Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

1. Lý do chọn đề tài

Trong các văn kiện Đại hội VII, Nghị quyết của Đảng luôn nhấn mạnh tư tưởng chỉ đạo “…làm cho văn hoá thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”.

Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản thể hiện rõ sự quan tâm đặc biệt tới hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường. Chỉ thị 06/CT-TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM”; Chỉ thị số 40/2008/CT – BGDĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,… Sự chỉ đạo, định hướng của Đảng, của Nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo có ảnh hưởng to lớn việc tổ chức các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường.

Thực hiện Chương trình, Nghị quyết và Kế hoạch của Trung ương và địa phương về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”, từ năm học 2018 – 2019 đến nay, UBND thành phố Kon Tum đã ban hành Kế hoạch thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập một số trường học trên địa bàn. Đến nay, đã sắp xếp, sáp nhập 16 trường tiểu học và 16 trường THCS thành 16 trường TH-THCS. Với mong muốn nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum“ làm đề tài luận văn.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hoá đối với mô hình trường TH-THCS, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng văn hóa nhà trường hiện nay.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.3.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động xây dựng văn hóa học tập của học sinh, văn hóa giảng dạy của giáo viên, hoạt động xây dựng môi trường và các điều kiện phục vụ hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.

3.3.2. Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu

– Giới hạn khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý xây dựng VHNT trong các trường TH-THCS thành phố Kon Tum.

– Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Thành phố Kon Tum, tỉnh tỉnh Kon Tum có 16 trường TH-THCS chia thành 4 cụm theo địa bàn dân cư. Trong phạm vi của đề tài, tác giả lựa chọn nghiên cứu tại 4 trường: Trường TH-THCS Trần Hưng Đạo, Trường TH-THCS Hoà Bình, Trường TH-THCS Lê Lợi, Trường TH-THCS Đăk Cấm.

3.3.3. Giới hạn về thời gian

Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn từ 2019 – 2021 và các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn từ 2022 – 2025.

4. Giả thuyết khoa học

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum được thực hiện khá thường xuyên và khá hiệu quả. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế, bất cập. Điều này xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan. Có thể đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi cao nhằm quản lý xây dựng văn hóa nhà trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kom Tum.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS.

– Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.

– Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến văn hóa nhà trường nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

– Phương pháp phỏng vấn.

– Phương pháp quan sát.

– Phương pháp chuyên gia.

6.3. Nhóm phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, kết quả thu thập được trong quá trình nghiên cứu.

Các phương pháp nghiên cứu này sẽ được trình bày chi tiết tại chương 3 của luận văn.

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum

Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum
Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TH-THCS

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh hưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức.

Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ ràng hơn: “Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch – Tổ chức- Chỉ đạo – Kiểm tra”.

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Quản lý nhà trường

1.2.4. Quản lý văn hóa nhà trường

1.2.4.1. Khái niệm văn hóa

Văn hóa là từ Việt gốc Hán. Theo Kinh Dịch và trong những tài liệu cổ xưa thì văn có nghĩa là “ vẻ đẹp”, hóa có nghĩa là “thay đổi, biến đổi”, “làm cho thay đổi, biến đổi”, “giáo hóa”, văn hóa hiểu theo nghĩa gốc là “làm cho trở nên đẹp đẽ, văn vẻ”. Bản thân văn hóa rất đa dạng và phức tạp. Do đó, khi có những tiếp cận nghiên cứu khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều quan niệm về văn hóa, nhưng tựu chung lại, các nhà nghiên cứu đều có một nghĩa chung căn bản: VH là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người, làm cho con người và cuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn.

1.2.4.2. Khái niệm văn hóa nhà trường

VHNT là hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần tồn tại trong nhà trường làm cho nhà trường có những nét riêng biệt, khác biệt để phân biệt nhà trường này với nhà trường khác.

1.2.5. Xây dựng văn hóa nhà trường

Xây dựng văn hóa nhà trường là làm cho văn hóa nhà trường phát triển ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn. Giúp các chủ thể trong nhà trường không ngừng phát triển, giúp nhà trường phát triển và thích ứng với yêu cầu ngày càng cao hơn của xã hội, của cộng đồng.

1.2.6. Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường

Quản lý hoạt động xây dựng VHNT là một quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể thuộc về yếu tố VHNT thông qua các biện pháp quản lý phù hợp nhằm đưa hoạt động xây dựng VHNT đạt được kết quả cao nhất, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giáo dục trong nhà trường.

1.3. Lí luận về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường TH-THCS

1.3.1. Vai trò VHNT ở trường TH-THCS trong giai đoạn hiện nay

VNHT tạo nên đời sống tâm lý, tinh thần của tập thể nhà trường, có tác động tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường.

1.3.2. Cấu trúc của VHNT

Mô hình thứ nhất: Mô hình tảng băng (có phần nổi, phần chìm). VHNT giống như một tảng băng có văn hóa thể hiện phần nổi và văn hóa thể hiện phần chìm. Văn hóa phần nổi là những thành tố có thể quan sát, nắm bắt hoặc thay đổi được. Phần văn hóa chìm là các giá trị, niềm tin, thái độ, các giá trị về tinh thần cái mà rất khó quan sát hay thay đổi được ta chỉ có thể cảm nhận và thấu hiểu khi tiếp cận với con người hoặc môi trường đó.

Mô hình thứ hai: Mô hình cấu trúc ba tầng bậc.

Mô hình văn hóa tổ chức Edgar H. Schien đưa ra và được áp dụng vào VHNT. Theo mô hình này VHNT có ba tầng bậc:

Tầng thứ nhất: Những yếu tố hữu hình – có thể quan sát được.

Tầng thứ hai: Những giá trị được thể hiện, bao gồm: niềm tin, thái độ, cách ứng xử.

Tầng thứ ba: Những giả thiết cơ bản – bao gồm: những yếu tố liên quan đến môi trường xung quanh, thực tế của tổ chức, hoạt động và mối quan hệ giữa con người trong tổ chức.

1.3.3. Xây dựng VHNT ở trường TH-THCS

1.3.3.1. Tầm quan trọng của việc xây dựng VHNT

Một nhà trường có văn hóa mạnh, văn hóa tích cực sẽ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường vì:

– Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc. 

– Văn hoá nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát.

– Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột.

– Văn hóa tích cực sẽ nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.

1.3.3.2. Vai trò của văn hóa nhà trường

VHNT sẽ giúp cho nhà trường thực sự trở thành một trung tâm văn hóa giáo dục, là nơi hội tụ sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong xã hội, góp phần quan trọng tạo nên sản phẩm giáo dục toàn diện.

Từ những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến người dạy và người học, VHNT có tác động lớn đến chất lượng giáo dục trong nhà trường. Một nền văn hóa tốt chính là một chương trình đào tạo tốt trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trong nhà trường.

1.3.3.3. Nội dung xây dựng VHNT ở trường TH-THCS

Ở trường TH-THCS, xây dựng văn hóa nhà trường hướng đến: Xây dựng văn hóa người học; Xây dựng văn hóa giảng dạy; Xây dựng văn hóa quản lý; Xây dựng môi trường, cảnh quan sư pham thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

1.3.3.4. Ảnh hưởng của VHNT đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

– Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến Hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường.

– Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến cán bộ và giáo viên.

– Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến học sinh.

– Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến mối quan hệ trong và ngoài nhà trường.

1.4. Quản lý xây dựng VHNT ở trường TH-THCS

1.4.1. Quản lý xây dựng các yếu tố phần nổi của VHNT

– Tổ chức, chỉ đạo xây dựng khuôn viên, tạo cảnh quan sư phạm trong nhà trường.

– Xây dựng khẩu hiệu, tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường.

– Chỉ đạo việc tổ chức các hoạt động giáo dục và đào tạo trong nhà trường.

1.4.2. Quản lý xây dựng các yếu tố phần chìm của VHNT

– Tổ chức xây dựng bầu không khí dân chủ, thân thiện… trong nhà trường.

– Tổ chức xây dựng cơ chế giám sát, lập kế hoạch và tiến hành đánh giá công tác thi đua khen thưởng; kỷ luật; chế độ chính sách.

