Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà Thành phố Đà Nẵng
Văn hóa là kết tinh cao của đạo đức. Đạo đức là chuẩn mực quan hệ của con người. Văn hóa nhà trường là một yếu tố rất cơ bản của cơ chế phát triển đối với từng nhà trường cũng như toàn hệ thống các trường học nói chung, nó là nền tảng làm nên chất lượng, tạo ra thương hiệu của mỗi nhà trường và định hướng cho sự phát triển tiến bộ của nhà trường. Đồng thời, văn hóa nhà trường còn là động lực quan trọng để thực hiện đổi mới quản lý giáo dục ở từng nhà trường.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, với mong muốn tìm ra những biện pháp phù hợp trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của các trường mầm non tư thục, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non do tác giả Đào Thị Mây nghiên cứu năm 2018, việc đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ở các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa trường mầm non tư thục
- Phân tích thực trạng quản lý xây dựng văn hóa trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất một số biện pháp quản lý xây dựng văn hóa trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà và khảo sát thử nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của một số biện pháp đề xuất tại trường mầm non tư thục Cát Tường, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Điều tra bằng bảng hỏi với số lượng giáo viên, nhân viên và phụ huynh tại các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà cụ thể như sau:
| Tên trường khảo sát | Giáo viên | Nhân viên | Phụ huynh |
| HỒNG ĐỨC | 10 | 4 | 150 |
| ABM | 11 | 5 | 180 |
| AN AN | 27 | 9 | 300 |
| CON ONG NHỎ | 18 | 7 | 270 |
| VIETKIDS2 | 18 | 6 | 270 |
| HOÀNG YẾN | 24 | 8 | 335 |
| Tổng số | 108 | 39 | 1.505 |
– Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non được tiến hành 31 cán bộ quản lý tại các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
-Số liệu tổng quan và khảo sát các năm học 2016-2017, 2017-2018, 2018-2019.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở các phương pháp luận của tâm lý học, giáo dục học sau:
- Quan điểm tiếp cận
- Quan điểm tiếp cận hệ thống
- Quan điểm phát triển
4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
4.2.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
4.2.3. Phương pháp thống kê toán học
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
5.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường của Hiệu trưởng trường mầm non.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý giáo dục mầm non và đặc biệt cho Hiệu trưởng các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng áp dụng có hiệu quả để phát triển văn hóa nhà trường phù hợp với yêu cầu xã hội, địa phương trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ SỞ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tình hình nghiên cứu đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu về quản lý xây dựng văn hóa trường mầm non ở nước ngoài
1.1.2. Các công trình nghiên cứu quản lý xây dựng văn hóa trường mầm non ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm cơ bản
a. Quản lý
b. Quản lý nhà trường
1.2.2. Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non
a. Văn hóa
b. Văn hóa nhà trường mầm non
c. Xây dựng văn hóa nhà trường
d. Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non
e. Chủ thể quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
1.3. Lý luận về xây dựng văn hóa nhà trường mầm non
1.3.1. Mục đích xây dựng văn hoá nhà trường
Nhà trường là một tổ chức có tính chất hành chính – Sư phạm, VHNT không chỉ là môi trường bên ngoài tác động tới đời sống tư tưởng, tình cảm của các thành viên mà nó còn là cơ cấu vận hành, phương pháp, cách thức hoạt động của nhà trường. VHNT là động lực quan trọng cho sự phát triển của mỗi nhà trường. Bởi vậy, quan tâm xây dựng và phát triển VHNT chính là con đường đúng đắn và hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng thực của mỗi nhà trường.
1.3.2. Nội dung xây dựng văn hoá nhà trường
- Các mục tiêu và chính sách, các chuẩn mực và nội quy
- Giá trị và truyền thống của nhà trường
- Thái độ, niềm tin, cảm xúc và ước muốn của các thành viên trong tổ chức nhà trường.
- Các mối quan hệ giữa các nhóm và các thành viên.
- Các hành vi, nghi thức…
1.3.3. Hình thức tổ chức xây dựng văn hoá nhà trường
Để công tác xây dựng VHNT đạt hiệu quả tốt thì người CBQL cần phải biết lựa chọn các hình thức tổ chức cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của nhà trường.
1.3.4. Các lực lượng xây dựng văn hoá nhà trường
Để công tác xây dựng VHNT đạt hiệu quả tốt thì các lực lượng GD cần phải phát huy tối đa tinh thần trách nhiệm và năng lực của mình để nhà trường có thể đạt được các mục tiêu GD đã đề ra.
1.3.5. Các điều kiện đảm bảo việc xây dựng văn hoá nhà trường
Để hoạt động xây dựng VHNT được thực hiện một cách đồng bộ và đạt hiệu quả thì cần phải có sự chỉ đạo chặt chẽ từ ban giám hiệu (BGH) nhà trường, sự đồng thuận của các thành viên và sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường. Bên cạnh đó thì việc đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động xây dựng VHNT cũng rất quan trọng, đòi hỏi sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và của toàn XH.
1.4. Lý luận về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non
1.4.1. Mục đích quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
1.4.2. Nội dung quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
1.4.2.1. Lập kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường
1.4.2.3. Chỉ đạo việc thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường
1.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường
1.4.3. Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý xây dựng văn hoá nhà trường
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường mầm non
1.4.4.1. Các yếu tố khách quan
* Điều kiện kinh tế – xã hội, văn hóa của địa phương
- Cơ chế chính sách, sự chỉ đạo của ngành giáo dục
- Thực trạng văn hóa học đường
1.4.4.2. Các yếu tố chủ quan
* Điều kiện về cơ sở vật chất
* Năng lực của cán bộ quản lý nhà trường
- Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên, gia đình và xã hội
Qua tìm hiểu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về quản lý, quản lý nhà trường, văn hóa, văn hóa nhà trường và việc quản lý xây dựng văn hóa nhà trường đã được làm rõ. Như vậy, văn hoá nhà trường bắt nguồn từ văn hoá tổ chức (hay văn hoá của tổ chức) là quan niệm giá trị cơ bản của tổ chức được toàn thể các thành viên trong tổ chức tự giác chấp nhận. Nó quy định cung cách tư duy, cung cách hành động của mọi thành viên trong tổ chức, đến mức trở thành những thói quen, nếp nghĩ của mọi người. Đây cũng là tài sản chung, là truyền thống của tổ chức. Một tổ chức mạnh là tổ chức tạo được một nền văn hoá của nó gồm những quan niệm giá trị cơ bản, ý thức trách nhiệm của tất cả các thành viên trong tổ chức, một không khí tâm lí thúc đẩy mọi người phấn đấu, bảo đảm cho tổ chức luôn luôn thành công, góp phần tích cực thúc đẩy quá trình đổi mới và phát triển của tổ chức.
Mỗi nhà trường đều có quá trình hình thành và phát triển riêng, đồng hành với nó VHNT được định hình phát triển và mang những bản sắc riêng. VHNT vừa là bức tranh chân thực phản ánh nhà trường và trở thành mục tiêu và động lực cho mỗi nhà trường phát triển đến thành công chất lượng hiệu quả.
Trong chương 1 tác giả đã xác định những nội dung quản lý xây dựng văn hóa nhà trường và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non trong đó nhấn mạnh đến vai trò của người hiệu trưởng trường mầm non.
Tác giả luận văn cũng chỉ ra đặc trưng nội dung VHNT không phải là bất biến, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trải qua thời gian được xã hội thẩm định và ghi nhận. VHNT không tự nhiên mà có, nó chỉ có thể xây dựng thành công nhờ sự chung sức, chung lòng của cả tâp thể đội ngũ hội đồng sư phạm, trong đó vai trò quản lý xây dựng của người Hiệu trưởng là rất quan trọng.
CHƯƠNG 2
VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.2. Vài nét về các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Quy mô phát triển GDMN tư thục trên địa bàn quận Sơn Trà
Tính đến năm học 2018-2019:
Tổng số trường mầm non trong toàn quận: 15 trường với tổng số giáo 266
Tổng số nhóm lớp trong các trường mầm non toàn quận: 210 nhóm lớp với 20 lớp trẻ nhà trẻ và 190 lớp mẫu giáo.
Số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tính đến nay (năm học 2018 – 2019) là: 10 trường đạt chuẩn cấp độ 1, đạt tỷ lệ 66% tổng số trường mầm non trong quận.
2.2.2. Chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
-Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên cấp học mầm non hiện có: 1.785 người
CBQL: 98 người, 100% trên chuẩn.
Giáo viên:1087 người, trong đó trình độ trên chuẩn 810 đạt tỷ lệ 74%. Nhân viên: 600 người, trong đó trình độ đạt chuẩn 100%
Trình độ đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên các trường được chuẩn hóa
2.2.3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
2.2.4. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN
2.3. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
Tìm hiểu hiện trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Sơn Trà, Đà Nẵng.
Giáo viên, nhân viên
CBQL trường mầm non công lập Cha mẹ học sinh
Tìm hiểu nhận thức của giáo viên, nhân viên, CBQL trường mầm non và Cha mẹ học sinh về văn hóa nhà trường
Đánh giá thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường của giáo viên ở trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Điều tra bằng bảng hỏi với các đối tượng: 252 người, gồm:
| Tên trường khảo sát | CBQL Giáo viên | Nhân viên | Phụ huynh |
|---|---|---|---|
| Mầm non Cát Tường | 10 | 4 | 20 |
| Mầm non ABM | 11 | 5 | 20 |
| Mầm non An An | 27 | 9 | 20 |
| Mầm non Con Ong Nhỏ | 18 | 7 | 15 |
| Mầm non Hoàng yến | 12 | 5 | 15 |
| Mầm non Mishuba | 29 | 15 | 10 |
| Tổng số | 107 | 45 | 100 |
2.3.5. Thời gian khảo sát: từ tháng 3-4/2019
2.4. Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.4.1. Nhận thức của đội ngũ về văn hóa nhà trường
Bảng 2.1. Kết quả nhận thức về vai trò của VHNT và vấn đề xây dựng VHNT
| Các mức độ | Các đối tượng được khảo sát | |||||||
| CBQL (12) | GV (95) | NV (45) | CMHS (100) | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| Rất cần thiết | 49% | 62,5% | 45% | 89 | 44,5% | |||
| Cần thiết | 51% | 31,3% | 53% | 81 | 40,5% | |||
| Không cần thiết | 0 | 0 | 7,2% | 2% | 30 | 15% | ||
2.4.2. Thực trạng biểu hiện văn hóa nhà trường tại các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.4.2.1.Thực trạng văn hóa trong giao tiếp ứng xử
Bảng 2.2. Kết quả biểu hiện văn hóa trong giao tiếp ứng xử
| STT | Nội dung | Điểm trung bình (X ) | Thứ bậc |
| 1 | Mối quan hệ hợp tác tích cực giữa GV với trẻ | 4,5 | 1 |
| 2 | Sự chăm sóc giáo dục nhiệt tình, chuyên nghiệp của GV đối với trẻ | 3,4 | 7 |
| 3 | Mối quan hệ chan hòa, tích cực giữa các trẻ trong nhóm lớp, trong trường | 3,1 | 8 |
| 4 | Mối quan hệ thân thiện giữa BGH và phụ huynh | 3,3 | 6 |
| 5 | Mối quan hệ thân thiết giữa giáo viên và phụ huynh | 3,5 | 5 |
| 6 | Mối quan hệ thân thiết giữa BGH và giáo viên | 4,0 | 2 |
| 7 | Mối quan hệ thân thiết giữa BGH với nhân viên | 3,5 | 4 |
| 8 | Mối quan hệ vui vẻ giữa các GV, NV trong trường | 3,8 | 3 |
Qua bảng kết quả khảo sát cho thấy, văn hóa giao tiếp ứng xử trong trường mầm non đã được quan tâm và có trách nhiệm đánh giá thẳng thắn, nghiêm túc, tương đối thống nhất.
2.4.2.2. Thực trạng văn hóa trong trang trí trường lớp
Bảng 2.3. Bảng đánh giá thực trạng văn hóa trong trang trí trường, lớp
| STT | Nội dung | Điểm TB (X) | Thứ bậc |
|---|---|---|---|
| 1 | Các logo, băng rôn, khẩu hiệu thể hiện được thể hiện giá trị, triết lý phát triển của nhà trường | 4,4 | 1 |
| 2 | Lớp học gọn gàng, ngăn nắp và an toàn | 3,5 | 5 |
| 3 | Lớp học trang trí đẹp, lôi cuốn và hấp dẫn trẻ. | 3,0 | 8 |
| 4 | Lớp học gần gũi với thiên nhiên như ánh sáng, gió trời, cây xanh; cây hoa… | 3,6 | 4 |
| 5 | Quang cảnh toàn trường luôn sạch đẹp, được giữ gìn tốt | 3,3 | 6 |
| 6 | Các phương tiện chăm sóc, giáo dục trẻ đảm bảo thẩm mỹ, tiện dụng và an toàn | 4,2 | 2 |
| 7 | Lớp học có không gian rộng rãi để tất cả các trẻ đều được hoạt động thoải mái; | 3,7 | 3 |
| 8 | Khu hoạt động tập thể được trang bị đầy đủ đồ dùng cho hoạt động đảm bảo tính thẩm mỹ cao | 2,9 | 9 |
| 9 | Khu vườn trường có nhiều cây hoa, cây bóng mát | 3,2 | 7 |
2.4.2.3. Thực trạng văn hóa trong các nề nếp hoạt động
Bảng 2.4. Thực trạng văn hóa trong nề nếp hoạt động
| STT | Nội dung | Điểm trung bình (X) | Thứ bậc |
|---|---|---|---|
| 1 | Kế hoạch hoạt động trong ngày được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả | 4,2 | 1 |
| 2 | GV và NV thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao | 3,8 | 5 |
| 3 | Trẻ có ý thức thực hiện giờ nào việc nấy | 3,9 | 4 |
| 4 | Kết quả các hoạt động đảm bảo mục tiêu đặt ra | 3,5 | 8 |
| 5 | Sự sáng tạo trong chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên đối với trẻ được tôn trọng, động viên và khích lệ | 3,0 | 10 |
| 6 | Giờ học, giờ chơi luôn lấy trẻ làm trung tâm | 3,3 | 9 |
| 7 | Mong đợi cao cho tất cả trẻ. Tất cả trẻ đều được khuyến khích và ủng hộ đạt tới thành công | 3,7 | 6 |
| 8 | Thông tin về trẻ được thông báo kịp thời tới cha mẹ trẻ | 4,1 | 2 |
| 9 | Thành tích của trẻ được khen thưởng và tuyên dương kịp thời | 4,0 | 3 |
| 10 | Trang phục của giáo viên, nhân viên đẹp và phù hợp với nhiệm vụ được giao | 3,6 | 7 |
2.5. Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà, Đà Nẵng
2.5.1. Thực trạng xây dựng mục tiêu và các giá trị văn hóa cốt lõi của các trường mầm non
Bảng 2.5. Kết quả thực trạng xây dựng mục tiêu và các giá trị văn hóa cốt lõi của các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà,
thành phố Đà Nẵng
| STT | Nội dung | Điểm trung bình (X) | Thứ bậc |
|---|---|---|---|
| 1 | Mục tiêu của nhà trường được xây dựng trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa của địa phương | 4,1 | 3 |
| 2 | Sứ mệnh thể hiện rõ giá trị và mong muốn của nhà trường | 3,5 | 8 |
| 3 | Tầm nhìn thể hiện rõ ràng chiến lược phát triển của nhà trường | 3,3 | 9 |
| 4 | Có các quy định rõ ràng đối với hành vi của cán bộ, giáo viên, phụ huynh và trẻ khi đến trường | 3,8 | 6 |
| 5 | Cán bộ, giáo viên tự giác, nghiêm túc chấp hành các quy định, nội quy nhà trường | 4,0 | 4 |
| 6 | Phụ huynh và trẻ tự giác, nghiêm túc chấp hành các quy định, nội quy nhà trường | 3,2 | 10 |
| 7 | BGH và GV có kỹ năng để đi đến ý kiến thống nhất thậm chí ngay cả khi có quan điểm khác biệt | 4,3 | 2 |
| 8 | Các thành viên của trường được tham dự trong việc xây dựng môi trường văn hóa | 3,6 | 7 |
| 9 | Giáo viên, nhân viên và trẻ được huấn luyện để ngăn chặn và giải quyết các bất đồng | 3,9 | 5 |
| 10 | Các quyết định được ban hành với sự đóng góp ý kiến của đội ngũ | 4,4 | 1 |
2.5.2. Thực trạng tổ chức xây dựng môi trường văn hóa tại các trường mầm non
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát xây dựng môi trường văn hóa tại các trường mầm non
| STT | Nội dung | Điểm đánh giá trung bình | Thứ bậc |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổ chức khung cảnh sư phạm toàn trường | 4,3 | 2 |
| 2 | Tổ chức quang cảnh khu vui chơi và hoạt động ngoài trời | 3,6 | 9 |
| 3 | Tổ chức khu lớp học | 3,3 | 11 |
| 4 | Phòng học, phòng thể chất, phòng chức năng đạt chuẩn theo quy định | 3,1 | 12 |
| 5 | Khung cảnh sư phạm văn minh phù hợp với yêu cầu giáo dục | 3,8 | 7 |
| 6 | Khu nhà bếp đảm bảo bếp 1 chiều theo quy định | 4,4 | 1 |
| 7 | Học sinh luôn cảm thấy an toàn, thuận lợi ở tất cả mọi nơi trong nhà trường | 4,1 | 4 |
| 8 | Môi trường không khí trong lành và có độ ồn thấp | 3,7 | 8 |
| 9 | BGH, GV, NV thân thiện, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm xử lý các tình huống sư phạm với đồng nghiệp | 3,5 | 10 |
| 10 | BGH, GV, NV tận tâm trong công việc đáp ứng các yêu cầu về chăm sóc giáo dục của nhà trường và của CMHS | 4,2 | 3 |
| 11 | Các thành viên nhà trường luôn có ý thức bảo vệ môi trường | 3,9 | 6 |
| 12 | Bầu không khí vui vẻ thoải mái, mọi người yêu thương và tôn trọng lẫn nhau. | 4,0 | 5 |
2.5.3. Thực trạng tổ chức xây dựng nghi thức, lễ hội, các sự kiện và phong trào tại các trường mầm non
Bảng 2.7. Thực trạng tổ chức các ngày lễ, các sự kiện và phong trào của cán bộ quản lý nhà trường
| STT | Nội dung | Điểm đánh giá trung bình | Thứ bậc |
|---|---|---|---|
| 1 | Tất cả các ngày truyền thống được tổ chức kỷ niệm | 4,5 | 1 |
| 2 | Các ngày lễ và các lễ hội được tổ chức long trọng, ý nghĩa; | 3,5 | 5 |
| 3 | Tổ chức cho tất cả các thành viên trong trường cùng được tham gia và đóng góp công sức trong ngày lễ hội | 4,2 | 2 |
| 4 | Tổ chức mời Phụ huynh và cộng đồng tham dự trong những ngày lễ lớn | 3,2 | 6 |
| 5 | Các thành viên tham dự lễ hội đều thấy vui vẻ và phấn khởi | 4,1 | 3 |
| 6 | Tổ chức hoạt động phong trào, hội thi cho trẻ đảm bảo trẻ được học mà chơi, chơi bằng học | 3,8 | 4 |
2.5.4. Thực trạng quản lý xây dựng hồ sơ văn hóa của các trường mầm non.
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý xây dựng hồ sơ văn hóa của các trường mầm non tư thục Quận Sơn Trà, Đà Nẵng.
| STT | Nội dung | Điểm trung bình (x) | Thứ bậc |
|---|---|---|---|
| 1 | Các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường thường xuyên được kiểm tra, đánh giá. | 3,5 | 2 |
| 2 | Các ý kiến đóng góp trong xây dựng văn hóa của giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ thường xuyên được ghi nhận | 2,8 | 6 |
| 3 | Có sự điều chỉnh kịp thời sau mỗi ý kiến đóng góp hợp lý. | 3,2 | 4 |
| 4 | Thường xuyên cập nhật những yêu cầu văn hóa mới theo sự chỉ đạo của cấp trên | 3,3 | 3 |
| 5 | Tổ chức bổ sung những yêu cầu văn hóa mới phù hợp với yêu cầu xã hội hiện đại | 3,0 | 5 |
| 6 | Những thông tin cần thiết được ghi nhận để rút kinh nghiệm | 4,0 | 1 |
| 7 | Những giá trị truyền thống và tích cực được lưu trữ rõ ràng trong hồ sơ | 2,1 | 7 |
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non ở các trường tư thục ở Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Qua điều tra thực trạng quản lý xây dựng VHNT ở các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, Đà Nẵng như đã nêu ở trên cho thấy đa số CBQL, GV các nhà trường đều nhận thức được một cách đúng đắn tầm quan trọng trong công tác xây dựng VHNT
Dù vai trò VHNT rất lớn, song trong nhận thức của CBQL, GV, NV, CMHS còn hạn chế. Công tác xây dựng VHNT dù được chú ý, song còn thiếu hệ thống, thiếu cơ sở lý luận và thực tiễn, mang tính chủ quan và cảm tính là chủ yếu.
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nội dung VHNT là mới, trừu tượng và chưa có cơ chế cụ thể để chỉ đạo thực hiện mang tính đồng bộ, đầy đủ và mới dừng ở các phong trào phát động như phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ GD&ĐT phát động vấn đề tổng kết đánh giá còn sơ sài, chưa có sức lan tỏa sâu rộng.
Nội dung chương 2 cho đã khái quát bức tranh về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của quận Sơn Trà, cũng như quá trình hình thành và phát triển của các trường mầm non trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Đã khái quát chung tình hình xây dựng VHNT tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA
NHÀ TRƯỜNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
Ở SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục, mục tiêu xây dựng văn hóa nhà trường mầm non
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn trong xây dựng VHNT mầm non
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ, liên tục và toàn diện
3.2. Đề xuất một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ về công tác xây dựng văn hóa nhà trường
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
3.2.2. Xây dựng mục tiêu, giá trị cốt lõi và tầm nhìn của nhà trường
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung biện pháp
3.2.2.3. Cách thức thực hiện
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện
3.2.3. Xây dựng môi trường cảnh quan văn hóa, khuôn viên xanh – sạch – đẹp, kết hợp với tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, lớp học
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
3.2.3.2. Nội dung xây dựng môi trường văn hóa
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.4. Kết hợp với các lực lượng giáo dục địa phương và cha mẹ trẻ cùng xây dựng văn hóa nhà trường mầm non
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.5. Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “Nếp sống văn minh, môi trường văn hóa” giữa các nhóm lớp, các khối trong toàn trường.
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
3.2.5.2. Nội dung của biện pháp
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.6. Quản lý xây dựng hồ sơ văn hóa nhà trường.
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp.
3.2.6.2. Nội dung của biện pháp
3.2.6.3. Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Với các biện pháp được đề xuất ở trên, Mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định. Mỗi biện pháp cũng cần phải thực hiện trong điều kiện cụ thể. Nhưng các biện pháp nêu ở trên phải được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ, chúng ít có ý nghĩa khi thực hiện đơn lẻ.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà, Đà Nẵng.
Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất và cũng qua đó để các nhà quản lý có thể tìm ra biện pháp hữu hiệu trong quản lý xây dựng VHNT các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà, Đà Nẵng hiện nay.
Khảo sát của 30 CBQL các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà và 20 GV trường mầm non tư thục Cát Tường về mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp xây dựng VHNT ở các trường mầm non kết quả được trình bày ở Bảng 3.1. và Bảng 3.2.
Thực hiện đánh giá các tiêu chí theo 3 mức độ:
Cần (khả thi): 3 điểm
Ít cần thiết (Ít khả thi): 2 điểm
Không cần (Không khả thi) : 1 điểm
Sau khi nhận kết quả thu được, tác giả tiến hành phân tích xử lý số liệu trên bảng thống kê, tính điểm trung bình của các biện pháp đã được khảo sát, đánh giá và rút ra kết luận.
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về mức độ cần thiết của những biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường.
| TT | Tên các Biện pháp | Cần thiết | Ít Cần Thiết | Ko cần thiết | Điểm TB | Thứ bậc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ về công tác xây dựng văn hóa nhà trường. | 59 | 34 | 7 | 2,49 | 4 |
| 2 | Chỉ đạo xây dựng mục tiêu, giá trị cốt lõi và tầm nhìn của văn hóa nhà trường. | 60 | 32 | 8 | 2,52 | 3 |
| 3 | Xây dựng môi trường cảnh quan văn hóa, khuôn viên xanh – sạch – đẹp, kết hợp với tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, lớp học. | 63 | 37 | 0 | 2,6 | 1 |
| 4 | Tăng cường phối kết hợp với các lực lượng giáo dục địa phương và phụ huynh học sinh ở các trường MN | 58 | 33 | 9 | 2,46 | 5 |
| 5 | Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “Nếp sống văn minh, môi trường văn hóa” giữa các nhóm lớp, các khối trong toàn trường. | 62 | 33 | 5 | 2,58 | 2 |
| 6 | Quản lý xây dựng hồ sơ văn hóa nhà trường | 57 | 35 | 8 | 2,42 | 6 |
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp
| TT | Tên các biện pháp | Khả thi | Ít khả thi | Ko khả thi | Điểm TB | Thứ bậc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ về côngtác xây dựng văn hóa nhà trường. | 51 | 32 | 17 | 2,36 | 4 |
| 2 | Chỉ đạo xây dựng mục tiêu, giá trị cốt lõi và tầm nhìn của văn hóa nhà trường. | 54 | 31 | 15 | 2,46 | 2 |
| 3 | Xây dựng môi trường cảnh quan văn hóa, khuôn viên xanh – sạch – đẹp, kết hợp với tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, lớp học. | 60 | 34 | 6 | 2,52 | 1 |
| 4 | Tăng cường phối kết hợp với các lực lượng giáo dục địa phương và phụ huynh học sinh ở các trường mầm non. | 50 | 34 | 16 | 2,42 | 3 |
| 5 | Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “Nếp sống văn minh, môi trường văn hóa” giữa các nhóm lớp, các khối trong toàn trường. | 58 | 34 | 8 | 2,39 | 4 |
| 6 | Quản lý xây dựng hồ sơ văn hóa nhà trường | 48 | 32 | 20 | 2,32 | 6 |
3.4. Thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất tại trường mầm non tư thục Cát Tường quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Từ thực tế điều kiện nhà trường và khả năng cho phép, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm tại trường mầm non tư thục Cát Tường một số biện pháp đề xuất.
Bảng 3.3. Nhận thức của CBGV, CMHS trước khi thực hiện biện pháp
| TT | Nội dung | Mức độ | Đối tượng thử nghiệm | |||
| CBGV | CMHS | |||||
| SL | % | SL | % | |||
| 1 | Vai trò, vị trí VHNT | Cần thiết | 18 | 78 | 65 | 84 |
| Bình thường | 5 | 22 | 10 | 13 | ||
| Không cần thiết | 0 | 0 | 2 | 3 | ||
| 2 | Biện pháp xây dựng VHNT | Cần thiết | 16 | 69 | 64 | 83 |
| Bình thường | 6 | 26 | 11 | 14 | ||
| Không cần thiết | 1 | 5 | 2 | 3 | ||
Qua bảng trên ta thấy, nhận thức của CBGV, CMHS về vai trò của VHNT và con đường xây dựng VHNT về mức độ cần thiết là tương đối cao và như nhau. Tuy nhiên, vẫn còn biểu hiện lúng túng, chưa rõ ràng đầy đủ nội dung và cách thức thực hiện như thế nào cho có hiệu quả, cần làm rõ nội dung các khái niệm trên mới có thể tạo sự đồng thuận cao trong nhận thức, từ đó có chung hành động đúng.
Bảng 3.4. Nhận thức của CBGV, CMHS sau khi thực hiện biện pháp
| TT | Nội dung | Mức độ | Đối tượng thử nghiệm | |||
| CBGV | CMHS | |||||
| SL | % | SL | % | |||
| 1 | Vai trò, vị trí VHNT | Cần thiết | 23 | 100 | 71 | 92 |
| Bình thường | 0 | 0 | 6 | 8 | ||
| Không cần thiết | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2 | Biện pháp xây dựng VHNT | Cần thiết | 22 | 88 | 72 | 93 |
| Bình thường | 1 | 12 | 5 | 7 | ||
| Không cần thiết | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
* Kết quả:
Đặc điểm: Trường mầm non tư thục Cát Tường là trường mới thành lập trên khu đô thị mới nên việc trang thiết bị, cảnh quan môi trường CSVC còn thiếu thốn, gặp nhiều khó khăn, chưa đồng bộ, chưa phù hợp với cảnh quan của trường mầm non.
Đánh giá chung: Tuy nhiên do xác định rõ vai trò của CSVC, môi trường Xanh – Sạch – Đẹp, nên BGH nhà trường đã biết tranh thủ sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành liên quan để xây dựng quy hoạch với tầm nhìn sâu rộng, uyển chuyển có nhiều sự thay đổi linh hoạt phù hợp. Đồng thời BGH đã kết hợp với CMHS, các lực lượng ngoài xã hội thu hút các nguồn lực ủng hộ để từng bước xây dựng cơ sở vật chất từ không đến có, đến nay đã tương đối ổn định, hợp lý và có hiệu quả lâu dài, được đánh giá là môi trường có cảnh quan Xanh – Sạch- Đẹp, thoáng mát đạt chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận ở chương 1, thực trạng quản lý xây dựng VHNT ở các trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng ở chương 2, đề tài đã đề xuất được 6 biện pháp quản lý xây dựng VHNT mầm non. Các biện pháp đều được trình bày theo một logic thống nhất: Mục đích, nội dung, cách thực hiện biện pháp. Đề tài cũng đã tiến hành khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất và thu được kết quả cao. Kết quả thử nghiệm 2 biện pháp tại trường mầm non tư thục Cát Tường đã rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu. 6 biện pháp mà tác giả đề xuất nếu được triển khai thực hiện đồng bộ, triệt để thì việc quản lý xây dựng văn hóa nhà trường mầm non tư thục ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng sẽ đạt hiệu quả cao hơn góp phần thực hiện nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, xây dựng VHNT nói riêng ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Do điều kiện thời gian và các yếu tố khác còn hạn chế, tác giả mới chỉ kịp thử nghiệm biện pháp 1 và biện pháp 3 để quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại trường mầm non tư thục Cát Tường. Kết quả thử nghiệm bước đầu đã cho thấy sự thay đổi trong nhận thức và hành vi của đội ngũ giáo viên, nhân viên của nhà trường. Thậm chí sự thay đổi này còn lan tỏa tới các phụ huynh, họ thấy hài lòng với sự thay đổi về diện mạo cũng như các hoạt động của nhà trường.
- Kết luận
Xây dựng VHNT là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng trong các trường mầm non. Tuy nhiên cho đến nay, hầu như các trường mầm non nói chung, các trường mầm non tư thục quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nói riêng, công tác xây dựng VHNT chưa được coi là một trong các nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu và chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về các biện pháp xây dựng VHNT có đủ cơ sở của khoa học quản lý.
Để nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng VHNT, nhà quản lý (Hiệu trưởng) không những cần khai thác triệt để cơ sở khoa học QLGD, mà còn cần khảo sát và phân tích, đánh giá đúng thực trạng môi trường VH của nhà trường. Trên cơ sở đó, một mặt xác định các bất cập, đồng thời xác định nhu cầu, nguyện vọng, xác định các yếu tố cần phát huy những lợi thế của hoạt động GD khác trong việc hình thành nhận thức, thái độ và hành vi VHNT.
Khuyến nghị
Từ thực tế tham gia các hoạt động xây dựng VHNT trong một số trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Sơn Trà, đồng thời được nghiên cứu, bổ sung lý luận về xây dựng VHNT, chúng tôi xin đề xuất một số khuyến nghị sau:
* Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cần có chủ trương nghiên cứu để đưa các nội dung xây dựng VHNT vào các trường mầm non, xác định rõ vấn đề xây dựng VHNT là một trong các nhiệm vụ chính trị của các trường mầm non trong giai đoạn hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất lượng toàn diện và chất lượng đào tạo của ngành.
Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Tham mưu với Sở GD & ĐT để chỉ đạo toàn bộ hệ thống các trường mầm non do Sở chủ quản thực hiện chủ trương xây dựng VHNT.
Quan tâm đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cho các nhà trường mầm non hơn nữa. Trên cơ sở dạy tốt, học tốt mà trường tăng cường các hoạt động xây dựng VHNT hiệu quả .
Đối với các trường mầm non tư thục trong quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
BGH các nhà trường mầm non cần quan tâm và chỉ đạo sát sao hơn nữa các hoạt động xây dựng VHNT, coi nhiệm vụ xây dựng VHNT là nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nhà trường hỉện nay.
Lập ra một tiểu ban chuyên trách, do hiệu trưởng lãnh đạo, xây dựng các mục tiêu, nội dung và kế hoạch triển khai xây dựng VHNT hàng năm và lâu dài.
Cần xây dựng lại nội quy nhà trường và hệ thống các quy định phối hợp giữa các nhóm lớp trong nhà trường để có kế hoạch cụ thể cho từng lớp trong công tác xây dựng VHNT.
Sửa đổi và hoàn thiện quy định chức năng, nhiệm vụ của các cán bộ đoàn thể, các CBQL cụ thể hơn, phù hợp hơn với các mục tiêu, nội dung xâydựng VHNT của nhà trường.
Định kỳ hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kĩ năng giao tiếp, xây dựng nề nếp VHNT cho các CB chuyên trách nói riêng, GV trong nhà trường nói chung.
Xây dựng chế độ khen thưởng và khen thưởng kịp thời để động viên những đơn vị, CB, GV, NV tích cực tham gia xây dựng VHNT, có hành vi VH và lối sống mẫu mực. Đồng thời phát hiện và xử lý nghiêm khắc những đối tượng có thái độ, hành vi và lối sống thiếu VH, hoặc vi phạm các quy định VHNT.
Bổ sung kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ công tác xây dựng VHNT.
Cần chú ý xây dựng môi trường “xanh – sạch – đẹp”, xây dựng lối sống VH trong mỗi CBGVNV.
Đối với cha mẹ trẻ
Hiện nay khi hệ thống GD Việt Nam đang chuyển sang thực hiện cơ chế phân cấp, phân quyền, quản lý dựa vào nhà trường thì vấn đề xây dựng một VHNT lành mạnh, tích cực và phù hợp với yêu cầu quản lý mới lại càng cần được chú trọng hơn bao giờ hết, trong đó, vai trò và sự gương mẫu của người hiệu trưởng luôn được coi là nhân tố then chốt.
Phối hợp với các trường mầm non tư thục trong việc xây dựng VHNT, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI LE\New folder


