Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

1. Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào một kỷ nguyên phát triển mới, đánh dấu một thời kì cả dân tộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Trong sự nghiệp đó, giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013) về đổi mới căn bản giáo dục đào tạo đã đặt ra mục tiêu tổng quát là “tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân”.

Đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới quản lý nhà trường, trong đó đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn trở thành đòi hỏi cấp bách để nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động chuyên môn hiệu quả thì chất lượng dạy và học trong nhà trường sẽ được nâng cao. Tuy nhiên, thực tế hiện nay vấn đề quản lý sinh hoạt chuyên môn của các nhà trường phổ thông vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Vấn đề quản lý sinh hoạt chuyên môn cần được đổi mới để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu giai đoạn phát triển mới của đất nước.

Đối với các trường trung học phổ thông (THPT) khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai, nhìn chung chất lượng giáo dục còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Đội ngũ cán bộ quản lý đa số còn trẻ mới được bổ nhiệm nên thâm niên quản lý còn ít, kinh nghiệm thực tiễn quản lý chưa nhiều. Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có nhiều cố gắng, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt. Tuy nhiên, các tổ trưởng chưa có phương pháp quản lý điều hành thực sự khoa học; đặc biệt chưa nắm bắt đầy đủ và triển khai có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH, dẫn đến chất lượng học tập và tỉ lệ tốt nghiệp THPT của học sinh những năm qua luôn thấp nhất trong tỉnh Gia Lai.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH, qua đó nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Sinh hoạt chuyên môn ở trường trung học phổ thông

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

4. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu, khảo sát hoạt động và đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở cấp THPT của 09 trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai.

Các số liệu nghiên cứu được lấy trong 3 năm học trở lại đây (năm học 2015-2016; 2016-2017 và 2017-2018).

5. Giả thuyết khoa học

Sinh hoạt chuyên môn ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai thời gian quan đã có những đổi mới và đem lại hiệu quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, mang nhiều tính hành chính; chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý sinh hoạt chuyên môn thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học một cách hợp lý, khả thi và phù hợp với thực tế của địa phương, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng dạy học ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn mới.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý sinh hoạt chuyên môn cấp THPT theo hướng nghiên cứu bài học .

6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH cấp THPT ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai.

6.3. Đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học thuộc cấp THPT tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

7. Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan.

Nghiên cứu nguồn gốc, quá trình phát triển của nghiên cứu bài học, từ đó rút ra bản chất và quy luật của nghiên cứu bài học và quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn được áp dụng để khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu, gồm: phương pháp điều tra bằng phiếu và phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý, giáo viên; phương pháp quan sát; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp nghiên cứu sản phẩm.

7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ

Gồm phương pháp thống kê toán học; phương pháp chuyên gia.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm ba chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THPT.

Chương 2: Thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai.

Chương 3: Biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai.

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai
Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT

CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

Ở CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của vấn đề

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý

Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng nhằm đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.

1.2.4. Quản lý chuyên môn

Là quản lý thực hiện tất cả các hoạt động dạy học trong nhà trường, kiểm tra và đánh giá các hoạt động trên.

1.2.5. Sinh hoạt tổ chuyên môn

Tác giả Vũ Thị Sơn cho rằng “ Sinh hoạt tổ chuyên môn là hình thức hoạt động chung của tập thể sư phạm trong một trường, một tổ bộ môn (hoặc khối) để giáo viên trao đổi, học tập, bồi dưỡng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên cũng như chất lượng dạy học của nhà trường”

1.2.6. Nghiên cứu bài học

Thuật ngữ NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh.

1.2.7. Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

Là hoạt động mà ở đó giáo viên cùng nhau thiết kế kế hoạch bài dạy, cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ bài học của HS.

1.2.8. Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo định hướng NCBH

Đó là quá trình nhà quản lý thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để điều hành sinh hoạt chuyên môn theo NCBH.

1.3. Ý nghĩa của sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH; Sự khác biệt gữa sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH và sinh hoạt chuyên môn truyền thống

1.3.1. Ý nghĩa của sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Nhằm nâng cao lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên; NCBH được thực hiện giữa các trường còn góp phần thu hẹp khoảng cách, chất lượng giáo dục giữa các trường, các vùng miền.

1.3.2. Sự khác biệt gữa sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH và sinh hoạt chuyên môn truyền thống

Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH có nhiều điểm khác biệt với sinh hoạt chuyên môn truyền thống từ mục đích tới cách thiết kế bài dạy, việc tổ chức dạy học, cách dự giờ của các giáo viên, cho đến việc tổ chức thảo luận, chia sẻ bài học sau dự giờ.

1.4. Nội dung, các bước sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

1.4.1. Bước 1: Chuẩn bị bài dạy minh họa

1.4.2. Bước 2: Tiến hành bài dạy và dự giờ

1.4.3. Bước 3: Suy ngẫm, thảo luận về bài học

1.4.4. Bước 4: Áp dụng cho thực tế dạy học hàng ngày

1.5. Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở trường THPT

1.5.1. Quản lý việc xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch NCBH

Nhằm xác định mục tiêu, nội dung, các biện pháp cần thiết để đạt được kết quả mong muốn của NCBH.

1.5.2. Quản lý việc tiến hành dạy bài học (bài giảng minh họa) và dự giờ

Là việc phân công một giáo viên tiến hành dạy minh họa ở một lớp cụ thể, các giáo còn lại dự giờ và thu thập dữ liệu về bài học.

1.5.3. Quản lý viêc thảo luận và chia sẻ về bài học nghiên cứu

Việc chia sẻ phải dựa trên cơ sở các ý định và thực tế những gì xảy ra trong giờ học của giáo viên dạy minh họa. Từ đó mỗi giáo viên sẽ có được thêm cách làm hay, sáng tạo trong việc giúp tất cả các đối tượng học sinh có hứng thú, say mê học tập bộ môn.

1.5.4. Quản lý việc áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày

Là việc nhà quản lý tiếp tục bồi dưỡng năng lực NCBH cho GV, chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch NCBH cho từng cá nhân sau khi đã được dự giờ, giám sát việc thực hiện quy trình NCBH, động viên GV dạy theo phương pháp mới, giúp đỡ những GV còn gặp khó khăn, lúng túng.

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

1.6.1. Yếu tố khách quan

Bao gồm các yếu tố về môi trường quản lý.

1.6.2. Yếu tố chủ quan

1.6.2.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý

Nhận thức, kiến thức và năng lực quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn của hiệu trưởng trường THPT.

1.6.2.2. Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý

Gồm nhận thức và hiểu biết của tổ trưởng chuyên môn, giáo viên về NCBH; thái độ, động cơ và trình độ nhận thức của học sinh.

Tiểu kết Chương 1

Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH đã được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam.

SHCM theo NCBH là một trong những biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn ở trường THPT gồm: đối tượng quản lý, môi trường quản lý và chủ thể quản lý.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THPT KHU VỰC ĐÔNG NAM TỈNH GIA LAI

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá thực trạng SHCM và quản lý SHCM; thuận lợi, khó khăn, rào cản và nguyên nhân của vấn đề SHCM theo NCBH.

2.1.2. Đối tượng khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát đối với 98 giáo viên, 37 cán bộ quản lý của các trường THPT khu vực Đông Nam Gia Lai.

2.1.3. Nội dung khảo sát

Nhận thức, thực trạng SHCM và thực trạng quản lý SHCM.

2.1.4. Địa bàn khảo sát

Khảo sát tại 09 trường THPT khu vực Đông Nam Gia Lai.

2.2. Khái quát về khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai và chất lượng giáo dục THPT của khu vực

2.2.1. Khái quát về khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

Khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Gia Lai, gồm thị xã AyunPa, các huyện Krông Pa, Phú Thiện và Ia Pa. Theo thống kê năm 2017, dân số toàn khu vực khoảng 234.609 người, chiếm 17% dân số toàn tỉnh; diện tích tự nhiên là 3.283,9 km², chiếm 21,12% diện tích toàn tỉnh. Đây là địa bàn cư trú lâu đời và là cái nôi của người Jrai với truyền thống văn hóa đặc sắc, giàu truyền thống cách mạng.

Về mặt tự nhiên, khu vực này có địa hình thấp nhất tỉnh Gia Lai, khí hậu có tính chất khô và nóng hơn các địa phương khác trong tỉnh. Điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho trồng cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày như đậu xanh, thuốc lá, mía, mè, mỳ, cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất là cây điều; các vật nuôi chủ yếu gồm bò, dê, … và phát triển nuôi trồng thủy sản.

Về kinh tế- xã hội, nhìn chung các huyện trong khu vực này có trình độ phát triển kinh tế – xã hội thấp hơn các địa phương khác, có 2/4 huyện nghèo nhất của tỉnh.

2.2.2. Khái quát về chất lượng giáo dục THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

Những năm qua chất lượng giáo dục chung của 09 trường khu vực Đông Nam Gia Lai đã từng bước được nâng cao, kết quả thi THPT quốc gia cũng tăng năm sau cao hơn năm trước, tuy nhiên nhìn chung cả hai chỉ số này đều thấp hơn tỉ lệ chung của toàn tỉnh.

2.3. Thực trạng sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở các trường THPT khu vực Đông Nam Tỉnh Gia Lai

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

Vẫn còn một số lượng khá lớn CBQL, giáo viên chưa nhận thức đúng và đầy đủ về SHCM theo NCBH.

2.3.2. Thực trạng triển khai hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn

Việc triển khai hoạt động NCBH của các trường trong khu vực còn hạn chế, chưa thường xuyên.

2.3.3. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học

Việc triển khai thực hiện NCBH còn gặp một số khó khăn, vướng mắc ngay từ khâu xây dựng kế hoạch.

2.3.4. Thực trạng việc xác định mục tiêu, nội dung bài học nghiên cứu

Việc thảo luận về mục tiêu, nội dung trọng tâm của bài dạy chưa được quan tâm đúng mức, có phần chủ quan và ỷ lại.

2.3.5. Thực trạng cá nhân tự soạn bài – chuẩn bị cho bài dạy minh họa

Còn một bộ phận giáo viên có năng lực chuyên môn hạn chế, ít có sự sáng tạo cá nhân trong việc chuẩn bị bài dạy minh họa.

2.3.6. Thực trạng việc tiến hành dạy bài học và dự giờ

Việc triển khai dự giờ theo NCBH vẫn còn hạn chế, mức độ thực hiện thành công còn thấp.

2.3.7. Thực trạng việc thảo luận và chia sẻ về BHNC

Nhiều giáo viên chưa biết cách quan sát, thu thập minh chứng về các hoạt động học của học sinh.

2.3.8. Thực trạng việc áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày

Việc áp dụng vào thực tiễn dạy học hằng ngày của GV còn một số khó khăn, vướng mắc.

2.4. Thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH ở các trường THPT khu vực Đông Nam Tỉnh Gia Lai

2.4.1. Nhận thức của CBQL, GV về sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH đối với phát triển nghề nghiệp bản thân ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai.

Nhận thức của cả CBQL và GV về tầm quan trọng của NCBH đối với phát triển chuyên môn, nghề nghiệp bản thân chưa cao.

2.4.2. Thực trạng quản lý mục tiêu sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Việc quản lý mục tiêu NCBH còn hạn chế, nhất là việc quản lý cơ hội phát triển chuyên môn nghề nghiệp cho GV chưa được chú ý đúng mức.

2.4.3. Thực trạng quản lý xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch BHNC

Kế hoạch NCBH của các trường/tổ mới chỉ là một nội dung nhỏ lồng ghép trong kế hoạch chuyên môn chung cho nên cả CBQL cũng như giáo viên chỉ nắm rất mơ hồ về mục tiêu, nội dung NCBH.

2.4.4. Thực trạng quản lý việc tiến hành dạy bài giảng minh họa và dự giờ

Trong quá trình dự giờ các trường trong cụm, một số giáo viên chưa có kiến thức về NCBH, chưa nắm vững nguyên tắc của NCBH.

2.4.5. Thực trạng quản lý việc thảo luận và chia sẻ về bài học nghiên cứu

Các môn có số giáo viên ít thì việc thảo luận, chia sẻ và thu thập minh chứng là vô cùng khó khăn và bất khả thi.

2.4.6. Thực trạng quản lý việc việc áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày

Công tác kiểm tra, đánh giá việc áp dụng quy trình và mức độ đáp ứng mục tiêu NCBH còn hạn chế, chưa được quản lý tốt.

2.5. Đánh giá chung thực trạng

2.5.1. Mặt mạnh

Các trường đã triển khai các văn bản hướng dẫn của ngành về đổi mới SHCM theo hướng NCBH, đã chú ý chỉ đạo đổi mới SHCM, đổi mới công tác dự giờ, đánh giá giờ dạy theo hướng NCBH; bên cạnh đó công tác quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH đã được lãnh đạo các trường quan tâm.

2.5.2. Điểm yếu

Việc triển khai NCBH trong SHCM ở các trường khu vực Đông Nam Gia Lai còn khá nhiều tồn tại, hạn chế; tổ chức SHCM tại các trường và cụm trường còn ít, chưa đi vào thực chất. Các nội dung quản lý NCBH trong sinh hoạt chuyên môn nhìn chung đều chưa tốt.

2.5.3. Nguyên nhân:

Tài liệu về đổi mới SHCM theo NCBH cấp THPT còn rất ít, các văn bản hướng dẫn về vấn đề này còn chung chung. Công tác tập huấn của các cấp quản lý chưa được tổ chức tốt; đội ngũ CBQL, GV chưa thật sự nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của NCBH đối với việc phát triển năng lực chuyên môn nghề nghiệp của bản thân.

Tiểu kết chương 2

Từ năm học 2015-2016 các trường THPT khu vực Đông Nam Gia Lai đã từng bước đổi mới SHCM theo hướng NCBH. Các trường đã bước đầu quán triệt và triển khai hoạt động này vào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường. Có thể khẳng định rằng việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH và quản lý hoạt động NCBH trong tất cả các khâu tại các trường THPT Đông Nam tỉnh Gia Lai còn khá nhiều tồn tại, hạn chế, sinh hoạt chuyên môn theo truyền thống vẫn còn đậm nét.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT KHU VỰC ĐÔNG NAM TỈNH GIA LAI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn cấp THPT theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

3.1.1. Nguyên tắc tính khoa học

Các biện pháp quản lý đề xuất phải dựa trên hệ thống tri thức về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý

Đảm bảo mọi hoạt động của nhà trường và toàn hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục trong một chỉnh thể thống nhất.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính toàn diện

Các biện pháp đề xuất phải có mối quan hệ biện chứng, liên kết tác động, hỗ trợ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với thực tiễn, đảm bảo thực hiện có hiệu quả, đem lại sự phát triển mới cho nhà trường.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Góp phần đảm bảo tính ổn định, tránh được sự thay đổi đột ngột về một hoạt động chuyên môn chủ yếu của tổ chuyên môn.

3.2. Biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn cấp THPT theo hướng nghiên cứu bài học tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

3.2.1.1. Mục tiêu của biên pháp

Nhận thức đúng mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng và những yêu cầu của việc SHCM và quản lý SHCM theo NCBH; thay đổi cách thức tham gia SHCM, thói quen soạn giảng, dự giờ, góp ý tiết dạy và tổ chức dạy học; cho giáo viên thấy được NCBH là một trong những con đường hiệu quả nhất để phát triển năng lực nghề nghiệp cho bản thân.

3.2.1.2. Nội dung của biên pháp

Xây dựng kế hoạch, tổ chức phổ biến, học tập, quán triệt các Nghị quyết của Đảng, Chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực phát triển giáo dục; các văn bản hướng dẫn của ngành về hoạt động dạy học nói chung và hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo NCBH nói riêng và kiểm tra, đánh giá ý thức học tập, mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về các văn bản nói trên.

