Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh hiện nay
Giáo dục với chủ thể là đội ngũ nhà giáo là con đường ngắn nhất và khoa học nhất để truyền thụ tri thức cho HS một cách cơ bản có hệ thống và hiệu quả. Hệ thống GD nước ta hiện nay có nhiều cấp học, ngành học được xây dựng chặt chẽ và mang tính phát triển; ĐNNG là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu giáo dục & đào tạo, là người xây dựng cho HS thế giới quan, nhân sinh quan tiến bộ, trang bị trí thức và phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo. Vì vậy, vai trò của ĐNNG rất quan trọng, công việc của họ sẽ để lại dấu ấn trong tương lai. Đảng và Nhà nước đã đánh giá cao vai trò của GD trong quá trình hình thành và phát triển đất nước trong những năm qua.
Chính vì vậy, trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã xác định “GV là nhân tố quyết định chất lượng GD”. Do đó muốn phát triển GD, phải chăm lo xây dựng và phát triển ĐNGV. Điều đó cũng được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng: “… phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài”.
Huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi là một huyện nghèo với 05 xã, có 6 trường TH. Thực tiễn công tác QLGDTH huyện Minh Long trong những năm qua, tuy đã có những bước phát triển đáng kể về quy mô, số lượng và chất lượng, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới GD trong bối cảnh hiện nay. Nguyên nhân chính của thực trạng này xuất phát từ công tác QL, tuyển dụng, sử dụng, chính sách đãi ngộ, đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV… còn hạn chế. Để khắc phục những hạn chế, cần thiết phải có những biện pháp QL mang tính chiến lược và cụ thể. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên nên tôi chọn đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh hiện nay” để nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn vấn đề có liên quan, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL phát triển ĐNGV các trường TH trên địa bàn huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu ba nhiệm vụ cơ bản sau:
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL phát triển ĐNGVTH.
– Khảo sát và đánh giá thực trạng QL phát triển ĐNGVTH trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
– Đề xuất các biện pháp QL phát triển ĐNGVTH trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh hiện nay.
Công tác phát triển ĐNGVTH trên địa bàn huyện Minh Long trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể, tuy nhiên so với yêu cầu vẫn còn những hạn chế nhất định.
Nếu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển ĐNGVTH trên địa bàn huyện Minh Long và xác lập các biện pháp QL một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác QL thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng của ĐNGV, đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD trong bối cảnh hiện nay.
5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh hiện nay.
– Đề tài nghiên cứu công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại 06 trường tiểu học của huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi.
– Số liệu được thu thập từ năm học 2015-2016, 2016-2017 và năm học 2017-2018
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung nghiên cứu gồm có 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển ĐNGVTH
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển ĐNGVTH trên địa bàn huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Ngoài phần chính còn có phần phụ lục và phần danh mục các tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến khách thể QL trong hệ thống GD nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên
a. Phát triển
Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
b. Khái niệm đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật GD và các Luật khác được nhà nước quy định.
c. Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và GD của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD&ĐT của nhà trường.
1.2.4. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
Quản lý phát triển ĐNGVTH thực chất là QL sự phát triển nhân lực sư phạm ở trường TH. Đó là quá trình thực hiện các nội dung về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và tạo môi trường thuận lợi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giảng dạy của GV, đáp ứng mục tiêu GD của nhà trường. Kết quả của QL phát triển ĐNGVTH không chỉ bao gồm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV mà đồng thời là sự thỏa mãn, sự tận tâm của người GV đối với nhà trường, có sự đóng góp và thăng tiến của người GV trong sự phát triển của nhà trường.
1.3. Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
1.3.1. Những yêu cầu chung đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
– Cơ cấu chuyên môn
– Cơ cấu theo trình độ đào tạo
– Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi
– Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính
1.3.2. Những yêu cầu đối với GVTH theo chuẩn nghề nghiệp
a. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
b. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
c. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
1.3.3. Đặc điểm của đội ngũ giáo viên TH huyện miền núi
Giáo viên TH tại huyện miền núi phần lớn được đào tạo theo diện “Cắm bản”, “cấp tốc”, chỉ học vài ba tháng rồi đi dạy (GVTH tại thời điểm cách đây 20 năm) và GV diện cử tuyển nên vẫn còn hạn chế về năng lực chuyên môn.
Đời sống vật chất và tinh thần của GVTH huyện miền núi còn nhiều khó khăn. Nhiều GV người dân tộc Kinh chưa thông hiểu tiếng dân tộc Hrê, chưa nắm được phong tục, tập quán của họ, nên việc truyền đạt kiến thức cho HS người dân tộc Hrê còn gặp nhiều khó khăn. Đa số GVTH huyện miền núi hiện nay chưa đảm bảo yêu cầu về chuẩn chức danh nghề nghiệp GVTH theo thông tư quy định.
1.3.4. Những vấn đề cần quan tâm khi phát triển ĐNGVTH ở địa bàn huyện miền núi
Nhìn chung trong những năm qua, đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện miền núi từng bước lớn mạnh về số lượng cũng như chất lượng, trình độ chuẩn ngày một nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng chưa đủ về số lượng, quá ít giáo viên người dân tộc thiếu số, thiếu đồng bộ về cơ cấu, trình độ chuyên môn còn yếu, ít am hiểu kiến thức về cuộc sống và khoa học. Một số giáo viên người dân tộc kinh, chưa biết nói tiếng dân tộc thiểu số, chưa hiểu rõ về phong tục tập quán của người địa phương. Một số giáo viên người dân tộc thiểu số còn hạn chế trong giao tiếp, chưa mạnh dạn trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn. vì vậy vấn đề cần quan tâm khi phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở địa bàn huyện miền núi phải đáp ứng những yêu cầu chung về chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học theo thông tư quy định, đồng thời giáo viên là người dân tộc kinh, phần nào phải biết nói tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, hiểu rõ về phong tục tập quán của người địa phương và cần quan tâm phát triển ĐNGVTH là người dân tộc thiểu số.
1.4. Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
1.4.1. Tuyển dụng giáo viên tiểu học
Tuyển dụng ĐNGVTH là việc cấp có thẩm quyền thực hiện theo những trình tự, thủ tục quy định để giao một chức vụ, được pháp luật hoặc điều lệ của tổ chức, đơn vị quy định, cho một người thoả mãn các tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ, chức danh đó đảm nhiệm có thời hạn.
1.4.2. Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên
Sử dụng ĐNGVTH là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển GV vào các nhiệm vụ, chức danh nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để hoàn thành mục tiêu của nhà trường.
1.4.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng GV là quá trình tác động thường xuyên của nhà QLGD đối với ĐNGV, tạo điều kiện và cơ hội cho GV tham gia các hoạt động bồi dưỡng tập trung, nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất, năng lực sư phạm.
1.4.4. Kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên
Việc đánh giá ĐNGVTH thường được thực hiện thông qua một số hình thức như: Tự đánh giá; Đánh giá GV thông qua học sinh; Đánh giá GV thông qua đồng nghiệp cùng chuyên môn, tổ bộ môn; Đánh giá GV từ lãnh đạo nhà trường. Các phương diện đánh giá GV đều cần dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn GVTH
1.4.5. Xây dựng văn hóa nhà trường, tạo môi trường làm việc cho GV
Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử… đặc trưng của một trường học, tạo nên sự khác biệt với các tổ chức khác.
1.5. Phòng GD&ĐT với công tác quản lý, phát triển ĐNGVTH
Lập kế hoạch phát triển ĐNGVTH
Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch
Kiểm tra đánh giá việc QL phát triển ĐNGVTH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN MINH LONG TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục của huyện Minh Long
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội
a. Về kinh tế
b. Về văn hóa- xã hội
2.1.3. Khái quát về phát triển giáo dục và đào tạo
a. Tình hình chung về giáo dục và đào tạo
Toàn ngành có: 100 % GV mầm non đạt chuẩn, trong đó có 46,4% trên chuẩn; 100% GVTH đạt chuẩn, trong đó có 61,1 % trên chuẩn; 100% GVTHCS đạt chuẩn, trong đó có 52,3% trên chuẩn; 100% GVTHPT đạt chuẩn, trong đó có 12,5 % trên chuẩn.
b. Tình hình giáo dục tiểu học
Tính đến năm học 2017-2018 toàn huyện có 06 trường TH trong đó 03 trường đạt chuẩn Quốc gia, có 95 lớp học tăng 02 lớp so với năm học 2016 – 2017, việc huy động học sinh 6 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 100%.
Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày từng bước được phát triển và mở rộng.
Về chất lượng: Chất lượng GDTH từng bước được cải thiện theo hướng tích cực. Đội ngũ CBQL, GV các trường quan tâm rõ nét hơn về chất lượng học tập của HS, đặc biệt là số HS chưa biết đọc viết, HS còn yếu tiếng Việt
c. Dự báo quy mô trường lớp, học sinh đến năm 2020
2.2. Khái quát quá trình điều tra, khảo sát thực trạng
Khảo sát nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác phát triển ĐNGVTH, phân tích thực trạng QL phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi trong 03 năm, từ năm 2015 đến 2018.
2.2.2. Đối tượng, địa bàn khảo sát
Các trường TH, khảo sát CBQL:12 người, GV: 70 người
Phòng GD&ĐT huyện Minh Long: Lãnh đạo: 02 người, chuyên viên: 08 người
Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác phát triển ĐNGVTH
Thực trạng QL phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi trong 03 năm, từ năm học 2015-2016 đến 2017-2018.
Điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp quan sát sư phạm
Phỏng vấn CBQL và GV các trường TH; tiến hành thu thập thông tin qua sản phẩm QL của Phòng GD & ĐT, của hiệu trưởng các trường TH.
Khảo sát từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2018 với số phiếu trưng cầu ý kiến được phát ra là 82 phiếu và số phiếu thu vào là 82 phiếu, số phiếu hợp lệ là 82 phiếu.
2.3. Thực trạng về ĐNGVTH huyện Minh Long
Số GVTH có chiều hướng giảm, từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 giảm 06 GV trong biên chế (do GV nghỉ hưu). Tính đến năm học 2017-2018, so với quy định của Bộ GD & ĐT tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 hướng dẫn về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GD phổ thông công lập là 1,50 GV/lớp, ngành GD&ĐT huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi hiện thiếu 27 GV
a. Cơ cấu về độ tuổi
Cán bộ GVTH huyện Minh Long trẻ năng động, sáng tạo, ham học hỏi, dễ tiếp thu, thích ứng với những cái mới, ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị dạy học hiện đại tốt. Tuy nhiên, ĐNGV trẻ cũng gặp không ít khó khăn: kinh nghiệm giảng dạy, GD còn hạn chế, năng lực bồi dưỡng HS yếu, HS giỏi, còn chưa cao.
b. Cơ cấu giới tính
Có 72,4% ĐNGVTH huyện Minh Long là nữ, trong đó tỷ lệ nữ trong độ tuổi sinh sản chiếm tỷ lệ cao (tỷ lệ GV có tuổi đời dưới 40 chiếm hơn 70.6%). Lực lượng GV nữ chiếm tỷ lệ cao gây khó khăn cho các đơn vị trường học. Tình trạng thiếu GV do nghỉ sinh con, nghỉ vì con bị ốm đau…. Việc thiếu GV này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng GD trên địa bàn huyện.
UBND Huyện đã chỉ đạo Phòng GD & ĐT và các trường TH tạo điều kiện cho GV học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Từ năm học 2015-1016 đến 2017-2018 tăng thêm 21 GV tốt nghiệp đại học. Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng tăng. Năm học 2017-2018 tăng 12,7% so với năm học 2015-1016.
2.4. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Minh Long
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về phát triển ĐNGVTH
Từ số liệu khảo sát ở bảng 2.14 có thể nhận thấy vẫn còn 8.6% ý kiến của GV cho rằng công tác phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay là không quan trọng. Điều này cho thấy vẫn còn tình trạng GV chưa nhận thức đầy đủ vai trò của công tác phát triển ĐNGV hiện nay.
2.4.2. Thực trạng quản lý việc tuyển dụng đội ngũ giáo viên tiểu học
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.15 và nghiên cứu hồ sơ thực tế cho thấy trong những năm trước công tác tuyển dụng GV nói chung và tuyển dụng GVTH nói riêng được thực hiện đảm bảo theo đúng quy định. Hằng năm, trên cơ sở kế hoạch của các trường, Phòng GD & ĐT tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch biên chế cho tất cả các trường TH. Trên cơ sở đó đề xuất với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt và thực hiện tuyển dụng theo đúng quy định đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng.
2.4.3. Thực trạng quản lý việc bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học
Kết quả khảo sát ở bảng 2.16 về thực trạng sử dụng ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi cho thấy Phòng GD & ĐT huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đã chỉ đạo các trường TH thực hiện đúng quy trình bổ nhiệm GV vào các vị trí chủ chốt của nhà trường theo quy định. Tuy nhiên, kết quả khảo sát thể hiện việc đảm bảo các tiêu chuẩn bổ nhiệm GV vào các vị trí chủ chốt của nhà trường được đánh giá ở mức độ khá
Việc phân công công việc một số bộ phận chưa phù hợp vì trên thực tế hiện nay vẫn còn một số GV kiêm nhiệm một số công việc khác vượt số tiết quy định; tình trạng thừa, thiếu cục bộ ở các trường TH vẫn còn. Việc luân chuyển ĐNGV đã thực hiện song chưa triệt để; công tác bổ nhiệm GV vào các vị trí chủ chốt của nhà trường thực hiện đúng quy trình nhưng chưa đảm bảo các tiêu chuẩn bổ nhiệm của GV như thiếu chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ tin học theo quy định.
2.4.4. Thực trạng QL công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH
Nhìn chung, thực trạng đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi được Phòng GD&ĐT và các trường TH quan tâm nhưng hiệu quả đạt được chưa cao, nội dung tập huấn không phong phú, chưa phù hợp với thực tiễn và còn mang nặng lý thuyết; phương pháp tập huấn, bồi dưỡng không thuyết phục, không thực sự lôi cuốn và còn mang tính hình thức, về phía GV chưa tự giác, tích cực tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực của bản thân đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới GD.
2.4.5. Thực trạng QL việc kiểm tra đánh giá đội ngũ GVTH
Kết quả khảo sát ở bảng 2.18 và qua nghiên cứu hồ sơ quản lý của Phòng GD & ĐT huyện và kết quả khảo sát ý kiến đối với công tác kiểm tra đánh giá giáo viên trên thực tế, việc đánh giá xếp loại giáo viên được tiến hành có nề nếp hàng năm theo quy định, tuy nhiên một số trường TH chưa quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của công tác ĐGGV theo chuẩn nghề nghiệp. Bên cạnh đó, tỷ lệ đánh giá xuất sắc chưa phản ánh đúng thực chất; phương pháp kiểm tra, đánh giá còn cứng nhắc, chưa linh hoạt mềm dẻo.
2.4.6. Thực trạng QL việc xây dựng văn hoá nhà trường và môi trường làm việc cho GV
Qua kết quả số liệu khảo sát ở bảng 2.19, phỏng vấn GV và nghiên cứu hồ sơ thực tế thể hiện Phòng GD&ĐT huyện đã thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với ĐNGVTH về lương và các phụ cấp, đã tham mưu UBND Huyện có chính sách riêng nhằm khen thưởng, động viên GV có thành tích tốt trong năm học. Bên cạnh đó, nhằm tạo điều kiện cho ĐNGV làm tốt công tác giảng dạy, phát huy tối đa tài năng sáng tạo của mình, đảm bảo những quyền lợi chính đáng đồng thời vừa giúp cho họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm trước tập thể nhà trường và toàn xã hội.Tuy nhiên, trong thời gian qua, huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi chưa có chính sách đột phá như chế độ đãi ngộ về nhà ở, hỗ trợ kinh phí ban đầu để thu hút SV có bằng Đại học đạt loại giỏi, thạc sĩ trở lên… về công tác tại Huyện.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN MINH LONG TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.2. Các biện pháp phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ GVTH theo chuẩn nghề nghiệp
a. Mục đích, ý nghĩa
b. Nội dung thực hiện
c. Tổ chức thực hiện
- Người làm công tác QLGD phải nắm vững các văn bản có liên quan đến việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVTH đồng thời phải có những kiến thức thực tiễn sinh động
– Chỉ đạo các trường TH triển khai đầy đủ đến từng GV những văn bản quy định, hướng dẫn của Bộ GD & ĐT cũng như của Sở GD & ĐT tỉnh Quảng Ngãi về việc thực hiện phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngay từ đầu năm học và phổ biến đến các trường trong huyện.
3.2.2. Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ GVTH
a. Mục đích, ý nghĩa
b. Nội dung thực hiện
c. Tổ chức thực hiện
– Phòng GD & ĐT đề xuất việc xác định chính xác các tiêu chuẩn, tiêu chí để tuyển chọn GVTH, bên cạnh tiêu chuẩn chung cần có các tiêu chí ưu tiên cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chế độ chính sách, có công với cách mạng, con em người dân tộc Hrê tại địa phương,…
– Xác định chính xác cơ cấu tuyển chọn ĐNGVTH dựa trên việc đánh giá thực trạng ĐNGV và nhu cầu thực sự của các trường TH trên địa bàn Huyện.
– Thông báo đầy đủ nội dung tuyển chon GV
– Đa dạng hóa các hình thức thông báo tuyển chọn GVTH cũng như thông báo kết quả tuyển chọn
– Đề xuất việc xây dựng qui trình tuyển chọn GV TH nhằm đảm bảo tính công khai, khách quan, công bằng và hiệu quả.
– Ưu tiên tạo nguồn kế thừa và trẻ hóa đội ngũ, tuyển chọn, sử dụng SV tốt nghiệp các trường đại học sư phạm loại giỏi, khá và kinh nghiệm thực tiễn về trường TH.
– Đề xuất thực hiện đổi mới việc tổ chức tuyển dụng GV trên cơ sở tăng quyền tự chủ cho các trường TH trong công tác tuyển chọn ĐNGV.
– Áp dụng các chính sách thu hút người tài giỏi để tuyển chọn được những người tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, những người có trình độ Đại học … đảm bảo có đầy đủ các điều kiện về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm và phẩm chất, đạo đức.
3.2.3. Bố trí sử dụng ĐNGVTH hợp lý, hiệu quả
a. Mục đích, ý nghĩa
b. Nội dung thực hiện
c. Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo hiệu trưởng các trường TH sắp xếp, bố trí và sử dụng ĐNGV phù hợp với chuyên môn GV được đào tạo và quan tâm đến nguyện vọng của GV. Đồng thời, chú trọng việc tạo cơ hội cho ĐNGV được phát triển về mọi mặt
Quán triệt các trường TH lưu ý phân công GV có kinh nghiệm giảng dạy hướng dẫn, giúp đỡ GV trẻ, GV người DTTS để họ trưởng thành trong công tác giảng dạy. Tuy nhiên, lãnh đạo nhà trường cũng cần chú trọng đến việc chỉ đạo GV trẻ có năng lực về công nghệ thông tin hỗ trợ cho GV người DTTS và GV có kinh nghiệm nhưng còn hạn chế về việc sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại, các phần mềm hỗ trợ quá trình dạy học nhằm đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực cho ĐNGV người DTTS, GV có kinh nghiệm để từ đó họ cải thiện tốt năng lực của bản thân.
Chỉ đạo hiệu trưởng các trường TH cần lưu ý khi giao việc cho GV phải tin tưởng vào khả năng của họ. Hằng năm, ngoài kế hoạch tuyển chọn, tiếp nhận GV, Phòng GD & ĐT xây dựng kế hoạch điều chuyển GV giữa các trường TH. Phòng GD & ĐT tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm nhằm khắc phục những vướng mắc trong quá trình bố trí, sử dụng, điều chuyển ĐNGVTH.
3.2.4. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
a. Mục đích, ý nghĩa
b. Nội dung thực hiện
c. Tổ chức thực hiện
– Hằng năm, Phòng GD & ĐT xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH phù hợp, khả thi trên cơ sở đánh giá chính xác thực trạng ĐNGVTH huyện Minh Long hiện nay và căn cứ vào những yêu cầu của đổi mới GD để xây dựng kế hoạch. Bên cạnh đó, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH cần căn cứ vào kể hoạch chung của ngành, của Sở GD & ĐT. Phòng GD & ĐT không chỉ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH hằng năm mà cần xây dựng dài hạn, trung hạn với mục đích phát huy tính liên tục và hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng GV.
– Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
– Thực hiện nghiêm túc kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Ngoài ra, kết quả kiểm tra phải so sánh với mục tiêu đề ra, so sánh với quy định của chuẩn nghề nghiệp GVTH để có bổ sung, điều chỉnh cần thiết.
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá ĐN GVTH
a. Mục đích, ý nghĩa
b. Nội dung thực hiện
c. Tổ chức thực hiện
– Tổ chức phổ biến, quán triệt ĐNGV TH có nhận thức đúng về kiểm tra, đánh giá.
– Xây dựng qui chế kiểm tra, ĐGGV theo thang điểm chi tiết.
– Tổ chức thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất hoạt động giảng dạy của GV.
– Tổ chức triển khai, quán triệt để ĐNGVTH tiến hành đánh giá hằng năm.
– Thực hiện tốt các nguyên tắc chủ đạo của công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGVTH.
– Thông báo cụ thể kết quả kiểm tra, đánh giá đến GV, đồng thời tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm quá trình thực hiện.
– Chỉ đạo hiệu trưởng các trường TH dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá để có sự điều chỉnh trong công tác QL, điều hành hoạt động của nhà trường, đặc biệt là trong công tác phát triển ĐNGV.
– Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa Phòng GD & ĐT huyện với hiệu trưởng các trường tiểu học trong quá trình thực hiện kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên.
3.2.6. Xây dựng văn hóa nhà trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo động lực làm việc và sự gắn bó của GV với nhà trường
a. Mục đích, ý nghĩa
b. Nội dung thực hiện
c. Tổ chức thực hiện
Triển khai, thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, của Ngành các chế độ chính sách cho ĐNGVTH.
Tham mưu tích cực với các cấp ủy Đảng, chính quyền có chính sách ưu tiên phát triển GD, cụ thể:
Thứ nhất: xây dựng, mở rộng quy mô trường lớp
Thứ hai: Có chính sách thỏa đáng về nhà ở cho đội ngũ CB, GV, NV
Thứ ba: Tăng cường ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ chi phí học tập cho ĐNGVTH nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Thứ tư: Ban hành văn bản, chỉ thị yêu cầu các cấp, các ngành, nhân dân thành phố chăm lo, quan tâm đến sự nghiệp giáo dục địa phương …, có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư cho giáo dục.
Thứ năm: Tạo môi trường thuận lợi, quan tâm đến công tác phát triển Đảng, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho ĐNGV.
Thứ sáu: Điều chuyển đội ngũ giáo viên là biện pháp kích thích năng lực tư duy, sáng tạo, nhu cầu phát triển của đội ngũ
Thứ bảy: Tuyên truyền GD phải cương quyết xử lý nghiêm minh những cá nhân vi phạm công tác chuyên môn, đạo đức nhà giáo.
Thứ tám: Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Tất cả các biện pháp luận văn đề xuất có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau trong công tác phát triển ĐNGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Mỗi biện pháp là cơ sở, tiền đề cho biện pháp khác nhằm đem lại những thông tin quan trọng và cần thiết cho các nhà QLGD trong QL phát triển ĐNGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
Tóm lại, các biện pháp này có quan hệ tác động hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau vì vậy muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác QL phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới GD đòi hỏi CBQL Phòng GD & ĐT Huyện cần áp dụng đồng bộ hệ thống các biện pháp luận văn đề xuất.
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
Nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới GD do luận văn đề xuất, chúng tôi tiến hành trưng cầu ý kiến của 22 người gồm : 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 08 chuyên viên Phòng GD & ĐT huyện và 12 CBQL của 06 trường TH trên địa bàn huyện.
3.4.3. Nội dung, phương pháp và kết quả khảo nghiệm
a. Nội dung khảo nghiệm
– Các biện pháp được đề xuất có thực sự cần thiết đối với việc quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
– Các biện pháp được đề xuất có khả thi đối với việc quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
b. Phương pháp khảo nghiệm
– Về tính cấp thiết của các biện pháp được đánh giá theo 04 mức độ: Rất cấp thiết (3 điểm), cấp thiết (2 điểm), ít cấp thiết (1 điểm), không cấp thiết (0 điểm).
– Về tính khả thi của các biện pháp cũng được đánh giá theo 04 mức độ: Rất cấp thiết (3 điểm), cấp thiết (2 điểm), ít cấp thiết (1 điểm), không cấp thiết (0 điểm).
Quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện như sau:
– Tính điểm ý kiến đánh giá ở từng mức độ cấp thiết hoặc khả thi đối với từng biện pháp.
– Tính điểm trung bình cộng của mức độ cấp thiết hoặc khả thi đối với từng biện pháp.
– Xếp thứ tự các biện pháp theo mức độ cấp thiết và khả thi.
– Lập biểu đồ khảo sát, kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu thu thập được.
– Sử dụng công thức Spearman – Brown tính rSB để đánh giá mức độ tin cậy của dữ liệu thu được qua kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi.
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm
* Tính cấp thiết
Từ kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất được thể hiện ở Bảng 3.1 cho thấy: Những người được hỏi có sự đánh giá cao về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất. Trong đó, số ý kiến đánh giá độ cấp thiết là rất cấp thiết và cấp thiết chiếm tỉ lệ cao 124/132 lượt lựa chọn, chiếm tỉ lệ 93.94%. Các biện pháp đều được đánh giá rất cấp thiết và cấp thiết đạt từ 77.27% đến 100% , không có ý kiến nào đánh giá là không cấp thiết. Điểm trung bình chung về tính cấp thiết của các biện pháp đạt 2.80 điểm, trong khi đó mức độ cấp thiết quy ước là 2.0 điểm.
Sự đánh giá này chứng tỏ các biện pháp được đề xuất là cần thiết trong QL phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay.
Trong 06 biện pháp đề xuất của đề tài thì biện pháp có tỷ lệ người đánh giá rất cấp thiết và cấp thiết cao nhất là biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên tiểu học. Xếp thứ 1, (
= 3.00); cả 22/22 người được hỏi cho rằng biện pháp này là rất cấp thiết và cấp thiết, đạt 100% .
Biện pháp có tỷ lệ người đánh giá độ cấp thiết thấp nhất là biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học. Nhưng cũng đạt điểm trung bình tới (
= 2.50) (trong khi mức độ cấp thiết quy ước là 2.0 điểm).
* Về tính khả thi.
Từ kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất được thể hiện ở Bảng 3.2 cho thấy mức độ khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất khá cao. Trong đó, số ý kiến đánh giá mức độ rất khả thi và khả thi là 123/132 lượt lựa chọn, chiếm tỉ lệ 93.18%. Các biện pháp đều được đánh giá rất khả thi và khả thi đạt từ 81.8 % đến 95.5 %, không có ý kiến nào đánh giá là không khả thi. Điểm trung bình chung về tính khả thi của các biện pháp đạt 2.62 điểm, trong khi đó mức độ cấp thiết quy ước là 2.0 điểm.
Các biện pháp 2 và 1 được đánh giá mức độ khả thi cao nhất; tương ứng xếp thứ 1 (
= 2.86) và xếp thứ 2 (
= 2.77). Biện pháp 3 xếp thứ 3 (
= 2.73). Biện pháp 6 xếp thứ 4 (
= 2.64). Biện pháp 4 xếp thứ 5 (
= 2.41).
Xếp thấp nhất vẫn là biện pháp 5 nhưng cũng đạt điểm trung bình (
= 2.32),
( trong khi mức độ khả thi quy ước là 2.0 điểm).
Từ kết quả khảo sát ở Bảng 3.1 và Bảng 3.2, có thể đưa ra nhận xét chung: Các biện pháp mà đề tài đề xuất để quản lý phát triển ĐNGVTH ở các trường TH huyện Minh Long tỉnh Quảng Ngãi thực sự cần thiết và có tính khả thi cao. Sử dụng công thức Spearman-Brown kiểm chứng độ tin cậy ta tính được rSB = 0.980485, với kết quả này ta thấy tính cấp thiết và tính khả thi tương quan chặt chẽ với nhau và dữ liệu thu thâp được rất đáng tin cậy.

Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi
của các biện pháp
1. KẾT LUẬN
Trước yêu cầu phát triển của đất nước, nâng cao chất lượng GD&ĐT nguồn nhân lực theo yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thể là việc xây dựng ĐNNG đạt chuẩn về đạo đức, trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đang là vấn đề cấp thiết, cần quan tâm đầu tư của Nhà nước, xã hội và ngành GD & ĐT. Do vậy, việc phát triển ĐNGVTH cần phải được quan tâm, nếu không sẽ không đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay. Luận văn đã xác định cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề phát triển ĐNGVTH làm cơ sở để khảo sát thực trạng ở địa bàn nghiên cứu
Để phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu của đổi mới GD đòi hỏi các CBQL cần áp dụng đồng bộ những biện pháp phù hợp, khả thi, trong đó quan tâm việc công tác tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá GV. Chính vì vậy, luận văn đã đề xuất 06 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu của đối mới GD.
Kết quả khảo nghiệm cho cho thấy các biện pháp trên được đánh giá là rất cần thiết và đảm bảo tính khả thi cao. Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới GD, góp phần nâng cao chất lượng GD tiểu học trên địa bàn Huyện.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi
– Cần có quy định riêng về công tác tuyển dụng GV cho các huyện miền núi nói chung, đặc biệt là ưu tiên cho đối tượng con em là người DTTS đang sinh sống tại nơi tuyển dụng
– Xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với GV giỏi, GV cống hiến lâu năm ở những vùng khó khăn. Xây dựng thêm các quỹ của địa phương nhằm hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng GV khi mà đời sống của họ còn khó khăn hơn so với những vùng thuận lợi.
– Tạo điều kiện cử HS người DTTS đi học cử tuyển.
2.2. Đối với UBND huyện Minh Long
– Đầu tư, tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
– Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng GVTH hàng năm.
– Tham mưu với UBND tỉnh mở lớp dạy tiếng Hrê
– Tăng chỉ tiêu biên chế để bảo đảm đủ GV giảng dạy, có chính sách ưu tiên trong tuyển dụng GV là người địa phương, người dân tộc Hrê. Xây dựng kế hoạch cử tuyển hàng năm.
Điều chỉnh, bổ sung chính sách thu hút GV; quan tâm, tạo điều kiện về nhà ở, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGVTH.
2.3. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Minh Long
Trực tiếp tham mưu với UBND huyện tăng cường công tác quy hoạch phát triển ĐNGVTH trên địa bàn huyện và quan tâm phát triển ĐNGVTH người DTTS.
Phân cấp triệt để hơn công tác tài chính, tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các trường học; thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với CB, GV và HS theo quy định; Thường xuyên tham mưu, tổ chức hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng GVTH.
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn trường TH thực hiện tốt công tác ĐGGV hằng năm; Hằng năm tạo điều kiện tổ chức cho ĐNGVTH được đi tham quan học tập kinh nghiệm ở trong và ngoài nước.
2.4. Đối với các trường tiểu học trong huyện
Chủ động xây dựng nhu cầu GV, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, 5 năm nhằm đảm bảo GV phục vụ cho việc giảng dạy
Tăng cường công tác đào tạo lại, bồi dưỡng đối với giáo viên; thường xuyên kiểm tra hồ sơ, dự giờ để tư vấn và điều chỉnh kịp thời những tồn tại, nhằm từng bước xây dựng ĐNGV có phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện GD&ĐT trong giai đoạn mới
Thực hiện nghiêm túc, khách quan công tác đánh giá ĐNGV hằng năm. Xây dựng ĐNGV cốt cán của nhà trường.
Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho GV; Có kế hoạch cho GV giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các trường trong địa bàn huyện và tham quan học tập trong, ngoài nước.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAM THI THUY HA\SAU BAO VE THUY HA


