Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1. Tính cấp thiết của đề tài

Kon Tum là tỉnh biên giới, miền núi, nằm ở cực Bắc Tây nguyên, có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển nông nghiệp. Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 90% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng, khu dược liệu, khu công nghệ cao. Bên cạnh đó, còn có những vùng rộng lớn phù hợp với việc phát triển đàn gia súc, gia cầm, góp phần khai thác thế mạnh của tỉnh. Mặc dù, có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp nhưng trong những năm vừa qua, tỉnh Kon Tum vẫn chưa khai thác triệt để các thế mạnh này, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn chậm, nền nông nghiệp phát triển với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, vẫn còn để tình trạng hoang hóa, phát triển nông nghiệp thiếu chiến lược, … Xuất phát từ những hạn chế, bất cập vừa nêu trên, để tăng cường hơn nữa việc quản lý nhà nước đối với vấn đề phát triển nông nghiệp của tỉnh, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu, xác lập các tiền đề khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp.

– Làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum thời gian qua.

– Xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum thời gian đến.

3. Câu hỏi nghiên cứu

– Nội hàm của công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp là gì?

– Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Kon Tum thời gian qua như thế nào?

– Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở Kon Tum thời gian qua như thế nào?

– Giải pháp nào nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp vận dụng vào điều kiện cụ thể của một địa phương. Ngành nông nghiệp được đề cập trong luận văn bao gồm các nhóm ngành: trồng trọt và chăn nuôi.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

– Không gian nghiên cứu: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.

– Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2013 đến năm 2017.

– Ngành nông nghiệp được đề cập trong luận văn bao gồm các nhóm ngành: Trồng trọt, chăn nuôi.

– Nội dung nghiên cứu: Các giải pháp đề xuất ở góc độ cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.

5. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua các thông tin từ Cục Thống kê tỉnh, các báo cáo nông nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các kết quả đã được công bố như sách, báo, tài liệu, các website liên quan đến quản lý nhà nước ngành nông nghiệp.

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Khảo sát, phỏng vấn các cá nhân về công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn qua các phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn. Đối tượng khảo sát: chọn 150 cá nhân trên địa bàn để phỏng vấn, thăm dò ý kiến của họ về tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn.

– Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:

+ Phương pháp so sánh: so sánh sự phát triển nông nghiệp qua các năm.

+ Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả và trình bày thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum trên cơ sở những số liệu về nguồn lực, về trình độ phát triển, về các điều kiện phát triển…, từ đó phân tích và tổng hợp số liệu làm rõ những ưu điểm và hạn chế của vấn đề để có thể đưa ra giải pháp quản lý hữu hiệu nhất.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Hệ thống cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp.

– Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở tỉnh trong thời gian qua; phân tích những thành công, hạn chế và nguyên nhân.

– Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp ở tỉnh Kon Tum trong tương lai.

7. Bố cục của đề tài

– Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp.

– Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum thời gian qua.

– Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.

8. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp

Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp

Quản lý nhà nước về nông nghiệp là hoạt động sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra… của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, chuyên môn của ngành Nông nghiệp để khai  thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất.

1.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về nông nghiệp

a. Định hướng chiến lược cho sự phát triển nông nghiệp, phù hợp cho từng giai đoạn phát triển kinh tế đất nước

b. Bảo đảm môi trường thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

c. Nhà nước đảm nhận những mặt, những khâu hay một số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp bằng thực lực của nền kinh tế Nhà nước

1.1.3. Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với nông nghiệp

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là cụ thể hóa chiến lược phát triển nông nghiệp, là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp gắn với phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để chủ động sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho từng thời kỳ xác định.

Kế hoạch phát triển nông nghiệp là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phải nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và của địa phương, là định hướng phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ (hằng năm và 05 năm).

1.2.2. Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai chính sách tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp.

Chính sách nông nghiệp là tổng thể các giải pháp và công cụ do nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý xã hội xây dựng và tổ chức thực hiện để giải quyết những vấn đề chính sách nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp.