3.2.1.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ; phải xác định NCBH là một công việc quan trọng để phát triển đội ngũ; tổ chức cho giáo viên đăng ký chỉ tiêu cụ thể tiến hành NCBH; phối hợp với công đoàn cơ sở phát động các phong trào thi đua hai tốt; theo dõi sát sao tình hình thực hiện đổi mới SHCM theo hướng NCBH; làm tốt công tác sơ kết, tổng kết hoạt động NCBH.

3.2.2. Biện pháp 2: Hỗ trợ các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện SHCM theo hướng NCBH

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

Xây dựng thói quen, nền nếp, cũng như thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học, trách nhiệm và hiệu quả cho đội ngũ tổ trưởng; tư vấn, chỉ dẫn cho đội ngũ cả về tổ chức NCBH và xây dựng tiêu chí, quy chế sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH.

3.2.2.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cung cấp tài liệu NCBH cho đội ngũ; hiệu trưởng hỗ trợ trực tiếp tổ trưởng chuyên môn xây dựng quy chế; hiệu trưởng hỗ trợ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên về kỹ thuật và phương pháp tiến hành.

3.2.2.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng nhà trường phải cung cấp cho đội ngũ tổ trưởng, giáo viên các tài liệu liên quan, cần thiết; hỗ trợ tổ chuyên môn xây dựng quy chế, kỹ thuật và phương pháp NCBH; hỗ trợ giáo viên về kiến thức và kỹ thuật NCBH.

3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường phối hợp giữa các trường trong khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai trong quá trình triển khai SHCM theo hướng NCBH

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp

Xây dựng tinh thần hợp tác giữa các trường; xây dựng nền nếp và thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm cho đội ngũ TTCM và giáo viên; khắc phục tình trạng không có giáo viên cùng chuyên môn tham gia NCBH.

3.2.3.2. Nội dung thực hiện biện pháp

– Xây dựng kế hoạch và triển khai sinh hoạt chuyên môn chung của cụm trường theo hướng NCBH.

– Tiến hành hoạt động NCBH ở từng trường với sự tham gia của các trường trong cụm.

– Phối hợp xây dựng bảng mô tả chuẩn kiến thức, kỹ năng theo định hướng hình thành phẩm chất và năng lực học sinh cho các bài và nội dung học trong chương trình phổ thông hiện hành.

3.2.3.3. Cách thức tiến hành

Vào đầu năm học, lãnh đạo các trường (từ 2 đến 5 trường) tiến hành họp thống nhất triển khai sinh hoạt chuyên môn theo NCBH chung cho các trường bao gồm số môn, số lần, thời lượng tiến hành mỗi lần, thời gian tiến hành cụ thể. Thống nhất xây dựng bảng mô tả chuẩn kiến thức, kỹ năng (mô tả mục tiêu) cho toàn bộ chương trình dạy học trên cơ sở quy định của Bộ GDĐT và tình hình thực tế học sinh của các trường. Trước mắt có thể ưu tiên xây dựng bảng mô tả cho 09 môn học có khả năng tham gia thi THPT quốc gia.

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường hoạt động kiểm tra của hiệu trưởng trong việc thực hiện kế hoạch đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Mong muốn giáo viên thực hiện thường xuyên và có hiệu quả hoạt động NCBH; giúp cho đối tượng thực hiện kế hoạch có ý thức và trách nhiệm cao hơn trong hoạt động NCBH; phát hiện những tồn tại, hạn chế của hoạt động NCBH ở từng giáo viên, từng tổ chuyên môn để có biện pháp giúp đỡ; thu thập thông tin phản hồi để xây dựng kế hoạch cho năm học tiếp theo.

3.2.4.2. Nội dung của biện pháp

– Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy trình NCBH trong sinh hoạt chuyên môn.

– Kiểm tra, đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên.

– Kiểm tra, đánh giá việc các giáo viên hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thiện các kỹ năng hiện có, bổ sung kỹ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan tới lớp học của giáo viên.

– Kiểm tra, đánh giá việc đáp ứng mục tiêu thực hiện NCBH mà nhà trường đề ra.

3.2.4.3. Cách thức thực hiện

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra; tiến hành kiểm tra, đánh giá dựa chủ yếu vào tình hình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh thông qua dự giờ thăm lớp. Ngoài ra, hiệu trưởng có thể thông qua kiểm tra hồ sơ cá nhân, nhất là giáo án, hồ sơ của tổ chuyên môn … ngoài ra cũng có thể tiến hành kiểm tra bằng các phiếu hỏi, bằng trò chuyện, phỏng vấn học sinh.

3.2.5. Biện pháp 5: Đầu tư kinh phí thỏa đáng cho quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

3.2.5.1. Mục đích của biện pháp

Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất và hỗ trợ tối đa về kinh phí cho sinh hoạt chuyên môn theo NCBH.

3.2.5.2. Nội dung của biện pháp

– Xây dựng kế hoạch tài chính thỏa đáng nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo NCBH.

– Xây dựng một chính sách phát triển, kích thích động cơ dạy học của người thầy, động cơ học tập của học sinh.

3.2.5.3. Cách thức thực hiện

Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết; dành kinh phí cho việc nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị dạy học; kinh phí cho việc sửa chữa, bảo trì các thiết bị máy móc phục vụ cho sinh hoạt chuyên môn theo NCBH; kinh phí cho việc thảo luận và thiết kế bài dạy minh họa; kinh phí cho việc thảo luận, chia sẻ, đặc biệt là các buổi thảo luận chia sẻ theo cụm trường; kinh phí cho việc cử giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Việc sử dụng kinh phí phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

3.3. Mối quan hệ của các biện pháp quản lý

Các biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH như chúng tôi đề xuất trên đây có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên sự thống nhất, tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH.

3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

Nhằm bổ sung, điều chỉnh giúp hoàn thiện hơn các nhóm biện pháp để tiến tới khẳng định tính thực thi của các nhóm biện pháp.

3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm

Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm đối với cán bộ quản lý cấp trường, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tại các trường.

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

Tiến hành bằng phương thức thực nghiệm qua phiếu hỏi.

3.4.4. Các bước tiến hành khảo nghiệm

Gồm 03 bước: lập phiếu; lựa chọn đối tượng, cuối cùng là xin ý kiến và xử lý kết quả trưng cầu ý kiến.

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

Qua kết quả khảo nghiệm cho thấy số ý kiến đánh giá các biện pháp về tính hợp lý và tính khả thi là hợp lý, khách quan và có tính xây dựng, phù hợp với thực tiễn.

3.5. Kết quả áp dụng ở một số tổ chuyên môn

3.5.1. Lần thứ nhất: SHCM theo hướng NCBH môn Toán, Lịch sử và Hóa học

3.5.2. Lần thứ hai: SHCM theo hướng NCBH môn Ngữ văn và Vật lý

Sau khi áp dụng sinh hoạt chuyên môn mới vào thực tế tại trường THPT Võ Văn Kiệt thì các hoạt động dạy học trên lớp và việc dự giờ dạy minh hoạ có chuyển biến rõ nét, học sinh tích cực hơn trong việc tham gia giờ học, giáo viên tổ chức được nhiều hoạt động học hơn cho học sinh; việc tham gia dự giờ cho đến việc chia sẻ sau khi dự giờ dạy minh hoạ cũng có hiệu quả hơn với số lượng tham gia và số lượng ý kiến tăng lên nhiều so với sinh hoạt chuyên môn truyền thống.

Tiểu kết chương 3

Căn cứ vào 05 nguyên tắc, đề tài đã đề xuất 05 biện pháp của hiệu trưởng nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai, gồm:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường về đổi mới SHCM theo hướng NCBH

Biện pháp 2: Hỗ trợ các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Biện pháp 3: Tăng cường phối hợp giữa các trường trong khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai trong quá trình triển khai sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Biện pháp 4: Tăng cường hoạt động giám sát và kiểm tra của hiệu trưởng trong việc thực hiện kế hoạch đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH.

Biện pháp 5: Đầu tư kinh phí thỏa đáng cho quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH.

Các biện pháp này có mối quan hệ biện chứng, có tác dụng bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện. Các biện pháp đề xuất đã được khẳng định về tính hợp lý và tính khả thi qua khảo sát nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giàu kinh nghiệm. Sau khi áp dụng sinh hoạt chuyên môn mới vào thực tế tại trường THPT Võ Văn Kiệt thì các hoạt động dạy học trên lớp và việc dự giờ dạy minh hoạ có chuyển biến rõ nét so với sinh hoạt chuyên môn truyền thống.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua kết quả nghiên cứu về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH tại các trường THPT Đông Nam Gia Lai, chúng tôi thu được những kết quả sau:

Tổng kết một số cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH. Nội dung chương 1 đề cập đến các các khái niệm cơ bản như: tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu bài học, SHCM theo hướng NCBH, nhất là lý luận về quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn. Đó là cơ sở quan trọng để tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng

Nội dung quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH gồm: : (1) Quản lý việc xác định mục tiêu, chuẩn bị bài dạy minh họa; (2) Quản lý việc tiến hành bài dạy và dự giờ; (3) Quản lý việc tổ chức thảo luận và chia sẻ về BHCN; (4) Quản lý việc áp dụng vào thực tiễn dạy học hàng ngày.

Có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chuyên môn theo hướng NCBH, đó là yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường quản lý và yếu tố chủ quan bao gồm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

Kết quả nghiên cứu tại các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai cho thấy thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn theo NCBH của các trường hiện còn nhiều hạn chế, bất cập.

Đề tài đã đề xuất 05 biện pháp của hiệu trưởng nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động NCBH trong sinh hoạt chuyên môn ở các trường THPT khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai, gồm:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường về đổi mới SHCM theo hướng NCBH

Biện pháp 2: Hỗ trợ các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Biện pháp 3: Tăng cường phối hợp giữa các trường trong khu vực Đông Nam tỉnh Gia Lai trong quá trình triển khai sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Biện pháp 4: Tăng cường hoạt động giám sát và kiểm tra của hiệu trưởng trong việc thực hiện kế hoạch đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Biện pháp 5: Đầu tư kinh phí thỏa đáng cho quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH

Các biện pháp này có mối quan hệ biện chứng, có tác dụng bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện. Các biện pháp đề xuất đã được khẳng định về tính hợp lý và tính khả thi qua khảo sát nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giàu kinh nghiệm. Sau khi áp dụng sinh hoạt chuyên môn theo NCBH vào thực tế tại trường THPT Võ Văn Kiệt tỉnh Gia Lai thì các hoạt động dạy học trên lớp và việc dự giờ dạy minh hoạ có chuyển biến rõ nét so với sinh hoạt chuyên môn truyền thống.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở GDĐT Gia Lai

– Tổ chức các lớp tập huấn một cách bài bản

– Tăng cường kinh phí cho tổ chức hoạt động NCBH.

2.2. Đối với hiệu trưởng các trường THPT khu vực Đông Nam Gia Lai

– Trực tiếp hoặc chỉ đạo hoạt động NCBH.

– Phối hợp tốt trong xây dựng kế hoạch NCBH theo cụm.

– Xây dựng kế hoạch tài chính cho hoạt động NCBH.

2.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn các trường THPT Đông Nam Gia Lai

– Chủ động xây dựng kế hoạch, quy chế NCBH có tính khả thi.

– Gương mẫu và đôn đốc các thành viên trong tổ tham gia NCBH.

2.4. Đối với giáo viên các trường THPT Đông Nam Gia Lai

– Thay đổi nhận thức, thói quen làm việc cũ.

– Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

VỊ TRÍ QUAN SÁT CỦA GV

BẢNG

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Hoàng Nhu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *