trường kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Kon Tum và điều kiện thực tế tại BIDV Kon Tum, chi nhánh có thể xây dựng các bảng liệt kê các nguồn rủi ro để qua đó nhận diện nguy cơ rủi ro để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro
Đồ thị Pareto cho thấy những yếu tố gây ra RRTD tại BIDV Kon Tum có mức từ cao đến thấp như sau: Không có thiện chí trả nợ; tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch; sử dụng vốn sai mục đích; nguyên nhân chủ quan từ cán bộ tín dụng; năng lực quản lý kém của doanh nghiệp; khách hàng có ý lừa đảo; thiên tai, tai nạn bất ngờ; môi trường kinh tế khách quan; năng lực quản trị của ngân hàng và cơ chế chính sách. Mỗi nhóm rủi ro cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro hợp lý. Tuy nhiên trong đó cần tập trung vào 05 nhóm rủi ro đầu tiên theo thứ tự. Vì 20% dạng rủi ro này gây ra khoảng 80% hậu quả.
- Công tác chấm điểm và xếp hạng khách hàng
- Thực hiện chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo đúng quy định.
- Nâng cao chất lượng nguồn thông tin đầu vào và kỹ thuật xử lý thông tin.
- Làm tốt công tác chuyển đổi mô hình tổ chức, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, đảm bảo hệ thống vận hành có hiệu quả.
- Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn Basel II.
. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
Xây dựng môi trường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
Định kỳ xem xét lại các chính sách quản trị rủi ro
Ban Giám đốc có trách nhiệm xem xét các chiến lược quản trị rủi ro trong từng thời kỳ. Xác định mức độ rủi ro chấp nhận được và mức lợi nhuận kỳ vọng tại mức độ rủi ro đó.
Các chính sách, quy chế cho vay, quy trình cấp tín dụng, quy trình định giá TSBĐ, các văn bản hạn chế cho vay phải thường xuyên được rà soát, cập nhật sửa đổi bổ sung so với các quy định của Ngân hàng Nhà nước
Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro
Hệ thống thông tin quản trị cần đảm bảo cho ngân hàng nhận dạng, đo lường, đánh giá và theo dõi một cách kịp thời, chính xác, thường xuyên, toàn diện các trạng thái, mức độ rủi ro, tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định nội bộ và các trường hợp ngoại lệ.
Thực hiện tốt quản lý thông tin khoản vay trên hệ thống cơ sở dữ liệu
Toàn bộ thông tin khách hàng ở các chi nhánh cần được quản lý thống nhất và tập trung tại BIDV. Cơ sở dữ liệu khách hàng được quản lý và lưu trữ dưới 2 hình thức là hồ sơ giấy và hồ sơ được số hóa trên phần mềm lưu trữ hồ sơ tín dụng.
Phân cấp xét duyệt cho vay và hạn mức phán quyết tín dụng hợp lý sẽ đảm bảo cho việc cấp tín dụng được chặt chẽ, phân định được quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp đối với mỗi khoản vay được phê duyệt, giảm thiểu được rủi ro trong việc ra quyết định cho vay đối với những khoản vay không đủ tiêu chuẩn cấp tín dụng theo quy định.
Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng
Rủi ro tín dụng bắt đầu từ những phân tích và thẩm định tín dụng không cẩn trọng và thiếu chính xác dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm. Đây là bước cực kỳ quan trọng và đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng với hiệu quả cao nhất, ít tổn thất nhất.
Tăng cường kiểm soát việc kiểm tra sau cho vay
Quy định chặt chẽ trách nhiệm của cán bộ quan hệ khách hàng về việc giám sát sau khi cho vay, bao gồm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, kiểm tra định kỳ tình hình thực tế của khách hàng và kiểm tra tình trạng tài sản đảm bảo. Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra phải được ghi nhận vào biên bản
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Con người là yếu tố trung tâm, vừa là nền tảng để đánh giá, phát hiện và hạn chế kịp thời RRTD nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra tổn thất tín dụng từ những nguyên nhân thuộc về yếu tố đạo đức, năng lực làm việc.
Nâng cao năng lực quản trị của ban điều hành
Nâng cao chất lượng cán bộ quan hệ khách hàng
Tăng cường hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ
Tăng cường khả năng nhận biết và ngăn chặn các giấy tờ giả mạo trong hoạt động cho vay
Hiện nay tình hình giấy tờ giả mạo trong hoạt động tín dụng đang có xu hướng gia tăng. Ngân hàng cần cử nhân viên tham gia các buổi đào tạo chuyên đề về kỹ năng nhận biết giấy tờ giả mạo được tổ chức bởi cơ quan công an và Ngân hàng Nhà nước giúp phân biệt giấy tờ thật, giả; phân biệt chữ ký thật, giả…
Quản lý danh mục cho vay
Xây dựng danh mục tín dụng theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng nhóm khách hàng có liên quan phù hợp với tiềm năng, lợi thế phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực, từng nhóm khách hàng có liên quan nhằm đa dạng hóa danh mục tín dụng.
Ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất (Risk Mitigation)
Dù làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất như thế nào đi chăng nữa thì rủi ro và tổn thất vẫn có thể xảy ra. Do vậy, ngân hàng luôn đề ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất. Hiện BIDV Kon Tum đang áp dụng một số biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu tổn thất như: phát mãi tài sản; gia hạn nợ, cơ cấu lại khoản vay; bán các khoản nợ, tài sản tồn đọng; khởi kiện khách hàng…
Chuyển giao rủi ro (Risk Transference)
Chuyển giao rủi ro là chuyển cho một đối tượng khác gánh chịu toàn bộ hay một phần tổn thất xảy ra.
Cho vay hợp vốn:
Đối với những khoản vay quá lớn hoặc vượt quá khả năng huy động vốn và chấp nhận RRTD, BIDV Kon Tum cần nghiên cứu triển khai triệt để phương thức tài trợ này trên cơ sở lựa chọn đối tác có uy tín.
Bảo hiểm tín dụng:
Việc mua bảo hiểm tín dụng cũng là một phương cách tốt để chuyển giao rủi ro, tổn thất sang người khác. Ngân hàng vừa trích lập DPRR hợp lý, đồng thời kết hợp bảo hiểm tín dụng sẽ tạo ra phương án chuyển giao rủi ro 02 lớp hiệu quả hơn. DPRR là lớp đầu tiên, nội bộ trong ngân hàng, và bảo hiểm là lớp thứ hai, được san sẻ một phần bởi bảo hiểm từ bên ngoài mà ngân hàng đã chuyển giao cho bên bảo hiểm.
Bảo hiểm tài sản:
Để đảm bảo an toàn khoản tiền cho vay, BIDV Kon Tum cần phải ràng buộc khoản vay với các loại bảo hiểm khác, trong đó có bảo hiểm về tài sản hình thành từ vốn vay.
Đa dạng hóa để phân tán rủi ro
Tiếp tục xây dựng các giới hạn rủi ro, thứ tự ưu tiên cấp tín dụng
Bảng phân loại rủi ro và thứ tự ưu tiên cấp tín dụng giúp chi nhánh có định hướng về những đối tượng ưu tiên cho vay và đối tượng hạn chế cho vay trong từng thời kỳ, từ đó có thể sàng lọc, lựa chọn những đối tượng khách hàng phù hợp.
Thiết lập và quản lý các hạn mức tín dụng
Thiết lập và quản lý các hạn mức tín dụng cho khách hàng riêng lẻ hay nhóm khách hàng. Những hạn mức này được dựa trên tỷ suất rủi ro nội bộ được phân bổ cho khách vay riêng lẻ, nhóm khách vay liên kết hay các đối tác, nhóm đối tác. Các hạn mức được thành lập theo ngành công nghiệp, các phân khúc thị trường, vùng địa lý, các sản phẩm khác nhau.
Kiểm soát rủi ro thông qua các công cụ tín dụng phái sinh (credit derivatives):
Các công cụ này không những là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu mà còn có thể đem lại lợi nhuận cho chi nhánh. Tuy nhiên, nó cũng có 2 khía cạnh: tích cực và tiêu cực. Nếu ngân hàng dự đoán sai về thị trường sẽ dẫn đến rủi ro cao hơn, cả về rủi ro tín dụng và rủi ro trong khả năng thanh toán các khoản lỗ do việc kinh doanh các công cụ này gây ra.
- Hợp đồng hoán đổi tín dụng (Credit swap)
Nghiệp vụ hoán đổi tín dụng (Credit Default Swap – CDS) là một hoán đổi những rủi ro tín dụng của một sản phẩm có thu nhập cố định giữa các bên. Đó là một thỏa thuận giữa người mua và người bán, theo đó người mua định kỳ sẽ thanh toán cho người bán một khoản phí để nhận được sự bảo hiểm cho một khoản vay.
- Hợp đồng quyền chọn tín dụng (Credit options)
Hợp đồng quyền tín dụng là công cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất trong giá trị tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút.
Chấp nhận rủi ro (Risk Acceptance)
Ngân hàng chấp nhận “sống chung” với rủi ro trong trường hợp chi phí loại bỏ, phòng tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác hại), hoặc tác hại rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp.
. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh của Chi nhánh mà không tuân thủ tính chính xác trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Mua bảo hiểm tín dụng
Khi khách hàng vay vốn, đặc biệt là khách hàng cá nhân, không có tài sản thế chấp hoặc cầm cố nhưng họ vẫn có nhu cầu vay vốn. Phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng và cho vay bất động sản chỉ dựa vào thu nhập của khách hàng để xem xét cho vay. Thế nhưng, thu nhập thì hoàn toàn lệ thuộc vào tình hình việc làm của khách hàng. Những khách hàng nào có việc làm không ổn định hoặc việc làm quá phụ thuộc vào tình trạng nền kinh tế không thể đảm bảo có thu nhập để trả nợ vay mua bất động sản trong một khoản thời gian dài đến 15 hoặc 20 năm. Ngân hàng thường cho vay với điều kiện có bảo hiểm tín dụng.
Tăng cường hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề
Việc xảy ra nợ quá hạn, nợ xấu là không thể tránh khỏi cho dù quy trình, quy chế cho vay có chặt chẽ đến mức nào, dù cán bộ khách hàng và những người có trách nhiệm trong quyết định cho vay có làm việc mẫn cán đến đâu đi nữa. Do đó, thiết lập một cơ chế quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ xấu là một đòi hỏi khách quan.
Thành lập tổ xử lý nợ:
Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo công tác thu hồi nợ, phân công trách nhiệm cho từng thành viên (cán bộ tín dụng) đối với từng khoản vay cụ thể. Tổ xử lý nợ phải phân tích chi tiết nhằm đề ra biện pháp xử lý đối với đặc điểm của từng khách hàng, từng địa bàn cụ thể. Hàng tuần/tháng, tổ xử lý nợ cần rà soát tiến độ công việc, báo cáo kết quả thực hiện và đề ra kế hoạch cho tuần tiếp theo.
Xử lý nợ nhanh chóng, quyết liệt:
Thường xuyên rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản cho vay kể cả các khoản vay ở nhóm 1 nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, các rủi ro có thể xảy ra nhằm đề ra biện pháp xử lý kịp thời, khẩn trương thu hồi nợ. Cần báo cáo ngay cho hội sở để nhận được sự chỉ đạo và hỗ trợ để ứng phó với các tình huống phức tạp.
Lựa chọn biện pháp xử lý nợ phù hợp:
Khi phát sinh khoản nợ có vấn đề chi nhánh phải rà soát khoản vay, làm việc cụ thể với khách hàng, phân tích, đánh giá tình trạng, nguyên nhân phát sinh nợ có vấn đề, tình hình tài chính, thái độ hợp tác trong việc trả nợ, từ đó xây dựng phương án xử lý nợ phù hợp, có thể áp dụng một hoặc kết hợp nhiều biện pháp xử lý nợ.
Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành liên quan:
Trong quá trình xử lý nợ, cần tăng cường sự ủng hộ của Tòa án, Thi hành án và các ngành liên quan để xây dựng phương án thu hồi nợ đối với đặc thù từng khách hàng.
Hướng xử lý đối với các khoản nợ có vấn đề:
- Phát hiện dấu hiệu các món vay có vấn đề;
- Kiểm tra, củng cố hồ sơ món vay;
- Tiến hành định giá lại tài sản đảm bảo theo quy định, bổ sung tài sản đảm bảo;
- Đánh giá khả năng, ý chí trả nợ và nguồn thu hồi nợ;
- Đưa ra biện pháp xử lý nợ phù hợp;
- Đôn đốc hoặc gây sức ép để thu nợ.
Trong chương 3, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cần thiết nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Kon Tum. Để thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro, bên cạnh các vấn đề chính sách, định hướng tín dụng, quy trình, bộ máy phê duyệt tín dụng, kiểm tra kiểm soát,… thì vấn đề cốt lõi chính là vấn đề quản trị nhân sự, trong đó khâu quan trọng nhất là các khâu tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, bố trí cán bộ và hệ thống kiểm tra giám sát việc thực thi công việc của mỗi cá nhân trong bộ máy quản trị và cấp tín dụng góp phần lớn giúp cho BIDV Kon Tum cũng như các NHTM xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay toàn diện và hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, chiến lược kinh doanh.
Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài chính đã khiến cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng trở nên phức tạp và cạnh tranh gay gắt hơn. Từ thực tế đó, đòi hỏi hệ thống các ngân hàng thương mại phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị rủi ro, trong đó nhấn mạnh nhất là quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay bởi hoạt động này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Luận văn này đã trình bày được cơ sở lý luận quản trị rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại, thực trạng hoạt động quản trị quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Kon Tum trong thời gian qua. Từ đó, đã đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại BIDV Kon Tum trong thời gian tới.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và những người quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng nhằm giúp hoàn thiện các giải pháp mà luận văn nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Đào tạo Sau Đại học, Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng đã giảng dạy cho tôi nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Trường Sơn, người đã dành nhiều công sức và thời gian để hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn này.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\LUAN VAN KON TUM\TIEU QUANG TUAN\New folder


