Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Qua quá trình đổi mới từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, công tác quản lý nhà nước ở nước ta luôn có sự đổi mới để phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập. Trong đó, công tác quản lý ngân sách nhà nước đã qua nhiều lần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử nhất định, để giải quyết nhiều vấn đề mới nhằm sử dụng hiệu quả chi tiêu công, nhất là chi mua sắm công. Trước những áp lực từ sự thay đổi của các yêu cầu quản lý trong nước và sự tác động của quá trình phát triển, hội nhập và toàn cầu hóa, cụ thể: (1) Yêu cầu cần thiết phải có sự thay đổi cơ chế quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đấu thầu mua sắm công (QLNN về ĐTMSC) nói riêng từ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, cơ chế xin cho sang cơ chế thị trường, cạnh tranh tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi đối tượng và người dân trong xã hội; (2) Áp lực từ tác động của hội nhập và toàn cầu hóa. Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới và ngày càng sâu rộng trên mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội mà không một quốc gia nào có thể đứng ngoài xu thế đó. Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, yêu cầu các nước nói chung và Việt Nam nói riêng cần có hệ thống pháp luật linh hoạt hơn, phù hợp hơn với các điều khoản mà Việt Nam ký kết tại các Hiệp định thương mại đa phương và song phương. Cũng như các cam kết của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam gia nhập như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)…Cùng với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đặt ra áp lực rất lớn đối với Chính phủ và Nhà nước ta trong việc cần luôn chủ động, tích cực, không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu lực hiệu quả QLNN về ĐTMSC đáp ứng yêu cầu quản lý, đón nhận, nắm bắt cơ hội từ hội nhập và toàn cầu hóa phục vụ phát triển đất nước để không bị tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới; (3) Tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đến công tác quản lý nhà nước nói chung và QLNN về đấu thầu mua sắm công sẽ là vô cùng to lớn trong thời gian tới. Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 (CMCN 4.0) hay còn gọi là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được phát triển trên 3 trụ cột chính đó là: kỹ thuật số, công nghệ sinh học và vật lý. Những thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra những thay đổi vô cùng lớn đối với công tác quản trị trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong thời gian tới, công nghệ sẽ làm thay đổi cách thức giao tiếp giữa con người với nhau, thay đổi cách thức làm việc, tương tác giữa các chủ thể với nhau, thậm chí làm thay đổi hoàn toàn các quan điểm trước kia về các khái niệm, cách thực hiện quản trị nói chung và công tác quản lý nhà nước nói riêng. Do vậy, Công tác QLNN về ĐTMSC cũng cần đặc biệt quan tâm và coi trọng tới những ứng dụng của thành tựu khoa học, kỹ thuật vào trong công tác quản lý trong thời gian tới, cũng như dự đoán xu hướng, chủ động nắm bắt, vận dụng
thành tựu của Khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng, hiệu quả QLNN để luôn chủ động và có những dự phòng, đề phòng rủi ro tránh gây ra những tổn thất hay thiệt hại không đáng có; (4) Xu thế cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động của nhà nước là yêu cầu và đòi hỏi bức thiết được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII nhấn mạnh và được Đảng, Nhà nước ta quan tâm, tập trung đẩy mạnh triển khai thực hiện. Trong thời gian qua, công tác QLNN về ĐTMSC vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu, khắc phục như: tình trạng quân xanh – quân đỏ, thông thầu, chia nhỏ gói thầu, tình trạng tham nhũng, lãng phí, việc chưa hoàn thiện, thiếu chặt chẽ và đồng bộ của hệ thống pháp luật, cũng như thiếu tính răn đe của pháp luật; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong ĐTMSC còn chưa thực sự hiệu quả. Điều đó đòi hỏi trong thời gian tới nước ta cần sớm có sự điều chỉnh cách thức quản lý để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác QLNN về ĐTSMC; (5) Đòi hỏi bức thiết về hệ thống cơ sở lý luận đầy đủ, khoa học và toàn diện trong lĩnh vực QLNN về ĐTMSC phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý, đào tạo và giảng dạy. Trên thực tế để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và chất lượng công tác QLNN về ĐTMSC rất cần một khung lý thuyết đầy đủ, rõ ràng, có cơ sở khoa học để làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà khoa học, đồng thời phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy về ĐTMSC. Thực tiễn, Việt Nam hiện nay đang rất cần có những nghiên cứu lý luận chuyên sâu, đặc thù với điều kiện của Việt Nam trong lĩnh vực QLNN về ĐTMSC, giúp các cơ quan QLNN có được sự hiểu biết cần thiết, đầy đủ và đúng bản chất của hoạt động QLNN về ĐTMSC để có thể đưa ra những chính sách, pháp luật, cũng như đổi mới công tác QLNN về ĐTMSC để công tác QLNN đạt kết quả ngày càng cao hơn.
Việt Nam là một nước đang phát triển nên hàng năm nhu cầu mua sắm công rất lớn và đây cũng là một lĩnh vực nhạy cảm dễ nảy sinh tham nhũng, lãng phí. Việc thực hiện QLNN về ĐTMSC nhằm sử dụng hiệu quả chi tiêu công, khắc phục tình trạng tham nhũng lãng phí. Tuy nhiên, công tác QLNN về ĐTMSC ở nước ta hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập cả về cơ sở pháp lý và công tác tổ chức thực hiện…Do đó, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, được sự quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Nội dung nghiên cứu của đề tài Luận án phù hợp với ngành quản lý kinh tế, có tính thực tiễn nhằm giải quyết những vấn đề đang nổi lên đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đấu thầu mua sắm công ở nước ta hiện nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
Luận án đặt ra mục tiêu: (i) Hệ thống hoá cơ sở khoa học của QLNN về ĐTMSC;
(ii) Đánh giá, phát hiện đúng những bất cập của công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam thời gian qua và những nguyên nhân của những bất cập đó; (iii) Đưa ra một cơ sở khoa
học về quan điểm, định hướng hoàn thiện và những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận án xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, bao gồm: lý thuyết về Chi tiêu công, Mua sắm công, Đấu thầu và ĐTMSC. Phân tích làm rõ các nội dung về đặc điểm, chức năng và nguyên tắc của QLNN về ĐTMSC; Nội dung cơ bản của QLNN về ĐTMSC; Những yếu tố tác động đến hiệu quả của công tác QLNN về ĐTMSC; Các tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về ĐTMSC.
- Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (kinh nghiệm về: Xây dựng môi trường pháp lý; Tổ chức quản lý, Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và Hội nhập quốc tế), trong QLNN về ĐTMSCS của một số nước trên thế giới (Hàn Quốc, Singapore) qua đó rút ra những bài học vận dụng cho Việt Nam.
- Luận án đánh giá thực trạng QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2017 và chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng. Đồng thời, thực hiện khảo sát thực tiễn để củng cố và làm rõ cho những đánh giá, nhận định về thực trạng công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam. Trên cơ sở đó Luận án rút ra được những thành công và những hạn chế, bất cập trong QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam.
– Luận án đưa ra phát hiện về những bất cập và nguyên nhân gây ra những bất cấp trong công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam. Đồng thời đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất trên nền tảng cơ sở khoa học các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu và làm rõ các khái niệm: Chi tiêu công, Mua sắm công, ĐTMSC và QLNN về ĐTMSC.
- Nghiên cứu đối tượng là: Các cơ quan QLNN về ĐTMSC ở trung ương và địa phương, các Ban quản lý Dự án đầu tư công và các Doanh nghiệp nhà nước tham gia vào hoạt động QLNN về ĐTMSC.
- Hoạt động quản lý về ĐTSMSC ở trung ương và địa phương.
- Nội dung QLNN về ĐTMSC.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu về không gian trong toàn quốc bao gồm các cơ quan quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước từ trung ương tới địa phương, các Ban quản lý Dự án đầu tư công, các Doanh nghiệp nhà nước, không bao gồm các cơ quan Đảng, Đoàn, Quốc Hội, Quân đội, Tòa án và các Tổ chức chính trị – xã hội.
- Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu hoạt động QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam thực trạng từ năm 2005 đến năm 2017, định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn, giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu và làm rõ các nội dung của công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam.
Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Phương pháp luận nghiên cứu của Luận án
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin về duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận khoa học, hệ thống, tổng thể, đặt vấn đề nghiên cứu trong mối liên hệ với khoa học liên ngành để nghiên cứu và làm rõ. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xem hoạt động QLNN về ĐTMSC là một hệ thống và đặt nó trong mối quan hệ với sự phát triển chung của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế, vận động và phát triển không ngừng.
SƠ ĐỒ KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Nghiên cứu QLNN về Đấu thầu MSC đặt trong hệ thống, tổng thể và trong mối liên hệ của Khoa học liên ngành: Kinh tế học, Chính trị học, Xã hội học….
XEM XÉT HOẠT ĐỘNG QLNN VỀ ĐẤU THẦU MSC TRONG TỔNG THỂ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG, MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Làm rõ thực trạng QLNN về ĐTSMCS ở Việt Nam thời gian qua (Kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân)
- Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về ĐTMSC ở nước ta.
- Đề xuất có cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về ĐTMSC ở nước ta.
Nghiên cứu các yếu tố tác động của môi trường bên trong và bên ngoài của QLNN về ĐTMSC và Pháp luật quốc tế trong QLNN về ĐTMSC

NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Nghiên cứu về: Chi tiêu công, Mua sắm công, Đấu thầu, Đấu thầu mua sắm công, Quản lý nhà nước và Nội dung QLNN về ĐTMSC
NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Hình 1. Sơ đồ Khung lý thuyết nghiên cứu của Luận án
Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận, hồi cứu tài liệu
Nhóm phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu kinh điển, nghiên cứu so sánh, nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu, sách báo, tạp chí…để xem xét, phân tích cơ sở lý luận của công tác QLNN về ĐTMSC, nghiên cứu các văn bản pháp quy, báo cáo tài liệu
của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp (Kiểm toán nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống Kê…) về Chi tiêu công, Mua sắm công, Đấu thầu và ĐTMSC.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp Phân tích và tổng hợp
+ Tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đã có; tổng hợp các tài liệu lý thuyết, lý luận ở nước ngoài và ở trong nước về Chi tiêu công, Mua sắm công, Đấu thầu, Quản lý nhà nước và QLNN về ĐTMSC; tổng hợp các tài liệu thực tiễn, hệ thống pháp lý về công tác QLNN về ĐTMSC của Hàn Quốc và Singapore làm bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam.
+ Điều tra thu thập thông tin: Nghiên cứu sinh tiến hành lập phiếu khảo sát với các thông số phù hợp với nội dung nghiên cứu, sau đó tiến hành phỏng vấn và gửi phiếu khảo sát trực tiếp đến các nhà quản lý, lãnh đạo, các nhà khoa học, các cá nhân và tổ chức có liên quan đến lĩnh vực đấu thầu và QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam.
+ Xử lý thông tin: Đối với thông tin thứ cấp sau khi thu thập được, Nghiên cứu sinh tiến hành phân loại, thống kê theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin. Đối với thông tin sơ cấp sau khi điều tra bằng phỏng vấn và nhận phiếu điều tra, phiếu điều tra sẽ được kiểm tra về độ chính xác, sau đó nhập thông tin vào phần mềm SPSS trên máy tính để phân tích, đánh giá.
+ Phương pháp phân tích: Kết hợp phân tích định lượng và định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá nhằm nhận diện những nhân tố tác động đến công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam, phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng nhằm phân tích vai trò của các nhân tố đối với công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam hiện nay.
- Phương pháp Thống kê và So sánh: Tác giả sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để tổng hợp và so sánh dọc, so sánh chéo giữa các giai đoạn, các thời điểm và so sánh mức độ tương quan của chi ngân sách nhà nước và chi mua sắm công trong tổng chi của ngân sách nhà nước, giữa các loại hình và các hình thức trong ĐTMSC, để có những nhận xét xác đáng về thực trạng QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam; các hàm thống kê như tỷ trọng, trung bình và phần mềm SPSS được ứng dụng để phân tích, so sánh.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia là các nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học và nhà quản lý, cán bộ lãnh đạo, đội ngũ giảng viên, cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnh vực QLNN về ĐTMSC (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quản lý đấu thầu, Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu, Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, Khoa Đấu thầu…) để xác định bản chất của vấn đề cần xử lý, từ đó dùng để tối ưu hóa việc lựa chọn các phương pháp xử lý. Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia để hỏi ý
kiến chuyên gia trong việc xem xét những thành quả đã đạt được trong thực tiễn, cũng như chỉ ra những hạn chế, từ đó đề xuất mô hình, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và các yếu tố cần thiết để nâng cao hiệu quả QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam.
- Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng trong Luận án là số liệu sơ cấp thu thập qua phiếu khảo sát thực tiễn các nhà lãnh đạo, quản lý và các cá nhân có từ 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầu và QLNN về ĐTMSC; số liệu từ phỏng vấn các chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách, các nhà khoa học và bộ số liệu thứ cấp thu thập qua các nguồn: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng Cục Thống kê, Cục Quản lý đấu thầu, Cục quản lý công sản, Bộ Tài chính.
Những đóng góp mới về khoa học của Luận án
- Luận án hệ thống hóa, luận giải và làm sáng tỏ được những vấn đề cơ bản về ĐTMSC và QLNN về ĐTMSC.
- Luận án đã xác định được các nhân tố, cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam.
- Luận án đã làm rõ và đánh giá được thực trạng công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó trong QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam thời gian qua.
- Luận án đề xuất được các giải pháp cụ thể, có tính logic, khoa học và khả thi góp phần đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong thời gian tới. Đặc biệt trong đó có việc đề xuất đổi mới tư duy, quan điểm trong việc đẩy mạnh triển khai thực hiện đấu thầu dịch vụ công (Y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe…) cho khu vực tư nhân thực hiện thay cho việc nhà nước giao cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện như trước kia.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
Ý nghĩa lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và hình thành khung lý luận cơ bản về các khái niệm: Chi tiêu công, Mua sắm công, Đấu thầu, ĐTMSC và QLNN về ĐTMSC, nội dung QLNN về ĐTMSC.
- Luận án góp phần hình thành hệ thống lý luận về các chức năng QLNN về ĐTMSC và các tiêu chí đánh giá QLNN về ĐTMSC phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu và giảng dạy QLNN về ĐTMSC.
- Luận án đưa ra được hệ thống các quan điểm và dự báo về xu hướng quản lý chi tiêu công, QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong thời gian tới.
Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án đã đề xuất được một mô hình QLNN mới về ĐTMSC, theo đó mô hình mới sẽ góp phần nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy trong việc thực hiện chức năng QLNN về ĐTMSC ở Việt Nam trong thời gian tới.
- Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy các môn học về đấu thầu, ĐTMSC, QLNN về ĐTMSC, Mua sắm công, Quản lý Chi tiêu công ở Việt Nam.
- Luận án góp phần làm thay đổi nhận thức và hành động của các cán bộ, giảng viên và doanh nghiệp cũng như người dân về công tác QLNN về ĐTMSC, phát huy vai trò giám sát của người dân và các tổ chức xã hội đối với hoạt động QLNN về ĐTMSC của nhà nước góp phần tăng cường tính công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong thời gian tới.
Kết cấu của Luận án
Kết quả nghiên cứu của Luận án được trình bày trong các phần: phần mở đầu, phần nội dung gồm 04 chương, phần kết luận – khuyến nghị, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo. Nội dung của 04 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công
Chương 3: Thực trạng Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam
Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam trong thời gian tới.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
Đánh giá tổng quát về các công trình nghiên cứu và Hướng nghiên cứu của Luận án
Đánh giá về các công trình nghiên cứu đã đề cập
Hướng nghiên cứu của Luận án
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM CÔNG
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\ĐÃ HOÀN THÀNH 2024\LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC ĐẠI HỌC KHÁC\KHO SỐ 2\PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU DỊCH VỤ CÔNG THỰC TIỄN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\THAM KHẢO/ Quan ly nha nuoc ve dau thau mua sam cong o Viet Nam_LA DoKienVong
Quản lý nhà nước về Đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam


