Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, SGK GDPT[42] và Quyết định số 404/2015/QĐ-TTg của Chính phủ Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, SGK GDPT [48], ngày 26/12/2018 Bộ GDĐT đã ban hành chương trình GDPT 2018. Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần.

Chương trình GDPT 2018 đã lựa chọn phương án tích hợp phù hợp để phát huy hiệu quả của dạy học tích hợp, đồng thời bảo đảm kiến thức cốt lõi của mỗi ngành khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế trong bước đầu thực hiện dạy học tích hợp ở nước ta. Theo đó, ở cấp THCS giáo dục KHTN được thực hiện chủ yếu thông qua môn KHTN với việc tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học. Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của KHTN đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng KHTN trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.

Thực hiện chỉ đạo của Bộ GDĐT, thời gian vừa qua, cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng đã phối hợp với các cơ sở đào tạo GV tổ chức cho những GV có điều kiện và nguyện vọng theo học chương trình bồi dưỡng ở một số trường đại học có đào tạo, bồi dưỡng GV, bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để tiến tới đảm nhiệm được việc dạy các phân môn trong môn KHTN. Tuy nhiên, do môn KHTN cấp THCS là môn học mới, bao gồm nhiều khối kiến thức của ba môn học khác nhau trong chương trình GDPT trước đây do GV ba môn học khác nhau dạy nên việc phân công GV đảm nhận các nội dung trong chương trình và xây dựng kế hoạch giáo dục đối với môn học này của nhiều địa phương, nhà trường còn lúng túng; nhiều nhà trường chưa chủ động trong việc xây dựng phân phối chương trình các môn KHTN; hầu hết các trường THCS đang gặp nhiều gặp khó khăn trong việc bố trí GV và xếp thời khóa biểu bảo đảm phù hợp với định mức giờ dạy/tuần của GV. Công tác tổ chức và quản lý dạy học môn KHTN còn nhiều hạn chế, bất cập. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, và đánh giá đội ngũ giáo viên môn KHTN chưa được nghiên cứu bài bản để thực hiện đáp ứng yêu cầu.

Xuất phát từ những lý do trên, vấn đề “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” được học viên chọn làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên KHTN, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN tại các trường THCS quận Cẩm Lệ.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN ở các trường THCS trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV môn KHTN ở các trường THCS

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN ở các trường THCS trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN ở các trường THCS trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

– Về không gian: Đề tài giới hạn khảo sát các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

– Về thời gian: Từ năm học 2021-2022 đến năm học 2023-2024.

– Về đối tượng khảo sát: CBQL cấp Phòng GDĐT; CBQL trường học gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; Tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn tổ KHTN; GV có chuyên ngành đào tạo Vật lý, Hóa học, Sinh học.

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nghiên cứu lý luận

7.2. Nghiên cứu thực tiễn

7.3. Thống kê toán học

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN ở các trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN ở các trường THCS quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển ĐNGV môn KHTN ở trường THCS quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.3. Đánh giá các công trình nghiên cứu đi trước và xác định các định hướng nghiên cứu của luận văn

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Phát triển

Phát triển là quá trình vận động sự vật hiện tượng theo chiều hướng tích cực, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.

1.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển ĐNGV cụ thể là phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục, phát triển ĐNGV của một trường là phát triển nhân lực sư phạm trong trường đó. Đó là quá trình thực hiện các mục tiêu quy hoạch, bố trí, sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá cùng với các chế độ chính sách đãi ngộ nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của GV trong nhà trường.

1.2.3. Đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

ĐNGV KHTN là những người giảng dạy, giáo dục, lập kế hoạch, tiến hành tổ chức các hoạt động nhằm giúp học sinh lĩnh hội các kiến thức về KHTN trong trường THCS.

1.2.4. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên KHTN ở trường THCS là xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GV môn KHTN; bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên KHTN; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên KHTN; đánh giá đội ngũ giáo viên môn KHTN và xây dựng môi trường phát triển đội ngũ giáo viên KHTN ở các trường THCS.

1.3. Môn Khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở và yêu cầu đối với việc phát triên đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

1.3.1. Môn Khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở

a. Đặc điểm môn học: Trong chương trình GDPT, môn KHTN được dạy ở THCS là môn học bắt buộc, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Môn KHTN được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất.

b. Định hướng xây dựng chương trình môn KHTN ở cấp THCS

– Dựa trên quan điểm hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: Chương trình môn KHTN góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

– Dựa trên quan điểm dạy học tích hợp: định hướng phát triển năng lực, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp.

– Dựa trên quan điểm khoa học và thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành: học sinh có thể nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức KHTN vào thực tiễn đời sống, sản xuất và bảo vệ môi trường, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.

– Dựa trên quan điểm phát triển bền vững và thực tiễn của Việt Nam. Chương trình môn KHTN bảo đảm tính kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình các môn học hiện hành của Việt Nam.

c. Mục tiêu chương trình môn KHTN: Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực KHTN, bao gồm các thành phần: nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. [3]

d. Nội dung giáo dục môn KHTN được xây dựng dựa trên sự kết hợp các chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời; các nguyên lí, khái niệm chung về thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác. Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Thời lượng dành cho môn học là 140 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. [3]

e. Phương pháp giáo dục môn KHTN được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:

– Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp THCS.

– Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức KHTN để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.

– Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

– Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,… Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học KHTN. Để thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù của môn KHTN, giáo viên cần lựa chọn những phương pháp giáo dục phù hợp, có ưu thế góp phần bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cụ thể:

+ Phương pháp bồi dưỡng phẩm chất

+ Phương pháp phát triển các năng lực chung

+ Phương pháp phát triển các năng lực KHTN

f. Kiểm tra đánh giá môn KHTN

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học sinh.

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học.

Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình môn KHTN.

Đối tượng đánh giá là các minh chứng của quá trình rèn luyện, học tập và các sản phẩm trong quá trình học tập của học sinh.

Hình thức đánh giá: dùng cả hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Việc đánh giá quá trình do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynh học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp.

Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.

1.3.2. Yêu cầu đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Việc phát triển ĐNGV KHTN cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Về số lượng: Đảm bảo theo định mức GV không vượt quá 1,9 GV / lớp. Mỗi GV đảm nhận không quá 19 tiết /tuần [16]. Việc phân công quá nhiều số tiết sẽ ảnh hưởng đến quá trình thiết kế các hoạt động dạy học, GV không có nhiều thời gian dành cho việc nghiên cứu, đào sâu, tìm tòi các phương pháp kĩ thuật dạy học phù hợp.

Về cơ cấu: Chú ý về cơ cấu giới tính, độ tuổi, năm công tác để có kế hoạch phát triển đội ngũ GV kịp thời phù hợp.

Về chất lượng: Cần chú trọng việc phát triển năng lực dạy học KHTN của GV đây là một trong những vấn đề cấp thiết để thực hiện tốt chương trình GDPT hiện nay.

Đặc biệt, với môn KHTN ở THCS GV không những phải có năng lực chuyên môn cơ bản, nền tảng về KHTN mà còn phải có năng lực dạy học môn KHTN. Để có thể đáp ứng được việc dạy học môn KHTN trong chương trình giáo dục THCS đòi hỏi GV phải được bồi dưỡng thêm những kiến thức, kĩ năng nền tảng của môn KHTN.

1.4. Tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực

1.4.1. Mô hình lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle

1.4.2. Tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5.1. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5.2. Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5.3. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5.4. Đánh giá đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.5.5. Xây dựng môi trường, tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở

1.6.1. Yếu tố khách quan

– Quan điểm chủ trương về phát triển ĐNGV

– Sự phát triển của khoa học

– Về CSVC, thiết bị dạy học, chương trình của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

1.6.2. Yếu tố chủ quan

– Nhận thức và nhu cầu của đội ngũ GV

– Năng lực của CBQL

– Khả năng tài chính của trường

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ

ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Đánh giá chính xác thực trạng về nhận thức, thái độ của đội ngũ CBQL và giáo viên về công tác phát triển đội ngũ giáo viên KHTN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua, nhằm tìm ra các giải pháp hợp lý, có tính khả thi để phát triển đội ngũ giáo viên KHTN trong giai đoạn hiện nay

2.1.2. Nội dung khảo sát

Nhận thức của CBQL và giáo viên về sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS ở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay.

Thực trạng và đánh giá của CBQL, giáo viên và các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên KHTN trong thời gian qua.

Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của việc đề ra các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên KHTN ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.1.3. Đối tượng khảo sát

– Đối tượng khảo sát gồm: Lãnh đạo Phòng GDĐT và 06/06 trường THCS trên địa bàn quận Cẩm Lệ

+ CBQL các trường THCS: 15 người

+ Giáo viên dạy bộ môn KHTN các trường THCS: 90 người

2.1.4. Phương thức khảo sát

– Thiết kế bảng khảo sát, sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến, thu thập thông tin bảng hỏi, quy ước các mức độ đánh giá để phân tích thực trạng;

Nghiên cứu, tiến hành gởi phiếu khảo sát đến các đối tượng liên quan thông qua CBQL, tổ chuyên môn và giáo viên KHTN của các trường tham gia nghiên cứu;

  • Sau khi thu phiếu điều tra, tiến hành thống kê, tổng hợp, phân tích;

2.2. Khái quát chung về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội quận Cẩm Lệ

2.2.2. Khái quát tình hình phát triển giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn quận Cẩm Lệ

2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Cẩm Lệ

2.3.1. Thực trạng về số lượng

2.3.2. Thực trạng về cơ cấu

2.3.3. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

2.4. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 2\SAU BAO VE\Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *