Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau
- Lý do chọn đề tài
Một trong những yêu cầu để chuẩn bị cho cuộc “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư” là cải thiện nguồn vốn con người để có thể đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng liên tục thay đổi trong môi trường lao động mới. Điều này đặt ra cho giáo dục và đào tạo sứ mệnh to lớn là chuẩn bị đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của Đất nước. Vấn đề mà nhiều quốc gia đều nhận thấy và đặt ra đó là chuyển từ một nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức cho người học sang một nền giáo dục giúp phát triển năng lực, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo cho người học, đáp ứng những yêu cầu đặt ra cho công dân trong thời đại “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”.
Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau trực thuộc Trường Đại học Bình Dương với sứ mạng xây dựng nền giáo dục mở, phục vụ nhu cầu học tập thường xuyên và suốt đời của mọi tầng lớp trong xã hội; đào tạo các hệ, các cấp; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, góp phần phát triển địa phương, Đất nước.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp, Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau rất chú trọng công tác giáo dục, phát triển và rèn luyện cho sinh viên. Tuy nhiên công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên hiện nay ở Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau còn nhiều hạn chế, phần nhiều còn thiêng về lý thuyết, vì vậy chưa tạo được sự say mê và hứng thú cho sinh viên, dẫn đến việc hiệu quả giáo dục kỹ năng giao tiếp còn thấp so với mục tiêu đề ra.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau” nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của luận văn nhằm tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Trường Đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
4. Giả thuyết khoa học.
Hiện nay, hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau còn nhiều hạn chế; một bộ phận sinh viên chỉ tập trung vào việc tích lũy kiến thức, sau khi tốt nghiệp vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà tuyển dụng; một số sinh viên tuy sắp tốt nghiệp nhưng vẫn rụt rè, giao tiếp lúng túng, thiếu tự tin, ứng xử chưa nhạy bén, hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh… “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau” tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- Phạm vi nghiên cứu.
Điều tra thực trạng và khảo nghiệm biện pháp: Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên, sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau và lực lượng bên ngoài (cơ quan/công ty/doanh nghiệp sử dụng sản phẩm đào tạo).
Thời gian: Năm học 2020 – 2021.
- Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Trường Đại học.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
7.2.3. Phương pháp quan sát.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.2.6. Phương pháp chuyên gia.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc của luận văn.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Trường Đại học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
Kết luận và khuyến nghị.
Tài liệu tham khảo.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là tác động của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý trong một tổ chức (hay một hệ thống xã hội) với những phương pháp vừa có tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật, nhằm đạt mục tiêu chung cũng như mục tiêu riêng của các đối tượng trong tổ chức.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Đặng Quốc Bảo nhấn mạnh: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
1.2.3. Kỹ năng
Qua nghiên cứu, tổng hợp các khái niệm về kỹ năng, trong luận văn này tác giả thống nhất sử dụng khái niệm của tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng: Kỹ năng là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể.
1.2.4. Kỹ năng giao tiếp
Qua nghiên cứu các quan niệm khác nhau như trên, tác giả thống nhất với quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng kỹ năng giao tiếp là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức về quá trình giao tiếp, về những yếu tố tham gia và tác động tới quá trình này cũng như sử dụng có hiệu quả và phối hợp hài hòa các phương tiện giao tiếp ngôn ngữ, phi ngôn ngữ và phương tiện kỹ thuật để đạt mục đích đã định trong giao tiếp.
1.2.5. Giáo dục kỹ năng giao tiếp
Giáo dục kỹ năng giao tiếp là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến người học nhằm hình thành những tác động và thay đổi hành vi người học, tác động vào nhận thức, thái độ cầu tiến và ý thức bản thân của mỗi cá nhân để từ đó tự điều khiển thái độ hành vi, giao tiếp giữa người với người.
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp là tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lý đến quá trình giáo dục kỹ năng giao tiếp để quá trình này phát triển hợp quy luật, các nguồn lực vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được mục đích giáo dục kỹ năng giao tiếp cho người học.
1.3. Lý luận về giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên trường đại học
1.3.1. Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của nước ta hiện nay.
- Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đại học hiện nay.
- Khắc phục những hạn chế trong công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp ở nước ta hiện nay.
1.3.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
– Về kiến thức: Sinh viên hiểu được khái niệm kỹ năng giao tiếp nói chung và từng kỹ năng nói riêng; sự cần thiết cũng như cách biểu hiện các kỹ năng trong cuộc sống và công việc.
– Về thái độ: Sinh viên có thái độ tích cực trong quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng giao tiếp từ đó có các thái độ phù hợp trước các vấn đề trong cuộc sống và công việc.
– Về kỹ năng: Sinh viên biết vận dụng các kỹ năng trong cuộc sống và công việc; liên tục rèn luyện để phát triển kỹ năng giao tiếp đã được giáo dục cơ bản ở nhà trường nhằm áp dụng trực tiếp vào công việc và cuộc sống.
1.3.3. Nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
Tác giả Nguyễn Tiến Hùng mô hình hóa quá trình đào tạo theo cách tiếp cận CIPO như sau:
- Bối cảnh: Bao gồm các nhân tố bên ngoài lớp học (Chính sách của nhà nước, thị trường lao động…) và các đặc điểm của nhà trường (cấu trúc tổ chức, quy mô, các chính sách…) có ảnh hưởng đến đặc điểm của giảng viên và sinh viên cũng như các quá trình giảng dạy và học tập – rèn luyện của giảng viên, sinh viên.
- Đầu vào: Chủ yếu đề cập đến chất lượng và đặc điểm của giảng viên (Kiến thức, tư duy, kinh nghiệm, nhân cách, các kỹ năng, mức độ sẵn sàng đổi mới…); đặc điểm của sinh viên (Lứa tuổi, giới tính, động cơ, nhân cách, tư duy, khả năng lĩnh hội kiến thức…); chương trình giáo dục kỹ năng giao tiếp; các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính…của nhà trường.
- Quá trình: Thường có hai thành tố chính là hành vi của giảng viên và hành vi của sinh viên. Trong đó, giảng viên trên cơ sở nghiên cứu và sử dụng các yếu tố đầu vào cũng như các thông tin phản hồi từ người học, thông qua quá trình giao tiếp, tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp nhằm cung cấp kiến thức (thông tin) cho người học; sinh viên căn cứ vào đặc điểm, năng lực và động cơ của cá nhân, tiến hành tổ chức hoạt động học tập có hiệu quả nhằm lĩnh hội tri thức (thông tin) đồng thời cung cấp các thông tin phản hồi cho giảng viên.
- Đầu ra: Kết quả đầu ra (Outcome) và tác động (Impact). Trong đó đầu ra chủ yếu liên quan đến kết quả học tập của học sinh, các kiến thức, kỹ năng, thái độ mà sinh viên có được sau quá trình đào tạo; Kết quả đầu ra là yếu tố quan trọng nhất, là kết quả học tập thể hiện qua khả năng tìm được việc làm, khả năng đáp ứng và mức độ phù hợp về năng lực của sinh viên tại nơi họ làm việc; còn tác động thường thể hiện qua những đóng góp của sinh viên sau khi ra trường cho cộng đồng và xã hội.
1.3.4. Hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
a. Hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
b. Phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
1.3.5. Sự phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
- Đội ngũ giảng viên.
- Cán bộ Đoàn thể Nhà trường.
- Các đoàn thể xã hội và địa phương.
- Các Trung tâm (tổ chức) giáo dục kỹ năng.
- Gia đình.
1.3.6. Điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
- Môi trường rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khóa.
- Môi trường rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên thông qua các hoạt động diễn ra hàng ngày.
- Môi trường rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên thông qua tham quan, thực tập tại doanh nghiệp…
1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
a. Kiểm tra đánh giá kết quả tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
b. Kiểm tra đánh giá kỹ năng giao tiếp của sinh viên Trường Đại học.
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên trường đại học
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
1.4.3. Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
1.4.4. Quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
1.4.5. Quản lý điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
1.4.6. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN PHÂN HIỆU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG TẠI CÀ MAU
2.1. Khái quát quá trình khảo sát
2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu nhằm đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên; đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau làm cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu.
2.1.2. Nội dung khảo sát
Luận văn tập trung xem xét, đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau theo các nội dung sau:
– Thực trạng kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
– Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
– Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
2.1.3. Phương pháp khảo sát
- Khảo sát đại trà trên phạm vi rộng
- Phỏng vấn sâu.
2.1.4. Tổ chức khảo sát
– Cán bộ quản lý (80 người); giảng viên (90 người); sinh viên (760 người) tại Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau tỉnh Cà Mau và Trường Đại học Bình Dương tỉnh Bình Dương.
– Lãnh đạo các cơ quan, công ty, doanh nghiệp tại Cà Mau (110 người).
Thông qua bộ phiếu hỏi khảo sát.
- Xử lí kết quả khảo sát
Dùng phần mềm SPSS 20.0 để xử lí kết quả khảo sát.
2.2. Khái quát về phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
2.2.1. Lịch sử hình thành và bộ chuẩn mực văn hóa Nhà trường
- Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Bộ chuẩn mực văn hóa nhà trường
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
- Chức năng
- Nhiệm vụ
2.2.3. Tình hình đội ngũ cán bộ nhân viên và quy mô đào tạo
- Về đội ngũ cán bộ nhân viên
- Về chương trình đào tạo
- Về hoạt động đào tạo
- Về cơ sở vật chất
- Về người học
2.3. Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp đối với sinh viên
2.3.2. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên
2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
2.3.4. Thực trạng phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
2.3.5. Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
2.3.6. Thực trạng điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
2.3.7. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
2.4. Thực trạng công tác quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
- Thực trạng quản lý công tác xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Thực trạng quản lý công tác xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên
- Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên qua các lớp chuyên đào tạo kỹ năng.
- Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên qua tích hợp vào quá trình dạy học.
- Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên qua các hoạt động phong trào Đoàn, Hội, sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khóa.
- Tổ chức các hoạt động tự giáo dục, rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
2.4.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Thực trạng quản lý công tác xây dựng môi trường giáo dục, rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
2.4.6. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN PHÂN HIỆU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG TẠI CÀ MAU
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo tính hiệu quả
- Đảm bảo tính toàn diện
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp.
- Nội dung của biện pháp.
- Cách tiến hành biện pháp.
- Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên đối với đội ngũ cán bộ quản lý.
- Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên đối với đội ngũ giảng viên.
- Nâng cao nhận thức tự giáo dục, rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Nâng cao nhận thức đối với công ty, doanh nghiệp về việc tham gia vào hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên cùng với Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau và tạo động lực tự giáo dục, rèn luyện, trang bị kỹ năng giao tiếp của sinh viên.
- Nâng cao nhận thức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên trong Nhà trường.
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp.
- Nội dung của biện pháp.
- Cách tiến hành biện pháp.
- Thiết lập quy trình quản lý hoạt động giáo dục, rèn luyện, phát triển kỹ năng giao tiếp của sinh viên.
- Tích hợp giáo dục và rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên trong các môn học của chương trình đào tạo chuyên môn
- Thiết lập môi trường thuận lợi cho giáo dục, rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp của sinh viên Nhà trường.
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ thực hiện công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp.
- Nội dung của biện pháp.
- Cách tiến hành biện pháp.
- Tiến hành quy hoạch đội ngũ giảng viên chuyên dạy kỹ năng giao tiếp.
- Triển khai công tác đào tạo, huấn luyện đội ngũ giảng viên chuyên dạy kỹ năng giao tiếp.
- Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng giao tiếp và phương pháp tích hợp dạy chuyên môn với kỹ năng giao tiếp đối với tất cả giảng viên.
- Phát huy vai trò doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ngoài trường cùng tham gia vào hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp.
- Nội dung của biện pháp.
Thiết kế xây dựng phòng học chuyên dùng hoạt động giáo dục, huấn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
Bố trí trang thiết bị phù hợp yêu cầu hoạt động giáo dục, huấn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Nhà trường.
Tăng cường đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin và điện tử viễn thông trong quản lý hoạt động kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Cách tiến hành biện pháp.
- Thiết kế xây dựng phòng học chuyên dùng hoạt động giáo dục, huấn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Bố trí trang thiết bị phù hợp yêu cầu hoạt động giáo dục, huấn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Tăng cường đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin và điện tử viễn thông trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp.
- Nội dung của biện pháp.
- Cách tiến hành biện pháp.
- Nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên phù hợp với đặc thù ngành nghề đào tạo của tỉnh Cà Mau và khu vực.
- Triển khai chương trình chuyên đào tạo, huấn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Thiết kế và triển khai chương trình môn học có tính đặc thù nhằm mục tiêu phát triển kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
3.2.6. Biện pháp 6: Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giảng viên.
- Mục đích, ý nghĩa của biện pháp.
- Nội dung của biện pháp.
- Cách tiến hành biện pháp.
- Cải tiến cách thức tiến hành công tác kiểm tra, đánh giá quá trình tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Xác định yêu cầu, nội dung đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Nhà trường.
- Trang bị các phẩm chất, năng lực cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Nhà trường.
- Xác định phương pháp tiến hành kiểm tra, đánh giá kỹ năng giao tiếp của sinh viên.
- Thiết kế bộ công cụ để kiểm tra, đánh giá kỹ năng giao tiếp của sinh viên Nhà trường.
- Xây dựng các yêu cầu khi sử dụng phương pháp thực hành đánh giá kỹ năng giao tiếp của sinh viên.
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp
Dưới góc độ nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau”, tác giả rút ra 6 biện pháp dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau cũng như nâng cao hơn nữa chất lượng trong đào tạo. Bảy biện pháp trên có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ, bổ trợ cho nhau. Những biện pháp này tạo nên một thể thống nhất trong phạm vi hoạt động của nó, vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính cơ bản lâu dài.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp
3.4.2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm
- Nội dung khảo nghiệm.
Phương pháp khảo nghiệm.
Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất.
Qua kết quả cho thấy 262 nghiệm thể được khảo sát đều đánh giá cao tính cấp thiết của hệ biện pháp đã đề xuất. Tổng số ý kiến đánh giá rất cấp thiết và cấp thiết chiếm tỉ lệ cao (94.3%). Đặc biệt, không có ý kiến nào đánh giá là không cấp thiết, cũng không có ý kiến không trả lời.
Kết quả đánh giá này đã chứng minh rằng các biện pháp được đề xuất có tính cấp thiết đối với công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau hiện nay.
Những biện pháp có tỷ lệ đánh giá có tính cấp thiết cao đó là: Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp; tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp; tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
Những biện pháp có tỉ lệ đánh giá tính cấp thiết thấp hơn đó là: Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ phục vụ công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giảng viên; xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Qua kết quả cho thấy 262 nghiệm thể được khảo sát đều đánh giá cao tính khả thi của hệ biện pháp đã đề xuất. Tổng số ý kiến đánh giá rất khả thi và khả thi chiếm tỉ lệ cao (81.2%). Đặc biệt, không có ý kiến nào đánh giá là không khả thi, cũng không có ý kiến không trả lời. Kết quả đánh giá này đã chứng minh rằng các biện pháp được đề xuất có tính khả thi đối với công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau hiện nay.
Những biện pháp được đánh giá có tính khả thi cao gồm những biện pháp sau: Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên; đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp; tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp.
Những biện pháp có tính khả thi thấp hơn đó là: Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ phục vụ công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giảng viên; xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
So sánh kết quả đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất thì số ý kiến đánh giá ở mức cấp thiết và rất cấp thiết chiếm tỉ lệ 94,3%; số ý kiến đánh giá ở mức rất khả thi và khả thi chiếm tỉ lệ 81,2%. Như vậy, tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất cao hơn tính khả thi.
Nếu áp dụng cách tính điểm số theo mức độ: Rất cấp thiết, cấp thiết và rất khả thi, khả thi, ta sẽ có mức điểm số tương ứng như sau: Mức rất cấp thiết, rất khả thi có hệ số điểm = 5; mức cấp thiết, khả thi có hệ số điểm = 4; mức ít cấp thiết, ít khả thi có hệ số điểm = 3; mức không cấp thiết, không khả thi có hệ số điểm = 2; không trả lời có hệ số điểm = 1.
Căn cứ kết quả trên, tác giả nhận thấy điểm số trung bình của tính cấp thiết ở mức: Rất cấp thiết và cấp thiết là 1.109 điểm/1.310 điểm tối đa (đạt tỉ lệ 84,6% so với điểm tối đa); điểm số trung bình của tính khả thi ở 2 mức: Rất khả thi và khả thi là 949,8 điểm/1.310 điểm tối đa (đạt tỉ lệ 72,5% so với điểm tối đa). Từ kết quả phân tích chi tiết này đã chứng minh rằng: 7 biện pháp được tác giả đề xuất đều có tính cấp thiết và tính khả thi cao, có thể áp dụng trong thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu tổng quan các vấn đề có liên quan đến đề tài, đặc biệt thông qua khảo sát thực trạng cũng như khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau. Tác giả nhận thấy rằng:
- Luận văn đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau. Cụ thể:
- Làm rõ các khái niệm kỹ năng, kỹ năng giao tiếp. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các vấn đề về: Giáo dục kỹ năng giao tiếp, hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, giải pháp hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp. Làm rõ đặc trưng kỹ năng giao tiếp, mục tiêu của giáo dục kỹ năng giao tiếp, nguyên tắc của giáo dục kỹ năng giao tiếp, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Kết quả nghiên cứu lý luận cũng đã làm rõ nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp; nhận thức về giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên; đặc trưng, bản chất của giáo dục kỹ năng giao tiếp. Xác định một số kỹ năng giao tiếp cần thiết phải giáo dục cho sinh viên.
- Nghiên cứu cũng đã chỉ rõ con đường hình thành kỹ năng và con đường hình thành kỹ năng giao tiếp của sinh viên. Qua đó, đã xác định mục tiêu, tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp; phương pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp.
1.2. Luận văn đã khảo sát, phân tích cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau. Cụ thể như sau:
- Làm rõ thực trạng nhận thức về kỹ năng giao tiếp và thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- Làm rõ thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp của sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- Xuất phát từ cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau, luận văn đã đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau; 6 biện pháp đó là:
- Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp.
- Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ phục vụ công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giảng viên.
Các biện pháp trên đều đã được khảo sát nhằm xác định tính cấp thiết và tính khả thi, kết quả cho thấy 6 biện pháp đều có tính cấp thiết và tính khả thi cao có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau.
- KHUYẾN NGHỊ
- Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đề xuất xây dựng chương trình bồi dưỡng, tập huấn giảng viên giảng dạy kỹ năng giao tiếp.
- Đề xuất xây dựng quy định quản lý chất lượng đào tạo kỹ năng giao tiếp ở các trường Đại học.
- Đề xuất xây dựng chuẩn đánh giá kỹ năng giao tiếp của sinh viên các trường Đại học.
- Đề xuất bổ sung quy định cụ thể về chuẩn kỹ năng giao tiếp trong quy định chuẩn đầu ra đối với sinh viên các trường Đại học.
- Với UBND tỉnh Cà Mau
- Đề xuất tạo điều kiện cho Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau phát triển dự án giai đoạn 2 với diện tích 10.9 ha nhằm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác giảng dạy, đặc biệt giúp sinh viên thuận lợi trong các hoạt động phát triển kỹ năng nói chung và kỹ năng giao tiếp nói riêng; tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục, rèn luyện kỹ năng trong sinh viên.
- Đề xuất thành lập Trung tâm giáo dục, huấn luyện kỹ năng cho sinh viên ngay tại Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau và do đội ngũ giảng viên Nhà trường phụ trách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giáo dục kỹ năng đặc biệt là kỹ năng giao tiếp cho sinh viên ngay tại trường.
- Với Phòng Giáo dục – Đào tạo, Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Cà Mau
- Kỹ năng giao tiếp không chỉ được hình thành và phát triển ở cấp học Đại học, do vậy, để chất lượng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Phân hiệu trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau đạt hiệu quả cao, cần tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn cho các lực lượng giáo dục các cấp từ mầm non đến phổ thông về nội dung, phương pháp cụ thể tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Đề xuất xây dựng quy định về đào tạo kỹ năng giao tiếp trên cơ sở gắn liền với những điều kiện thực tiễn ở Nhà trường nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho người học.
- Đề xuất bổ sung các chế độ chính sách đối với đội ngũ trực tiếp tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp nhằm tạo động lực và điều kiện để đội ngũ này làm tốt công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp cho người học.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY PHU\NGUYEN VAN DAM


