Quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum
1. Tính cấp thiết của đề tài
BHXH là chính sách quan trọng, có tính nhân văn sâu sắc, nhằm đảm bảo tốt hơn đời sống NLĐ, góp phần vào việc ổn định, an toàn xã hội và sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
BHXH thành phố Kon Tum đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện BHXH cho lao động tại các DN trên địa bàn. Tuy nhiên, trong quá trình thực công tác thu BHXH tại các DN bộc lộ những hạn chế, cần phải nghiên cứu một cách cụ thể về lý luận và thực tiễn.
Những vấn đề này, nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn thành phố Kon Tum. Là người trực tiếp làm công tác thu BHXH ở địa phương, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn của mình với mục đích khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý thu BHXH đối với các DN từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm hạn chế những vấn đề còn tồn tại.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu BHXH đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum để đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH các DN địa bàn thành phố Kon Tum.
– Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH.
– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu.
– Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum trong thời gian tới.
- Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài này cần thực hiện là:
– Nội hàm công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội gồm những nội dung nào?
– Công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum được tổ chức, thực hiện như thế nào?
– Cần có giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum trong thời gian tới ?
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu BHXH đối với các DN thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
– Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu BHXH của doanh nghiệp.
– Về không gian: Các nội dung trên được nghiên cứu tại địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
– Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu thứ cấp được thu thập trong giao đoạn 2015 – 2017.
Ngoài phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, sơ cấp, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích: nghiên cứu định tính, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh, phương pháp chuyên gia.
- Ý nghĩa khoa học của luận văn
– Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hoá, phân tích những vấn đề lý luận, thực tiễn về BHXH, nhất là tổ chức thực hiện quản lý thu BHXH đối với các DN trong giai đoạn hiện nay.
– Về mặt thực tiễn:
Làm rõ thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum giai đoạn 2015 -2017.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum.
Đề xuất một một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
- Sơ lược tài liệu chính trong nghiên cứu
- Sơ lược tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
– Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH
– Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum
– Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
a. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội
– Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.
– Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.
– Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình BHXH mà NLĐ và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
b. Khái niệm về quản lý thu BHXH
– Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
– Đối với hoạt động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng.
1.1.2. Mục tiêu của quản lý thu Bảo hiểm xã hội
– Đảm bảo cho yếu tố “đầu vào” (tiền nộp BHXH).
– Xác lập rõ ràng quyền, trách nhiệm các bên tham gia BHXH.
– Không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu BHXH được sử dụng đúng mục đích; đồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tục tăng trưởng.
– Đảm bảo cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội thông qua việc điều tiết, chia sẻ rủi ro.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý thu Bảo hiểm xã hội
– Thu đúng, đủ, kịp thời.
– Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai.
– An toàn, hiệu quả.
1.1.4. Vai trò của quản lý thu Bảo hiểm xã hội
– Đảm bảo chính sách BHXH được triển khai đúng đắn, nhất quán.
– Đảm bảo quyền lợi chính đáng người tham gia BHXH.
– Đảm bảo hệ thống BHXH hoạt động có kết quả và hiệu quả.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.2.1. Lập dự toán thu BHXH đối với các doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch là rất quan trọng, nó thể hiện được mục tiêu cần được thực hiện. Thông qua việc lập kế hoạch, đối tượng thực hiện sắp xếp thời gian thực hiện, phương thức thực hiện…tùy từng đối tượng khác nhau mà việc lập kế hoạch khác nhau.
a. Lập kế hoạch theo cấp quản lý
– BHXH Việt Nam: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý thu, cấp sổ BHXH trong toàn nghành.
– BHXH tỉnh: Căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện công tác thu, cấp sổ BHXH theo phân cấp quản lý.
– BHXH thành phố: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện thu BHXH, cấp sổ BHXH đối với NSDLĐ động và NLĐ theo phân cấp quản lý.
b. Lập và giao kế hoạch thu BHXH hằng năm của các cấp quản lý
– BHXH thành phố: lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH” năm sau, gửi 01 bản đến BHXH tỉnh để tổng hợp toàn tỉnh.
– BHXH tỉnh: Lập 02 bản dự toán thu BHXH đối với NSDLĐ do tỉnh quản lý, đồng thời tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “ Kế hoạch thu BHXH” năm sau, gửi BHXH Việt Nam.
– BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch của các địa phương, tổng hợp, lập và giao dự toán thu cho BHXH tỉnh.

1.2.2. Tổ chức thu BHXH đối với các doanh nghiệp
Quản lý thu đối với BHXH bao gồm các nội dung: Quản lý đối tượng thu; Quản lý mức đóng; Quản lý nợ, đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT; Tính lãi chậm đóng BHXH; Truy thu BHXH.
a. Quản lý đối tượng thu
BHXH tỉnh, thành phố có trách nhiệm điều tra, lập danh sách các đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, thông báo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật.
Định kỳ báo cáo UBND, cơ quan quản lý lao động địa phương tình hình chấp hành pháp luật về BHXH của các đơn vị, đề xuất biện pháp giải quyết đối với các đơn vị vi phạm về Luật BHXH.
Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị để xác định mức đóng, phương thức đóng BHXH đối với người tham gia.
Trong đó, mức đóng BHXH cụ thể:
NLĐ phải đóng: BHXH: 8% (Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
Người SDLĐ phải đóng: BHXH: 17% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).
c. Tiền lương tham gia bảo hiểm
Mức tiền lương tháng đóng BHXH tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm hiện tại, mức tiền lương đóng BHXH tối đa không được cao hơn 20 tháng lương cơ sở.
Một số trường hợp đóng bảo hiểm cụ thể khác được quy định cụ thể trong Điều 42 của Quyết định 595/QĐ-BHXH
d. Quản lý nợ và đôn đốc thu hồi nợ
Công tác quản lý nợ và đôn đốc hồi nợ là rất quan trọng. Cơ quan bảo hiểm tổng hợp số nợ các DN đang nợ, phân loại nợ theo quy định 595/QĐ-BHXH nhằm phân chia các loại nợ đến từng đối tượng khác nhau có những biện pháp khác nhau; nợ đóng chậm, nợ đọng, nợ kéo dài và nợ khó đòi.
Với việc phân chia các loại nợ bảo hiểm như này, cơ quan bảo hiểm đề ra các phương án phù hợp để đôn đốc các DN đóng đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước.
e. Tính lãi đóng chậm
Tính lãi chậm được quy định tại Điều 37 của Quyết định 595/QĐ-BHXH.
f. Truy thu Bảo hiểm xã hội
Điều kiện truy thu và số tiền cần truy thu được quy định rõ ràng tại Điều 38 của quyết định 595/QĐ-BHXH.
1.2.3. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong thu bảo hiểm xã hội đối với các DN
Kiểm tra hoạt động thu BHXH đã được đánh giá hoạt động một cách kịp thời và toàn diện.
Khi phát hiện những sai phạm trong quá trình đóng BHXH thì tùy thuộc vào mức độ sai phạm khác nhau mà đưa ra các hình thức xử phạt khác nhau.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.3.2. Nhận thức của NLĐ về BHXH
1.3.3. Nhận thức của người sử dụng lao động về BHXH
1.3.4. Sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với các cơ quan, ban ngành, doanh nghiệp
1.3.5. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện thu BHXH
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU BHXH
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương
1.4.1.1. Kinh nghiệm của BHXH tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.1.2 Kinh nghiệm của BHXH tỉnh Gia Lai
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Kon Tum
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂN XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ KON TUM VÀ BHXH THÀNH PHỐ KON TUM
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Kon Tum
Thành phố Kon Tum là tỉnh lỵ của tỉnh Kon Tum, nằm ở phía Nam của tỉnh Kon Tum, có diện tích 43.298,15ha. Phía Tây giáp với huyện Sa Thầy, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp huyện Kon Rẫy và tỉnh Gia Lai, phía Bắc giáp huyện Đăk Hà.
b. Đặc điểm xã hội
– Về dân số: Thành phố Kon Tum có dân số trung bình là 168.904 người gồm nhiều dân tộc sinh sống. Trong đó dân số thành thị là 106.726 , dân số nông thôn là 62.178 người.
– Về cơ cấu lao động: Năm 2017 nghành công nghiệp, xây dựng tăng từ 5.689 lên 6.352 (tăng 11.65%), nghành dịch vụ tăng từ 20.958 lên 21.799 (tăng 4.01%).
Cơ cấu kinh tế thành phố Kon Tum trong giai đoạn 2015 – 2017 có sự chuyển dịch: nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 23,45% xuống 26,0%, công nghiệp và xây dựng giảm từ 47,03 lên 45,65%, dịch vụ tăng từ 29,43% lên 33,67%. Cơ cấu kinh tế dần chuyển dịch qua khu vực dịch vụ.
2.1.2. Tình hình về các DN tại thành phố Kon Tum
Thành phố Kon Tum hiện có gần 2.500 doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là DN tư nhân chiếm 98,39%, DN nhà nước 1.61%.
Số lượng DN đăng ký thành lập tăng nhanh đặc biệt là ở khối DN ngoài quốc doanh: năm 2015 có 1.1.982 DN với 14.297 lao động thì đến năm 2017 đã tăng lên là 2.443 DN với 17.215 lao động.
2.2.3. Khái quát về Bảo hiểm xã hội thành phố Kon Tum
a. Quá trình hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội TP. Kon Tum
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1. Thực trạng lập dự toán thu BHXH đối với các doanh nghiệp
Hàng năm, sau khi đã đối chiếu kiểm tra số liệu BHXH năm trước của các, cơ quan BHXH thành phố Kon Tum lập 02 bản kế hoạch thu BHXH bắt buộc năm tới, gửi 01 bản đến BHXH tỉnh trước ngày 10/6 hàng năm.
Phòng Thu của Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ vào đó lập 02 bản dự toán thu BHXH bắt buộc; phối hợp các Phòng có liên quan lập kế hoạch thu đối với các đối tượng do tỉnh trực tiếp thu; tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, gửi BHXH Việt Nam 01 bản trước ngày 15/6 hàng năm.
BHXH Việt Nam: Ban Thu lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc, phối hợp với các phòng ban liên quan trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, phê duyệt.
BHXH thành phố đã tổ chức triển khai việc lập kế hoạch quản lý thu BHXH bắt buộc theo thẩm quyền, đảm bảo thời gian và đúng như quy trình.
Căn cứ vào tổng số đơn vị, số lao động và quỹ lương tham gia BHXH bắt buộc năm trước , kế hoạch thu của BHXH thành phố Kon Tum được lập cụ thể trong bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1. Kế hoạch thu của BHXH TP Kon Tum
Đơn vị: triệu đồng
| Năm | Kế hoạch thu | Trong đó | Số thực thu | Tỷ lệ hoành thành kế hoạch (%) | ||
| DNNN | DN NQD | DNNN | DN NQD | |||
| 2015 | 83.559 | 21.955 | 11.69 | 22.023 | 11.89 | 100,08 |
| 2016 | 102.217 | 22.105 | 12.01 | 22.232 | 12.32 | 101,28 |
| 2017 | 120.835 | 23.629 | 16.83 | 23.852 | 17.80 | 102,94 |
Nguồn: Báo cáo công tác BHXH TP Kon Tum các năm 2015 – 2017
Năm 2017, số đã thu được là 41.682 triệu đồng, tăng 20.5% so với năm 2016; còn so với năm 2014, số thu tăng 22.82%. Trong khi kế hoạch BHXH Việt Nam giao phải thu cả năm là 40.459 triệu đồng, với kết quả thu được trong năm 2016 BHXH thành phố Kon Tum đã hoàn thành 2.94 % kế hoạch được giao.

2.2.2. Thực trạng tổ chức thu BHXH đối với các doanh nghiệp
- Quản lý đối tượng thu
Đối tượng thu BHXH của DN gồm NLĐ và người sử dụng lao động tại các DN này.
Bảng 2.2. Số lượng DN và LĐ tham gia BHXH năm 2015 – 2017
| Chỉ tiêu | Năm | Bình quân 2015 – 2017 (%) | ||
|---|---|---|---|---|
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| 1. Số doanh nghiệp | 231 | 294 | 333 | 120.3 |
| DNNN | 34 | 36 | 40 | 108.5 |
| DN NQD | 197 | 258 | 293 | 122.3 |
| 2. Số lao động (người) | 6.285 | 7.391 | 7.925 | 145.9 |
| DNNN | 3.433 | 4.000 | 4.313 | 112.2 |
| DN NQD | 2.825 | 3.391 | 3.612 | 113.3 |
Nguồn: Báo cáo tông hợp thu BHXH TP Kon Tum năm 2015 -2017
Năm 2015, số lượng lao động tham gia BHXH tại các DN chỉ bằng 77,68% số lao động thực tế tại DN, quỹ lương sử dụng để tham gia BHXH cho người lao động chỉ chiếm 76,92% quỹ lương thực tế; Năm 2016, tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm chiếm 79,93%; Năm 2017 tỷ lệ lao động tham gia BHXH đã tăng lên và đạt 81,84%trên tổng số lao động tại các doanh nghiệp, quỹ lương tham gia bảo hiểm đạt 90,61% tổng quỹ lương phải chi trả cho người lao động.
- Quản lý mức đóng, tiền lương tham gia bảo hiểm
Bảng 2.3. Quỹ lương BHXH theo loại hình DN 2015–2017
Đơn vị: triệu đồng
| Loại hình DN | Năm | Bình quân giai đoạn 2015 – 2017 (%) | ||
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| DNNN | 16.915 | 18.553 | 18.892 | 105.8 |
| DN NQD | 137.28 | 192.08 | 199.260 | 121.8 |
| Tông cộng | 154.195 | 210.633 | 218.152 | 120.1 |
Nguồn: BHXH thành phố Kon Tum
Tổng quỹ tiền lương năm 2015 là 154.195 triệu đã tăng lên là 63.957 triệu vào năm 2017. Trong đó khối DN NQD có quỹ lương tăng cao và đặc biệt tăng mạnh vào năm 2016, tăng thêm 54.8 triệu; đến năm 2017 quỹ lương loại hình DN này tăng lên là 7.180 triệu.
- Quản lý nợ và đôn đốc thu hồi nợ
Bảng 2.4. Tình hình nợ đọng BHXH của các DN
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Bình quân giai đoạn 2015 – 2017 (%) | ||
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| Tổng số thu | 83.559 | 102.2 | 120.835 | 120.3 |
| Số tiền nợ | 5.419 | 8.847 | 8.982 | 132.4 |
| Tỷ lệ nợ (%) | 6,49 | 8,66 | 7,43 | 7,53 |
Nguồn: BHXH TP. Kon Tum
Số tiền nợ qua các năm tăng nhanh, từ 5.419 tỷ đồng năm 2015 tăng thêm 3.428 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng 163,25%) và đến năm 2017 số nợ là 8.782 tỷ đồng (tăng 0.135 tỷ đồng so với năm 2016, tương ứng tăng 1.52%).
Bảng 2.5. Số đơn vị và số tiền nợ BHXH giai 2015 -2017
| Chỉ tiêu | Năm | Bình quân 2015 – 2017 (%) | ||
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| 1.Tổng số DN nợ BHXH | 81 | 109 | 176 | 148.0 |
| DNNN | 3 | 5 | 2 | 103.3 |
| DN NQD | 78 | 104 | 174 | 150.3 |
| 2. Số tiền nợ đọng BHXH (triệu đồng) | 5.419 | 8.847 | 8.982 | 132.4 |
| DNNN | 2.138 | 3.646 | 2.135 | 114.6 |
| DN NQD | 3.281 | 5.201 | 6.847 | 145.1 |
Nguôn: Báo cáo tông hợp thu BHXH TP. Kon Tum từ năm 2015 -2017
Để giảm số nợ các DN NQD trên địa bàn thành phố, cơ quan BHXH thành phố Kon Tum đã tổ chức phân loại nợ một cách rõ ràng để có chiến lược thu hồi phù hợp
- Tính lãi đóng chậm
Bảng 2.6. Tiền lãi BHXH giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Bình quân 2015 – 2017 (%) | ||
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| Số tiền lãi | 938 | 1.003 | 1.023 | 104.5 |
| Số tiền thu lãi | 789 | 921 | 998 | 112.5 |
Nguồn: BHXH thành phố Kon Tum
Khi các DN nợ tiền BHXH thì số tiền này được cơ quan bảo hiểm tính lãi trên tổng số tiền nợ
- Truy thu Bảo hiểm xã hội
Bảng 2.7. Truy thu BHXH giai đoạn 2015 – 2017
Đơn vị: nghìn đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Bình quân 2015 – 2017 (%) | ||
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| Truy thu do chậm đóng | 121.727 | 98.853 | 105.374 | 93.9 |
| Truy thu do trốn đóng | 7.384 | 5.837 | 9.837 | 123.8 |
Nguồn: BHXH thành phô Kon Tum
Đối tượng vi phạm cần truy thu BHXH chủ yếu là các trường hợp do đơn vị chậm trễ khai báo cho cơ quan BHXH và cơ quan bảo hiểm cũng tiến hành truy thu tiền đóng theo các quy định của nhà nước. Bên cạnh đó, trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện các sai phạm của công ty cơ quan bảo hiểm cũng yêu cầu truy thu đối với các đối tượng này.
2.2.3. Thực trạng công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong thu BHXH đối với các doanh nghiệp
BHXH thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý, tham mưu UBND cùng cấp ra quyết định thanh tra việc chấp hành pháp luật đối với các DN trốn đóng, nợ tiền đóng BHXH kéo dài từ 03 tháng trở lên, cương quyết xử lý những DN vi phạm làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của NLĐ.
Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra các doanh nghiệp năm 2015 – 2017
| Chỉ tiêu | Năm | Bình quân 2015 – 2017 (%) | ||
| 2015 | 2016 | 2017 | ||
| Số đơn vị kiểm tra (DN) | 35 | 50 | 75 | 146.4 |
| Số LĐ chưa tham gia BHXH (Người) | 23 | 70 | 160 | 266.4 |
| Số tiền truy thu (triệu đồng) | 47 | 85 | 260 | 243.4 |
Nguồn: Báo cáo tổng kết BHXH thành phố Kon Tum từ năm 2015 – 2017
Bên cạnh đó, BHXH thành phố phối hợp cùng các cơ quan liên quan kiểm tra và giải quyết các chế độ cho NLĐ nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ khi tham gia BHXH một cách thuận lợi nhất.
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DN TRÊN ĐỊA BÀN TP. KON TUM
2.3.2. Nhận thức của NLĐ về BHXH
2.3.3. Nhận thức của người sử dụng lao động về BHXH
2.3.4. Sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp
2.3.5. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện thu BHXH
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH ĐỐI VỚI CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
Cán bộ chuyên quản thu đã bám sát tình hình thực tế các DN lập dự toán sát với yêu cầu của BHXH tỉnh đề ra, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ thu được giao cho thậm chí còn vượt chỉ tiêu.
Ban lãnh đạo BHXH thành phố Kon Tum thực hiện cải cách thủ tục hành chính và song song triển khai thực hiện giao dịch điện tử các thủ tục tham gia BHXH
Quy trình quản lý thu và kết quả thu BHXH bắt buộc đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum đã ngày càng đạt kết quả cao, quản lý thu BHXH cũng dần đi vào ổn định. Công tác quản lý thu BHXH đã nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị , NLĐ trong việc thực hiện chính sách BHXH. Số đơn vị sử dụng lao động và NLĐ tham gia BHXH thuộc các DN ngày càng tăng.
Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thu.
Thường xuyên chỉ đạo các cán bộ chuyên quản thu thực hiện tốt công tác thu: rà soát, phân loại các đơn vị nợ, nợ đọng để đôn đốc, đồng thời, trực tiếp đến làm việc với các đơn vị, nhất là những đơn vị có số nợ lớn thời gian nợ kéo dài.
BHXH thành phố Kon Tum đã đề xuất với BHXH tỉnh phối hợp với các sở ban ngành có liên quan, thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành kết hợp tuyên truyền cho chủ SDLĐ và NLĐ hiểu rõ thêm về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia BHXH.
Song song với kết quả đạt được thì BHXH thành phố Kon Tum còn những tồn tại và hạn chế trong quá trình quản lý thu BHXH đối với các DN, đó là:
Tình hình thực hiện thu tuy đạt kế hoạch nhưng vẫn chưa cao, chưa sát với tình hình thực tế.
Việc thực hiện những quy định về BHXH hiện nay là công tác quản lý chưa đồng bộ.
Tình trạng nợ đọng BHXH vẫn còn diễn ra khá phổ biến và có chiều hướng gia tăng qua các năm về số tiền nợ BHXH.
Công tác tuyên truyền, phổ biến về pháp luật trên địa bàn còn nhiều hạn chế.
Đội ngũ cán bộ tuy đã được đào tạo nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ với điều kiện hiện nay
Thiếu sự nhất quán về thông tin, số liều về DN của các cơ quan chức năng quản lý.
Nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp
Lao động làm việc trong các DN phần lớn có trình độ văn hóa thấp, chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, vì vậy khi họ tham gia BHXH thì sự hiểu biết của họ về quyền lợi của mình còn nhiều hạn chế
Các DN hoạt động trên địa bàn thành phố Kon Tum hầu như là các DN nhỏ, nên chỉ chú trọng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà chưa chú trọng vào hoạt động tham gia BHXH.
Ngoài ra, tình trạng đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ ở các DN còn quá thấp so với mức lương thực nhận của họ.
Nguyên nhân thuộc về cơ quan Bảo hiểm xã hội
Các văn bản về chế độ BHXH quá nhiều, nhiều văn bản sửa đổi bổ sung, nội dung chồng chéo dẫn đến các cơ quan quản lý khó thực hiện NSDLĐ và NLĐ khó nắm vững chế độ chính sách.
Số lượng cán bộ thu BHXH còn quá ít không đủ cán bộ để theo dõi, quản lý, đôn đốc, hướng dẫn thu BHXH. Mặt khác cán bộ thu còn chưa kiên quyết đối với các trường hợp chậm nộp. Cán bộ làm công tác thu chưa thường xuyên xuống tận các đơn vị để thu thập nắm bắt từng tình hình hoạt động của đơn vị
Về công tác thông tin tuyên truyền và phổ biến chính sách còn chưa sâu rộng, chưa được đầu tư chú ý, còn mang nặng tính hành chính, hình thức, chưa sát cơ sở, sát NLĐ
Cơ chế xử lý vi phạm như hiện nay là không kịp thời, còn quá nhẹ nhàng chưa đủ tính răn đe.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán thu BHXH đối với DN
Mỗi cán bộ làm công tác thu BHXH đối với các DN cần phải tự nâng cao ý thức trách nhiệm, trau dồi kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, tự lập kế hoạch thu BHXH đối với các DN mà mình quản lý để từ đó có giải pháp phù hợp để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội để lấy ý kiến tham vấn vào kế hoạch thu BHXH từ các DN để bản kế hoạch thu BHXH
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thu BHXH đối với các doanh nghiệp
a. Tăng cường các biện pháp quản lý mức thu BHXH
Thực hiện đúng trình tự, thủ tục tham gia, đóng BHXH
Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước trong việc xác định mức lương làm căn cứ thu BHXH của NLĐ là mức tiền nhận mà đơn vị trả cho NLĐ. Đồng thời xây dựng cơ chế thu BHXH dựa trên mức tiền lương thực nhận này.
Tăng cường phối hợ với các sở ban nghành để lấy bảng lương cụ thể của DN.
b. Khắc phục nợ đọng tiền đóng BHXH
Có thể phân các DN nợ BHXH theo hai nhóm, trên cơ sở đó có biện pháp xử lý phù hợp:
Nhóm thứ nhất: đó là các DN thực sự khó khăn, như các DN ngành giao thông, xây dựng, các DN trong danh sách chuyển đổi, sắp xếp, giải thể…
Nhóm thứ hai: những DN hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, NLĐ có việc làm thường xuyên, nhưng cố tình nợ đọng BHXH dây dưa kéo dài, lạm dụng quỹ BHXH, vi phạm quyền lợi của NLĐ.
Để hạn chế tình trạng nợ đọng BHXH, cần tập trung thực hiện một số giải pháp cơ bản sau:
Xử phạt nghiêm minh vi phạm về đóng BHXH, quyết liệt khởi kiện các đơn vị nợ lớn, thời gian nợ kéo dài mà sau khi đã thực hiện các biện pháp hành chính nhưng không chuyển biến.
Triển khai xây dựng văn bản liên tịch với ngân hàng, kho bạc để thực hiện việc trích nộp BHXH và lãi của số tiền nợ BHXH từ tài khoản của DN hoặc phong toả tài khoản đến khi DN nộp đủ tiền nợ BHXH theo quy định của pháp luật.
Gắn chặt chẽ công tác thu nộp BHXH với việc cấp sổ BHXH, cấp thẻ BHYT và thực hiện chế độ BHXH.
Phối hợp chặt chẽ, tuần tự theo đúng quy trình trên, là biện pháp ràng buộc quản lý thu BHXH được đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử ký các vi phạm trong thu BHXH
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành: thanh tra lao động, thanh tra tài chính và kiểm tra của cơ quan BHXH, kiểm tra của tổ chức công đoàn.
Việc tổ chức phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành sẽ tránh được hiện tượng chồng chéo, trùng lặp thường xảy ra trong thanh tra, kiểm tra.
Nếu phát hiện vi phạm Luật BHXH thì kiên quyết phải xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật. Khi có tranh chấp trong quan hệ BHXH cơ quan BHXH cũng cần giải quyết theo pháp luật.
Đặc biệt BHXH là cơ quan tham mưu trong lĩnh vực BHXH nên cần phải năng động hơn trong việc xây dựng kế hoạch cùng với phòng lao động-thương binh và xã hội, thanh tra thành phố, liên đoàn lao động thành phố tiến hành kiểm tra các DN NQD để kiến nghị, định hướng cho các DN tham gia BHXH.
Sử dụng đồng bộ biện pháp kinh tế với biện pháp hành chính, khi phát hiện DN vi phạm về đóng BHXH,
Khen thưởng kịp thời những vị sử dụng lao động làm tốt công tác đăng ký tham gia và thu nộp BHXH hàng năm.
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, Luật BHXH
Để thực hiện được công tác thông tin tuyên truyền tốt thì BHXH tỉnh Bình cần phối hợp tốt nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau, cụ thể:
Tuyên truyền miệng, vấn đáp ba bên: Hệ thống chế độ chính sách BHXH rất phức tạp, thêm nữa lại liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội nên việc thực hiện chính sách BHXH không hề dễ dàng. Bên cạnh đó, trình độ hiểu biết của các đối tượng là không đồng nhất, khi thực hiện chính sách BHXH sẽ xuất hiện nhiều phát sinh, thắc mắc từ phía các đối tượng tham gia.Vì vậy hình thức tuyên truyền miệng, giải đáp ngay mọi thắc mắc về BHXH cho các đối tượng là vô cùng cần thiết.
In Sổ tay BHXH: Sổ tay BHXH là tài liệu rất bổ ích, với nội dung rất cụ thể, rõ ràng về chính sách BHXH rất cần thiết để NLĐ, NSDLĐ đọc và hiểu rõ hơn về quyền và trách nhiệm của mình khi tham gia BHXH.
Ngoài ra, BHXH thành phố Kon Tum cần tuyên truyền thông qua các phong trào văn hóa, văn nghệ.
b. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ BHXH
Tạo thái độ, tác phong làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp nhưng không nên quá cứng nhắc mà cần phải khéo léo, mềm mỏng trong những trường hợp cần thiết. Hiện nay, BHXH thành phố Kon Tum cần thực hiện song song các chương trình sau:
BHXH thành phố Kon Tum cần sắp xếp tổ chức cán bộ theo chuyên sâu. Tuyển dụng những nhân sự chuyên ngành được đào tạo bài bản. Trong quá trình tổ chức thực hiện công tác quản lý cán bộ BHXH thành phố Kon Tum cần thực hiện đảm bảo dân chủ, công khai, công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý đúng quy trình tiêu chuẩn.

Tăng cường công tác thu ngay từ đầu tháng, đầu quý.
Xây dựng cơ chế phối hợp với các ban ngành, đoàn thể của thành phố để thực hiện tốt chính sách BHXH đối với NLĐ.
Cương trình đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công chức, viên chức đang đương nhiệm.
c. Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn
Tăng cường phối hợp với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đó là Sở kế hoạch đầu tư hay Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
Kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan BHXH với cơ quan Thuế.
Phối hợp với ngành Ngân hàng và Toà án nhân dân: Khi tình trạng trốn đóng BHXH xảy ra làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của người NLĐ.
Tích cực ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với NLĐ, tạo cơ sở pháp luật thuận lợi cho hoạt động thu BHXH đồng thời tạo sự tin tưởng cho NLĐ vào chinh sách BHXH.
BHXH Việt Nam cần có kế hoạch phân bổ các cán bộ ngành BHXH về làm việc tại cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố một cách hợp lý.
Ngoài ra BHXH Việt Nam cần có kế hoạch phân bổ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ quan BHXH.
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, quản lý chặt chẽ và không ngừng nâng cao quỹ BHXH, tập trung thu theo quy định của Luật Lao động.
3.3.2. Đối với BHXH tỉnh Kon Tum
Cơ quan BHXH các cấp cần chủ động tham mưu, định kỳ báo cáo tình hình, phản ánh những tồn tại, kiến nghị các biện pháp với cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc thực hiện chính sách BHXH.
Tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thực tiễn để đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến lề lối làm việc.
KẾT LUẬN
Thực hiện hiệu quả quản lý thu BHXH có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn chặn, phòng ngừa việc lạm dụng của NSDLĐ. Việc thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời đã đảm bảo chi trả các chế độ người lao động. Quản lý thu BHXH chặt chẽ đảm bảo nguồn thu được sử dụng đúng mục đích và tạo được sự tăng trưởng liên tục. BHXH thành phố cũng đã hoàn thiện dần việc cải cách thủ tục hành chính, cán bộ thu bám sát tình hình thực tế các DN, đồng thời tạo được sự giám sát, phối hợp giữa các ban ngành trong quản lý các DN, hạn chế tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH làm cho hoạt động thu dần đi vào ổn định và phát triển.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, BHXH thành phố vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục như: Tình hình thực hiện thu tuy đạt kế hoạch những còn chưa cao, chưa tạo được sự đột phá, tỷ lệ nợ cao, việc kê khai đăng ký không chính xác về số lao động, mức lương trích nộp; công tác quản lý cán bộ còn nhiều vướng mắc; việc tuyên truyền phổ biến chưa sâu, rộng…
Vì vậy, để giảm dần tình trạng trên, BHXH thành phố tiến hành hoàn thiện công tác tổ chức thu, giám sát chặt chẽ việc xử lý các vi phạm, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu BHXH. Tác giả tin tưởng cùng với sự hỗ trợ tích cực từ các cơ quan, sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công chức, viên chức BHXH sẽ góp phần thực hiện hiệu quả công tác quản lý thu BHXH. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị tham gia BHXH và người lao động trong việc hiện chính sách BHXH. Số đơn vị sử dụng lao động, người lao động tham gia BHXH thuộc khối DN ngày càng tăng. Từ đó hình thành được số thu BHXH ngày càng tăng cao, việc thực hiện thu nộp BHXH trong khối DN ngày càng đạt hiệu quả. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH đối với các DN trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai để hoạt động của BHXH thành phố Kon Tum ngày càng có hiệu quả, là người bạn đồng hành của NLĐ, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các DN trên địa bàn thành phố Kon Tum
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\3 NGUOI\PHAM VIET TUAN\SAU BAO VE