Dựa trên tình hình thực tế của nông nghiệp, nông thôn nước ta cũng như địa phương nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu một số chính sách sau:

  • Chính sách tổ chức sản xuất và thị trường.
  • Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
  • Chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng.
  • Chính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ.
  • Chính sách đào tạo nguồn nhân.

1.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp

Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm lĩnh vực nông nghiệp gồm có các hoạt động:

  • Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm.
  • Thanh tra việc chấp hành pháp luật về kiểm soát giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y.

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.3.2. Điều kiện kinh tế – văn hóa xã hội

1.3.3. Nhận thức của các chủ thể tham gia sản xuất nông nghiệp, chủ thể quản lý nhà nước về nông nghiệp

1.3.4. Khoa học công nghệ

1.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước

1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.4.1. Kinh nghiệm của các địa phương trong nước

a. Tỉnh Đăk Lăk

b. Tỉnh Gia Lai

1.4.2. Bài học rút ra cho tỉnh Kon Tum

– Cần nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp.

– Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết cho từng huyện, từng xã, đảm bảo phải đồng bộ, có tầm nhìn, phát huy được các lợi thế tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn.

– Tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp mà trước hết là đầu tư phát triển cơ sở vật chất hạ tầng.

– Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.

– Phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, gắn với đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật.

– Làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ quy định hiện hành của Nhà nước.

– Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành liên quan ở các cấp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

THỜI GIAN QUA

2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm xã hội

2.1.3. Đặc điểm kinh tế

2.1.4. Đặc điểm văn hóa – xã hội

2.1.5. Đánh giá chung về thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh

a. Những lợi thế

b. Những hạn chế và thách thức

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG 05 NĂM (2013- 2017)

2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

2.3.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp

Nhằm mục đích khai thác hiệu quả, phát huy tiềm năng thế mạnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức rà soát, điều chỉnh và xây dựng các quy hoạch mới phục vụ tái cơ cấu; các quy hoạch được xây dựng trên cơ sở phát huy lợi thế của địa phương, theo nhu cầu thị trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Thực hiện chủ trương đẩy mạnh việc phát triển diện tích các loại cây trồng có lợi thế và giá trị kinh tế cao như: cao su, cà phê, rau, hoa xứ lạnh, Sâm Ngọc Linh…. Giai đoạn năm 2013-2017, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các quy hoạch như:

  • Quy hoạch tổng thể nông nghiệp, nông thôn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
  • Quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ lực như Sâm Ngọc Linh, Rau, hoa quả xứ lạnh, cafe, sắn…..

Thực tiễn cho thấy, nông dân sản xuất, trồng trọt còn đang theo hướng tự phát, không theo quy hoạch, hay còn gọi là “phá rào quy hoạch”. Mấy năm trở lại đây, giá sắn (củ mì), cà phê tăng cao, luôn ở mức ổn định, nông dân có lãi, cho nên việc mở rộng diện tích trồng sắn, cà phê ở tỉnh Kon Tum đang phá vỡ quy hoạch cơ cấu cây trồng dẫn đến nhiều hệ lụy là: Phá vỡ quy hoạch chung của ngành nông, lâm nghiệp ở địa phương; ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên rừng, đất bị rửa trôi năng suất…

Nội dung quy hoạch, kế hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, những biến động lớn của nền kinh tế và thị trường, công tác cảnh báo tín hiệu thị trường còn chưa được quan tâm, chưa kịp thời và mức độ chính xác chưa cao, điều này khiến cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch bị giảm tính khả thi, có sự điều chỉnh trong quá trình triển khai thực hiện.

Việc thực hiện quy hoạch thường liên quan đến nhiều cấp, ngành ở nhiều lĩnh vực vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện chặt chẽ trong nhiều năm. Để làm được điều này trên cơ sở quy hoạch đã được duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh cần xây dựng các chương trình mục tiêu phát triển cụ thể, giao cho các cấp các ngành thực hiện.

2.3.2. Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai chính sách tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp.

Trong hành trình tìm lối thoát cho nông nghiệp phát triển, bằng sự quyết tâm đổi mới, phá rào cản của tư duy sản xuất nông nghiệp lạc hậu, Chính quyền địa phương đã ban hành những chính sách nông nghiệp mới phù hợp để đưa tỉnh Kon Tum trở thành vùng kinh tế trọng điểm của Tây Nguyên.

Vận dụng sáng tạo các chính sách hỗ trợ của Trung ương, giai đoạn 2013-2017, tỉnh đã ban hành một số chính sách như:

  • Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản;
  • Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp;
  • Chính sách hỗ trợ tài chính – tín dụng;
  • Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ…

Nhìn chung, qua thực trạng công tác triển khai các chính sách và kết quả điều tra, đã cho thấy có sự chỉ đạo tập trung của tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện. Trong những năm qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền ở tỉnh Kon Tum đã quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật về nông nghiệp, vận dụng vào địa phương một cách hợp lý, tăng cường tuyên truyền chính sách, pháp luật cho người dân nhận thức rõ hơn về các chính sách phát triển nông nghiệp.

Mặc dù định hướng của chính sách rất phù hợp, đáp ứng đúng nhu cầu, mong muốn của đối tượng tham gia sản xuất nông nghiệp, nhưng khi đưa vào thực tiễn triển khai thì vẫn chưa mang lại kết quả như mong đợi. Thiếu chính sách đủ mạnh, có tính đột phá trong sản xuất nông nghiệp.

Một số chính sách tuy đã ban hành nhưng khó hoặc không đi vào cuộc sống (do chưa phù hợp với thực tiễn, nhiều tiêu chí quy định quá cao cũng như thiếu nguồn lực để thực thi, cách tiếp cận xây dựng chính sách vẫn chưa theo kịp xu hướng phát triển, chưa thực sự chú trọng đến việc lấy ý kiến tham gia góp ý của người dân và doanh nghiệp, chưa tổ chức việc đánh giá độc lập do các chuyên gia thực hiện sau khi chính sách được triển khai, thủ tục hành chính phức tạp, rườm rà…).

Hầu hết các đối tượng nhận được hỗ trợ tập trung ở trung tâm của tỉnh như thành phố Kon Tum và các huyện gần thành phố; các huyện, xã xa trung tâm đều không nhận được hỗ trợ.

2.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp

a. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra. Những năm qua, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Thanh tra Sở, các đơn vị thanh tra chuyên ngành tổ chức triển khai công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý của ngành. Tổ thanh tra hoạt động thường xuyên theo kế hoạch hoặc không thường xuyên khi có dấu hiệu vi phạm do các địa phương, Trạm Thú y, Trạm bảo vệ thực vật báo cáo thì Tổ kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra.

  • Đối với công tác kiểm tra vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trên lĩnh vực nông nghiệp: Mỗi năm tỉnh tổ chức 01 đợt kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch và các đợt kiểm tra không thường xuyên. Trong 05 năm đã tổ chức kiểm tra 214 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp.

– Đối với công tác kiểm tra hoạt động kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y: Qua 05 năm triển khai, tỉnh tổ chức 10 đợt kiểm tra, số lượng cơ sở kiểm tra có xu hướng tăng. Tỷ trọng cơ sở bị phát hiện vi phạm tăng qua các năm. Năm 2013 tỷ trọng vi phạm là 30% tăng dần đến năm 2017 tỷ trọng vi phạm lên đến 77%.

Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

c. Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp

Từ thực trạng trong quá trình triển khai công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp và qua kết quả điều tra của tác giả,cho thấy tỉnh Kon Tum đã có sự chỉ đạo đối với cơ quan chuyên môn và phối hợp với các ngành liên quan, các công tác được triển khai đã đem lại hiệu quả về nâng cao nhận thức và sự tuân thủ các quy định pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh dần đi vào nề nếp.

Với những kết quả đạt được trong công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm; trong những năm qua đã góp phần thiết thực trong việc bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, các hộ nông dân. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn hiện nay; công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên dẫn đến tỷ lệ xảy ra vi phạm tương đối cao và tăng theo các năm, tình trạng vi phạm các quy định an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; sản xuất kinh doanh giống cây trồng không rõ nguồn gốc, chất lượng… vẫn đang là vấn đề hết sức báo động. Công tác hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật và tổ chức thực hiện chưa được chú trọng, chưa áp dụng các chế tài đủ mạnh để kiểm soát và xử lý vi phạm.

Các đợt kiểm tra chỉ tập trung nhắc nhở, hướng dẫn, chưa xử lý nghiêm theo quy định đối với các cơ sở vi phạm nhiều lần, dẫn đến các cơ sở chai lì, xem nhẹ.

2.4. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

2.4.1. Thành công

Trong những năm gần đây, công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp của tỉnh Kon Tum đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật.

Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành; bước đầu đã có sự đổi mới để phù hợp với sự chuyển đổi nền kinh tế. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp có đủ cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học, chấp hành các văn bản pháp luật về trình tự, nội dung, hồ sơ lập quy hoạch; các số liệu, tư liệu có mức độ tin cậy cao.

Chính quyền địa phương đã ban hành những chính sách nông nghiệp mới phù hợp để đưa tỉnh Kon Tum trở thành vùng kinh tế trọng điểm của Tây Nguyên; đến nay nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp đang được rà soát, sửa đổi bổ sung và ban hành kịp thời nhằm tạo môi trường pháp lý để phát huy lợi thế so sánh của nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài, tranh thủ sự viện trợ, vốn vay ưu đãi,… để phát triển nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

2.4.2. Hạn chế

Nội dung quy hoạch, kế hoạch, chính sách chưa đạt chất lượng cao, chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch đề ra, trong đó, nhiều chỉ tiêu đạt rất thấp như: diện tích rau, hoa xứ lạnh, Sâm Ngọc Linh. Chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, những biến động lớn của nền kinh tế và thị trường, có sự điều chỉnh trong quá trình triển khai thực hiện.

Công tác cảnh báo tín hiệu thị trường còn chưa được quan tâm, chưa kịp thời và mức độ chính xác chưa cao, thiếu ý kiến tham gia của các chủ thể trong quá trình xây dựng quy hoạch, nhất là người dân, những người chịu tác động trực tiếp của chính sách.

Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan ở các cấp, giữa các cơ quan quản lý đối với các tổ chức, hợp tác xã, các hộ dân cư trong ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Công tác tuyên truyền còn hạn chế, có khi văn bản, thông tin chính sách đến chậm hoặc không đến được với các cá nhân, tổ chức (đặc biệt là đối tượng nông dân ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa) nên ảnh hưởng đến quyền lợi.

Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm chưa thực sự hiệu quả, số trường hợp vi phạm các quy định trong lĩnh vực nông nghiệp càng tăng qua các năm. Một số quy định về xử phạm vi phạm hành chính chưa hợp lý, gây trở ngại cho công tác kiểm tra và xử lý các vi phạm

2.4.3. Nguyên nhân

Các nhà hoạch định chính sách chưa thực sự chú trọng đến việc lấy ý kiến tham gia góp ý của người dân và doanh nghiệp, những người chịu tác động trực tiếp của các chính sách này, dẫn đến giảm tính khả thi của chính sách.

Thiếu nguồn lực để thực thi: Ngân sách để xây dựng quy hoạch, chính sách thấp dẫn đến chất lượng quy hoạch, chính sách ban hành chưa cao.

Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo còn thấp, ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất còn hạn chế, phương pháp sản xuất còn lạc hậu. Một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số có nhận thức chưa chuyển biến mạnh, còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi phong tục, tập quán nên chưa có tác phong công nghiệp trong lao động, chậm tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.

Cải cách hành chính chậm, quản lý nhà nước còn nhiều bất cập: Quá trình cải cách hành chính diễn ra còn chậm so với nhu cầu thực tế phát triển của người dân, doanh nghiệp và yêu cầu thị trường hội nhập; bộ máy quản lý chưa tinh gọn, hiệu lực quản lý chưa cao.

Năng lực của công chức, viên chức tại nhiều cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước còn yếu, thiếu kinh nghiệm tham mưu quản lý; một bộ phận lãnh đạo thiếu tầm nhìn phát triển tổ chức, phương pháp làm việc thiếu chuyên nghiệp, thiếu kỹ năng lãnh đạo và ngại áp dụng công nghệ quản lý mới. Còn nhiều biểu hiện hành chính, quan liêu của các cán bộ công chức trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH KON TUM

3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp

3.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

– Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch và các chính sách quản lý nhà nước cấp tỉnh trong phát triển nông nghiệp.

– Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện của các cấp ủy, chính quyền của tỉnh trong việc thực thi các chính sách, quy định chung của Nhà nước, của tỉnh trong phát triển nông nghiệp.

– Hoàn thiện tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp tỉnh.

– Công tác tuyên truyền cần được đẩy mạnh theo hướng thiết thực, hiệu quả.

– Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3.1.3 Quan điểm, định hướng tăng cường quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

a. Quan điểm

– Lấy hiệu quả là tiêu chí tối thượng của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp trên cở sở hiện đại hóa và có mức giá trị gia tăng cao.

– Phát triển bền vững trở thành tư tưởng xuyên suốt trong quá trình
quản lý nhà nước về nông nghiệp.

– Thực hiện đồng bộ các nội dung: Cơ cấu lại quy mô, sản xuất giống, kỹ thuật công nghệ, hình thức tổ chức sản xuất, thị trường và đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn.

b. Định hướng

– Xây dựng và hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chính sách quản lý nhà nước cấp tỉnh.

– Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện của các cấp ủy, chính quyền của tỉnh.

– Hoàn thiện tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp tỉnh.

– Công tác tuyên truyền cần được đẩy mạnh theo hướng thiết thực, hiệu quả.

– Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các vi phạm.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch

Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, cụ thể hóa quy hoạch phát triển nông nghiệp cho từng loại sản phẩm nông nghiệp cho từng địa phương, tạo ra sự kết hợp giữa quy hoạch ngành và lãnh thổ.

Có định hướng tư vấn của chuyên gia, thông tin dự báo, cảnh báo về thị trường từ các đơn vị dự báo có năng lực để công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sát với thực tế và có tính khả thi cao, tránh trường hợp sản xuất,trồng trọt tự phát, phá rào quy hoạch.

Phải có sự tham gia của người dân và các ngành của tỉnh trong quá trình xây dựng, tránh sự áp đặt, độc đoán.

3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng và triển khai thực hiện chính sách

Phân định rạch ròi mục tiêu khi xây dựng chính sách. Rà soát để giảm bớt, cắt bỏ các chính sách không phù hợp hoặc không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.

Quan tâm hơn nữa việc lấy ý kiến của các tổ chức, đoàn thể, của nhân dân về các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, cần tổ chức đánh giá độc lập do các chuyên gia thực hiện để xác định tác động và hiệu quả của chính sách trong quá trình triển khai thực hiện.

3.2.3. Hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp

– Hoàn thiện chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản:

– Hoàn thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp:

– Hoàn thiện chính sách hỗ trợ về đất đai

– Hoàn thiện chính sách hỗ trợ về tài chính – tín dụng

– Hoàn thiện chính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ

– Hoàn thiện chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực

3.2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của người dân

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của người dân. Sử dụng đa dạng các phương pháp truyền thông trực tiếp, qua các buổi họp thôn xóm, các lễ hội… để truyền bá hoặc gián tiếp qua loa đài, ti vi, mạng internet, báo chí, công bố trên cổng thông tin … Sử dụng các mạng lưới tổ chức quần chúng, hội nông dân, phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, hội cha mẹ học sinh….để tuyên truyền.

3.2.5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp

Xây dựng và thực hiện đề án kiện toàn hệ thống tổ chức ngành nông nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Rà soát, kiện toàn cơ quan, đơn vị quản lý hành chính thuộc ngành Nông nghiệp theo hướng đồng bộ, tinh gọn, chủ động và có hiệu quả.

Công tác quản lý điều hành, tổ chức thực hiện chính quyền các cấp, các ngành phải thể hiện rõ trách nhiệm chủ trì, trách nhiệm phối hợp trong việc xây dựng các giải pháp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

3.2.6. Nâng cao trình độ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về nông nghiệp

Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh và các cấp. Phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, gắn với đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật.

Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. Thu hút đội ngũ trí thức và chuyên gia kỹ thuật có trình độ cao về tỉnh đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực. Có chính sách hỗ trợ gửi cán bộ trẻ, có năng lực tâm huyết với nghề nghiệp đi đào tạo trong nước và nước ngoài.

3.2.7. Tăng cường đầu tư và thu hút nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp

Khuyến khích phát triển các hình thức tín dụng tại địa bàn cơ sở trong khuôn khổ của pháp luật để huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư cho phát triển nông nghiệp.

Xúc tiến đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất.

Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung chính sách hỗ trợ của địa phương ban hành, đồng thời đảm bảo kinh phí đối ứng thực hiện các chính sách của Trung ương.

3.2.8. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ của lãnh đạo và công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn giản hóa các thủ tục để tránh rườm rà, gây khó khăn trong quá trình hoàn thiện hồ sơ thụ hưởng của các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp.

Tối thiểu thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhằm tăng cường cải cách hành chính để tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện.

3.2.9. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp từ tỉnh đến xã, phường; động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều sáng tạo và đóng góp thiết thực trong thực hiện nhiệm vụ.

Phối hợp với các ngành cấp trên tổ chức kiểm tra, gắn kết kiểm tra giám sát. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp để tổ chức quản lý, kiểm tra và cam kết các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo quy định tại Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT.

Xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi gian lận, vi phạm các qui định về chất lượng, an toàn thực phẩm, sự cạnh tranh không lành mạnh đe dọa đến sức khỏe nhân dân, ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và làm mất uy tín sản phẩm nông, lâm sản.

Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Trung ương

3.3.2. Đối với tỉnh Kon Tum

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Kon Tum là một tỉnh đang trong quá trình đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, nên cùng với những thuận lợi của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới, tỉnh cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức cũng như chịu nhiều tác động từ những yếu tố của điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội; phạm vi, đối tượng quản lý của nhà nước đối với nông nghiệp vừa rộng vừa có quan hệ với các ngành, lĩnh vực kinh tế – xã hội khác. Vì vậy, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ phát triển nông nghiệp trong thời gian tới, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Kon Tum đối với nông nghiệp phải được hoàn thiện, công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các giải pháp nêu trên phải triệt để và có hiệu quả; đồng thời, cần phải chú trọng xây dựng bộ máy quản lý nhà nước thật sự trong sạch, vững mạnh, có tầm nhìn chiến lược; không ngừng cải tiến công tác quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và có sự chuẩn bị từng bước các nguồn lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của phát triển nông nghiệp.

Luận văn đã tập trung giải quyết một số nội dung sau:

Thứ nhất, hệ thống hoá một số nội dung về nông nghiệp, quản lý nhà nước và các nhân tố tác động trong quản lý nhà nước đối với nông nghiệp của chính quyền cấp tỉnh. Đánh giá công tác quản lý nhà nước trong phát triển nông nghiệp tỉnh Đăk Lăk là địa phương đạt nhiều thành tựu về phát triển nông nghiệp để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kon Tum về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.

Thứ hai, đánh giá tổng quan tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Kon Tum. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với nông nghiệp ở tỉnh Kon Tum, xác định những kết quả đạt được, nguyên nhân và những hạn chế trong quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Thứ ba, trên cơ sở các quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được Tỉnh ủy đề ra, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp cơ bản và thiết yếu để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới.

Mặc dù đã cố gắng bám sát phạm vi, đối tượng nghiên cứu, song nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao về mặt lý luận và thực tiễn trong nhận thức và áp dụng có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với nông nghiệp nói chung, công tác quản lý nhà nước trong nông nghiệp của tỉnh Kon Tum nói riêng.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\VAN THI PHUONG MAI\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *