Quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Nghị quyết số 40/2000/QH ngày 09/12/2000 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X đã ban hành về đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống của Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Đổi mới nội dung chương trình SGK, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết
bị dạy học.
Tuy nhiên, việc mua sắm, sử dụng, bảo quản và quản lí phương tiện dạy học vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, hạn chế, nhiều giáo viên chưa thường xuyên sử dụng phương tiện dạy học trong các tiết dạy. Phương tiện dạy học còn thiếu, chất lượng chưa đảm bảo, thiếu đồng bộ, việc giữ gìn, bảo quản và quản lí phương tiện dạy học ở một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Hớn Quản chưa được quan tâm đúng mức; Công tác quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém. Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho việc đổi mới giáo dục chưa thật sự đạt hiệu quả, chất lượng dạy và học còn thấp.
Xuất phát từ những lý do nêu trên đề tài “Quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” được lựa chọn nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, từ đó để xuất các biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học địa phương này.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống PTDH ở trường tiểu học
Quản lý PTDH ở các trường tiểu học, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
3.3.1. Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường TH đối với PTDH tại nhà trường.
3.3.2. Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 9 trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
3.3.3. Phạm vi thời gian: Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn 2015-2020. Các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn 2020 – 2025.
Hiện nay, công tác quản lý PTDH ở các trường TH trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước còn nhiều bất cập, việc phát huy vai trò của PTDH trong các hoạt động DH của nhà trường chưa cao. Nguyên nhân chính của những bất cập này là các cấp quản lý triển khai các chỉ đạo về QL PTDH không dựa trên tiếp cận quản lý phù hợp. Dựa trên lý thuyết quản lý giáo dục về PTDH có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm quản lý tốt PTDH ở các trường TH, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các nhà trường.
– Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học ở trường tiểu học.
– Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
– Đề xuất các biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết. Các PP này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu hồ sơ lưu trữ, quan sát và phương pháp chuyên gia.
6.3. Nhóm các phương pháp nghiên cứu xử lý thông tin
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra, khảo sát thông qua phần mềm SPSS.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Chương 3: Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2.Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý (QL) vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, tác động đến một hệ thống hoạt động xã hội từ tầm vĩ mô cho đến tầm vi mô. Có nhiều cách tiếp cận, do vậy có nhiều quan niệm khác nhau về QL. Theo từ điển Tiếng Việt:
Quản lý là trông coi và giữ gìn; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [25, tr. 800].
1.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục
Từ khi hoạt động giáo dục ra đời, tất yếu kéo theo sự xuất hiện của quản lý giáo dục (QLGD).
Theo tác giả M.I. Kondacov “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”. [5, tr. 93]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr. 22].
Tác giả Đặng Quốc Bảo khái quát: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [1, tr. 31].
Từ các khái niệm trên về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.3. Khái niệm Quản lý nhà trường
Cho dù cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau nhưng cốt lõi quản lý trường học phổ thông nói chung và ở nhà trường tiểu học nói riêng là hệ thống tác động có định hướng, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhà trường lên tất cả nguồn lực của nhà trường làm cho nhà trường phát triển và vận hành theo đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu của kế hoạch đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục bậc Tiểu học: Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.
1.2.4. Khái niệm phương tiện dạy học
Theo quan điểm người viết, cách hiểu đơn giản, ngắn gọn và cơ bản nhất về PTDH như sau ” PTDH là bộ phận của CSVC nhà trường, bao gồm toàn bộ những dụng cụ, phương tiện được GV và HS dùng để tham khảo, hướng dẫn, mô tả, quan sát, thí nghiệm nhằm đạt được mục đích cuối cùng là hỗ trợ giúp học sinh phát hiện và tiếp thu những tri thức cần thiết theo nội dung bài học trong chương trình”.
1.2.5. Khái niệm Quản lý phương tiện day học
Quản lý phương tiện dạy học (QLPTDH) là tác động có mục đích của người quản lý lên hệ thống PTDH nhằm thực hiện tốt các khâu trang bị, sử dụng và bảo quản PTDH.
Vậy QLPTDH vừa là chức năng, vừa là nhiệm vụ và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà trường.
1.3. Những yêu cầu đối với phương tiện dạy học ở trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.3.1. Vị trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
1.3.1.1. Vị trí của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
Quá trình dạy học (QTDH) là sự tương tác giữa người dạy và người học, trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạy. Người học tích cực, chủ động, độc lập thực hiện các hoạt động nhận thức nhằm lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ xảo, góp phần hoàn thành nhân cách của người học, đáp ứng với yêu cầu của xã hội.
1.3.1.2. Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
– Phương tiên dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình nhận thức của học sinh.
– Phương tiên dạy học đối với việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo
– Phương tiên dạy học đối với nâng cao năng suất lao động sư phạm, chất lượng và hiệu quả giáo dục
– Phương tiên dạy học với giáo dục đạo đức cho học sinh
1.3.2. Phân loại phương tiện dạy học ở trường tiểu học
Cho đến nay, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau khi bàn về cách phân loại PTDH. Tuy nhiên có thể nêu lên một số cách phân loại PTDH như sau:
Theo tác giả Vũ Trọng Rỹ:
Căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, Thái Duy Tuyên đã phân PTDH làm bốn loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong QTDH.
– Loại thứ nhất: Là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa dạng nhằm hỗ trợ cho học sinh quá trình nắm bắt kiến thức.
– Loại thứ hai: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng.
– Loại thứ ba: Là thiết bị hỗ trợ cho các hoạt động dạy học như: bút, giấy, bàn, ghế, tủ, giá sách, màn tối.
– Loại thứ tư: Cơ sở hạ tầng phục vụ dạy học gồm: lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể dục, chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng, các phòng chức năng
1.3.3. Những định hướng đổi mới phương tiện dạy học trong giai đoạn hiện nay
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã nêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và “Đối với GD phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng GD toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình GD phổ thông giai đoạn sau năm 2015” [8].
Từ năm 2017, Bộ trưởng GD-ĐT đã tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18-6-2018 về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, trong đó giao UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện, khẳng định rất rõ trách nhiệm của các địa phương trong việc rà soát, đánh giá lại điều kiện cơ sở vật chất hiện có để bảo đảm điều kiện thực hiện Chương trình mới.
1.3.4. Những yêu cầu đối với hệ thống phương tiện dạy học ở trường tiểu học
1.3.4.1. Yêu cầu về cơ sở vật chất
Theo TT 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường tiểu học quy định tại Điều 40: Cơ sở vật chất của trường tiểu học: Hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật của nhà trường đảm bảo đạt mức Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp tiểu học, cơ sở vật chất cấp tiểu học ít nhất phải đạt mức Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu của trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 41. Thiết bị giáo dục: Trường học được trang bị đủ thiết bị giáo dục, tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị giáo dục trong dạy và học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng thiết bị giáo dục của nhà trường vào các hoạt động dạy và học; tự làm đồ dùng dạy học theo yêu cầu về nội dung và phương pháp được quy định trong chương trình giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương”.
1.3.4.2. Yêu cầu về phương tiện dạy học
Theo khoản 2 Điều 18 Điều lệ Trường tiểu học: “Thiết bị dạy học sử dụng trong nhà trường thuộc Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các thiết bị dạy học khác theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông”.
Yêu cầu về phương tiện dạy học là những tiêu chuẩn, tiêu chí của các phương tiện dạy học cho từng môn học hay chủ đề dạy học, nhằm hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh.
Phương tiện dạy học có thể đơn giản hay hiện đại nhưng việc sử dụng phải đảm bảo tính khoa học, đảm bảo yêu cầu về mỹ quan, sư phạm, an toàn và
giá cả hợp lý, tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại.
1.3.4.4. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
Ngày nay với sự phát triển của CNTT, các PTDH càng được sử dụng rộng rãi trong nhà trường. Nếu không sử dụng PTDH một cách khoa học, hợp lí, thậm chí lạm dụng quá nhiều PTDH trong giờ dạy thì hiệu quả giáo dục không những không tăng lên mà còn gây nhiễu cho HS. Vì vậy các nhà sư phạm đã tổng kết ba nguyên tắc sử dụng PTDH như sau: đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ.
1.4. QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Quản lí phương tiện dạy học ở trường tiểu học nhằm phục vụ cho đổi mới PPDH theo hướng tăng cường sử dụng các PTDH trong QTDH. Trước hết: “Cần làm thay đổi nhận thức của CB, GV về công tác thiết bị. Đây là một vấn đề phải trở thành nội dung trong công tác QL. HT, PHT cần coi đây là một nội dung để QL nhà trường”.
Theo đó, quản lý PTDH bao gồm những nội dung cơ bản sau:
1.4.1. Quản lý đầu tư mua sắm và tự trang bị phương tiện dạy học
Việc quản lý đầu tư mua sắm, tự trang bị PTDH là quản lý về vốn đầu tư, quản lý việc xây dựng và triển khai kế hoạch đầu tư, mua sắm, trang bị PTDH. Kiểm tra, rà soát thực trạng TBDH hiện có để lập kế hoạch chi tiết sửa chữa, thay thế, nâng cấp, mua sắm bổ sung những TBDH cần thiết và đồng bộ nhằm đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học theo chương trình hiện hành, đồng thời chuẩn bị cho đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Theo đó, quản lý việc đầu tư, mua sắm và tự trang bị PTDH bao gồm việc lập kế hoạch mua sắm, đầu tư, tự trang bị PTDH; triển khai mua sắm, đầu tư, tự trang bị PTDH và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc mua sắm, đầu tư, trang bị PTDH. Quản lý nội dung này được đánh giá thông qua mức độ thực hiện và tính hiệu quả.
1.4.2. Quản lý việc khai thác và sử dụng các phương tiện dạy học
Quản lý việc sử dụng PTDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức sử dụng PTDH trong hoạt động dạy học của nhà trường.
Phương tiện dạy học với tư cách là công cụ phục vụ việc chuyển tải thông tin đến người học. PTDH sẽ phát huy được hiệu quả của nó nếu như sử dụng chúng một cách hợp lí, phù hợp với không gian, thời gian và phù hợp với nội dung của mỗi bài giảng thì sẽ kích thích được tâm lí học tập, tính chủ động, tích cực và lòng say mê khoa học của người học, thúc đẩy nhận thức, phát triển năng lực tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh.
Vì vậy, việc sử dụng PTDH phải đúng nguyên tắc, đúng quy trình, công tác quản lý việc sử dụng PTDH phải có kế hoạch cụ thể đến từng bộ môn trong nhà trường và đến từng giáo viên.
1.4.2.1 Quản lý việc khai thác, sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên
Quản lý việc khai thác, sử dụng PTDH của giáo viên là hoạt động quản lý của Nhà trường đối với giáo viên trong việc khai thác, sử dụng các PTDH trong hoạt động dạy của GV nhằm hình thành phẩm chất và năng lực của HS theo mục tiêu cần đạt của chương trình giáo dục hiện hành từng môn học.
Công tác quản lý khai thác, sử dụng PTDH của GV được thực hiện thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc sử dụng PTDH của GV. Quản lý nội dung này được đánh giá thông qua mức độ thực hiện và tính hiệu quả.
- . Quản lý việc khai thác, sử dụng phương tiện dạy học của học sinh
Quản lý việc khai thác, sử dụng PTDH của học sinh là hoạt động quản lý của Nhà trường đối với học sinh trong việc khai thác, sử dụng các PTDH trong hoạt động học nhằm hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh theo mục tiêu cần đạt của chương trình giáo dục hiện hành từng môn học.
1.4.3. Quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa và thanh lý phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học nếu không thực hiện tốt công tác bảo quản thì thiết bị dễ bị hư hỏng, mất mát, làm lãng phí tiền của, công sức, làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả sử dụng. PTDH phải được sắp đặt khoa học để tiện sử dụng và phải có các phương tiện bảo quản, vật che phủ, phương tiện chống ẩm, chống mối mọt, dụng cụ phòng chữa cháy.
Như vậy, quản lý sửa chữa, bảo quản thanh lý PTDH được thực hiện thông qua việc: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, sửa chữa, thanh lý PTDH. Quản lý nội dung này được đánh giá thông qua mức độ thực hiện và tính hiệu quả.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học ở trường tiểu học
1.5.1. Những yếu tố khách quan
Do điều kiện ngân sách nhà nước đầu tư cho việc trang bị, mua sắm còn hạn chế; hiện nay việc đầu tư trang bị PTDH của các trường chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước trích từ trong nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, của trường hoặc được cung cấp trực tiếp từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cấp, tuy nhiên mức độ kinh phí dành cho PTDH chưa cao.
– Với nội dung, chương trình DH hiện nay vẫn còn khá nặng, nếu dạy có sử dụng PTDH thì khó đảm bảo thời gian.
Nhận thức về vai trò của PTDH của của GV, CBQL, HS, CM và cấp trên đối với chất lượng dạy học của nhà trường. Vì vậy, các lực lượng chức năng trong nhà trường phải nhất quán quan điểm thường xuyên quan tâm chăm lo đầu tư mua sắm trang bị các PTDH phục vụ ngày càng tốt hơn cho quá trình giáo dục đào tạo của nhà trường. Phương tiện càng hiện đại, càng đầy đủ thì chất lượng dạy học ngày càng cao.
Tình hình sử dụng PTDH chưa được tốt do GV ngại khó, ngại mất thời gian, kỹ năng sử dụng chưa thành thạo; chưa có quy định rõ ràng để khuyến khích, động viên GV sử dụng PTDH.
Công tác tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá của lãnh đạo nhà trường và các bộ phận QL PTDH chưa được chặt chẽ. Công tác kiểm tra việc quản lý PTDH hầu như được lồng vào kiểm tra, kiểm kê tài sản theo năm tài chính, chủ yếu dựa trên hồ sơ, sổ sách dẫn đến có một số bài giáo viên không sử dụng dụng cụ trực quan. Bên cạnh đó, việc sử dụng PTDH chưa được xem trọng và gắn vào các tiêu chí thi đua hàng năm.
Phương tiện dạy học là điều kiện quan trọng không thể thiếu được của QTDH nhất là ở môi trường giáo dục bậc tiểu học. PTDH luôn đồng hành với nội dung, phương pháp trong tiến trình đổi mới nội dung chương trình dạy học.
Quản lí phương tiện dạy học là một trong những hoạt động quản lý của hiệu trưởng. Nó vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Để làm tốt nhiệm vụ, hiệu trưởng cần phải nhận thức sâu sắc các cơ sở lý luận của việc sử dụng PTDH để làm cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo, đề ra các quyết định quản lý đúng đắn, tổ chức bộ máy đội ngũ nhân sự QL PTDH và phối hợp các tổ chức, cá nhân cùng thực hiện QL PTDH trong nhà trường.
Qua phân tích cơ sở lý luận và những vấn đề trình bày ở chương 1, cho thấy cơ sở lý luận nêu trên là cần thiết. Song, nếu đánh giá đúng thực trạng, xác định đúng nguyên nhân của thực trạng quản lý PTDH ở trường tiểu học trên một địa bàn nghiên cứu, sẽ là cơ sở quan trọng để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLPTDH ở trường tiểu học. Vấn đề này sẽ được giải quyết ở các chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
Mục đích khảo sát thực trạng trong chương 2 của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá và xác định những ưu điểm và hạn chế trong thực tế quản lý phương tiện dạy học để làm cơ sở đề xuất biện pháp quản lý PTDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường tiểu học.
– Thực trạng phương tiện dạy học tại các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
– Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và thách thức đến công tác quản lý PTDH ở các trường TH.
2.1.3.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
a. Chọn mẫu và khách thể khảo sát
Nghiên cứu lựa chọn 9 trường tiểu học trển địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo ngẫu nhiên với tổng số 547 khách thể khảo sát.
b. Công cụ khảo sát
Nghiên cứu đã xây dựng bảng hỏi làm công cụ chính cho việc điều tra, khảo sát định lượng.
c. Thang đo
Sử dụng thang 4 và 5 mức. Mỗi câu hỏi được đánh giá với 4 hoặc 5 mức độ, tăng dần từ 1 điểm đến 4 hoặc 5 điểm.
d. Xử lí và đánh giá kết quả khảo sát
Người nghiên cứu tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp cho nhóm CBQL, nhóm GV, HS và thu lại phiếu. Sau đó, xử lí các số liệu thu được nhờ sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22.0.
2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
a) Khách thể trả lời phỏng vấn
b) Câu hỏi phỏng vấn
c) Cách thức phỏng vấn
d) Thời gian phỏng vấn
e) Xử lí kết quả phỏng vấn
2.1.4.1. Đối tượng khảo sát:
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 547 khách thể, bao gồm CBQL, CBPTPTDH, TTCM, GV và HS của 9 trường tiểu học trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
2.1.4.2. Thời gian và địa bàn khảo sát
2.1.4.3. Các giai đoạn tiến hành khảo sát
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục – đào tạo của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
2.2.1. Vị trí địa lí, điều kiện kinh tế – xã hội của Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
2.2.1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư
Hớn Quản là huyện thuộc tỉnh Bình Phước, phía Đông giáp huyện Bù Gia Mập và huyện Đồng Phú, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh, phía Nam giáp huyện Chơn Thành, phía Bắc giáp huyện Lộc Ninh và thị xã Bình Long. Huyện có tổng diện tích tự nhiên 66,412.61ha. Đất chủ yếu là đất đỏ bazan. Khí hậu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ổn định, một năm chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.
2.2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016 – 2020 ước đạt 7,4%. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 58,2 triệu đồng/người.
2.2.2. Tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Giáo dục và đào tạo đạt nhiều kết quả tích cực; quy mô giáo dục hợp lý, đáp ứng nhu cầu người học. Toàn huyện có 17/45 trường đạt chuẩn quốc gia. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có 75,8% trên chuẩn; cán bộ quản lý được bồi dưỡng về quản lý giáo dục đạt tỷ lệ 95,65% và có trình độ Trung cấp lí luận chính trị là 84,78%.
Chất lượng giáo dục các cấp học được duy trì và nâng cao; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,9%, THCS đạt 95,63%; không có học sinh tiểu học bỏ học, học sinh THCS bỏ học chiếm 0,5 % (trong giới hạn cho phép).
2.2.3. Tình hình Giáo dục tiểu học của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
2.2.3.1. Quy mô trường lớp, điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học
Toàn huyện Hớn Quản có tổng số trường: 14 trường Tổng số lớp: 221 lớp/ 6347học sinh.
Trang thiết bị, đồ dùng dạy học đặc biệt là các phòng phục vụ giảng dạy chưa đáp ứng đủ yêu cầu của giáo viên khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
2.2.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Độ ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là người trực tiếp tác động đến PTDH, do đó, việc đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý và GV có ý nghĩa đáng kể trong việc quản lý PTDH ở nhà trường tiểu học.
| Trường | Năm học Số liệu | 2017-2018 | 2018-2019 | 2019-2020 |
| Tổng số GV | 314 | 317 | 307 | |
| Tổng số HS | 6213 | 6425 | 6347 | |
| Tổng số lớp | 233 | 225 | 221 | |
| Số HS/Số lớp | 27,8 | 28,5 | 28,7 | |
| Số GV/Số lớp | 1,4 | 1,4 | 1,38 | |
2.2.3.3. Kết quả dạy học
Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh 3 năm gần đây:
– Đánh giá về phẩm chất: đạt 100% (không tăng, không giảm)
– Đánh giá về năng lực: đạt 100% (không tăng, không giảm);
– Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 97,7%.
– Học sinh lớp 5 học sinh hoàn thành chương trình tiểu học 100%.
2.3. Thực trạng phương tiện dạy học tại các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
2.3.1. Thực trạng phương tiện dạy học ở các trường tiểu học
2.3.1.1. Về số lượng phương tiện dạy học ở các trường tiểu học
Qua khảo sát 09 trường tiểu học đối với CBQL (10 HT, P.HT, 45 TTCM ), cán bộ phụ trách PTDH (07), GV (125) và HS (360) chúng tôi có được kết quả số lượng phương tiện dạy học bị ở các trường tiểu học được HT,PHT, CBPTPTDH, GV, HS đánh giá đa phần ở mức độ tương đối đầy đủ.
2.3.1.2. Về chất lượng phương tiện dạy học ở các trường tiểu học
Chất lượng các thiết bị hiện tại được cung cấp thường ở mức khá và đạt. Qua trao đổi thêm ở các tổ bộ môn được biết, một số dụng cụ thực hành độ chính xác chưa cao, mau hư hỏng. Đặc biệt nhóm đối tượng giáo viên là nhóm trực tiếp sử dụng các phương tiên dạy học và biết rõ chất lượng của các phương tiên dạy học có đảm bảo cho quá trình giảng dạy hay không thì đánh giá chất lượng chỉ ở mức không đạt; Điều này cần các bộ phận phụ trách phương tiện dạy học và cấp quản lý hiệu trưởng và phó hiệu trưởng quan tâm khảo sát lấy ý kiến để đảm bảo chất lượng cho phương tiện dạy học; Không làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.
2.3.1.3. Về tính đồng bộ của phương tiện dạy học ở các trường tiểu học
Cả bốn nhóm đối tượng đều có đánh giá chung về tính đồng bộ của phương tiện dạy học chỉ ở mức chưa đồng bộ lắm với điểm trung bình chung là 2,07. Dẫn đến thực tế là phương tiện dạy học ở các trường tiểu học hầu như không có tính đồng bộ và vấn đề động bộ phương tiện dạy học cần có sự quan tâm nhiều hơn.
HS đánh giá về tính đồng bộ của các phương tiện dạy học ở các trường tiểu học ở mức chưa đồng bộ (điểm trung bình là 2,35).
Từ số liệu đánh giá trên nhận thấy chưa có tính đồng bộ cao của các PTDH ở các trường tiểu học. Vì thế cần nâng cao tính đồng bộ của PTDH từ đó mới giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả của PTDH ở các trường tiểu học.
2.3.1.4. Về tính hiện đại của phương tiện dạy học
Qua số liệu đánh giá nhận thấy các PTDH chưa được hiện đại lắm thậm chí là còn lạc hậu. Vì thế cần nâng cao tính hiện đại của các PTDH để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy trong thời đại 4.0, áp dụng triệt để khoa học – công nghệ thông tin vào dạy học hiện tại.
Nguyên nhân chủ yếu là:
– Do phần lớn kinh phí chưa đáp ứng được yêu cầu cho việc trang bị PTDH.
– Do CSVC của nhà trường còn nghèo nàn, thiếu phòng nên việc tiếp nhận PTDH hiện đại để bảo quản và sử dụng còn hạn chế.
– Do phương pháp và kỹ năng tiếp cận, sử dụng PTDH của giáo viên còn nhiều hạn chế.
2.3.2. Thực trạng về việc khai thác, sử dụng phương tiện dạy học ở các trường tiểu học
Qua kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình chung của 4 nhóm đối tượng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, cán bộ phụ trách phương tiện dạy học, giáo viên đánh giá về tầm quan trọng của việc sử dụng phương tiện dạy học nhằm nâng cao chất lượng ở mức độ rất quan trọng với điểm trung bình chung là 3,66. Điều đó cho thấy tập thể sự phạm nhận thức được việc sử dụng phương tiện dạy học là cần thiết.
Nhưng kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học ở các trường tiểu học chỉ ở mức độ đủ sử dụng vì thế cần được trau dồi và học hỏi thêm, việc nâng cao kỹ năng sử dụng giúp giáo viên sử dụng các phương tiện dạy học đúng cách, vận dụng được hết tính năng sẳn có của các phương tiện.
Hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học ở các trường tiểu học được đánh giá ở mức độ chung là ít hiệu quả với điểm trung bình chung là 2,10.
Nhưng các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học được trang bị như thế nào tôi phân tích đánh giá của các cán bộ giáo viên, nhân viên.Về thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học được đánh giá trang bị ở mức Trung bình với điểm trung bình chung của 4 nhóm đối tượng là 2,70. Cần quan tâm hơn nữa trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch một cách đồng bộ, đồng thời kiểm tra, giám sát chặt chẽ để có những khen thưởng, động viên kịp thời đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
Qua khảo sát thực trạng về phong trào tự làm đồ dùng dạy học, chúng tôi có được kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình của 4 nhóm đối tượng đánh giá phong trào tự làm ĐDDH ở mức độ trung bình với điểm trung bình là 3,14.
Từ các số liệu phân tích nhân thấy các phong trào làm đồ dùng dạy học ở các trường tiểu học chỉ ở mức TB vì thế cần có những biện pháp cải tiến, thu hút sự tham gia và nâng cao chất lượng trong các phong trào làm đồ dùng dạy học.
2.3.3. Thực trạng bảo quản, sửa chữa phương tiện dạy học
Qua trao đổi ý kiến với HT, PHT, cán bộ phụ trách PTDH, GV và HS chúng tôi thu được kết quả đại đa số đối tượng được hỏi ý kiến đều cho rằng ý thức trong việc bảo quản phương tiện dạy học ở các trường hiện nay với điểm trung bình chung của 4 nhóm đối tượng là 3,27 ở mức trung bình. Từ số liệu này đòi hỏi Hiệu trưởng của các trường, bên cạnh việc tổ chức chỉ đạo công tác QLPTDH, phải tăng cường những biện pháp chế tài đối với CB phụ trách PTDH và tuyên truyền giáo dục ý thức bảo quản PTDH đến mọi thành viên trong nhà trường. Có như vậy các PTDH mới được bảo quản tốt và sử dụng được lâu dài.
Kết quả khảo sát cho thấy, có 8,02% khách thể đánh giá mức độ hư hỏng, hao hụt nhiều; Do vậy lãnh đạo các trường cần làm rõ nguyên nhân để có giải pháp sớm khắc phục tình trạng hư hỏng PTDH nói trên để PTDH nhà trường ngày càng đầy đủ hỗ trợ tốt cho việc giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục, tiết kiệm được ngân sách nhà nước.
Qua tìm hiểu thực tế, chúng tôi thấy các nguyên nhân dẫn đến hư hỏng PTDH là do bảo quản PTDH chưa tốt. Các phòng chứa PTDH không đảm bảo tiêu chuẩn bảo quản, một số PTDH kém chất lượng; quy trình bảo quản chưa đảm bảo tính khoa học; GV được đào tạo từ nhiều nguồn, trình độ có chênh lệch, kỹ năng thực hành còn hạn chế; nhiều GV chưa được hướng dẫn sử dụng PTDH hiện đại, có trường hợp sử dụng sai quy trình dẫn đến hư hỏng PTDH.
2.4. Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường TH trên địa bàn huyện Hớn Quản về QL PTDH
Kết quả cho thấy điểm trung bình chung của 4 nhóm đối tượng là 3,28 tức vai trò công tác quản lý phương tiện dạy học đối với việc nâng cao chất lượng dạy học là quan trọng. Điều đó chứng tỏ các đối tượng đã nhận thức đúng về vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý phương tiện dạy học đối với việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Đây là yếu tố thuận lợi trong công tác chỉ đạo và điều hành công tác quản lý phương tiện dạy học trong thời gian tới.
2.4.2. Thực trạng quản lý việc đầu tư, mua sắm và tự trang bị phương tiện dạy học
Hằng năm, dựa vào đề xuất của các trường, Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ kinh phí mua sắm trang bị cho từng trường. Qua trao đổi với các Hiệu trưởng được biết, mức độ kinh phí Sở cấp cho việc trang bị, mua sắm PTDH (theo thông tư 30-TT/LB do bộ tài chính ban hành) ở các trường hiện nay mới chỉ đạt 50% so với yêu cầu; có những trường chỉ đạt 20% so với yêu cầu.
Ngoài ra, các trường sử dụng thêm quỹ học phí, xây dựng và huy động thêm từ các mạnh thường quân để mua sắm và bổ sung, nhưng số lượng không đáng kể.
Theo ý kiến của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, việc đầu tư trang bị PTDH hiện nay đã tăng nhiều so với các năm trước nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
2.4.3. Thực trạng quản lý khai thác, sử dụng phương tiện dạy học
2.4.3.1. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý việc sử dụng PTDH ở các trường tiểu học theo chức năng quản lý
Dựa vào số liệu điều tra biết được đánh giá về mức độ thực hiện quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học của các trường tiểu học. Trong khâu lập kế hoạch sử dụng PTDH và tổ chức bộ máy sử dụng PTDH được đánh giá ở mức độ thường xuyên với điểm trung bình của cả 2 khâu là 2,9. Khâu chỉ đạo thực hiện việc sử dụng PTDH và kiểm tra, đánh giá việc sử dụng PTDH cũng được đánh giá ở mức thường xuyên với điểm trung bình lần lượt là 2,8 và 2,7.
2.4.3.2. Kết quả thực hiện các nội dung quản lý phương tiện dạy học
+ Về việc lập kế hoạch quản lý sử dụng PTDH
Việc xây dựng kế hoạch QLPTDH của các trường tiểu học ở mức độ quan trọng với đánh giá của 4 nhóm đối tượng với điểm trung bình chung là 3,19.
Như vậy các cán bộ quản lí, giáo viên nhân viên nhận thấy được tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học. Vì thế đây là công tác đáng lưu ý.
+ Công tác chỉ đạo việc sử dụng PTDH
Qua khảo sát và tìm hiểu thực tế chúng tôi nhận thấy số cán bộ phụ trách PTDH ở các trường chưa qua đào tạo chính quy chiếm tỷ lệ cao (5/7 CBPTPTDH chiếm 71,43%); Vì thế đó sẽ là một trong những lý do dẫn đế công tác quản lý việc xây dựng bộ máy sử dụng phương tiện dạy học không được đánh giá tốt. Bởi lẽ “Công tác quản lí phương tiện dạy học trong những năm gần đây chưa được quan tâm: Thứ nhất biên chế thiết bị không còn gộp chung với thư viện. Thứ hai nếu có nhân viên thì cũng chỉ hợp đồng ngoài biên chế lương thấp (2.850.000đ/tháng)” (Phỏng vấn 4). Hoặc có những trường “hiện nay do nhân viên thư viện kiêm công tác quản lí thiết bị nên lượng công việc nhiều. Bên cạnh đó chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được cả 2 lĩnh vực.” (Phỏng vấn 5).
+ Công tác kiểm tra, đánh giá việc sử dụng PTDH
Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình chung đánh giá của 3 nhóm đối tượng là 3,70 tức ở mức độ Khá. Vì vậy, trong thời gian tới các trường cần tăng cường kiểm tra, đánh giá để việc sử dụng PTDH trong nhà trường đạt hiệu quả cao hơn.
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác bảo quản, sửa chữa, thanh lý phương tiện dạy học
Qua phân tích đánh giá của cả CBQL và CBPTPTDH nhận thấy rằng việc lập kế hoạch và tổ chức bảo quản, sửa chữa, thanh lý PTDH là 2 khâu luôn được thực hiện tuy nhiên 2 khâu quan trọng tiếp theo là chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá bảo quản, sửa chữa, thanh lý PTDH PTDH dù thực hiện nhưng được đánh giá không được thực hiện thường xuyên và thậm chí có đánh giá không thực hiện cho hai nội dung này.
– Đa số cán bộ quản lý, giáo viên đều nhận thức tương đối đúng đắn về tầm quan trọng của PTDH trong quá trình giáo dục, là công cụ rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là trong thời kỳ khoa học và công nghệ phát triển như hiện nay.
– Các trường đã từng bước trang bị PTDH theo mức yêu cầu tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Nguồn kính phí đầu tư cho các trường tăng so với trước đây.
– Hằng năm các trường đều xây dựng KH trang bị, sử dụng, bảo quản PTDH.
– Trên tinh thần tiết kiệm, các nhà trường đều tận dụng sửa chữa các PTDH hư hỏng và lần lượt thực hiện các điều kiện bảo quản PTDH ngày một tốt hơn.
– Các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước thực hiện 4 chức năng QL PTDH: xây dựng KH; tổ chức thực hiện; chỉ đạo điều hành; kiểm tra, đánh giá. Nhìn chung chưa khoa học, chưa gắn kết với nhau, còn nhiều bất cập. Vì vậy, một bộ phận giáo viên còn xem nhẹ vai trò, tác dụng của PTDH trong QTDH nên chưa có sự quan tâm tích cực đối với các PTDH cần thiết. Đội ngũ giáo viên còn ngại khó khi sử dụng PTDH, phương pháp và kỹ năng sử dụng PTDH của các giáo viên còn hạn chế nên hiệu quả sử dụng các PTDH chưa cao.
– Kinh phí đầu tư cho việc trang bị và mua sắm PTDH mặc dù đã có tăng nhưng chưa đáp ứng với nhu cầu thực tế. Hiện nay, việc đầu tư chỉ quan tâm đến xây dựng các phòng học để giải quyết nhu cầu số lượng học sinh, còn các phòng chức năng, phòng học bộ môn, phòng thư viện, kho chứa thiết bị, phương tiện dạy học chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức và đồng bộ.
– CB phụ trách PTDH không chuyên trách, phần lớn là GV làm công tác kiêm nhiệm thiết bị nên còn nhiều hạn chế trong việc QL PTDH.
Yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học tất yếu kéo theo việc đổi mới về cơ sở vật chất nói chung và PTDH nói riêng. PTDH có ý nghĩa quan trọng nếu sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả sẽ không chỉ góp phần hình thành tư duy khoa học cho học sinh mà còn góp phần phát triển kỹ năng nghề nghiệp của chính người giáo viên.
Để thực hiện tốt các mục tiêu đổi mới giáo dục UBND huyện Hớn Quản, ngành Giáo dục địa phương đã làm tốt công tác tham mưu, từ đó, ban hành được nhiều cơ chế chính sách đầu tư tích cực cho giáo dục trong giai đoạn tới, nhất là giai đoạn 2020-2025, đã quan tâm tập trung xây dựng đề án đảm bảo CSVC cho đổi mới chương trình giáo dục, đẩy nhanh tiến độ bổ sung thiết bị dạy học cần thiết, trên cơ sở những trang thiết bị còn sử dụng được, đặc biệt ưu tiên những môn học mới theo chương trình GDPT 2018.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Cán bộ quản lý các trường cần tăng cường kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.
Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học. Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học.
Trong chương 2 của luận văn đã giải quyết được các vấn đề sau:
– Trình bày tổng quan một số nét cơ bản về đặc điểm sự phát triển về kinh tế-văn hóa- xã hội và tình hình giáo dục của các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
– Phân tích thực trạng về PTDH và công tác QLPTDH; thực trạng QL việc xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản, sửa chữa, thanh lý PTDH. Nhìn chung, quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước còn có những hạn chế nhất định từ công tác quản lý việc trang bị, đầu tư mua sắm thiết bị dạy học đến công tác quản lý việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học và quản lý việc bảo quản, sửa chữa và thanh lý thiết bị dạy học. Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những bất cập và hạn chế của các trường trong công tác QLPTDH ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Với những thực trạng, nguyên nhân cơ bản nêu trên về thực trạng công tác QLPTDH ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước hiện nay, cần có những các biện pháp QLPTDH phù hợp với tình hình thực tiễn, nhằm góp phần đổi mới PPDH và nâng cao CLDH trong giai đoạn hiện nay.
CHƯƠNG 3.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện
3.2. Các biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý giáo viên và học sinh về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phương tiện dạy học và quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường
3.2.1.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Việc nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò của PTDH và quản lý PTDH là một việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả PTDH trong nhà trường. Nhằm giúp cho đội ngũ CBQL, GV, NV, HS toàn trường thấy được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của PTDH trong quá trình dạy học. Việc giúp cho cho đội ngũ cán bộ, GV, HS nhận thức về vai trò của PTDH và QLPTDH không chỉ là biện pháp tức thời, trước mắt mà là việc làm có tính lâu dài.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
+ Thu thập tài liệu quản lý PTDH của nhà trường
+ Tuyên truyền, giáo dục để các đối tượng hiểu được vị trí, vai trò, tác dụng của phương tiện dạy học và công tác quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường
Hiệu trưởng triển khai các văn bản chỉ đạo về PTDH, QLPTDH của Đảng, Nhà nước và của Ngành để tuyên truyền, Quản triệt đến toàn thể cán bộ, GV, nhân viên và HS trong nhà trường.
+ Xây dựng, ban hành quy chế, nội quy quản lý PTDH
Cần xây dựng, ban hành quy chế, nội quy quản lý PTDH thống nhất trong toàn trường: Phân công, phân nhiệm cụ thể trong tập thể sư phạm đối với việc quản lý, sử dụng PTDH. Từ đó đề ra các quy định thống nhất để cùng nhau phối hợp thực hiện.
+ Tăng cường tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về việc sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng cần tập hợp, hệ thống lại các văn bản chỉ đạo từ Trung ương đến Tỉnh, Sở và thành phố. Đây là cơ sở pháp lý cho HT tuyên truyền và chỉ đạo thực hiện.
Các thành viên trong nhà trường là một tập thể đoàn kết, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, tinh thần trách nhiệm cao.
3.2.2. Đổi mới công tác mua sắm, trang bị PTDH theo hướng đồng bộ
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Đổi mới công tác mua sắm, trang bị PTDH theo hướng đồ bộ sẽ cho phép CBQL, TTCM, CBPT PTDH kiểm soát được một cách có hệ thống các PTDH, từ đó đánh giá được sự đầy đủ, thiếu hụt của PTDH.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Kiểm kê, khảo sát chủng loại và tính đồng bộ của phương tiện dạy học để có kế hoạch đầu tư trang bị
– Hằng năm, nhà trường cần kiểm kê lại toàn bộ các chủng loại PTDH hiện có. Từ đó lập danh mục các loại PTDH, các loại sách nghiệp vụ, sách tham khảo còn thiếu, lên danh mục những PTDH đã có nhưng không sử dụng được do mất mát, hư hỏng, không đồng bộ.
* Xây dựng và thực hiện kế hoạch mua sắm, trang bị phương tiện dạy học
– Xây dựng kế hoạch trang bị phương tiện dạy học
– Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch trang bị phương tiện dạy học.
– Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trang bị phương tiện dạy học
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Khi kiểm kê và phân loại cần làm cụ thể, rõ ràng những PTDH còn sử dụng hoặc đã hư để có kế hoạch mua sắm, trang bị cụ thể và đồng bộ.
Kiểm tra chặt chẽ việc mua sắm, trang bị PTDH để đảm bảo về chủng loại, đồng bộ, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, đáp ứng kịp thời… Tránh việc mua sắm, trang bị các PTDH không sử dụng được vì không đồng bộ, chất lượng kém.
3.2.3. Đa dạng hóa nguồn lực phục vụ mua sắm, trang bị phương tiện dạy học
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Việc đa dạng hoá nguồn lực phục vụ mua sắm, trang bị PTDH nhằm huy động tối đa các kênh khác nhằm huy động, tăng cường hệ thống PTDH đáp ứng yêu cầu, theo quy định, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Việc đa dạng hoá nguồn lực phục vụ mua sắm, trang bị PTDH cần đảm bảo thực hiện các nội dung sau đây:
* Tăng cường nguồn kinh phí của Nhà nước đầu tư phương tiện dạy học
Cân đối nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn vốn từ xã hội hóa GD dành cho trang bị PTDH. Lập dự toán ngân sách cụ thể, chi tiết của hạng mục PTDH theo quy định.
* Huy động nguồn tài trợ từ phía xã hội
Tăng cường công tác giao lưu kết nghĩa với các tổ chức đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn như Doanh nghiệp gỗ Thái Bình, công ty TNHH Đại Tiến Đạt, công ty các mạnh thường quân… nhằm bổ sung điều kiện CSVC và PTDH hiện đại cho nhà trường.
* Phát động và thực hiện phong trào tự làm phương tiện dạy học
Nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn rà soát những PTDH trường chưa có hoặc có nhưng chưa đủ số lượng để đề xuất lên HT cấp kinh phí cho GV tự làm. Phát động phong trào thi đua tự làm ĐDDH nhằm bổ sung và làm phong phú thêm kho tư liệu PTDH của nhà trường.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Việc đa dạng hoá nguồn lực phục vụ mua sắm, trang bị PTDH theo quy định của Nhà nước, cơ quan quản lý chủ quản.
Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó quy định mức chi khen thưởng GV, HS đã có những đóng góp tích cực trong phong trào làm PTDH.
Khi phát động phong trào tự làm ĐDDH mà nhà trường còn thiếu cần bổ sung.
3.2.4. Tăng cường quản lý việc khai thác sử dụng hiệu quả phương tiện dạy học
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Phương tiện dạy học là một bộ phận quan trọng trong cơ sở vật chất nhà trường, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lĩnh hội kiến thức đối với HS, đến việc minh họa nội dung bài giảng. Tuy nhiên, PTDH dù được đầu tư mua sắm đầy đủ và hiện đại cũng không thể phát huy hết hiệu quả nếu không được sử dụng trong QTDH, sử dụng không đúng với mục tiêu, nội dung, PPDH.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Lập kế hoạch quản lý việc khai thác, sử dụng PTDH, chỉ đạo và thực hiện quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học.
Lập kế hoạch quản lý việc khai thác, sử dụng PTDH; Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch khai thác, sử dụng PTDH; Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch khai thác, sử dụng PTDH
* Xây dựng lề lối làm việc và phân cấp trong quản lý.
Đây là trách nhiệm của HT cần thực hiện việc phân cấp quản lý, tạo điều kiện để mọi người thực hiện tốt quy chế dân chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ.
* Tăng cường công tác chỉ đạo và tổ chức các hoạt động chuyên môn trong nhà trường, thúc đẩy việc khai thác, sử dụng PTDH để nâng cao chất lượng dạy và học
* Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về hiệu quả việc khai thác sử dụng phương tiện dạy học của cán bộ và giáo viên và học sinh trong hoạt động giảng dạy và học tập.
* Chú trọng một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới hoạt động dạy và học
Xây dựng các chuẩn và tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học, quản lý của cán bộ, giáo viên. Đây là một trong những điều kiện để đảm bảo chất lượng và góp phần tăng cường sử dụng CNTT trong Giáo dục – đào tạo, đặc biệt hỗ trợ đổi mới PPDH.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các đối tượng quản lý trong nhà trường (HT, P.HT, cán bộ phụ trách PTDH, Tổ chuyên môn, GV, HS) để quá trình sử dụng PTDH trong nhà trường có sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý, chỉ đạo.
Trang bị đầy đủ PTDH có ứng dụng CNTT như: Tivi thông minh, máy tính, phần mềm quản lý, phần mềm tra cứu phục vụ công tác dạy học và quản lý.
3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa và thanh lí phương tiện dạy học
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa PTDH là vấn đề cần được chú trọng nhằm làm cho các PTDH được sử dụng một cách hợp lý, kéo dài tuổi thọ đáp ứng yêu cầu dạy và học của GV, HS kịp thời và có hiệu quả. Để PTDH ít bị hư hỏng, đỡ tốn kinh phí sửa chữa và chủ động trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng thì phải tiến hành bảo dưỡng thường xuyên.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc giữ gìn, bảo quản các loại PTDH trong nhà trường.
Nâng cao nhận thức cho CB, GV và HS về vấn đề ý thức trách nhiệm bảo quản PTDH thông qua các cuộc họp hội đồng chuyên môn, cán bộ quản lý phổ biến cách thức, phương pháp bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa đến GV, CBPTTBDH.
Cần chú trọng đến chế độ khen thưởng khi thực hiện bảo quản, sử dụng tốt; bồi thường, xử phạt khi làm mất mát, hư hỏng.
– Có kế hoạch sắp xếp, cử cán bộ phụ trách PTDH đi học tập bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ về quản lý, bảo quản phương tiện dạy học
Tạo điều kiện cho cán bộ QLPTDH được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về kĩ thuật sử dụng và bảo quản các loại PTDH.
– Thực hiện tốt chế độ bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa theo định kì và thanh lý các PTDH đã bị hư hỏng hoặc lạc hậu, cũng như lập và quản lý tốt hồ sơ quản lý PTDH.
Xây dựng các quy định và quy trình quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa PTDH từ trên xuống để có sự thống nhất và đồng thuận trong việc bảo quản và nhận thấy rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân.
– Đẩy mạnh việc đầu tư trang bị phương tiện bảo quản PTDH
Có kế hoạch xây dựng CSVC để triển khai sử dụng PTDH như: phòng học đa năng, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm thực hành, các phòng thiết bị chuyên dùng khác và trang bị đủ các điều kiện, phương tiện bảo quản như: bàn, ghế, tủ, kệ, máy lạnh, máy điều hòa không khí, tủ sách, tủ hút độc, máy móc dụng cụ sửa chữa… là những yêu cầu cần thiết để bảo quản và bảo dưỡng tốt PTDH.
– Tăng cường kiểm tra đánh giá việc giữ gìn, bảo quản, sửa chữa và nâng cấp phương tiện dạy học trong nhà trường.
Thành lập ban kiểm tra theo học kì, kiểm tra đột xuất, kiểm tra các tiết thực hành thí nghiệm của giáo viên và học sinh để nắm bắt kịp thời tình hình bảo quản TBDH như sự bố trí, sắp xếp, sử dụng, hư hỏng, thiếu hụt của các PTDH để có kế hoạch nhắc nhở tinh thần bảo quản TBDH kịp thời đến những đối tượng có liên quan, phát huy mặt tốt, ngăn chặn những tiêu cực và lãng phí.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Cần tạo điều kiện để cán bộ phụ trách PTDH tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng sử dụng, bảo quản PTDH do các cấp tổ chức và được đào tạo nâng cao trình độ khi có điều kiện.
Quản lý việc sửa chữa, bảo quản trước tiên phải đầu tư về nguồn vốn cho việc bảo dưỡng, sửa chữa; thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy định về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa.
3.2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phương tiện dạy học
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý PTDH sẽ giúp cho CBPT PTDH sẽ lưu trữ, xử lý và kiểm soát được các PTDH một cách hệ thống, khoa học. Đồng thời, giúp cho HT quản lý các hoạt động của nhà trường nói chung một cách nhanh chóng, chính xác
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Tăng cường bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý PTDH cho CBPT PTDH
– Đầu tư, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất phục vụ việc phát triển và ứng dụng CNTT trong công tác QLPTDH
– Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong quản lý PTDH.
3.2.5.3. Điều kiện triển khai biện pháp
Cần phổ biến rộng rãi các quy định và các văn bản hướng dẫn chỉ đạo về ứng dụng công nghệ thông tin rõ ràng, cụ thể trong toàn trường, đặc biệt đối với CBPT PTDH,
CB phụ trách PTDH ngoài trình độ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp còn phải học qua khóa bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ về “Nghiệp vụ công tác thiết bị trường học” theo quy định của Bộ GD-ĐT.
Có kế hoạch cụ thể, chi tiết việc kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong quản lý PTDH.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trong các biện pháp trên, có thể xem biện pháp 1 là tiền đề là cơ sở để thực hiện các biện pháp còn lại; các biện pháp 2, 3, 4, 5, 6 là cơ bản, trọng tâm, quyết định đến chất lượng công tác quản lý PTDH. Tuy nhiên, tuỳ từng thời điểm và điều kiện cụ thể của từng trường, mỗi biện pháp có tính chất và vai trò khác nhau.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm
3.4.1.1. Mục tiêu khảo nghiệm
Khẳng định tính cầp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý PTDH ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước mà luận văn đã đề xuất.
3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm
Đánh giá về mức độ cầp thiết và khả thi của 6 biện pháp quản lý PTDH ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
3.4.1.3. Phương pháp khảo nghiệm
Bảng hỏi về tính cấp thiết của các biện pháp được xây dựng theo thang Likert gồm 4 mức độ:
Không cấp thiết; Khá cấp thiết; Cấp thiết; Rất cấp thiết
Bảng hỏi về tính khả thi của các biện pháp được xây dựng theo thang Likert gồm 4 mức độ:
Không khả thi; Khá khả thi; Khả thi; Rất khả thi
Xử lý kết quả khảo nghiệm: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi các biện pháp được xử lý thông qua phần mềm SPSS để tính điểm trung bình.
3.4.1.4. Tổ chức khảo nghiệm
Đối tượng khảo nghiệm: Đối tượng khảo nghiệm là CBQL, TTCM và GV của 9 trường Tiểu học trong huyện Hớn Quản.
Thời gian và địa bàn khảo nghiệm: tháng 12/2020 tại 9 trường trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Quy trình tiến hành khảo nghiệm: Tác giả nghiên cứu tiến hành phát các phiếu trưng cầu ý kiến cho các khách thể khảo nghiệm và giám sát việc trả lời phiếu của các khách thể. Các phiếu thu được sẽ tiến hành nhập liệu, làm sạch dữ liệu và xử lý trên phần mềm SPSS.
Kết quả khảo sát về sự cầp thiết, khả thi của các biện pháp được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1. Mức độ cầp thiết của các biện pháp quản lý PTDH
Từ kết quả đánh giá trên cho tất cả các biện pháp đưa ra đều có tính cấp thiết tỉ lệ phần trăm đánh giá không cấp thiết đối với các biện pháp là rất thấp. Vì thế các trường nên nâng cao nhận thức cho CB, GV và HS về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của PTDH và quản lý PTDH trong nhà trường; đa dạng hoá việc mua sắm, trang bị PTDH, quản lý nâng cao hiệu quả việc khai thác, sử dụng PTDH, quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa PTDH, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý PTDH.
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý PTDH
| T T | Mức độ khả thi Biện pháp | Không Khả thi | Ít khả thi | Khả thi | Rất khả thi | ĐTB | ĐLC (SD) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| N | % | N | % | N | % | N | % | |||||
| 1 | Nâng cao nhận thức cho CB, GV và HS về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của PTDH và quản lý PTDH trong nhà trường | 2 | 1,07 | 39 | 20,86 | 71 | 37,96 | 75 | 40,1 | 3,17 | 0,72 | |
| 2 | Đổi mới công tác mua sắm, trang bị PTDH theo hướng đồng bộ | 3 | 1,60 | 39 | 20,86 | 48 | 25,67 | 97 | 51,87 | 3,27 | 0,63 | |
| 3 | Đa dạng hóa nguồn lực phục vụ mua sắm, trang bị phương tiện dạy học | 2 | 1,07 | 41 | 21,93 | 45 | 24,06 | 99 | 52,94 | 3,28 | 0,82 | |
| 4 | Tăng cường quản lý việc khai thác sử dụng phương tiện dạy học hiệu quả | 2 | 1,07 | 43 | 22,99 | 50 | 26,73 | 92 | 49,19 | 3,23 | 0,72 | |
| 5 | Nâng cao hiệu quả công tác bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa và thanh lí phương tiện dạy học | 3 | 1,60 | 40 | 21,39 | 47 | 25,14 | 97 | 51,87 | 3,27 | 0,73 | |
| 6 | Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phương tiện dạy học | 2 | 1,07 | 40 | 21,39 | 50 | 26,73 | 95 | 50,81 | 3,27 | 0,83 | |
Theo phân tích số liệu trên thì ngoài có tính cấp thiết các biện pháp đưa ra còn được đánh giá có thi khả thi từ đó các biện pháp có thể áp dụng và thực hiện trong thực tế để đưa ra kết quả quản lý phương tiện dạy học tốt hơn.
Tính khả thi được các chuyên gia đánh giá khá đồng đều giữa các biện pháp:
Thông qua việc tổng hợp kết quả ý kiến của các chuyên gia về các biện pháp đề xuất, cho thấy cả 06 biện pháp đề xuất đều cần thiết và khả thi cho việc quản lý PTDH trong các nhà trường Tiểu học, được sự đồng tình cao của các chuyên gia quản lý giáo dục.
Tóm lại, qua kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đưa ra, cho thấy sự đồng tình hưởng ứng của các CBQL, GV. Cũng chính từ kết quả này giúp hiểu rõ hơn điều kiện thực tế của các trường tiểu học tại huyện Hớn Quản. Mỗi trường đều có những thuận lợi và khó khăn riêng trong việc xây dựng CSVC, mua sắm, bảo quản và sử dụng các PTDH. Các biện pháp được đề xuất là một tư liệu giúp cho CBQL các trường nghiên cứu, tham khảo, áp dụng trong việc đề ra kế hoạch về quản lý PTDH có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các trường tiểu học hiện nay.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, dựa vào các nguyên tắc chung, chúng tôi đề xuất các biện pháp quản lý PTDH ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Các biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng, tác động với nhau trong một hệ thống.
Bằng việc trưng cầu ý kiến của các chuyên gia, chúng tôi tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp, kết quả khảo nghiệm cho phép khẳng định các biện pháp quản lý PTDH ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước được đề xuất có tính cấp thiết và khả thi, có thể áp dụng vào quá trình quản lý PTDH ở các trường tiểu học huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn hiện nay.
Từ kết quả nghiên cứu đã đạt được, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
Phương tiện dạy học là một thành tố không thể thiếu được trong QTDH, nó góp phần quan trọng trong việc truyền tải kiến thức từ người dạy đến người học, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kỹ năng thực hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong các trường phổ thông hiện nay, đặc biệt là ở bậc tiểu học, làm cơ sở nền tảng để HS tiếp tục học các bậc học cao hơn.
Luận văn đã nêu khái quát vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục ở bậc tiểu học đồng thời làm rõ các yêu cầu về CSVC- PTDH trong nhà trường.
Luận văn đã tập trung, khảo sát, đánh giá, phân tích với những số liệu đã thu thập và xử lý một cách khá chi tiết thực trạng về PTDH và công tác QLPTDH của Hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Từ kết quả khảo sát thực trạng, chúng tôi nhận thấy:
– Việc đầu tư mua sắm, trang bị PTDH ở các trường tiểu học so với quy định của chương trình và nhu cầu sử dụng cho GV và HS còn thiếu rất nhiều.
– Nhận thức về vai trò của PTDH và công tác quản lý PTDH trong đội ngũ CB, GV và HS đã có sự chuyển biến tích cực. Công tác quản lý PTDH đã được lãnh đạo các trường quan tâm, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và hiệu quả quản lý chưa cao.
– Trên cơ sở lý luận về PTDH, thực trạng về PTDH và công tác quản lý PTDH, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý PTDH ở các trường tiểu học tại huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn hiện nay.
Trên đây là những biện pháp được chúng tôi đưa ra với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng sử dụng, quản lý PTDH. Trong quá trình thực hiện, thiết nghĩ cần thực hiện đồng bộ các biện pháp trên, không nên tuyệt đối hóa bất kỳ một biện pháp nào.
Tất cả 6 biện pháp trên đã được khảo nghiệm trong thực tế và được đánh giá có tính khả thi cao. Có thể khẳng định rằng, luận văn đã hoàn thành mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Nghiên cứu bổ sung các qui định về chế độ phụ cấp ưu đãi cho cán bộ làm công tác quản lý, khai thác và sử dụng, bảo quản PTDH cho phù hợp với điều kiện thời giá hiện nay
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước
– Mở các lớp tập huấn để thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và sử dụng PTDH cho cán bộ quản lý PTDH.
2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hớn Quản
– Tham mưc cho UBND huyện cấp thêm nguồn kinh phí để nhà trường có thể trang bị dạy học. Đầu tư xây dựng các phòng học bộ môn đạt chuẩn quốc gia theo quy chế ban hành của Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
– Phát động phong trào thi đua làm ĐDDH trong toàn Ngành.
2.4. Đối với Hiệu trưởng và các Trường tiểu học tại huyện Hớn Quản
– Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để huy động nguồn lực từ xã hội cho việc xây dựng cơ sở vật chất và trang bị PTDH của nhà trường. Hoàn thiện các biện pháp quản lý cơ sở vật chất và PTDH.
– Tổ chức phong trào thi đua làm ĐDDH hằng năm trong nhà trường.
– Kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với những giáo viên, cán bộ sử dụng, bảo quản PTDH để kịp thời phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế, có chế độ khuyến khích (khen thưởng kịp thời, tăng lương, đề bạt…) hoặc xử lý nghiêm minh đối với những vi phạm về QLPTDH.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K38BD_LUAN VAN SAU BAO VE\K38BD_LUAN VAN SAU BAO VE\14. PHAM VAN QUYET