– Xác định và đánh giá giá trị cốt lõi, niềm tin, lí tưởng…nhà trường hướng tới trong tương lai.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường TH-THCS

1.5.1. Yếu tố chủ quan

– Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường.

– Trình độ văn hóa của giáo viên và các tổ chức trong nhà trường.

– Đặc điểm truyền thống văn hóa của nhà trường.

– Điều kiện vật chất, tài chính của nhà trường.

1.5.2. Yếu tố khách quan

– Nhận thức và trình độ văn hóa của gia đình và các tổ chức xã hội có liên quan.

– Điều kiện kinh tế – xã hội, văn hóa của địa phương.

– Cơ chế chính sách, định hướng và sự chỉ đạo của ngành giáo dục.

Tiểu kết chương 1

Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị tốt đẹp được hình thành và phát triển trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường. Văn hóa nhà trường định hướng hành vi, cách cảm, cách suy nghĩ của các thành viên nhà trường.

Xây dựng văn hóa nhà trường là quá trình làm đầy thêm, làm phát triển các giá trị văn hóa nhà trường, giúp văn hóa nhà trường ngày càng hoàn thiện hơn, tốt đẹp hơn, thích ứng và đáp ứng những yêu cầu đổi mới nhà trường hiện nay

Công tác quản lý giúp cho hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường đảm bảo tính thống nhất, phối hợp và hiệu quả.

Lý luận về quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường là cơ sở quan trọng để tác giả thiết kế bộ công cụ khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum hiện nay.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VHNT Ở CÁC TRƯỜNG TH-THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Đánh giá thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum. Từ đó, rút ra những kết luận cần thiết, làm cơ sở thực tiễn cho luận văn nghiên cứu.

2.1.2. Nội dung khảo sát

– Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về VHNT: Khái niệm, ý nghĩa và vai trò VHNT.

– Thực trạng VHNT của học sinh.

– Thực trạng quản lý hoạt động VHNT.

– Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum.

2.1.3. Khách thể và phương pháp khảo sát

Khách thể khảo sát bằng bảng hỏi là 658 người, trong đó bao gồm: 242 giáo viên, 360 học sinh (mỗi khối 10 học sinh của các trường) và 56 CBQL (gồm lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng tổ chuyên môn, khối trưởng chuyên môn, bí thư đoàn trường, tổng phụ trách đội tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum).

Khách thể phỏng vấn sâu là 16 người gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên.

2.1.4. Thời gian, địa điểm khảo sát

Quá trình khảo sát trực tuyến và trực tiếp diễn ra trong 2 tháng, từ tháng 12/2021 đến tháng 01/2022.

Việc khảo sát, thu thập số liệu được thực hiện tại 04 trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.

2.1.5. Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp thống kê toán học

2.2. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội và giáo dục thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

2.2.1. Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội

Thành phố Kon Tum được thành lập vào năm 2009 theo Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 10/4/2009 của Chính phủ. Nằm bên dòng Đăk Bla chảy ngược, thành phố Kon Tum là nơi hội tụ của 6 dân tộc cùng sinh sống với gần 175.000 người.

Thành phố Kon Tum có số đồng bào dân tộc bản địa chiếm tỷ lệ tương đối cao, có nền văn hoá cổ truyền đa dạng, phong phú, đặc trưng cho bản sắc văn hoá các dân tộc Tây Nguyên.

2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Năm học 2020-2021, ngành GD&ĐT Thành phố Kon Tum ổn định với quy mô 73 trường học, với 1176 lớp, hơn 36 640 học sinh; trong đó,13 813 là con em đồng bào các dân tộc thiểu số.

– Cấp học Tiểu học: 18 trường , 561 lớp, 17.165 học sinh trong đó học sinh DTTS: 6.751 học sinh, chiếm tỷ lệ: 38.9%.

– Cấp học Trung học cơ sở:

+ Tổng số trường THCS: 19 trường Công lập.

+ Tổng số học sinh: 9.803; trong đó số học sinh DTTS: 4.196, 42,80%.

2.3. Thực trạng xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về nội của VHNT tại các TH-THCS thành phố Kon Tum

Kết quả khảo cho thấy: hầu hết các nội dung xây dựng VHNT đã được GV, CBQL nhận thức tốt về mức độ cần thiết. Tuy nhiên, BGH cần có sự tuyên truyền, tiếp tục tác động tạo sự thay đổi theo hướng tích cực trong nhận thức của GV, các thành viên nhà trường về nội dung xây dựng văn hóa nhà trường.

2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường TH-THCS thành phố Kon Tum về trách nhiệm xây dựng VHNT của các thành viên

Qua bảng số liệu chúng ta có thể thấy đội ngũ CBQL, GV và học sinh có nhận thức rất tốt về trách nhiệm của mọi thành viên trong xây dựng VHNT. Tuy nhiên để quá trình này đi đến được cái đích có hiệu quả thì vai trò chủ chốt vẫn là thuộc về vai trò quản lý của các cán bộ quản lý nhà trường.

2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường và các điều kiện phục vụ hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường

Kết quả khảo sát ở bảng trên cho thấy, các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng môi trường giáo dục của các trường được đánh giá khác nhau về mức độ thực hiện. Tuy nhiên một số nội dung xây dựng môi trường và điều kiện phục vụ hoạt động xây dựng VHNT chưa được đánh giá cao. Việc lập kế hoạch xây dựng môi trường lành mạnh trong nhà trường chưa được quan tâm đúng mức. Vấn đề xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường chưa đạt được mục tiêu mong muốn.

2.3.4. Thực trạng kết quả hoạt động giáo dục VHNT của học sinh các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

2.3.4.1. Thực trạng xây dựng các yếu tố tinh thần của văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

a. Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn của các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Hầu như các nhà trường tuy có chú trọng đến việc xây dựng văn hóa nhà trường, gắn với mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường song chưa thực sự sát hợp. Hơn nữa, công tác xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn của một số nhà trường vẫn chưa được quan tâm đúng mức.

b. Thực trạng xây dựng các giá trị cốt lõi của các nhà trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng xây dựng các giá trị cốt lõi của các nhà trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá tốt cả về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là cập nhật, điều chỉnh và tiếp biến các giá trị văn hóa phù hợp với xu thế của địa phương, ngành và nội dung về đánh giá, điều chỉnh các giá trị cốt lõi của nhà trường đảm bảo đúng định hướng.

c. Thực trạng xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá tốt cả về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn là giám sát việc thực hiện bộ quy tắc, chuẩn mực trong ứng xử, làm việc của nhà trường và nội dung về rà soát, điều chỉnh bộ quy tắc, chuẩn mực trong ứng xử, làm việc của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn.

2.3.4.2. Thực trạng xây dựng các yếu tố vật chất của văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

a. Thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở vật chất tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở vật chất tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá tốt cả về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả. Tuy nhiên, nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là đầu tư, trang bị, mua sắm, sửa chữa, khai thác, bố trí cơ sở vật chất, hạ tầng, kỹ thuật, thiết bị theo hướng đồng bộ, hiện đại và chuẩn hóa.

b. Thực trạng xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá cả về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là lấy ý kiến góp ý của các lực lượng trong và ngoài trường về các lễ nghi của nhà trường và nội dung về rà soát, điều chỉnh các lễ nghi truyền thống của nhà trường phù hợp với sự thay đổi, phát triển của xu thế thời đại (ngành, địa phương).

2.4. Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

2.4.1. Thực trạng quản lý xây dựng các yếu tố tinh thần của văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

2.4.1.1. Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn của các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn của các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum ở mức độ khá tốt. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là Triển khai, tổ chức xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường và nội dung về kiểm tra, đánh giá việc xây dựng văn hóa nhà trường gắn với mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường.

2.4.2.2. Thực trạng quản lý xây dựng các giá trị cốt lõi của các nhà trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng quản lý xây dựng các giá trị cốt lõi của các nhà trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá.. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là kiểm tra, đánh giá việc xây dựng các giá trị cốt lõi của nhà trường và nội dung về chỉ đạo thực hiện việc xây dựng các giá trị cốt lõi của nhà trường.

2.4.2.3. Thực trạng quản lý xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cho thấy, nhìn chung, thực trạng quản lý xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá tốt. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là kiểm tra, đánh giá việc xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường và nội dung về chỉ đạo việc xây dựng các quy tắc, chuẩn mực trong nhà trường.

2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng các yếu tố vật chất của văn hóa nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

2.4.2.1. Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở vật chất tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Số liệu nghiên, nhìn chung, thực trạng quản lý xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở vật chất tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá tốt. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là triển khai, tổ chức xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở vật chất và nội dung về Chỉ đạo việc thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường gắn với các yếu tố cơ sở vật chất.

2.4.2.2. Thực trạng quản lý xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum

Số liệu nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, thực trạng quản lý xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà trường tại các trường TH-THCS thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ở mức độ khá. Tuy nhiên, hai nội dung được đánh giá thực hiện ít thường xuyên hơn cả là chỉ đạo thực hiện xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà trường và nội dung về kiểm tra, đánh giá việc xây dựng các lễ nghi truyền thống của nhà.

2.5. Đánh giá chung thực trạng

2.5.1. Những điểm mạnh

– Có sự chỉ đạo của Chi ủy chi bộ, Ban giám hiệu.

-Cả cán bộ QL, GV và HS đều nhận thức rõ vai trò quan trọng của xây dựng VHNT cho học sinh trong trường.

– Đã chú trọng tăng cường các biện pháp chi đạo triển khai kế hoạch.

– Các bộ phận, các đoàn thế, cha mẹ học sinh và học sinh đã nhận thức được tầm quan trọng VHNT.

2.5.2. Những hạn chế

-Việc xây dựng kế hoạch của các bộ phận chưa thể hiện rõ tính đồng bộ và khả thi cao của kế hoạch;

– Trong chỉ đạo hoạt động chưa linh hoạt.

– Việc đánh giá chất lượng giáo dục chưa thường xuyên.

– Việc phối hợp các lực lượng giáo dục văn hóa ứng xử chưa cao.

2.5.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế

* Các yếu tố khách quan

– Quá trình hội nhập quốc tế, mặt trái của kinh tế thị trường.

– Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ.

* Các yếu tố chủ quan

– Công tác xây dựng VHNT chưa mang lại hiệu quả như mong muốn.

– Việc giáo dục các giá trị nhân văn cho HS chưa gắn liền với giáo dục kỹ năng ứng xử văn hóa.

– Sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

– Cơ chế và hoạt động quản lý công tác giáo dục đạo đức, lối sống, xây dựng và thực hiện VHNT trong nhà trường chưa tốt.

Tiểu kết chương 2

Qua điều tra thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum chúng tôi nhận thây các trường đã tổ chức nhiều nội dung giáo dục VHNT của học sinh, vận dụng tương đối linh hoạt các phương pháp, phương tiện để giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh, kết quả của học sinh cơ bản đáp ứng được yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh. Song vẫn còn một bộ phận học sinh có những hành vi văn hóa ứng xử thiếu chuẩn mực đạo đức. Đồng thời, trong chương 2, chúng tôi đã nêu ra được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum trên nhiều góc độ: Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý, tổ chức chỉ đạo hoạt động giáo dục VHNT; Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử…

Kết quả khảo sát thực tiễn là cơ sở, nền tảng để đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHNT trong các trường TH-THCS thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum.

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VHNT Ở CÁC TRƯỜNG TH-THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống toàn diện của cấu trúc văn hóa

Xuất phát từ khoa học quản lí, các biện pháp quản lý xây dựng VHNT phải đảm bảo tính hệ thống, tính toàn diện và đồng bộ trong công tác quản lí nhà trường của hiệu trưởng.

3.1.2. Nguyên tắc đảo bảo tính kế thừa và tính hội nhập

Văn hóa là sự kế thừa và phát triển. Những giá trị văn hóa được hình thành từ rất lâu hoặc hình thành ngay trong thời điểm hiện tại. Tuy nhiên khi được thừa nhận là yếu tố thuộc về văn hóa thì nó phải đại diện cho một tổ chức hay rộng hơn là một vùng hay lãnh thổ.

Hội nhập văn hóa luôn tồn tại tính hai mặt cho nên người cán bộ quản lý nhà trường phải xây dựng biện pháp quản lý phù hợp để xây dựng VHNT đảm bảo được yếu tố trung hòa được môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường. Các biện pháp quản lý phải đảm bảo được yếu tố hội nhập tuy nhiên cũng phải đảm bảo được giá trị văn hóa riêng của nhà trường.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Tính khả thi yêu cầu các biện pháp quản lí phải được xây dựng theo quy trình khoa học, đảm bảo chính xác, phù hợp đối tượng, điều kiện.

Nguyên tắc đòi hỏi các biện pháp xây dựng VHNT đưa ra trên cơ sở thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn; các biện pháp đề xuất cần nằm trong khuôn khổ và điều kiện thực tế của nhà trường để chắc chắn có thể thực hiện được và thực hiện thành công.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

Biện pháp quản lý được đề xuất phải là một hệ thống các biện pháp và có mối quan hệ với nhau để tạo nên tính toàn diện của các biện pháp.

Nguyên tắc các biện pháp đề xuất phải đi từ thực trạng nhận thức của các thành viên đến thái độ và hành động. Biện pháp đưa ra trước tiên phải làm cho mọi thành viên hiểu đúng về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng văn hóa nhà trường.

Đảm bảo tính toàn diện là cần có các biện pháp đề xuất cho hoạt động quản lí ở cấp độ từ rộng đến hẹp, từ chung đến riêng.

3.2. Biện pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

3.2.1. Tổ chức các hoạt động hướng đến nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường và các bên liên quan về tầm quan trọng của việc thực hiện hiệu quả công tác xây dựng VHNT

Nhằm làm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường nhận thức một cách đầy đủ hơn, toàn diện hơn về vai trò, ý nghĩa của VHNT, vai trò và sự cần thiết của việc xây dựng, quản lý xây dựng VHNT.

3.2.2. Xây dựng kế hoạch tổng thể các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trên cơ sở phát huy trí tuệ tập thể lãnh đạo và các thành viên nhà trường

Xây dựng kế hoạch tổng thể các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trên cơ sở phát huy trí tuệ tập thể lãnh đạo và các thành viên nhà trường nhằm tạo cơ sở cho các hoạt động quản lý xây dựng văn hóa nhà trường. Bên cạnh đó, kế hoạch tổng thể sẽ tạo ra sự thống nhất trong hoạt động của nhà trường, giúp nhà trường ứng phó những thay đổi của môi trường và là cơ sở để kiểm tra, đánh giá hiệu quả các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường.

3.2.3. Thống nhất quy trình tổ chức và quy tắc ứng xử trong xây dựng văn hoá nhà trường

Thống nhất quy trình tổ chức hoạt động và quy tắc ứng xử trong xây dựng văn hoá nhà trường nhằm tạo cơ sở thống nhất và phối hợp hành động giữa các thành viên trong nhà trường. Định hướng cho quá trình giám sát, đánh giá, từ đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý và tổ chức hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường.

3.2.4. Chỉ đạo giáo viên và các thành viên nhà trường tích cực tham gia hoạt động xây dựng văn hoá nhà trường

Lãnh đạo giáo viên và các thành viên nhà trường tích cực tham gia hoạt động xây dựng văn hoá nhà trường là biện pháp Hiệu trưởng phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt các thành viên nhà trường phát huy tính tích cực chủ động tham gia xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường. Qua đó, tập hợp và thống nhất định hướng hành vi, cách ứng xử của các thành viên với mục tiêu vì sự phát triển của nhà trường.

3.2.5. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia hoạt động xây dựng văn hoá nhà trường

Văn hóa nhà trường chỉ có thể xây dựng thành công khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường – xã hội trong quá trình giáo dục học sinh. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia hoạt động xây dựng văn hoá nhà trường trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình- chính quyền và các tổ chức ở địa phương nhằm tăng cường các điều kiện cho các hoạt động, đảm bảo các hoạt động tổ chức thành công.

3.2.6. Tổ chức giám sát, đánh giá thường xuyên các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường

Tổ chức giám sát, đánh giá thường xuyên các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường nhằm nắm được tiến độ các hoạt động, kịp thời phát hiện những ưu điểm để động viên, phát huy; những tồn tại để sửa chữa, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động hướng đến nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường và các bên liên quan về tầm quan trọng của việc thực hiện hiệu quả công tác xây dựng VHNT là biện pháp có tính cơ sở, là điều kiện quan trọng để thực hiện các biện pháp khác.

Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch tổng thể các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trên cơ sở phát huy trí tuệ tập thể lãnh đạo và các thành viên nhà trường là biện pháp cung cấp những căn cứ, lộ trình cho các hoạt động quản lý tiếp theo. Việc huy động các nguồn lực, việc đánh giá, giám sát; việc lãnh đạo giáo viên đều cần dựa vào nội dung kế hoạch đã xây dựng. Biện pháp 3: Thống nhất quy trình hoạt động và quy tắc ứng xử có vai trò đặc biệt quan trọng, giúp tạo sự thống nhất, đồng thuận, có căn cứ chung trong việc phối hợp, triển khai, đánh giá các hoạt động. Biện pháp 4: Lãnh đạo giáo viên và các thành viên tích cực tham gia xây dựng văn hóa nhà trường là biện pháp không thẻ thiếu nhằm định hướng, đồng hành với GV, các thành viên nhà trường, tạo những ảnh hưởng tích cực của Hiệu trưởng, BGH đến các thành viên nhà trường. Biện pháp 5 có vai trò quan trọng trong việc tăng cường các điều kiện nhân lực, vật lực, tài lực để triển khai thành công các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường. Biện pháp 6 là quan trọng đảm bảo lộ trình, tính hướng đích và thông tin trong xây dựng văn hóa nhà trường.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

Nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm nhằm xem xét mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum.

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

Nghiên cứu khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

Thông qua phương pháp chuyên gia, chúng tôi điều tra, khảo sát ý kiến của 56 CBQL các trường TH-THCS trên địa bàn thành phố Kon Tum về tính cấp thiết và khả thi của 6 biện pháp được đề xuất.

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi

Kết quả khảo nghiệm: Qua kết quả khảo nghiệm cho thấy: Hầu hết CBQL đều đánh giá các mức độ đề xuất ở mức độ cấp thiết và rất cấp thiết.

Tiểu kết chương 3

Khi đề xuất các biện pháp quản lý VHNT chúng tôi dựa vào chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo và giáo dục toàn diện con người Việt Nam. Đồng thời, cũng theo sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, các cấp chính quyền ở địa phương. Bên cạnh đó, các biện pháp tuân thủ theo các nguyên tắc: Đảm bảo tính mục tiêu, tính toàn diện – hệ thống, tính kế thừa, tính thực tiễn và tính khả thi.

Trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết và điều tra thực trạng về VHNT, thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử ở trường TH-THCS, trong chương 3 chúng tôi đã đề ra 7 biện pháp quản lý giáo dục VHNT cho học sinh TH-THCS: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, học sinh về giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh; Nâng cao nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh; Chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh; Đa dạng hoá hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử; Huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất, các điều kiện cho các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử; Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường học; Tổ chức các phong trào thi đua các cuộc vận động để phát huy vai trò nêu gương của những cá nhân, tập thể trong thực hiện ứng xử văn hóa trong nhà trường;

Để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp trên chúng tôi đã xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến của các đồng chí là cán bộ quản lý trong các nhà trường. Kết quả điều tra cho thấy hệ số tương quan thứ bậc nằm trong khoảng giá trị tương quan thật chặt chẽ. Điều đó khẳng định các biện pháp mà chúng tôi đưa ra hoàn toàn mang tính cần thiết và khả thi.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Nghiên cứu đã tiến hành khái quát hóa cơ sở lý luận về xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường tiểu học – trung học cơ sở. Đồng thời, thông qua việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, luận văn đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trường tiểu học – trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Kon Tum.

Kết quả nghiên cứu thực trạng cho thấy, công tác xây dựng văn hóa nhà trường và quản lý văn hóa nhà trường tại các trường trường tiểu học – trung học cơ sở của địa phương đã đạt được những kết quả nhất định, nhìn chung ở mức độ khá tốt. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế. Điều này xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan của các nhà trường.

Để phát huy những thuận lợi, những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, khó khăn và nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trường tiểu học – trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Kon Tum, luận văn đã đề xuất 06 biện pháp.

Nhìn chung, các biện pháp được tiến hành khảo nghiệm với kết quả có tính cấp thiết và khả thi cao. Việc áp dụng các biện pháp vào công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường trường tiểu học – trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Kon Tum cần được các nhà trường căn cứ vào điều kiện thực tiễn cụ thể, cũng như xem xét các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để thực hiện tốt.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục – Đào tạo

Nghiên cứu và đưa phạm trù văn hóa vào phạm vi quản lý nhà trường và có các văn bản chính thức hướng dẫn xác định các yêu cầu, nội dung xây dựng VHNT vào các bậc học.

Bạn hành các cơ chế, quy định cụ thể nhằm tạo nên một cơ chế pháp lý cho các Sở giáo dục – đào tạo, các nhà trường trong việc thực hiện công tác xây dựng VHNT.

2.2. Đối với Sở Giáo dục – Đào tạo

Phối hợp tham mưu với Bộ GD&ĐT để chỉ đạo toàn bộ hệ thống các trường, cơ sở giáo dục thực hiện chủ trương xây dựng VHNT. Thực hiện triển khai các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của VHNT.

Phối kết hợp với chính quyền địa phương nhằm tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương về công tác xây dựng VHNT.

Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà trường xây dựng những chính sách phù hợp cho các hoạt động VHNT được diễn ra thuận lợi.

Hàng năm tổ chức các cuộc vận động, thi đua, các phong trào.

2.3. Đối với Lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà trường

Quan tâm chỉ đạo sát sao hơn nữa các hoạt động xây dựng VHNT, coi nhiệm vụ xây dựng VHNT là nhiệm vụ chính trị hàng đầu của nhà trường hiện nay.

Thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng các mục tiêu, nội dung và kế hoạch triển khai xây dựng VHNT theo năm học và kế hoạch dài hạn.

Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng giao tiếp, xây dựng nề nếp, lối sống VH cho các CB, GV, NV và HS.

Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác xây dựng VHNT.

2.4. Đối với tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức khác trong nhà trường.

Những tổ chức này phải là nòng cốt. đi đầu trong công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động xây dựng VHNT theo nhiệm vụ được phân công.

Thường xuyên tạo điều kiện cho thuận lợi cho mọi thành viên tích cực tham gia các hoạt động xây dựng VHNT. Gắn các hoạt động Công đoàn, Đoàn TN với mục tiêu và nội dung các hoạt động xây dựng VHNT.

Thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể, ngoại khóa để các thành viên trong nhà trường đặc biệt là sinh viên được tham gia, qua đó tăng cường kỹ năng mềm cho HS.

2.5. Đối với giáo viên và nhân viên

Thực hiện nghiêm túc các quy định chung của ngành và nội quy của nhà trường.

Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể.

Chủ động tự học, tự nghiên cứu khoa học.

Chủ động trong việc tham mưu cho nhà trường.

2.6. Đối với chính quyền địa phương và các lực lượng liên đới khác

Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu. Ủng hộ về nguồn lực con người cũng như nguồn lực tài chính cho quá trình phát triển nhà trường.

Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động xã hội cho giảng viên, nhân viên và sinh viên. Tích cực đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm cho nhà trường trong quá trình xây dựng và phát triển.

2.7. Với cha mẹ học sinh

– Phối hợp với nhà trường trong quá trình giáo dục các con, tạo điều kiện cho các con tham gia tích cực các hoạt động của nhà trường, đặc biệt là các hoạt động có liên quan đến ứng xử văn hóa học đường…

– Mẫu mực trong văn hóa ứng xử tại gia đình và cộng đồng, làm gương cho học sinh noi theo.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\SAU BAO VE KON TUM\r.DUONG CONG MINH\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *