Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định “phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu”. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người, là giai đoạn đầu tiên của việc hình thành và phát triển nhân cách.

Luật Giáo dục năm 2019 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Điều 23: “Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi”. Mục tiêu giáo dục mầm non phát triển toàn diện cho trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Cẩm Lệ là một quận mới của thành phố Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định 102/NĐ-CP ngày 05/8/2005 của Chính phủ, trên cơ sở tách ra từ phường Khuê Trung của quận Hải Châu và 03 xã Hoà Thọ, Hoà Phát, Hoà Xuân của huyện Hoà Vang để lập 06 phường: Khuê Trung, Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hoà Phát, Hoà An và Hoà Xuân thuộc quận Cẩm Lệ với diện tích tự nhiên là 3.584,46 ha, dân số 111.468 người, mật độ dân số trung bình 3.118 người/km2.

Thực tế hiện nay công tác giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập: Chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non tuy đã đảm bảo nhưng hiệu quả chưa cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tuy đã được đầu tư nhưng còn hạn chế, đội ngũ giáo viên còn non trẻ, chưa phát huy đối đa khả năng phát triển và thực hiện Chương trình giáo dục phù hợp với trẻ; Công tác quản lý trường mầm non của các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng các trường hoạt động chưa đạt hiệu quả cao như các quận lân cận. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài cho Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý giáo dục.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ sau đây:

– Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non;

– Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;

– Thứ ba, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng nói riêng và trong phạm vi cả nước nói chung trong thời gian tới.

3. Khách thể ,đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục của trẻ mẫu giáo trong trường mầm non

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý của hiệu trưởng về hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3.3. Phạm vi nghiên cứu

Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tại Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ có tính khoa học và khả thi, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước và ngành Giáo dục và Đào tạo.

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt tài liệu về giáo dục mầm non, quản lý giáo dục mầm non, quản lí hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.

Nghiên cứu các tác phẩm, tập san, bài giảng, giáo trình liên quan đến công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ. Phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.

5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi, đối tượng là cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, nhằm tìm hiểu và đánh giá về hoạt động giáo dục trẻ mầm non, quản lý hoạt động trẻ mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Phỏng vấn sâu: Cán bộ quản lý nhằm tìm hiểu sâu hơn về quản lý hoạt động giáo dục trẻ

Quan sát: Quan sát tại một số lớp học và ở các độ tuổi khác nhau của trẻ mẫu giáo về hình thức, phương pháp, các nội dung dạy của giáo viên và tiếp nhận của trẻ.

5.3. Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các số liệu điều tra, khảo sát thu về trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận

– Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non công lập.

– Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non công lập Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

– Đề ra được các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non công lập Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của Luận văn có ý nghĩa hơn hết khi đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị có giá trị tham khảo cho các cơ quan ban, ngành, các trường mầm non tại Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng cũng như cả nước trong trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non.

Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu cho những ai quan tâm đến đề tài quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non.

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1.Tổng quan nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.2. Một số khái niệm có liên quan

1.2.1. Quản lý

Từ nhiều cách diễn đạt khái nhiệm về quản lý khác nhau, quản lý được hiểu là: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra”.

Chức năng quản lý được hình thành từ quá trình chuẩn bị, phân công, hợp tác lao động và chuyên môn hóa trong quản lý, thể hiện qua các tính chất tương đối độc lập của những bộ phận quản lý. Quản lý gồm có 4 chức năng cụ thể như sau:

– Chức năng kế hoạch hóa:

– Chức năng tổ chức, chỉ đạo

– Chức năng kiểm tra, đánh giá

1.1.2. Quản lý giáo dục

Từ những khái niệm quản lý trên ta có thể quan niệm quản lý giáo dục là: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định.

1.2.3. Chương trình giáo dục

Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập v.v nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra.

1.2.4. Quản lý nhà trường mầm non

a) Trường mầm non

– Khái niệm trường mầm non: Điều lệ trường mầm non (ban hành kèm theo quyết định số 04/2015/QĐ-BGD & ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) đã quy định: Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục. Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc học mầm non và cũng được tổ chức theo các loại hình như các bậc học khác [3].

b) Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học. Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thế quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình.

1.2.5. Hoạt động giáo dục mầm non

Trong phạm trù lý luận giáo dục mầm non và quản lý giáo dục mầm non, khái niệm hoạt động giáo dục trẻ mầm non tuổi được hiểu như sau: Đây là một bộ phận của quá trình giáo dục trẻ trong độ tuổi mầm non bao gồm những hoạt động được giáo viên tổ chức cho trẻ thực hiện, qua đó giúp trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi phát triển đồng đều cả về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mỹ theo mục tiêu yêu cầu của từng độ tuổi.

1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục mầm non

Có nhiều quan điểm về quản lý hoạt động giáo dục mầm non. Theo cách tiếp cận nghiên cứu trong phạm vi đề tài này “Quản lý hoạt động giáo dục mầm non là quá trình tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) đến hoạt động giáo dục và những điều kiện của hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục mầm non”

1.3. Giáo dục trẻ tại các trường mầm non

1.3.1. Những quan điểm cơ bản của giáo dục mầm non

– Quan điểm phát triển:

– Quan điểm hoạt động:

– Quan điểm tích hợp:

1.3.2. Mục tiêu, vai trò và vị trí của hoạt động giáo dục trẻ tại các trương mầm non

Theo quy định tại Điều 23 Luật Giáo dục năm 2019 quy định về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non:

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

– Mục tiêu GDMN ở trẻ mẫu giáo 3- 6 tuổi: nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội, thẩm mỹ chuẩn bị cho trẻ vào tiểu học. Cụ thể như sau:

* Phát triển thể chất:

*Phát triển nhận thức :

*Phát triển ngôn ngữ:

*Phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội

*Phát triển thẩm mỹ:

1.3.2. Nội dung và các tiêu chí của hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non

Nội dung hoạt động giáo dục trẻ mầm non được xác định theo chương trình giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm những nội dung sau:

1. Giáo dục phát triển thể chất

Nội dung giáo dục phát triển thể chất bao gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.

a) Phát triển vận động

– 37 Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

– 38 Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.

– 39 Các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

– Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

– Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

– Giữ gìn sức khỏe và an toàn.

2. Giáo dục phát triển nhận thức

a) Khám phá khoa học

– Các bộ phận của cơ thể con người.

– Đồ vật.

– Động vật và thực vật.

– Một số hiện tượng tự nhiên.

b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

– Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.

– Xếp tương ứng.

– So sánh, sắp xếp theo qui tắc.

– Đo lường.

– Hình dạng.

– Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.

c) Khám phá xã hội

– Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng.

– Trường mầm non.

– Một số nghề phổ biến.

– Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.

3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

a) Nghe

– Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, từ khái quát.

– Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày.

– Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

b) Nói

– Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt.

– Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.

– Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi.

– Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.

– Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp.

c) Làm quen với việc đọc, viết

– Làm quen với cách sử dụng sách, bút.

– Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống.

– Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.

5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ

a) Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.

b) Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

c) Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non

1.4.1. Đặc điểm chung của quản lý giáo dục mầm non

Quản lý giáo dục mầm non là một bộ phận của quản lý giáo dục, quản lý xã hội, cũng như công tác quản lý giáo dục nói chung, việc quản lý con người là yếu tố trung tâm của quản lý giáo dục Mầm non. Trình độ và năng lực của người cán bộ quản lý giáo dục MN thể hiện trước hết ở khả năng làm việc với những con người, biết đánh giá, bồi dưỡng và phát huy những khả năng của mỗi người, động viên mọi người làm việc tự giác, tích cực với tinh thần trách nhiệm cao.

1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non

1.4.2.1.Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu giáo dục mầm non trong nhà trường

Phát triển số lượng trẻ: Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường mầm non là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu đảm bảo sự tồn tại, phát triển của nhà trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông.

Đảm bảo chất lượng công tác chăm sóc – giáo dục trẻ: Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là mục tiêu cơ bản nhất, góp phần thực hiện mục đích giáo dục mầm non.

1.4.2.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch phát triển của nhà trường mầm non

Kế hoạch là cơ sở để thống nhất mọi hoạt động của các thành viên trong và ngoài trường. Nó là điều kiện, phương tiện để kiểm tra đánh giá hoạt động của các thành viên trong nhà trường. Làm theo kế hoạch là cách làm việc có khoa học, giúp cho mọi hoạt động của nhà trường tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm, giúp hiệu trưởng chủ động khi điều hành công việc.

1.4.2.3. Quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ theo đúng kế hoạch đã được xây dựng

Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực sự của hoạt động quản lý. Thực hiện tốt khâu này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu thành hiệu quả. Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch nhà quản lý cần tiến hành các công việc sau:

Phổ biến kế hoạch đến với những người thực hiện và giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn đấu.

Kết hợp với các đoàn thể phát động phong trào thi đua, khuyến khích tinh thần chủ động tích cực, sáng tạo của mỗi thành viên nhằm hoàn thành kế hoạch đề ra.

Hàng tháng họp hội đồng một lần để đánh giá tình hình việc thực hiện kế hoạch trong tháng và thồng nhất kế hoạc tháng tiếp theo trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tạo nên sự phối hợp giữa các bộ phận nhịp nhàng đồng bộ.

Thường xuyên giám sát, tiến trình công việc, kịp thời uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh bổ sung đúng lúc đúng chỗ.

Tích cực tham mưu với lãnh đạo và kết hợp chặt chẽ với các lực lượng ngoài nhà trường nhằm huy động các nguồn lực để hoàn thành kế hoạch năm học.

Tiến hành sơ kết tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch trong khoảng thời gian ấn định (từng học kỳ, hết năm học). Đánh giá đúng những việc đã làm được, những việc chưa hoàn thành để rút ra những bài học kinh nghiệm. Động viên khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch

1.4.2.4. Quản lý và tổ chức khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

Cơ sở vật chất, kỹ thuật trong nhà trường là điều kiện quan trọng để thực hiện nâng cao hiệu quả công tác tổ chức các hoạt động chăm sóc và hoạt động giáo dục trẻ. Việc quản lý cơ sở vật chất của trường phải thực hiện 3 mục tiêu cơ bản sau:

Một là, xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Hai là, tổ chức sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất vào quá trình chăm sóc giáo dục trẻ.

Ba là, bảo quản tốt hệ thống cơ sở vật chất.

1.4.2.5. Quản lý việc thống nhất giáo dục giữa nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ

Trường mầm non là môi trường thuận lợi cho việc chăm sóc và giáo dục trẻ em, tuy nhiên nhà trường không phải là nơi duy nhất đảm bảo hoàn toàn đầy đủ quá trình chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ. Ngoài tác động giáo dục của nhà trường, trẻ còn chịu tác động của giáo dục gia đình và xã hội. Vì vậy việc thống nhất các lực lượng gia đình nhà trường, xã hội đến sự hình thành nhân cách trẻ em là vấn đề quan trọng cần được quan tâm.

1.4.2.6. Quản lý chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá nội bộ các hoạt động trong nhà trường mầm non

Trong công tác quản lý trường mầm non, kiểm tra vừa là nột chức năng quan trọng vừa là một biện pháp quản lý có hiệu quả. Hiệu trưởng kiểm tra mọi hoạt động trong nhà trường cũng chính là kiểm tra hoạt động quản lý của mình. Qua việc kiểm tra giúp hiệu trưởng nắm được đầy đủ thông tin cần thiết về tình hình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá đúng phẩm chất năng lực của cán bộ giáo viên, phát hiện những lệch lạc thiếu sót để kịp thời bổ sung, điều chỉnh và uốn nắn nhằm nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng các hoạt động trong nhà trường và phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

Nguyên tắc pháp chế:

Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch:

Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan:

Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Nguyên tắc giáo dục:

1.5. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc QLGD trẻ mầm non

1.5.1. Đặc điểm của trẻ mầm non

Trẻ mầm non được chia thành hai đối tượng: Trẻ dưới 3 tuổi (lứa tuổi nhà trẻ) và trẻ từ 3-6 tuổi (lứa tuổi mẫu giáo). Mỗi lứa tuổi trẻ lại có các đặc điểm về tâm, sinh lý khác nhau.

1.5.1.1.Đặc điểm phát triển của trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ

1.5.1.2. Đặc điểm phát triển của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo

1.5.2. Yếu tố gia đình

Gia đình là tế bào tự nhiên của xã hội. Gia đình có ý nghĩa đặc biệt, có vai trò quan trọng đối với cuộc sống và sự phát triển của trẻ mầm non, là môi trường đảm bảo sự giáo dục và truyền lại cho trẻ những giá trị văn hóa truyền thống. mối quan hệ giữa gia đình với nhà trường là một mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ và cùng hướng tới một mục tiêu chung là giúp trẻ phát triển toàn diện.

Gia đình là cái nôi của xã hội, cái nôi đầu tiên giáo dục, nuôi dưỡng nhân cách trẻ. Ưu thế của gia

1.5.3. Yếu tố nhà trường

1.5.3.1. Vai trò của người hiệu trưởng

– Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo

– Bảo đảm số lượng trẻ ra lớp theo đúng các yêu cầu của ngành:

– Xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh:

– Từng bước hoàn thiện việc trang bị cơ sở vật chất:

– Tham mưu cho lãnh đạo và tăng cường kết hợp các lực lượng xã hội để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục Mầm non:

– Kiểm tra, đánh giá:

1.5.3.2. Vai trò của người giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non (GVMN) vừa là chủ thể vừa là khách thể của công tác quản lý nhà trường. Một mặt giáo viên MN chịu sự điều hành của các cấp lãnh đạo. Mặt khác, họ là một khách thể có nhân cách, tham gia quản lý trường học ở một mức độ nhất định.

1.5.3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động của nhà trường

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục trẻ là một trong 2 yếu tố quan trọng nhất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. Cơ sở vật chất xuống cấp, không đủ các đồ dùng, đồ chơi, các đồ dùng trực quan, các mô hình giáo dục trẻ…thiếu hoặc không hiện đại chắc chắn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác giáo dục trẻ, thậm chí là không an toàn và đảm bảo vệ sinh cho trẻ.

1.5.4. Yếu tố xã hội

Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác tham mưu của các trường mầm non trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường và xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục trẻ…là những điều kiện thuận lợi để quản lý công tác giáo dục trẻ đạt hiệu quả.

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

Quận Cẩm Lệ được thành lập vào ngày 05/8/2005 theo Nghị định số 102/2005/NĐ-CP của Chính phủ gồm 6 phường: Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông, Hòa An, Hòa Phát, Khuê Trung và Hòa Xuân. Tổng diện tích tự nhiên toàn quận vào khoảng 3.584,46 ha, dân số 111.468 người, mật độ dân số trung bình 3.118 người/km2.

2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Dân số hiện nay 111,468 người, với 35.177 hộ. Trong đó khoảng 23.500 dân cư sống ở nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông, chiếm 32,9% trong tổng dân số. Mật độ dân số trung bình 2.145 người/km2, trong đó mật độ các phường Khuê Trung, Hoà An, Hoà Thọ Đông cao nhất. Lực lượng lao động chiếm khoảng 47% tổng dân số, trong đó số người lao động chưa có việc làm chiếm 7,8%. Như vậy, tỷ lệ lao động chưa có việc làm là tương đối lớn, nhất là số lao động nông nghiệp không có đất sản xuất do di dời giải toả chiếm tỷ lệ 6% trên tổng số người trong độ tuổi lao động..

2.1.3. Giáo dục và đào tạo

2.1.3.1. Mạng lưới trường lớp

Bảng 2.1. Hệ thống giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ

Năm học2014-20152015-20162016-20172017-20182018-2019
Giáo dục mầm non
Số trường (trường)1717171919
Số lớp (lớp)153171197241266
Số giáo viên (người)487611624628632
Số học sinh (người)4.0784.6555.2846.4256.901
Giáo dục tiểu học
Số trường (trường)9991111
Số lớp (lớp)211222226253291
Số giáo viên (người)324339336382454
Số học sinh (người)7.7008.3118.3569.40310.934
Giáo dục THCS
Số trường (trường)66666
Số lớp (lớp)115121134144154
Số giáo viên (người)226227234281290
Số học sinh (người)4.6805.0135.5816.0346.445

(Nguồn Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ, số liệu đến tháng 11 năm 2018)

2.1.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, GV mầm non

Bảng 2.2. Số lượng, chất lượng cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

TTNội dungTổng sốCông lậpTư thục
1Tổng số CB, GV, NV 615215400
Biên chế1801800
2Cán bộ quản lý 571839
Tỷ lệ trên chuẩn (%)100%100%100%
Chủ nhóm lớp858585
Tỷ lệ CM đạt chuẩn nhóm lớp (%)100%100%100%
3Giáo viên 382136246
Bình quân GV toàn quận1,51,61,4
Tỷ lệ chuyên môn trên chuẩn48%76%30%
4Nhân viên 17661115
Tỷ lệ chuyên môn đạt chuẩn100%100%100%

Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2019, phòng Giáo dục quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng năm 2019

2.1.3.3. Chất lượng giáo dục

Đến năm 2019 có 98% cán bộ giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. 100% các nhà trường đã chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động bồi dưỡng chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, cách chăm sóc giáo dục trẻ đúng qui cách, khoa học, các hoạt động thi đua hai tốt đã nâng cao chất lượng giảng dạy, và tạo ra phong trào thi đua trong toàn ngành.

2.1.3.4. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất trong các trường học thường xuyên được sự quan tâm đầu tư của ủy ban nhân dân thành phố và các xã phường, phòng giáo dục – đào tạo thành phố. Hiện nay toàn thành phố đã có 100% các trường có phòng học kiên cố, 50% các trường đủ các phòng chức năng.

2.2. Khái quát chung về điều tra quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Mục đích điều tra

– Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

– Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.2. Đối tượng điều tra

Bảng 2.3. Đối tượng tham gia khảo sát thực trạng

TTĐối tượngSố lượngGhi chú
1Cán bộ quản lý30Cán bộ Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng
2Giáo viên100Công tác tại các Trường mần non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.3. Địa bàn điều tra

Tiến hành khảo sát 10/19 trường mầm non tại Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng: Trường mầm non Trí Nhân, trường mầm non Sao Mai, trường mầm non Bình Minh, trường mầm non Búp Sen Xanh, trường mầm non Giáng Son, trường mầm non Hoa Anh Đào, trường mầm non Hoa Ngọc Lan, trường mầm non Hoàng Nhi, trường mầm non Hướng Dương, trường mầm non Hương Mai.

2.2.4. Nội dung điều tra

– Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo mẫu giáo tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;

-Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo mẫu giáo tại các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

2.2.5. Phương pháp điều tra

Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học.

2.2.6. Xử lý số liệu

Nhận, kiểm tra phiếu khảo sát có hợp lệ hay không, phiếu hợp lệ là những phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi, loại bỏ các phiếu chỉ trả lời một phương án khảo sát. Sau đó phân loại các loại phiếu theo đối tượng khảo sát, nhập vào bảng tính excel, thống kê số lượng trả lời từng phương án theo từng câu, theo từng đối tượng khảo sát, cuối cùng sử dụng công thức tính tỷ lệ phần trăm như sau:

* Công thức tính tỷ lệ %

% = ….

Trong đó:

– m: số lượng khách thể trả lời theo từng phương án

– M: Tổng số khách thể nghiên cứu tham gia trả lời

2.2.8. Tổng kết đánh giá

Khảo sát về các mức độ quan trọng/ thường xuyên/ ảnh hưởng trong luận văn quy định như sau:

Mức 1: Rất tốt; Mức 2: Tốt ; Mức 3: Bình thường; Mức 4: Chưa tốt

2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Thực trạng nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về vị trí, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo

TTMức độ nhận thứcSố lượngTỷ lệ
1Rất quan trọng9573,1%
2Quan trọng2519,2%
3Không quan trọng107,7%

Kết quả khảo sát (bảng 2.4) cho thấy, phần lớn đối tượng được khảo sát nhận thức đúng về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáotrong trường mầm non. Có 73,1% CBQL và GV đều cho rằng hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo là rất quan trọng trong trường mầm non, khi bản thân CBQL, GV nhận thức rõ tầm quan trọng thì sẽ có những kế hoạch, nội dung thực hiện tốt hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo và 19,2%. Tuy nhiên, vẫn còn 7,7% đối tượng tham gia khảo sát chưa nhận thức đúng vai trò của giáo dục mầm non và cho rằng không quan trọng.

2.2.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

2.2.2.1. Mục tiêu phát triển thể chất

Để đánh giá đúng về mức độ thực mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã được triển khai trong thời gian qua, tác giả tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên trong trường.

Bảng 2.5. Mức độ thực hiện mục tiêu phát triển thể chất

TTNội dung thực hiệnRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

IPhát triển vận động
1Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp92,05,03,00
2Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động84,710,05,30
3Các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ85,010,05,00
IIGiáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.88,07,05,00
2Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt95,05,000
3Giữ gìn sức khỏe và an toàn65,51321,50

Trong các mục tiêu giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng thì mục tiêu phát triển thể chất được CBQL và GV thực hiện rất đầy đủ và được đánh giá hiệu quả rất tốt. Mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ bao gồm phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe được giáo viên thực hiện nghiêm túc và được đánh giá ở mức rất tốt, không có mục tiêu nào bị đánh giá là thực hiện chưa tốt. Cụ thể, mục tiêu “Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt” được đánh giá thực hiện rất tốt với 95,0%, “Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp” nằm trong nội dung phát triển vận động được đánh giá rất tốt với 92,0%.

2.2.1.2. Mục tiêu phát triển nhận thức

Bảng 2.6. Mức độ thực hiện mục tiêu phát triển nhận thức

TTNội dung thực hiệnRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

IKhám phá khoa học
Các bộ phận của cơ thể con người – Đồ vật – Động vật và thực vật – Một số hiện tượng tự nhiên7,771,412,78,2
IILàm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm – Xếp tương ứng – So sánh, sắp xếp theo qui tắc – Đo lường – Hình dạng – Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.5,070,49,315.3
IIIKhám phá xã hội
Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng Trường mầm non – Một số nghề phổ biến – Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.10,078,05,36,7

Như vậy, qua kết quả khảo sát cho thấy mục tiêu phát triển nhận thức được thực hiện khá đầy đủ với hiệu quả cao được đánh giá ở mức tốt, nội dung các mục tiêu cụ thể như “Khám phá khoa học (71,4%)”, “Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán (70,4%)”, “Khám phá xã hội (78%)” đều thu được kết quả ở mức tốt.

2.2.1.3. Phát triển ngôn ngữ

Bảng 2.7. Mức độ thực hiện mục tiêu phát triển ngôn ngữ

TTNội dung thực hiệnRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

INghe
– Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, từ khái quát.

– Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày.

– Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

72,36,713,57,5
IINói
– Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt.

– Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.

– Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi.

– Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.

– Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp.

72,05,011,511,5
IIILàm quen với việc đọc, viết
– Làm quen với cách sử dụng sách, bút.

– Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống.

– Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.

74,75,07,812,5

Qua kết quả thu được từ Bảng 2.7 thì nhìn chung mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo được các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng thực hiện rất tốt với mức đánh giá tương đối cao. Các kỹ năng như nghe (72.3%), nói (72%), làm quen với việc độc viết (74,7%) là một trong những kỹ năng rất quan trọng với trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên, bên cạnh đó, một số nội dung của hoạt động này còn chưa thực sự thực hiện tốt, điều này thể hiện qua tỷ lệ đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý của nhà trường về kết quả thực hiện nội dung ở mức chưa tốt. Đây là nội dung giáo dục thiết thực đối với trẻ mầm non. Nếu nội dung này được thực hiện tốt sẽ là cơ hội và điều kiện để trẻ mầm non phát triển được các nội dung học tập tại nhà trường, giúp các em giao tiếp và học tốt hơn,… Do vậy, đây là nội dung giáo dục cần được nhà trường chú trọng nhiều hơn trong thời gian tới.

2.3.2.4. Phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội

Bảng 2.8. Mức độ thực hiện mục tiêu phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội

TTNội dung thực hiệnRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

1Phát triển tình cảm
Ý thức về bản thân10,031,023,535,5
Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tư­ợng xung quanh8,023,743,325,0
2Phát triển kỹ năng xã hội
Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi12,015,023,749,3
Quan tâm bảo vệ môi trường14,711,029,245,1

Như vậy, thông qua kết quả khảo sát đánh giá thu được tại Bảng 2.8, mục tiêu phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội được CBQL và GV đánh giá là thực hiện chưa đầy đủ lắm và kết quả mức độ hiệu quả chưa tốt, nhiều nội dung mục tiêu được đánh giá là chưa tốt như “Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi” (49,3%); “Quan tâm bảo vệ môi trường” (45,1%).

2.2.1.5. Phát triển thẩm mỹ

Bảng 2.9. Mức độ thực hiện mục tiêu phát triển thẩm mỹ

TTNội dung thực hiệnRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

1Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật.62,312,715,59,5
2Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).77,74,510,37,5
3Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)78,55,013,03,5

Bảng 2.9 tổng hợp khảo sát thu được kết quả: Về cơ bản, các nội dung cụ thể khi thực hiên mục tiêu được GV tiến hành thu được kết quả rất tốt. Nội dung mục tiêu “Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) với 78,5%” ; “Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)” với 77,7%. Tuy nhiên, một số kết quả đánh giá lại cho rằng, một số mục tiêu khi thực hiện nội dung phát triển thẩm mỹ thực hiện ở mức bình thường hoặc chưa tốt. Nguyên nhận chủ yếu, do một số giáo viên chưa thực sự linh hoạt, kết hợp nhiều hình thức, thay đổi nhiều phương pháo để phát huy tính sáng tạo, tích cực của trẻ.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.4.1. Nhận thức và mức độ hiệu quả nội dung quản lý chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ

Bảng 2.10. Mức độ nhận thức và mức độ hiệu quả nội dung quản lý chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

TTNội dungMức độ nhận thứcMức độ hiệu quả
Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt (%)
1Chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ về thể chất92,08,007,262,830,0
22Chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ về mặt nhận thức87,312,705,551,043,5
33Chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ về ngôn ngữ75,025,0033,554,032,5
44Chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ về tình cảm – kỹ năng xã hội34,665,402,048,050,0
55Chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục trẻ về thẩm mỹ55,644,405,555,039,5

Qua phân tích bảng số liệu trên kết quả thu được:

– Về mặt nhận thức: giáo viên và cán bộ quản lý các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đều có nhận thức tốt về nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non, không có nội dung nào là nhận thức chưa tốt. Trong 5 nội dung đưa ra khảo sát thì mức độ nhận thức giữa các nội dung có sự khác nhau. Trong đó, nội dung “Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục trẻ về mặt thể chất” có kết quả nhận thức cao nhất so với 5 nội dung khảo sát, chiếm 92%. Tiếp đến là nội dung “Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục trẻ về nhận thức”, với mức nhận thức tốt là 87,3%. Nội dung nhận thức thấp nhất là “Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục trẻ về tình cảm – kỹ năng xã hội”, là 34,6%.

– Về mức độ hiệu quả: Qua bảng số liệu thu được thì giáo viên và cán bộ quản lý đều đánh giá mức độ hiệu quả nội dung quản lý “Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non” ở mức “Bình thường” và có nhiều chỉ tiêu đánh giá là “chưa tốt”. Trong đó, một số nội quan quản lý được đánh giá đã được thực hiện hiệu quả tốt hơn các nội dung khác là: “Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục trẻ về thể chất”, nội dung có mức độ hiệu quả thực hiện thấp nhất là “Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục trẻ về tình cảm – kỹ năng xã hội” với 50% cho rằng thực hiện chưa tốt.

2.3.2. Quản lý việc thực hiện các mục tiêu GDMN trong nhà trường

Khảo sát thực trạng quản lý việc thực hiện các mục tiêu GDMN tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng thu được kết quả như sau:

Bảng 2.11. Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý đối với các mục tiêu giáo dục mầm non của nhà trường

TTNội dung đánh giáRất tốt

(%)

Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

1Công tác phát triển số lượng3,063,016,717,3
2Công tác đảm bảo chất lượng hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ8,09,352,720,0
3Công tác đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục trẻ5,34,754,036,0
4Công tác đảm bảo an toàn cho trẻ khi tới lớp5,05,365,724,0

Kết quả thu được từ Bảng 2.11 cho thấy thực trạng việc lựa chọn các nội dung GD cũng như áp dụng các phương pháp GD cho phù hợp với đặc điểm phát triển trẻ, yêu cầu của chương trình GDMN của đội ngũ giáo viên vẫn còn chưa đồng bộ nên các mục tiêu đảm bảo chất lượng các hoạt động trong nhà trường chỉ đạt mức độ bình thường với 52,7% cho mục tiêu chăm sóc sức khỏe và 54% cho mục tiêu giáo dục trẻ. Có tới hơn 30% các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá rằng mục tiêu mục tiêu chăm sóc sức khỏe và mục tiêu giáo dục trẻ trong nhà trường chỉ đạt mức độ chưa tốt. Bên cạnh đó, nhận thức về công tác phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non vẫn còn hạn chế cũng là một trong những yếu tố khiến cho hiệu quả của công tác giáo dục trẻ chưa thật sự tốt.

2.4.3. Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Bảng 2.13. Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

TTNội dung đánh giáRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt

(%)

1Đảm bảo quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục mầm non82,010,08,00
2Mục tiêu trong kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, thực tiễn đặc điểm của trẻ và đội ngũ GV40,014,722,023,3
3Các nội dung trong kế hoạch được cân đối giữa các lĩnh vực phát triển đặt ra cho trẻ theo từng độ tuổi với khối lượng kiến thức, kỹ năng phù hợp48,710,017,324,0
4Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở có sự tham gia bàn bạc, thống nhất của tập thể GV nhà trường53,011,030,75,3

Bảng 2.13 tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng về cơ bản được đánh giá là rất tốt. Các kế hoạch được xây dựng đều đã đảm bảo nghiêm túc quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng, các chính sách, các chế độ, quy định của ngành giáo dục và của cấp học mần non (82%). Các mục tiêu trong các kế hoạch đã xây dựng được 40,0% các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá là rất tốt, phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, đặc điểm trẻ và đội ngũ giáo viên. Trong số các đối tượng tham gia khảo sát có 48,7% cho rằng nhà trường đã xây dựng các kế hoạch giáo dục trẻ là khá cân đối giữa các lĩnh vực, khối lượng kiến thức, kỹ năng đặt ra cho trẻ là phù hợp. trường đã thực hiện nghiêm túc công tác dân chủ cơ sở. 53% đánh giá công tác lấy ý kiến bàn bạc của tập thể nhà trường là mức rất tốt.

2.4.5. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Bảng 2.14. Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo

TTNội dung đánh giáĐạt

yêu cầu

(%)

Chưa đạt yêu cầu (%)Không ý kiến (%)
1Xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kịp thời và phù hợp với nhu cầu của trẻ10,078,012,0
2Quản lý việc sử dụng, khai thác công năng các trang thiết bị, đồ dùng dạy học hợp lý, có hiệu quả10,377,012,7
3Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các trang thiết bị, đồ dùng dạy học hợp lý và có hiệu quả8,078,713,3

Nhìn vào số liệu Bảng 2.14 chúng ta có thể nhận thấy, công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non mặc dù cũng đã thu được các kết quả đáng kể nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đạt với yêu cầu.

2.4.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Bảng 2.15. Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo

TTNội dung đánh giáRất tốt (%)Tốt

(%)

Bình thường (%)Chưa tốt (%)
1Xây dựng các kế hoạch kiểm tra nội bộ với tiêu chí đánh giá rõ ràng, dễ đo lường36,046,010,08,0
2Tổ chức phổ biến đầy đủ nội dung kế hoạch, và hình thức kiểm tra, đánh giá đến đội ngũ CB,GV,NV37,046,011,06,0
3Thực hiện các hình thức kiểm tra linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế hoạt động của cô và trẻ30,042,012,715,3

Qua bảng tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý về công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non thì có 36,0% đánh giá việc xây dựng các kế hoạch kiểm tra được thực hiện đạt mức độ rất tốt; 46,0% đánh giá việc xây dựng các kế hoạch kiểm tra được thực hiện đạt mức độ Tốt, 10% cho đánh giá là mức độ bình thường. Các nội dung, kế hoạch, tiêu chí kiểm tra đánh giá đều được triển khai tới đầy đủ đội ngũ CB, GV, NV trong nhà trường. 37% cho rằng việc triển khai này đạt mức độ rất tốt. Hầu hết các CB, GV, NV trong nhà trường đều nắm được kế hoạch, nội dung cũng như các tiêu chí đánh giá.

2.4.7. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục trẻ

Bảng 2.16. Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý việc phối hợp cáclực lượng tham gia hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non tại Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

TTNội dung đánh giáRất tốt

(%)

Tốt

(%)

Bình thường

(%)

Chưa tốt (%)
1Thực hiện xây dựng các kế hoạch phối hợp với Ban đại diện PHSH, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn phường với các nội dung và tiêu chí rõ ràng, mục tiêu phù hợp với đặc điểm địa phương và nhà trường48,010,036,06,0
2Tổ chức phổ biến nội dung kế hoạch phối kết hợp hoạt động với Ban đại diện PHHS nhà trường, nội dung kế hoạch triển khai công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường trên địa bàn tới đội ngũ CB,GV và các bậc phụ huynh.11,035,048,75,3
3Chỉ đạo tổ chức thành lập và xây dựng quy chế hoạt động của Ban đại diện CMSH các lớp, Ban chỉ đạo công tác XHH giáo dục của nhà trường đúng theo kế hoạch và các mục tiêu đã đề ra12,042,742,05,3
4Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác XHH giáo dục trong nhà trường.5,025,052,018,0

2.4.8. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Bảng 2.18. Tổng hợp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non

TTNội dung đánh giáRất quan trọng

(%)

Quan trọng

(%)

Không quan trọng

(%)

1Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ mầm non theo từng độ tuổi68,06,725,3
2Tác động của yếu tố gia đình đối với việc quản lý hoạt động giáo dục trẻ52,728,019,3
3Tác động của hiệu trưởng nhà trường trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục trẻ64,030,75,3
4Tác động của người giáo viên mầm non đối với quá trình quản lý hoạt động giáo dục trẻ70,75,324,0

Có 68% các đối tượng được khảo sát cho rằng đặc điểm phát triển theo lứa tuổi của trẻ có ảnh hưởng rất quan trọng tới quá trình quản lý này. 52,7% cho rằng yếu tố gia đình chiếm vai trò rất quan trọng, 70,7% cho rằng vai trò của người giáo viên là rất quan trọng, đối với ảnh hưởng của người hiệu trưởng thì có 64% cho đánh giá là rất quan trọng. Bên cạnh đó, vẫn còn những nhận thức sai lệch khi cho rằng đặc điểm phát triển theo lứa tuổi của trẻ không có ảnh hưởng quan trọng trong quá trình quản lý việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non (25,3%). Hoặc một bộ phận đối tượng tham gia khảo sát lại cho rằng vai trò của gia đình trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục mầm non là không quan trọng (19,3%) vì là khi đã đưa con tới nhà trường là giao phó cho nhà trường, vai trò gia đình không còn quan trọng nữa. Một bộ phận các đối tượng khảo sát thì lại mặc nhiên cho rằng quản lý là vai trò của hiệu trưởng nên người giáo viên mầm non không có ảnh hưởng quan trọng trong suốt quá trình tiến hành công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non (24%).

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.5.1. Những ưu điểm

Công tác quản lý các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã được thực hiện đúng;

Việc quản lý công tác phối kết hợp giữa các lực lượng trong quá trình thực hiện công tác giáo dục mầm non cũng đã được nhà trường đặc biệt quan tâm;

Công tác kiểm tra, đánh giá với vai trò quan trọng của mình trong chu trình quản lý giáo dục tại nhà trường đã được thực hiện nghiêm túc. Như vậy, hiện nay đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã có những ưu điểm và kết quả nhất định.

2.5.2. Những hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trong công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vẫn còn tồn tại những hạn chế thể hiện từ cả nhận thức của các đối tượng tham gia công tác quản lý giáo dục, đến việc thực hiện các chức năng quản lý như kế hoạch hóa, kiểm tra đánh giá, điều hành, chỉ đạo…

2.5.3. Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý hoạt động giáo dục trẻ

Thứ nhất, chất lượng và nhận thức của đội ngũ giáo viên không đồng đều:

Thứ hai, có sự chồng chéo giữa nội dung kế hoạch hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ:

Thứ ba, các hình thức và phương pháp giáo dục trẻ còn thiếu linh hoạt, chậm đổi mới:

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá còn mang tính hình thức, nể nang:

Thứ năm, hoạt động xã hội hóa, phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội chưa được phát huy hiệu quả:

CHƯƠNG 3.

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn

3.2.1.1.Mục đích của biện pháp

Xây dựng một lộ trình phát triển chung với các nội dung, mục tiêu cụ thể đối với hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường. Xây dựng các tiêu chí làm định hướng giúp cho các CB, GV có thể từ đó thiết kế các hoạt động giáo dục trẻ có hiệu quả, đồng bộ và gắn với các tình hình thực tế chung của nhà trường.

3.2.1.2. Nội dung thực hiện

Hàng năm, nhà trường cần thực hiện xây dựng kế hoạch năm hoạch, kế hoạch hoạt động giáo dục trên cơ sở số lượng trẻ, cơ cấu nhóm lớp, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành quản lý.

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện

Trong quá trình quản lý việc thực kế hoạch giáo dục trẻ, Ban giám hiệu và giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Cần nghiên cứu kỹ tài liệu Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, những văn bản chỉ đạo của cấp trên và những tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN hiện hành.

– Xác định mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục trẻ phải dựa trên điều kiện thực tế của trường, của lớp, khả năng, hứng thú của trẻ, nhu cầu của PHHS.

– Căn cứ vào điều kiện CSVC có sẵn, năng lực chuyên môn của giáo viên

– Cần đầu tư, phân bổ ĐDĐC phù hợp theo các lĩnh vực giáo dục trẻ.

– Có chế độ động viên, khuyến khích giáo viên tâm huyết thực hiện.

3.2.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ cho giáo viên trong nhà trường

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

Giúp cho giáo viên nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phẩm chất chính trị và các nhiệm vụ chuyên môn đặt ra từ thực tiễn, từ đó nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường. Đẩy mạnh tinh thần bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong mỗi giáo viên nhằm không ngừng nâng cao năng lực sư phạm.

3.2.2.2. Nội dung thực hiện

– Ban giám hiệu nhà trường đánh giá tình hình thực tế năng lực của từng giáo viên, phân loại giáo viên cần bồi dưỡng ở những nội dung nào.

– Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên chi tiết, cụ thể về các nội dung, hình thức bồi dưỡng, loại hình bồi dưỡng, ưu tiên nội dung nào bồi dưỡng trước, nội dung nào có thể triển khai sau và thời gian thực hiện.

– Bồi dưỡng các kiến thức về giáo dục mầm non, các kiến thức về hoạt động giáo dục trẻ: Phương pháp giáo dục trẻ và các kỹ năng lập kế hoạch giáo dục, tổ chức kế hoạch các hoạt động giáo dục, quản lý lớp học và kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.

3.2.2.3. Cách thức thực hiện

– Ngay từ trước khi bước vào năm học, Hiệu trưởng lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường.

– Ban giám hiệu triển khai các văn bản của cấp trên về yêu cầu chuẩn đối với giáo viên mầm non và kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên nhà trường trong năm học và trong giai đoạn.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện

Ban giám hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện để giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn;

Tận dụng sự giúp đỡ, ủng hộ của lãnh đạo các cấp trong công tác bồi dưỡng chuyên môn;

Cần có kinh phí hàng năm mời chuyên gia, giảng viên về bồi dưỡng cho giáo viên và phục vụ công tác khen thưởng giáo viên học tập tốt, trang bị tài liệu học tập;

Tăng cường sự phối kết hợp giữa giáo viên giỏi và giáo viên yếu hơn cùng học tập nhau cũng như phối hợp giữa giáo viên của trường bạn.

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng môi trường học tập theo hướng mở, khuyến khích sự sáng tạo trẻ trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp

Trẻ mầm non học tập, lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng qua các hoạt động vui chơi. Môi trường học tập của trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác và khơi gợi được tính sáng tạo của trẻ cũng như động viên trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động giáo dục. Mục đích của biện pháp này là chỉ đạo việc xây dựng môi trường học tập cho trẻ, tạo ra một môi trường giáo dục trẻ theo hướng mở, có khả năng khai thác, khơi gợi tính chủ động, sáng tạo của trẻ. Trên cơ sở đó sẽ từng bước nâng dần chất lượng của công tác giáo dục trẻ các độ tuổi.

3.2.3.2. Nội dung thực hiện

Rà soát, lập phương án bố trí các góc trong từng nhóm lớp theo đúng quy chế chuyên môn. Đảm bảo xây dựng các góc tĩnh, động theo đúng quy định phù hợp cho từng độ tuổi bởi từng độ tuổi trẻ sẽ có các hình thức trang trí phù hợp căn cứ vào hoạt động chủ đạo của mình.

  1. Cách thức thực hiện

Thực hiện nghiêm túc các quy định của cấp học trong việc bố trí các góc trong lớp như phân chia diện tích lớp thành các khu vực phù hợp để bố trí các góc, xen kẽ tĩnh động hợp lý, đảm bảo sạch sẽ thoáng mát, đủ không gian, ánh sáng cho các góc học tập, góc thư viện, đồng thời nghiên cứu tìm hiểu và cố gắng bố trí các góc theo hướng mở phù hợp với từng chủ đề, trẻ sẽ được cung cấp các các nguyên vật liệu thô để chủ động trải nghiệm, sáng tạo ra các sản phẩm như ý muốn, theo trí tưởng tượng của trẻ chứ không phải là những sản phẩm hoàn thiện cho trẻ do cô làm và bài trí để trẻ chơi một cách thụ động theo định hướng của cô.

3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục trẻ

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Biện pháp này được đề xuất với mục đích giúp cho công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường được thực hiện có hiệu quả, tránh tình trạng hình thức, bệnh thành tích để từ đó từng bước nâng cao chất lượng công tác giáo dục trẻ. Giúp cho các hoạt động giáo dục trẻ đi đúng hướng, hoặc nhanh chóng tìm ra các vấn đề và các biện pháp nâng cao chất lượng phù hợp nhất.

3.2.4.2. Nội dung thực hiện

Xây dựng các tiêu chí cụ thể để đánh giá chất lượng, hiệu quả của các hoạt động giáo dục trẻ. Các tiêu chí này được thiết kế trên cơ sở các mục tiêu nội dung, kết quả mong đợi, hướng dẫn thực hiện trong chương trình GDMN. 85 Dựa trên các tiêu chí này các cô giáo sẽ có được định hướng trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục của cô và trẻ.

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện

Huy động sự tham gia của các lực lượng trong trường;

Nâng cao tinh thần tự giác, nghiêm túc của các thành viên trong đoàn kiểm tra và của giáo viên;

Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra cho các đồng chí trong ban Kiểm tra nội bộ trường học;

Thực hiện đúng qui trình kiểm tra, chú trọng hậu kiểm tra;

Thực hiện nghiêm trong việc khen thưởng, phê bình sau khi kiểm tra.

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác quản lý có hiệu quả đối với việc phối kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục trẻ

3.2.5.1. Mục đích của biện pháp

Biện pháp này được đề xuất nhằm mục đích huy động được chủ thể gia đình – xã hội cùng tham gia vào công tác giáo dục trẻ. Từ đó hướng tới việc phát huy được sức mạnh tổng thể của cả 3 yếu tố nhà trường – gia đình – xã hội góp phần thực hiện thành công các mục tiêu GDMN trong nhà trường.

3.2.5.2. Nội dung thực hiện

Thường xuyên làm công tác tuyên truyền trong các kỳ họp phụ huynh, tại các góc tuyên truyền ở các nhóm lớp. Thông qua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục khiến cho mọi người nhận thức đúng đắn về vai trò của giáo dục, đặc biệt là giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, đối với vai trò của giáo dục mầm non với sự phát triển của các cá nhân.

3.2.5.3. Cách thức thực hiện

Biên soạn các tài liệu với các nội dùng cần thiết như giới thiệu về chương trình GDMN, các phương pháp cùng con học tập ở nhà… để treo hoặc dán ở Bảng tin của nhà trường, tại các góc tuyên truyền ở các góc lớp.

Lựa chọn các hình thức thực hiện tuyên truyền sao cho phù hợp với đặc điểm chung của các phụ huynh trong nhà trường.

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện

Ban giám hiệu và giáo viên phải nhận thức được tầm quan trọng của công tác phối hợp PHHS và học tập kiến thức, kỹ năng trong công tác tuyên truyền các hoạt động giáo dục trẻ.

Tăng cường tuyên truyền về công tác giáo dục trẻ để nâng cao nhận thức của nhân dân trong địa bàn phường.

Thực hiện tốt công tác khen thưởng cá nhân có thành tích – Tận dụng sự ủng hộ, tham gia của PHHS trong hoạt động giáo dục trẻ

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý việc sử dụng đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động giáo dục trẻ

3.2.6.1. Mục đích của biện pháp

Đảm bảo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các hoạt động giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tiếp cận được với đổi mới phương pháp, hình thức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực cho trẻ, nâng cao tay nghề phát huy sự sáng tạo ở mỗi giáo viên.

3.2.6.2. Nội dung thực hiện

Lập kế hoạch quản lý sử dụng ĐDĐC cho từng năm học.

3.2.6.3. Cách thức thực hiện:

Xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch xây dựng, mua sắm, bổ sung ĐDĐC dạy học trên cơ sở nguồn kinh phí hiện có, nhiệm vụ trọng tâm của năm học, nhu cầu cần thiết cho dạy và học.

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện

Rà soát các ĐDĐC hiện có và cần bổ sung phù hợp từng lĩnh vực giáo dục trẻ.

Nâng cao ý thức, trách nhiệm của giáo viên trong việc sử dụng ĐDĐC.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục trẻ.

Tổ chức các buổi bồi dưỡng cách làm ĐDĐC phục vụ hoạt động giáo dục trẻ và dự tiết dạy mẫu.

3.3. Kết quả khảo sát về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp

Việc khảo nghiệm được thực hiện với 10 CBQL, 30 giáo viên, 40 phụ huynh học sinh, 20 cán bộ địa phương. Tổng số 100 người. Trên cơ sở kết quả thu về đề tài sẽ rút ra các kết luận về tính khả thi, tính cấp thiết của đề tài.

Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp quản lý mà đề tài đề xuất đều có tính khả thi, tính cần thiết tương đối cao. Tuy nhiên mức độ cần thiết và khả thi của từng biện pháp thì lại không giống nhau. Mặc dù vậy có những biện pháp đạt được tỷ lệ về tính khả thi, tính cần thiết khá cao như biện pháp “Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn” với điểm đạt là bậc 1/6 cho tính cần thiết và bậc 2/6 cho tính khả thi. Điều này là hoàn toàn phù hợp với xu thế chung hiện nay đang trên đà hiện đại hóa GD các cấp học. Việc đề cao vai trò của chức năng kế hoạch hóa cho thấy có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các chủ thể tham gia quản lý GDMN. Mọi hoạt động đều cần phải được lập kế hoạch đầy đủ, rõ ràng và chi tiết. Hoặc với biện pháp “Tổ chức, chỉ đạo xây dựng môi trường học tập theo hướng mở, khuyến khích sự sáng tạo trẻ trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ” đạt bậc 3/6 cho tính cần thiết và bậc 1/6 cho tính khả thi đã thể hiện sự cập nhật kịp thời với các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDMN hiện nay của các chủ thể. Trẻ cần phải có một môi trường học tập mở, sáng tạo, có như vậy mới khuyến khích sự tư duy và phát triển của trẻ toàn diện theo đúng mục tiêu của chương trình GDMN hiện nay.

Riêng với biện pháp “Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục trẻ” đạt bậc 2/6 về tính cần thiết nhưng chỉ đạt bậc 5/6 về tính khả thi. Biện pháp “Tăng cường quản lý việc sử dụng đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động giáo dục trẻ” đạt bậc 3/6 về tính cần thiết nhưng chỉ đạt bậc 6/6 về tính khả thi. Kết quả này đã phản ánh đúng thực trạng hiện nay của công tác kiểm tra đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục trong các nhà trường. Việc đánh giá vẫn còn mang tính chất hình thức, chung chung. Ban kiểm tra nội bộ các nhà trường được thành lập nhưng đều là các nhân sự kiêm nhiệm nên tính chuyên nghiệp và hiệu quả của công tác này còn thiếu tính khả thi.

Đặc biệt, biện pháp “Tăng cường công tác quản lý có hiệu quả đối với việc phối kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục trẻ” chỉ đạt bậc 5/5 về tính cần thiết và bậc 4/6 về tính khả thi đã phản ảnh một thực trạng đó là nhận thức của các chủ thể về vai trò của công tác phối kết hợp các lực lượng trong giáo dục mầm non vẫn còn yếu. Bên cạnh đó, sự thành công của biện pháp này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách qua mang lại cho nên các đối tượng tham gia khảo nghiệm đều băn khoăn về tính khả thi của biện pháp.

Đánh giá sơ bộ cho thấy các biện pháp đề xuất trong đề tài có tính căn cứ cả về lý luận và thực tiễn, đã được khảo nghiệm bước đầu cho kết quả khá tốt. Điều này đã giúp cho việc định hướng cho công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo trong trường mầm non trên địa bản Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nãng có những kết quả mang tính hệ thống, nhất quán, lâu dài và bền vững.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

  1. Kết luận
    1. Về lý thuyết

Luận văn đã tập trung vào việc xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non. Trong đó, luận văn đã xác định các khái niệm công cụ quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non. Khái niệm này được trình bày như sau: Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non là những tác động của chủ thể quản lý vào hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục mầm non.

    1. Về thực tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề tài đã xây dựng 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Cụ thể:

Biện pháp 1: “Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn.”

Biện pháp 2: “Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ cho giáo viên trong nhà trường”.

Biện pháp 3: “Tổ chức, chỉ đạo xây dựng môi trường học tập theo hướng mở, khuyến khích sự sáng tạo trẻ trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ”.

Biện pháp 4: “Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá chất lượng các hoạt động giáo dục trẻ”.

Biện pháp 5: “Tăng cường công tác quản lý có hiệu quả đối với việc phối kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục trẻ.”.

Biện pháp 6: “Tăng cường quản lý việc sử dụng đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động giáo dục trẻ”.

Muốn nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, đòi hỏi người lãnh đạo phải sử dụng đồng bộ các biện pháp trên. Các biện pháp có quan hệ biện chứng với nhau, hỗ trợ cho nhau trong quá trình thực hiện.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng

– Tiếp tục tham mưu với các cấp các ngành có cơ chế cho nhà trường đủ định biên giáo viên trên lớp, có chính sách khuyến khích đối với người đã qua trình độ đào tạo đạt trên chuẩn, giáo viên, CBQL có trình độ Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng được hưởng bậc lương theo bằng, đảm bảo đúng theo thời gian làm việc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tạo động lực cho giáo viên yên tâm công tác.

– Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, công tác kiểm tra kịp thời để sửa chữa những bất cập nhà trường gặp phải.

2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Cẩm Lệ

– Tham mưu UBND Quận tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho các trường mầm non

– Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL và GV các trường mầm non địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo;

– Tiếp tục xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động này phù hợp với điều kiện của địa phương và từng trường; tổ chức triển khai hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đồng bộ, thống nhất.

– Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, có tư vấn, giúp đỡ, chỉ đạo cho Hiệu trưởng và nhà trường để hoạt động này thực sự có ý nghĩa thiết thực với từng GV, từng nhà trường nhằm kịp thời điều chỉnh những sai sót, đồng thời phát hiện những điển hình, sáng tạo để nhân rộng. Sau mỗi đợt kiểm tra có tổng hợp kết quả đánh giá từng đơn vị để các đơn vị khác rút kinh nghiệm, học tập và động viên kịp thời những đơn vị thực hiện tốt.

2.3. Với các trường mầm non Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Quận Cẩm Lệ về hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Chủ động xây dựng kế hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo đúng nội dung, quy trình, phương pháp. CBQL, GV nâng cao tinh thần trách nhiệm, phát huy vai trò để hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng thực sự có chất lượng.

Từ kết quả hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch; bố trí, sử dụng đội ngũ GV hợp lý; tạo cơ chế để hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng thực sự nâng cao về chất lượng, nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ tại các trường mầm non Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAM THI MY HANH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *