Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên

Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên

Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên

Tính cấp thiết của đề tài

Phân phối là một trong những mắt xích quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, công tác truyền thông tốt nhưng tổ chức phân phối kém dẫn đến hàng hoá không đến được với người tiêu dùng khi đó doanh nghiệp đã thất bại, mọi nỗ lực ban đầu đến đây đều là uổng phí. Do vậy, phân phối thể hiện một vai trò rất quan trọng trong những nỗ lưc tiếp cận thị trường của doanh nghiệp. Nhưng điều đó không có nghĩa là chỉ dừng ở việc lựa chọn và thiết lập kênh phân phối. Xây dựng hệ thống phân phối đòi hỏi việc quản lý và điều hành ở một trình độ chuyên nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực phân bón có tính cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp FDI như ngày nay.Thực tế những công ty lớn hiện nay đều có thực hiện sử dụng mạng lưới kênh phân phối tuy nhiên hiệu quả chưa cao: phần lớn các kênh phân phối đang ảnh hưởng tiêu cực từ các cơ hội kinh doanh, các thành viên mạnh trong kênh thường áp đặt những điều họ nghĩ gây ảnh hưởng đến các thành viên yếu hơn hay cả người tiêu dùng, một số kênh quản lý theo kiểu chắp vá … Do vậy quản trị kênh phân phối cần phải được xem xét như vấn đề mang tính chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp.

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, với mong muốn nâng cao sức cạnh tranh, điều chỉnh hệ thống kênh phân phối hiện tại để đạt hiệu qủa tối đa cho Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên. Tôi lựa chọn đề tài: ”Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên” để làm luận văn.

Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm hệ thống cơ sở lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối. Phân tích thực trạng kênh phân phối của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên. Qua đó đề xuất các giải pháp để quản trị kênh phân phối của Công ty hiệu qủa hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu kênh phân phối sản phẩm phân bón với mạng lưới các trung gian và thực trạng hoạt động kênh phân phối của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên.

Luận văn đề cập đến một số nội dung chủ yếu, các giải pháp có tính khả thi, hiệu quả nhằm hoàn thiện kênh phân phối của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên. Các thông tin, số liệu tham khảo được đưa vào làm dẫn chứng, minh họa trong luận văn trong phạm vi thời gian từ năm 2014 đến 2017.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu: Thông tin từ các giáo trình, sách tham khảo và các dữ liệu của công ty.

Phương pháp phân tích, thống kê mô tả, so sánh, đánh giá nhằm đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm tại công ty.

Bố cục luận văn

Luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kênh phân phối

Chương 2: Thực trạng họat động quản trị kênh phân phối của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên.

Chương 3: Hoàn thiện họat động quản trị kênh phân phối của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

TỔNG QUAN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI

Khái niệm kênh phân phối

Kênh phân phối là “một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp “

Vai trò của kênh phân phối

Gia tăng hiệu quả giao dịch: Với sự hiện hữu của kênh phân phối, nhà sản xuất tiết kiệm thời gian và chi phí.

Gia tăng hiệu quả cung ứng sản phẩm: Kênh phân phối rộng khắp thể hiện sức cạnh tranh và mức độ bao phủ thị trường cùa doanh nghiệp. Thỏa mãn nhu cầu hàng hóa cho khách hàng.

Chức năng của kênh phân phối

Các thành viên khác trong kênh phân phối thực hiện một số chức năng chủ yếu sau: Thông tin, giới thiệu; Kích thích tiêu thụ; Tiếp xúc, thiết lập mối quan hệ; Thích ứng, hoàn thiện sản phẩm; Thương lượng; Lưu thông hàng hóa; Tài chính, trang trải chi phí; Chấp nhận rủi ro:

Các dòng lưu chuyển trong kênh phân phối

Kênh phân phối hoạt động thông qua các dòng vận động (dòng chảy). Các dòng chảy chủ yếu bao gồm: Dòng vận động vật chất của sản phẩm; Dòng đàm phán; Dòng chuyển quyền sở hữu; Dòng thông tin; Dòng chảy xúc tiến; Dòng thanh toán; Dòng đặt hàng;Dòng chia sẻ rủi ro; Dòng tài chính; Dòng thu hồi, tái sử dụng lại bao gói.

CẤU TRÚC VÀ TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI

Cấu trúc kênh phân phối

Cấu trúc kênh phân phối được hiểu là việc thiết lập một tổ chức các thành viên của kênh nhằm thực hiện các chức năng phân phối. Cấu trúc kênh quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nên trong quản lý kênh phân phối là phải lựa chọn cấu trúc kênh phân phối phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu phân phối hàng hóa tối ưu.

Chiều dài kênh phân phối

Được xác định bởi cấp độ trung gian có mặt trong kênh. Khi cấp độ trung gian tăng lên, kênh được xem như tăng về chiều dài.

Chiều rộng kênh phân phối

Chiều rộng kênh phân phối là số lượng các trung gian ở mỗi cấp của kênh. Có 3 phương thức phân phối theo chiều rộng:

Các thành viên của kênh phân phối

Các thành viên kênh bao gồm nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng và các tổ chức bổ trợ.

Tổ chức kênh phân phối

Kênh đơn
Các kênh phân phối truyền thống
Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc (VMS)

THIẾT KẾ KÊNH PHÂN PHỐI

Khái niệm về thiết kế kênh

Thiết kế kênh phân phối là tất cả những hoạt động liên quan đến việc phát triển những kênh phân phối mới ở những nơi trước đó nó chưa tồn tại hoặc để cải tiến các kênh hiện tại.

Nhận dạng nhu cầu phải thiết kế kênh

Xác định và phối hợp các mục tiêu phân phối

Để xác định các mục tiêu phân phối trong sự phối hợp tốt với các mục tiêu và chiến lược khác của doanh nghiệp, người quản lý kênh cần thực hiện 3 việc: Phối hợp các mục tiêu và chiến lược marketing, Xác lập mục tiêu phân phối rõ ràng, Kiểm tra sự phù hợp.

Các biến số ảnh hướng đến cấu trúc kênh

Đặc điểm của khách hàng (người tiêu dùng), Đặc điểm của sản phẩm, Đặc điểm của các trung gian, Đặc điểm về cạnh tranh, Đặc điểm của doanh nghiệp, Đặc điểm của môi trường.

QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

Quản trị dòng lưu chuyển vật chất trong kênh phân phối

Xử lý đơn hàng
Quản lý kho bãi
Vận chuyển hàng hóa

Lựa chọn các thành viên kênh phân phối

Tìm kiếm các thành viên có khả năng
Xác định các tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh

Một số tiêu chuẩn mà các công ty thường đặt ra khi lựa chon thành viên kênh: Điều kiện tín dụng và tài chính, Sức mạnh bán hàng, Dòng sản phẩm, Khả năng bao phủ thị trường, Khả năng quản lý, Quan điểm, thái độ.

Thuyết phục các thành viên kênh

Doanh nghiệp cần có các chính sách thuyết phục thành viên như: Dòng sản phẩm mang lại lợi nhuận tốt; Sự giúp đỡ về hoạt động quảng cáo và xúc tiến; Các chính sách buôn bán công bằng và quan hệ hữu nghị.

Khuyến khích các thành viên kênh hoạt động

Các nhu cầu và khó khăn của thành viên kênh
Giúp đỡ các thành viên kênh
Thực hiện khuyến khích các thành viên kênh

Đánh giá các thành viên của kênh phân phối

– Bước 1: Phát triển các tiêu chuẩn đo lường hoạt động của các thành viên.

– Bước 2: Tiến hành đánh giá theo các phương pháp

– Bước 3: Đề xuất các điều chỉnh trong Marketing.

Quản lý xung đột trong kênh phân phối

Các loại xung đột

Xung đột ngang, Xung đột dọc, Xung đột đa kênh.

Nguyên nhân gây xung đột trong kênh phân phối

Sự không thích hợp về vai trò. Sự khác biệt về nhận thức. Sự không đồng nhất về mục tiêu. Sự chồng chéo về lãnh thổ, sự phân định địa bàn không rõ ràng. Khó khăn về thông tin giữa các thành viên kênh.

Giải quyết xung đột trong kênh phân phối

Giải pháp quan trọng nhất để quản lý mâu thuẫn có hiệu quả là chấp nhận những mục tiêu cơ bản. Khi mâu thuẫn đã trở nên nghiêm trọng, thì các thành viên của kênh phân phối có thể phải sử dụng biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải, trọng tài phân xử hay tòa án.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 là cơ sở lý luận về kênh phân phối và các hoạt động trong kênh phân phối sản phẩm trong doanh nghiệp nói chung. Những vấn đề trong chương 1 là cơ sở quan trọng để tiếp cận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên.

Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên
Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Phân bón Tây Nguyên, tên viết tắt là Công ty Phân bón Tây Nguyên. Thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số 6001388393 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 08/7/2013.

Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Trực tiếp nhập khẩu đóng gói các sản phẩm phân bón của nước ngoài. Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu. Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ. Kho bãi và lưu gữi hàng hóa.

Tầm nhìn

Công ty phấn đấu để trở thành một trong những Công ty sản xuất và kinh doanh phân bón hàng đầu Việt Nam vào năm 2020.

Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của công ty

Nguồn lực tài chính
Cơ cấu lao động

Tình hình kinh doanh của công ty

Thị trường tiêu thụ sản phẩm qua các năm
Kết quả hoạt động kinh doanh

THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến kênh phân phối

Đặc điểm sản phẩm

– Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao. Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

– Với những đặc tính riêng có của phân bón: Cần phải bảo quản ở nơi khô ráo để tránh hiện tượng vón cục. Không dùng móc trong quá trình bốc xếp để hạn chế rách bể bao và hao hụt.

Đặc điểm môi trường kinh doanh
Đặc điểm khách hàng
Đặc điểm cạnh tranh

Trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên ngoài Công ty phân bón Tây Nguyên có các doanh nghiệp lớn kinh doanh ngành phân bón như: Công ty Cổ Phần lương thực và công nghiệp thực phẩm (Foodinco), Công ty CP Vật tư kỹ thuật Nông Nghiệp Bình Định (BD-ATM.Co), Chi nhánh Tổng Công ty Cà phê Việt Nam – Công ty KDTH VINACAFE Quy Nhơn (VinaCafe Quy Nhơn), Công ty TNHH Minh Tân.

Đặc điểm các trung gian phân phối

– Là các tổ chức, cá nhân, đại diện cho Công ty tìm kiếm khách hàng, duy trì và xây dựng các mối quan hệ tốt.

– Có mối quan hệ và kinh nghiệm trên thị trường vật tư nông nghiệp nói chung và thị trường phân bón nói riêng.

– Họ thường quan tâm đến các chính sách giá cả, hoa hồng, chiết khấu bán hàng và chế độ đãi ngộ khác.

Cấu trúc kênh phân phối hiện tại

Hiện tại, Công ty Tây Nguyên đang áp dụng hệ thống phân phối như sau:

Bán lẻ

Đại lý cấp 2

Bán lẻ

Đại lý cấp 1

Người tiêu dùng

Công ty Cổ phần XNK phân bón Tây Nguyên

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Hình 2.2. Sơ đồ Cấu trúc kênh phân phối của công ty

Chiều dài kênh phân phối
Chiều rộng của kênh
Các thành viên của kênh

Thực trạng dòng lưu chuyển trong kênh phân phối

Dòng chảy quyền sở hữu
Dòng đàm phán
Dòng chảy sản phẩm
Dòng thanh toán
Dòng thông tin
Dòng chảy xúc tiến
Dòng đặt hàng
Dòng chia sẻ rủi ro

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

Thực trạng công tác quản lý dòng lưu chuyển vật chất trong kênh

Xử lý đơn hàng
Thực trạng kho bãi và dự trữ hàng hóa

Hiện nay Công ty phân bón Tây Nguyên có hệ thống các kho bố trí ở các vị trí giao thông thuận lợi với sức chứa: 52.000 tấn.

Thực trạng vận chuyển

Phương tiện vận chuyển hàng hóa hiện tại được sử dụng là xe ô tô tải, Tùy theo đơn hàng mà bố trí xe có trọng tải từ 3,5 tấn đến 18 tấn phù hợp với địa bàn, địa hình nơi đến.

Thực trạng công tác tuyển chọn thành viên kênh

Tìm kiếm các thành viên có khả năng

Để tìm kiếm các nhà phân phối có khả năng Công ty sử dụng nguồn thông tin từ các giám sát bán hàng.

Các thành viên có tiềm năng có thể chủ động liên hệ với Công ty, đăng ký được trở thành nhà phân phối của Công ty.

Tiêu chuẩn lựa chọn

Các điều kiện chung: Các cá nhân và doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hợp pháp.

Tiêu chuẩn cụ thể: Năng lực tài chính và khả năng thanh toán, Kinh nghiệm phân phối và tinh thần hợp tác, Sức mạnh bán hàng, Danh tiếng, Kho bãi và phương tiện vận chuyển.

Quyền hạn và trách nhiệm của nhà phân phối

Thực trạng công tác khuyến khích các thành viên kênh

Những nhu cầu của các thành viên

Các thành viên kênh thường có các nhu cầu: Nhu cầu về giá, Nhu cầu về phân phối, Nhu cầu về xúc tiến bán hàng.

Những trở ngại của các thành viên

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các mặt hàng của Công ty với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh.

Các thành viên kênh thường đồng thời bán nhiều sản phẩm có thể thay thế nên việc thúc đẩy tiêu thụ gặp nhiều khó khăn.

Chương trình quảng cáo, khuyến mãi sản phẩm còn hạn chế.

Các chính sách khuyến khích các thành viên hiện nay

Thực trạng công tác quản lý xung đột trong kênh

Các xung đột và nguyên nhân gây xung đột

– Xung đột theo chiều ngang.

Bao gồm các xung đột giữa các nhà phân phối, giữa các cửa hàng bán buôn và bán lẻ với nhau.

– Xung đột theo chiều dọc.

+ Xung đột giữa Công ty và các thành viên trong kênh.

+ Xung đột về giá bán giữa nhà phân phối với người bán buôn và bán lẻ.

– Nguyên nhân gây mâu thuẫn trong kênh phân phối

+ Các nhà phân phối luôn muốn bán được nhiều hàng để thu lại lợi nhuận nên tranh giành khách hàng với nhau.

+ Hệ thống kênh phân phối thiếu sự kiểm soát thường xuyên của Công ty.

+ Chính sách bán hàng, khuyến mãi của Công ty không đồng đều tại các vùng khác nhau.

Cách thức giải quyết xung đột

Thực trạng công tác đánh giá các thành viên kênh

Các tiêu chí đánh giá hoạt động của các thành viên

Kết quả hoạt động bán hàng, Khả năng thanh toán.

Quy trình đánh giá các thành viên

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

Các ưu điểm

– Về cấu trúc và tổ chức hoạt động kênh

+ Với kênh phân phối gián tiếp đã giúp cho Công ty mở rộng độ bao phủ thị trường, gia tăng số lượng khách hàng.

+ Việc tổ chức cấu trúc kênh như trên khá phù hợp với đặc điểm của sản phẩm phân bón, đối tượng khách hàng.

+ Các nhà phân phối chủ động trong quyết định lựa chọn các đối tác phân phối giúp cho nhà phân phối chủ động trong kinh doanh.

– Về các dòng chảy trong kênh phân phối

+ Dòng chảy sản phẩm, quyền sở hữu và dòng đàm phán phù hợp với cấu trúc kênh phân phối hiện nay của Công ty.

+ Dòng đặt hàng được vận hành tốt vì vậy tạo ra được sự chủ động cho nhà phân phối trong việc bán hàng và lưu kho.

– Về công tác quản lý dòng lưu chuyển vật chất trên kênh

Được tổ chức và thiết kế phù hợp, có sự phân công công việc giữa các bộ phận khoa học.

– Về công tác tuyển chọn thành viên kênh

Công ty có những tiêu chuẩn cụ thể để chọn lọc nhà phân phối của công ty.

– Về công tác khuyến khích

Công ty đã xây dựng đa dạng các chính sách về giá, chiết khấu, các chương trình xúc tiến bán hàng.

– Về công tác quản lý mâu thuẫn

Bộ máy quản lý kênh phân phối khá chặt chẽ, thống nhất từ công ty đến nhà phân phối.

– Về công tác đánh giá thành viên kênh

Công tác đánh giá được Công ty thực hiện thường xuyên và định kỳ theo tháng, quý, năm.

Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên
Quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu phân bón Tây Nguyên

Các hạn chế

– Về cấu trúc và hoạt động của kênh phân phối

+ Trong cấu trúc kênh phân phối của Công ty, có độ bao phủ đến các vùng miền núi, xa xôi tuy nhiên nó lại gây ảnh hưởng một phần đến quá trình vận chuyển và thời gian giao hàng.

+ Hiện tại, công ty chỉ quản lý số lượng nhà phân phối, còn các thành viên còn lại như nhà bán buôn, bán lẻ thì Công ty không trực tiếp kiểm soát và quản trị hoạt động của các thành viên này.

– Về các dòng chảy trong kênh

+ Dòng san sẻ rủi ro trên kênh chưa được Công ty chú trọng .

+ Việc thanh toán giữa các trung gian thương mại và khách hàng chủ yếu bằng tiền mặt gây nên sự chậm trễ trong dòng chảy.

– Về công tác tuyển chọn thành viên kênh

+ Việc tìm kiếm nhà phân phối có khả năng thông qua các kênh thông tin khác còn hạn chế.

+ Công ty chỉ xây dựng các tiêu chuẩn để lựa chọn Đại lý cấp 1, Đại lý Cấp 2 mà chưa có những tiêu chuẩn với điểm bán lẻ.

+ Chưa đưa tiêu chỉ các thành viên thường xãy ra xung đột vào tiêu chuẩn lựa chọn thành viên

– Về công tác khuyến khích các thành viên kênh

+ Các chương trình khuyến mãi, chính sách bán tín dụng chủ yếu hướng đến thành viên kênh là các nhà phân phối.

+ Công ty chưa xây dựng được phương thức hợp tác và chương trình phân phối với các thành viên kênh một cách lâu dài để họ gắn bó với Công ty.

– Về công tác quản lý kênh

Công ty chưa có chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám sát bán hàng. Việc giải quyết, quản lý mâu thuẫn trong kênh chưa thực sự triệt để.

– Về công tác đánh giá thành viên kênh

Việc đánh giá còn mang tính chủ quan. Phương pháp đánh giá còn nặng tính định tính. Công ty chưa có báo cáo đánh giá về mức độ bao phủ thị trường của các thành viên kênh.

Nguyên nhân của hạn chế

Số lượng, độ phủ về trung gian phân phối còn khá mỏng so với đối thủ cạnh tranh. Chính sách khuyến khích thành viên kênh đa dạng nhưng việc triển khai thực hiện chưa toàn diện.

Việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển kênh chưa đủ mạnh để giữ chân các thành viên của kênh. Mỗi thành viên trong kênh là những thực thể khác biệt nhau nên ngoài lợi ích chung thì cũng tồn tại những lợi ích riêng dẫn đến các xung đột trong kênh.

Công tác quản trị kênh của Công ty đang trong quá trình hoàn thiện, một số chức năng quản trị kênh chưa có quan tâm đúng mức và xem nhẹ.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã mô tả thực trạng công tác quản trị kênh phân phối Công ty phân bón Tây Nguyên.

Từ việc tìm hiểu và phân tích các nội dung trên đã cho tác giả có những đánh giá về những mặt đạt được và hạn chế trong công tác tổ chức và quản trị kênh phân phối tại Công ty phân bón Tây Nguyên.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI

Định hướng và mục tiêu phát triển của ngành phân bón Việt Nam

Định hướng
Mục tiêu phát triển

Mục tiêu phát triển của công ty

– Ổn định và giữ vững thị trường hiện có tại khu vực Miền Trung – Tây Nguyên. Qua đó tích cực mở rông thị trường qua các khu vực khác như: Đông Nam Bộ,…

– Tăng khả năng kiểm soát của Công ty đối với các thành viên kênh phân phối, thắt chặt các thành viên trong Công ty vì một mục tiêu chung nhằm tạo một sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống kênh.

– Gia tăng nhanh sản lượng bán trên thị trường, củng cố hoạt động bán hàng, duy trì tốt mối quan hệ và tạo lòng tin với khách hàng.

HOÀN THIỆN CẤU TRÚC KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY PHÂN BÓN TÂY NGUYÊN

Hoàn thiện cấu trúc kênh phân phối hiện tại

Phân tích các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh phân phối

– Biến số Thị trường tiêu thụ

– Biến số về sản phẩm

– Biến số từ các đối thủ cạnh tranh

Hoàn thiện kênh phân phối hiện tại

Mô hình kênh phân phối đề xuất điều chỉnh như sau:

Đại lý cấp 2

Bán lẻ

Đại lý cấp 1

Người tiêu dùng cuối cùng

Công ty Cổ phần XNK phân bón Tây Nguyên

(Nguồn tác giả)

Hình 3.1.Sơ đồ cấu trúc kênh hoàn thiện của công ty

Mở rộng mạng lưới phân phối

Tìm kiếm và lựa chọn các điểm bán mới tại vùng sâu vùng xa. Lôi kéo và thuyết phục các nhà phân phối đang phân phối sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

Hoàn thiện các dòng chảy trong kênh

Hoàn thiện công tác tuyển chọn thành viên kênh

Bổ sung các tiêu chuẩn tuyển chọn thành viên kênh

Tiêu chuẩn về thái độ, sự nhiệt tình và hăng hái của các trung gian. Khả năng quản lý.

Hoàn thiện quy trình tuyển chọn thành viên kênh

Bước 1: Tìm kiếm các thành viên có tiềm năng

Bước 2: Đưa ra các tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc đánh giá và các phương pháp để đo lường các tiêu chuẩn đó.

– Xác định tiêu chuẩn:

– Đánh giá tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Xác định tỷ trọng của mỗi tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn ta đặt hệ số Tj cho từng tiêu chuẩn đánh giá sao cho Tj=1.

+ Cho điểm từng thành viên ứng với mỗi tiêu chuẩn theo thang điểm từ 1 đến 4 (điểm tiêu chuẩn Cj), đánh giá theo bốn mức sau:

Điểm 4: Các nhà phân phối đáp ứng “rất tốt” các tiêu chuẩn.

Điểm 3: Các nhà phân phối đáp ứng “tốt” các tiêu chuẩn.

Điểm 2: Các nhà phân phối đáp ứng “đạt” các tiêu chuẩn.

Điểm 1: Các nhà phân phối đáp ứng “không đạt” các tiêu chuẩn.

– Lấy điểm mỗi tiêu chuẩn nhân với tỷ trọng của tiêu chuẩn đó, cụ thể như sau: Ai= Tij x Cij

Bước 3: Xếp hạng từng nhà phân phối có tiềm năng trên cơ sở xác định tổng điểm, sau đó tùy theo số lượng nhà phân phối cần mở mà Công ty sẽ đưa ra lựa chọn thích hợp.

Hoàn thiện công tác thuyết phục thành viên kênh

Các thành viên kênh phân phối tiềm năng thường dưa vào các tiêu chí sau để đánh giá trước khi tham gia vào hệ thống phân phối của Công ty:

– Chất lượng sản phẩm ổn định và uy tín thương hiệu. Mức lợi nhuận mang lại, các phúc lợi được hưởng.

– Sự hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ và hoạt động xúc tiến bán hàng.Chính sách buôn bán công bằng, các chương trình chăm sóc khách hàng.

Hoàn thiện công tác khuyến khích các thành viên kênh

Bổ sung và hoàn thiện các phương thức hỗ trợ trực tiếp

– Sử dụng chính sách thanh toán linh hoạt, Tăng cường các hoạt động quảng cáo.

– Hỗ trợ thông tin, Hoàn thiện chính sách khen thưởng

Xây dựng phương thức hợp tác với các thành viên kênh

Để triển khai hợp tác hiệu quả giữa Công ty và các trung gian phân phối cần thực hiện qua 3 bước sau:

– Bước 1: Công ty đưa ra những chính sách rõ ràng đối với các trung gian.

– Bước 2: Công ty sẽ đánh giá khả năng thực hiện của từng thành viên.

– Bước 3: Công ty cần phải thường xuyên theo dõi đánh giá, giám sát và đưa ra các biện pháp giám sát và điều chỉnh.

Hoàn thiện công tác quản lý xung đột

Hoàn thiện quy trình quản trị mâu thuẫn

Các xung đột xảy ra chủ yếu do sự cạnh tranh về giá giữa các thành viên trong kênh. Do vậy, cần giải quyết mâu thuẫn theo quy trình sau:

– Phát hiện những mâu thuẫn trong kênh:

– Đánh giá ảnh hưởng của mâu thuẫn:

– Giải quyết các mâu thuẫn: Sử dụng biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải hay trọng tài phân xử,… để tìm cách giải quyết mâu thuẫn.

Giải quyết xung đột theo chiều dọc

– Xây dựng hệ thống thông tin hoàn chỉnh xuyên suốt từ Công ty đến người tiêu dùng cuối cùng là vô cùng cần thiết.

– Công ty cần nhanh chóng sử dụng các phương tiện thông tin hiện đại, từng bước thiết lập hệ thống thông tin liên lạc trực tiếp giữa các thành viên kênh trong kênh.

– Nhằm hạn chế tối đa xung đột giữa Công ty với các thành viên trong kênh thì hoạt động tổ chức hội nghị khách hàng, tri ân khách hàng cần tổ chức định kỳ.

Giải quyết xung đột theo chiều ngang

Công ty cần sử dụng sức mạnh chủ thể phân phối để giải thích và điều tiết thông qua giá bán, giá chiết khấu cho từng khu vực địa lý với từng mức sản lượng.

Công ty phải sử dụng sức mạnh thừa nhận, phải để các thành viên kênh nhận thấy rằng mức độ ưu đãi cao hay thấp là tùy thuộc vào sự cống hiến của họ.

Công ty cần có những phân định rõ ràng về khu vực thị trường mà các nhà phân phối đảm nhận. Khi những xung đột này xảy ra, Công ty cử giám sát bán hàng xuống để các thành viên đàm phán, thương lượng với nhau.

Hoàn thiện công tác đánh giá các thành viên kênh

Các yếu tố ảnh hưởng đến phạm vi và tần suất đánh giá các thành viên kênh

Mức độ kiểm soát của công ty còn hạn chế và chưa có sự quan tâm đúng mức do mối quan hệ gián tiếp qua các nhà phân phối.

Việc đánh giá các thành viên kênh giúp Công ty biết được năng lực của các trung gian, những thiếu sót trong hoạt động phân phối hiện tại để có định hướng đầu tư tương lai thích hợp.

Hoàn thiện và bổ sung các tiêu chí đánh giá thành viên kênh

– Sự đa dạng của mặt hàng tiêu thụ, Thị phần tiêu thụ

– Áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá về duy trì tồn kho, Thái độ hợp tác

Áp dụng các phương pháp đánh giá các thành viên

– Giai đoạn 1: Tiến hành đánh giá hoạt động của từng thành viên kênh thông qua 4 bước sau:

+ Bước 1: Liệt kê các tiêu chuẩn mang tính then chốt có ảnh hưởng đến hoạt động của các thành viên kênh

+ Bước 2: Đánh giá tác động ảnh hưởng của từng tiêu chuẩn bằng cách xác định tỷ trọng phản ảnh tầm quan trọng tương đối của mỗi tiêu chuẩn.

+ Bước 3: Phân tích mức độ quan trọng để xác định hệ số (hệ số tầm quan trọng) cho từng nhân tố then chốt và cho điểm từ 1 – 4.

+Bước 4: Xác định số điểm mà các thành viên kênh bằng cách lấy điểm hệ số của từng tiêu chuẩn nhân với trọng số.

– Giai đoạn 2: Tiến hành thống kê và xếp hạng các thành viên theo thứ tự kết quả giảm dần.

– Giai đoạn 3: Tiến hành phân khoảng về điểm và xếp hạng các thành viên vào từng khoảng tùy theo kết quả tổng hợp được ở giai đoạn 2.

Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động của các thành viên kênh

– Kiểm tra định kỳ tiến độ tiêu thụ, giá bán, tình hình thanh toán công nợ và sự phối hợp giữa các thành viên với giám sát bán hàng của Công ty.

– Kiểm tra đột xuất tồn kho, thăm viếng khách để nắm thông tin thị trường và các chương trình cổ động hỗ trợ tiêu thụ.

– Giám sát và thực hiện các hoạt động điều chỉnh hệ thống kênh phân phối cho phù hợp với môi trường kinh doanh.

– Xây dựng hệ thống thông tin thông suốt trong hệ thống kênh phân phối để có thể thu thập được các thông tin từ thị trường, cách thức tổ chức kênh phân phối và các chính sách của đối thủ cạnh tranh.

Các giải pháp hỗ trợ

Củng cố bộ phận giám sát bán hàng

– Định kỳ sàng lọc, đánh giá năng lực bộ phận giám sát bán hàng. Tổ chức các khóa học, trao đổi kinh nghiệm, kỹ năng. Tìm kiếm những gương mặt mới có tiềm năng.

Yêu cầu của nhân viên thị trường

– Phải nhanh nhẹn, lịch sự, giao tiếp tốt, có kiến thức về sản phẩm phân bón, cây trồng.

– Hiểu tâm lý khách hàng, biết khai thác thu thập thông tin. Nắm bắt, hiểu rõ các các chương trình hỗ trợ, khuyến mãi.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm tại Công ty để tạo điều kiện cho hệ thống kênh phân phối của Công ty hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu.

KẾT LUẬN

Đứng trước những cơ hội và thách thức của thị trường, với những thay đổi không ngừng về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng khốc liệt, các doanh nghiệp Việt Nam cần tìm cho mình những định hướng phát triển phù hợp để có thể đứng vũng trên thị trường và ngày càng phát triển lớn mạnh. Trong đó, việc xây dựng và quản trị kênh phân phối có hiệu quả luôn là mục tiêu hướng đến của các doanh nghiệp, trong đó Công ty phân bón Tây Nguyên. Trên tinh thần đó, luận văn đã hoàn thành nghiên cứu một số nội dung sau:

Chương 1: Luận văn đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung về kênh phân phối và các hoạt động trong kênh phân phối sản phẩm. Trong đó đi sâu vào nghiên cứu lý luận về cấu trúc và nội dung quản trị kênh phân phối để lựa chọn ra các tiếp cận phù hợp nhất cho đề tài nghiên cứu và làm cơ sở cho việc vận dụng lý thuyết vào thực tế hoạt động kênh phân phối của Công ty phân bón Tây Nguyên.

Chương 2: Luận văn đã giới thiệu và đánh giá được tình hình hoạt động, môi trường kinh doanh của Công ty trong thời gian qua, đã nêu ra được cấu trúc, hình thức tổ chức kênh, tình hình hoạt động của kênh. Đề tài cũng đã phân tích và nêu ra được thực trạng hoạt động của kênh phân phối tại Công ty, bao gồm các nội dung: quản trị dòng lưu chuyển vật chất, công tác tuyển chọn, khuyến khích, đánh giá hoạt động của các thành viên kênh và giải quyết các mâu thuẫn. Từ các phân tích trên, tìm ra những ưu điểm và những hạn chế làm cơ sở cho việc hoàn thiện cấu trúc và tổ chức kênh phân phối tại Công ty phân bón Tây Nguyên.

Chương 3: Trên cơ sở những căn cứ về các mục tiêu phát triển của ngành và thực trạng tổ chức hoạt động của kênh phân phối hiện tại, đề ra những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện cấu trúc và hoạt động quản trị kênh phân phối trong thời gian đến.

Với tất cả những nội dung được nghiên ở trên, hy vọng đề tài sẽ góp phần nào giúp Công ty phân bón Tây Nguyên có được những quyết định đúng đắn để cải tiến, hoàn thiện kênh phân phối và tăng cường các chính sách quản trị làm cho hoạt động phân phối trở nên hiệu quả hơn, tăng sức cạnh tranh so với đối thủ và giữ được vị thế của mình trên thị trường ngành phân bón

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\DAK LAK\LUAN VAN TOT NGHIEP_VO NGUYEN VIET

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *