QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Các nghiên cứu ở nước ngoài
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Các nghiên cứu trong nước
Các khái niệm cơ bản
- Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý.
Quản lý là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý….
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất
Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục đào tạo, là tế bào của hệ thống giáo dục các cấp từ trung ương đến địa phương, là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì vậy mọi hoạt động quản lý của các cấp quản lý giáo dục đều phải hướng về trường học
Hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục là tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường và ngoài xã hội nhằm định hướng, hình thành và phát triển nhân cách cho người học theo một mục tiêu nhất định. Những hoạt động đó có thể là hoạt động văn hoá trong giờ lên lớp, có thể là hoạt động ngoài giờ lên lớp có sự hướng dẫn của người lớn. Hoạt động GD nằm trong quá trình GD tác động đến nhận thức, hành vi cho người học ở những nội dung khác nhau.
Kĩ năng sống
Chúng tôi đưa ra khái niệm kĩ năng sống làm công cụ của đề tài luận văn như sau: Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kĩ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp.
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Hoạt động GDKNS cho HS là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường, nhằm hình thành và phát triển cho HS các KN, năng lực cá nhân để các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống phù hợp đặc điểm phát triển lứa tuổi, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách HS.
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học
1.3.1 Những đặc trưng tâm sinh lý học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 tuổi đến 11 tuổi. Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này là chiếm lĩnh các tri thức khoa học. Qua việc chiếm lĩnh những tri thức khoa học, trẻ hình thành KN làm việc trí óc. Ở lứa tuổi tiểu học, trẻ tiếp tục tham gia các hoạt động ở lứa tuổi mầm non (giai đoạn 0 đến 6 tuổi) như các hoạt động quan hệ giao lưu với cha mẹ và người lớn, trẻ bắt đầu mở rộng quan hệ với bạn bè, và học các quan hệ chuẩn mực trong cuộc sống hàng ngày, nhưng những hoạt động này chỉ nối tiếp các hoạt động mà
trẻ đã hình thành từ trước khi đi học, không phải là hoạt động hoàn toàn mới lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc đời của trẻ.
Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Mục tiêu quan trọng là trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày. Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần về nhân cách, đạo đức.
Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Tùy theo độ tuổi, mức độ yêu cầu nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh TH có thể bao gồm:
- Kỹ năng tự nhận thức (hay còn gọi là Nhận thức về bản thân): là khả năng nhận biết một cách chính xác về cảm xúc của mình ngay khi nó xảy ra và hiểu mình có khuynh hướng làm gì trong tình huống đó. Kỹ năng biết tự nhận thức giá trị bản thân giúp trẻ hiểu rõ bản thân mình: Đặc điểm, tính cách, thói quen, thái độ, ý kiến, cách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chính mình, các mối quan hệ xã hội cũng như những điểm tích cực và hạn chế của bản thân.
- Kỹ năng xác định giá trị: là kỹ năng giúp trẻ tự nhận thức rõ giá trị, vị trí của chính bản thân mình trong cuộc sống, ngoài ra giúp trẻ xác định được rõ những ưu điểm, khuyết điểm của bản thân từ đó nhận ra được những khả năng tiềm ẩn của trẻ trong những lĩnh vực khác nhau như: khoa học, văn hóa, nghệ thuật…Đồng thời, trẻ biết học cách sống tích cực hơn tránh xa thói sống tiêu cực, biết rõ đâu là điểm dừng tốt nhất cho bản thân, và đặc biệt biết tự đặt ra những mục tiêu thiết thực phấn đấu cho tương lai sau này.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin: là việc bản thân có khả năng tin tưởng vào khả năng của chính mình; tin tưởng vào việc có thể thực hiện tốt một việc nào đó. Sự tự tin được biểu hiện qua rất nhiều yếu tố. Thông thường tự tin gắn liền với khả năng phán đoán, suy xét đánh giá, nhận định vấn đề. Người tự tin là người dám nghĩ dám làm, dám tự mình đưa ra quyết định, và dám chịu trách nhiệm với những việc mình làm.
- Kỹ năng giao tiếp: là tập hợp những quy tắc, nghệ thuật về cách ứng xử, đối đáp được đúc kết qua những kinh nghiệm thực tế, giúp việc giao tiếp được hiệu quả và đạt được mục đích đặt ra trong những trường hợp cụ thể.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực: là quá trình tập trung, chú ý để hiểu được ngữ nghĩa mà ta nghe thấy. Trong giao tiếp kỹ năng lắng nghe đóng vai trò như một chất xúc tác. Từ đó, giúp chúng ta có thể kết nối, gần gũi nhau hơn, dành được nhiều thiện cảm hơn của mọi người.
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông: là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của học.
- Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn: Mâu thuẫn là một phần không thể tránh khỏi trong các mối quan hệ. Không có bất kỳ mối quan hệ nào được gây dựng, phát triển mà không có mâu thuẫn xảy ra. Do đó điều quan trọng là kỹ năng xử lý hiệu quả khi mẫu thuẫn khi chúng xảy đến. Nếu mâu thuẫn không được xử lý tốt, có thể gây tổn hại đến mối quan hệ.
- Kỹ năng hợp tác: là một trong những kỹ năng hết sức cần thiết để dẫn đến thành công. Giống như những gì ông cha ngày xưa vẫn nói: “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao”, muốn đạt được mục tiêu cần phải có sự hỗ trợ, giúp sức của đồng đội. Tuy nhiên việc cùng nhau hợp tác không phải là điều đơn giản vì “chín người mười ý”.
- Kỹ năng tư duy sáng tạo: là kỹ năng tìm ra những phương án, hướng giải quyết thích hợp hay đột phá cách tạo nên những điều đặc biệt trong cuộc sống, công việc hay học tập.
Phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh TH gồm nhiều phương pháp, chủ yếu lồng ghép trong quá trình dạy học, các hoạt động ngoại khóa, tham quan, trải nghiệm, đóng vai…
Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh gồm:
- Phương pháp trò chơi: là phương pháp tổ chức cho học sinh chơi một trò chơi nào đó để thông qua đó tìm hiểu về vấn đề, biểu hiện thái độ, hành vi, hay thực hiện một việc làm, hành động.
- Phương pháp nhóm: là phương pháp tổ chức cho mọi người cùng tham gia một hoạt động, trao đổi, nghiên cứu hoặc cùng làm một vấn đề nào đó theo nhóm để cùng chia sẻ kiến thức, ý kiến, kinh nghiệm của bản thân.
- Phương pháp đóng vai: là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành “làm thử” cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.
- Phương pháp động não: là phương pháp giúp người học trong thời gian ngắn nảy sinh được nhiều suy nghĩ, ý tưởng, nhiều giả định hoặc nhiều sáng tạo về một vấn đề nào đó.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: là phương pháp nghiên cứu một tình huống nào đó, thường là một câu chuyên được viết nhằm tạo ra một tình huống thật để minh chứng một loạt vấn đề hay một vấn đề nào đó.
Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THlà lồng ghép vào chương trình học tập và rèn luyện chính khóa, tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường và ở địa phương, tổ chức các hoạt động đoàn đội, trải nghiệm thông qua các hoạt động thực tế ở gia đình, hướng dẫn giúp đỡ của thầy cô…
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học
- Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
Xác định các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn cho việc lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống. Đảm bảo kế hoạch được xây dựng dựa trên các căn cứ chắn chắn, sát thực tế để làm cơ sở cho quá trình thực hiện.
Xác định các nội dung nhiệm vụ cần thực hiện để làm tốt công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Xác định các nhiệm vụ chính xác đối tượng tham gia thực hiện, công việc cần thực hiện, các điều kiện về cơ sở vật chất, các điều kiện tài liệu, nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc đó, cũng như tiến độ thời gian hoàn thành công việc. Dự trù kinh phí, các chi phí, cơ sở vật chất phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đối với nhà trường, các cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm thực hiện cũng như đối
với tập thể, cá nhân học sinh.
Xác định nguồn kinh phí huy động.
Thiết lập hệ thống chuẩn để kiểm tra, đánh giá hoạt động, các quy chế, quy định cần thiết để đảm bảo kế hoạch thưc hiện khả thi và hiệu quả.
Tổ chức các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường Tiểu học
Xác định nhiệm vụ của từng lực lượng, từng bộ phận tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Xác định các lực lượng, bộ phận bên trong và bên ngoài nhà trường có liên quan tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Xác lập cơ chế phối hợp giữa các lực lượng, các bộ phận bên trong và bên ngoài nhà trường có liên quan tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
Trong chu trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, người quản lý phải vừa tổ chức thực hiện kế hoạch, vừa phải đảm bảo quá trình đó đi đúng hướng để đạt mục tiêu đã định. Đó là nhiệm vụ của việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Giám sát quá trình thực hiện của các lực lượng, bộ phận và của người lập kế hoạch. Phải đảm bảo hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh luôn thực hiện đúng kế hoạch đã định, đúng hướng các mục tiêu đã định trước.
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
Dự giờ các tiết dạy giáo dục kỹ năng sống để kiểm tra năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên. Đặc biệt là dự giờ giáo viên chủ nhiệm thông qua các tiết sinh hoạt chủ nhiệm, tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp hoặc các hoạt động giáo dục trong nhà trường. đồng thời đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình.

Phối hợp với các lực lượng xã hội trong các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
Xã hội hoá giáo dục là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm huy động được sức mạnh của toàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt việc phối hợp các lực lượng gia đình – nhà trường – xã hội rất quan trọng là xây dựng được Ban chấp hành Hội cha mẹ học sinh biết và hiểu về giáo dục, về chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, có điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần để hỗ trợ nhà trường, động viên thầy và trò.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
- Ảnh hưởng từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Nghị quyết số 29/NQ-TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế đã chỉ rõ: “Phát triển Giáo dục và Đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Ảnh hưởng từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương
Giáo dục ngày nay không chỉ là tích tụ tri thức mà còn thức tỉnh tiềm năng sáng tạo to lớn trong mỗi con người. Việc giáo dục đạo đức, kỹ năng cho học sinh là một quá trình dài lâu, xuyên suốt trong quá trình giáo dục. Nó đòi hỏi phải có sự chung tay, góp sức của gia đình, nhà trường và toàn xã hội. Muốn đưa nước ta trở nên giàu mạnh, văn minh thì trước tiên phải xây dựng được những lớp người có đủ đức và tài. Những lớp
người đó không ai khác chính là thế hệ trẻ hôm nay, những học sinh, sinh viên đang còn ngồi trên ghế nhà trường họ phải được hình thành đầy đủ đức và tài để trở thành chủ nhân tương lai của đất nước.
Hiện nay, đất nước ta đang phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
Ảnh hưởng từ yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho học sinh
Sự phát triển nhân cách của học sinh TH là một giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em mẫu giáo lên TH. Đây là lứa tuổi đầu của tuổi thiếu nhi với những đặc điểm tâm lý đặc thù. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh TH là điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục kỹ năng sống cho các em có hiệu quả. Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy được tính tích cực chủ động của các em trong hoạt động giáo dục theo định hướng của mục tiêu giáo dục kỹ năng sống.
Ảnh hưởng từ đặc điểm của các trường
Sự phát triển nhanh mạnh, với quy mô lớn về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội ở địa phương đã tạo ra những khác biệt trong phát triển giáo dục giữa các vùng miền.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Mục tiêu giáo dục của nước ta là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Đối với học sinh ở các trường TH, mục tiêu của hoạt động giáo dục KNS là điều kiện cho các em tiến hành các hoạt động giao tiếp trong môi trường tập thể, giúp các em có những trải nghiệm làm phong phú thêm nhân cách và có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn cuộc sống. Hoạt động giáo dục KNS là một bộ phận của quá trình giáo dục ở các trường TH, là sự tiếp nối và đồng thời với hoạt động dạy học trên lớp, có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện và phát triển nhân cách con người Việt Nam nói chung và học sinh TH nói riêng phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu xã hội trong tình hình mới. Trong chương 1, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý giáo dục KNS cho học sinh TH, cho thấy vấn đề quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
- Khái quát về quá trình khảo sát
- Mục đích khảo sát.
- Khái quát về quá trình khảo sát
Để khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; tác giả tiến hành nghiên cứu khảo sát đánh giá thực trạng cụ thể như sau:
Khảo sát làm rõ thực trạng khảo sát giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học và thực trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của thực trạng làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Nội dung khảo sát
Đề tài tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng những nội dung cụ thể sau:
- Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Thực trạng quản lý nội dung chương trình phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương –
- Thực trạng việc phối hợp các lực lượng, huy động các nguồn lực thực hiện các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm hoạt động quản lý giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Khách thể khảo sát, mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát
Khảo sát bằng phiếu hỏi (phần phụ lục) đối với 120 khách thể là 20 cán bộ quản lý và 100 giáo viên ở 10/20 trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Ngoài ra còn thông qua trao đổi, tọa đàm với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
địa bàn trên.
Phương pháp xử lý số liệu
Nhập số liệu khảo sát và thực hiện các phép toán thống kê cơ bản trên phần mềm Excel. Để xử lý và đánh giá kết quả khảo sát được trong các bảng ở chương 2, tác giả sử dụng các công thức tính phần trăm và giá trị trung bình các mức độ khảo sát thu thập được như sau:
+Xử lý kết quả khảo sát
- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả khảo sát trên phiếu
- Bộ công cụ sử dụng để điều tra thực trạng gồm các biểu mẫu thống kê để thu nhập số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu. Các phiếu thăm dò ý kiến để tìm hiểu về nhận thức, ý kiến đánh giá và các ý kiến đóng góp về các nội dung vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp thiết kế thang đo
Thang đo được sử dụng chủ yếu trong các mẫu phiếu khảo sát là thang đo định danh để xác định tên gọi, giới tính và một số đặc điểm của đối tượng khảo sát; thang đo thứ tự và thang đo khoảng để tính các tham số trong thống kê mô tả như số trung bình, tỷ lệ phần trăm…
Bảng 2.1. Bảng quy ước thang đo 4 mức độ khác:
| Điểm trung bình X | TẦM QUAN TRỌNG | MỨC ĐỘ THỰC HIỆN | KẾT QUẢ THỰC HIỆN | MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG | MỨC ĐỘ KHẢ THI | MỨC ĐỘ CẦN THIẾT |
| 1-1.75 | Không quan trọng | Không thường xuyên | Kém | Không ảnh hưởng | Không khả thi | Không cần thiết |
| 1.76 -2.6 | Ít quan trọng | Ít thường xuyên | Yếu | Ít ảnh hưởng | Ít khả thi | Ít cần thiết |
| 2.6 -3.25 | Bình thường | Bình thường | Trung bình | Bình thường | Bình thường | Bình thường |
| 3.26 -4.0 | Quan trọng | Thường xuyên | Khá | Ảnh hưởng | Khả thi | Cần thiết |
Công thức tính điểm trung bình của từng yếu tố:
Điểm trung bình (của yếu tố) = 4A+3B+2C+D
N
Trong đó: A, B, C và D lần lượt là số ý kiến chọn theo 4 mức độ: Tốt, Khá, Trung
bình, Yếu… tương ừng với điểm cao nhất là 4 (A), thấp nhất là 1 (D), N là tổng số người được hỏi.
Điểm trung bình lớn nhất là 4.0 Điểm trung bình nhỏ nhất là 1.0
Mức độ trung bình chung lấy Tổng điểm TB của từng tiêu chí chia cho số tiêu chí.
Khái quát tình hình kinh tế chính trị – văn hóa xã hội và giáo dục của Thành Phố Thủ Dầu Một
- Tình hình kinh tế – chính trị Thành phố Thủ Dầu Một
Thủ Dầu Một lấy công nghiệp làm nền tảng, là khâu đột phá theo hướng xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN) gắn với đô thị hóa. Với cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp – thuế với tỷ trọng tương ứng là 66,8% – 22,4% – 2,6% – 8,2% (nông nghiệp chỉ còn chiếm chưa tới 3%), năm 2019 tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GRDP) tăng 9,5%; GRDP bình quân đầu người đã đạt 146,9 triệu đồng. Tổng thu ngân sách ước đạt 59 ngàn tỷ đồng; chi ngân sách ước đạt hơn 20 ngàn tỷ đồng.
Tình hình văn hóa – xã hội của Thành phố Thủ Dầu Một
Tuy kinh tế phát triển, TP Thủ Dầu Một cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Hiện tỉnh có hơn 2,4 triệu người, tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009 – 2019 là 5%/năm, việc tăng dân số chủ yếu từ các tỉnh thành trong cả nước đến làm ăn, tập trung tại các khu công nghiệp, đã kéo theo nhiều vấn đề khó khăn về an ninh trật tự, giáo dục và y tế… Song với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, năm học 2018-2019 ngành giáo dục có nhiều đổi mới, chất lượng giảng dạy và học tập ở các cấp học được nâng lên: 99,99% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học; 95,95% học sinh tốt nghiệp THCS; kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia đạt tỷ lệ tốt nghiệp hơn 95%; kỳ thi học sinh giỏi quốc gia có 29 thí sinh đạt giải. Đặc biệt, theo tiêu chí đa chiều của tỉnh, Bình Dương còn 3.808 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 1,31%) và 2.790 hộ cận nghèo (chiếm 0,96%), tuy nhiên so với chuẩn chung của toàn quốc (chuẩn hộ nghèo của thành phố gấp 2 lần chuẩn chung toàn quốc) thì Thành phố Thủ Dầu Một là đơn vị đầu tiên của tỉnh không còn hộ nghèo.
Tình hình giáo dục tiểu học của Thành phố Thủ Dầu Một
Giáo dục và Đào tạo Thành phố Thủ Dầu Một luôn phát triển không ngừng với truyền thống năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, tích cực đổi mới. Nhờ vậy, luôn là ngọn cờ đầu của Tỉnh, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giúp thành phố ngày một phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Để đánh giá thực trạng mức độ thuần thục KNS của học viên tác giả tiến hành khảo sát thực tế với 120 CBQL và GV ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Cụ thể sau khi tổng hợp xử lý số liệu tác giả thu được kết quả như sau:
Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, PHHS về về sự cần thiết, tầm quan trọng GDKNS ở trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
- Vấn đề nắm vững quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương vấn đề đặt ra trước tiên đặt ra là nhận thức về quản lý hoạt động, về sự cần thiết, tầm quan trọng, trách nhiệm GDKNS cho học sinh ở các chủ thể nhà trường từ ban giám hiệu đến đội ngũ giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, các lực lượng hổ trợ giáo dục.
- Nhận thức về vai trò của xây dựng văn hóa nhà trường: Để đánh giá thực trạng nhận thức về vấn đề trên, tác giả tiến hành khảo sát với của 20 CBQL và 100 GV các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, kết quả thu được như sau:
Bảng 2.2. Kết quả nhận thức về sự cần thiết, tầm quan trọng của hoạt động GDKNS (180)
| Các mức độ | Các đối tượng được khảo sát | |||
| CBQL (20) | GV (100) | |||
| SL | TL% | SL | TL% | |
| Rất cần thiết | 16 | 80 | 83 | 83 |
| Cần thiết | 3 | 15 | 12 | 12 |
| Không cần thiết | 1 | 5 | 4 | 4 |
Nguồn tác giả khảo sát
Mặc dù sự hiểu biết về KNS và nội dung GDKNS còn mới mẻ, mức độ nhận thức có khác nhau với nhiều lý do khác nhau. Song qua kết quả khảo sát với 2 đối tượng thông qua bảng tổng hợp trên ta thấy cơ bản cả 2 đối tượng trên đều đánh giá GDKNS là cần thiết và rất cần thiết chiếm tỉ lệ rất cao, mang tính tuyệt đối.
Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, PHHS về trách nhiệm trong GDKNS ở trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
Bảng 2.3. Nhận thức và trách nhiệm GDKNS cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (n=120; 20 CBQL, 100 GV)
| TT | Nội dung | Mức độ nhận thức | |||||
| Đồng ý | Không đống ý | Ý kiến khác | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 1 | GDKNS là trách nhiệm của xã hội | 6 | 5,0 | 105 | 87,5 | 9 | 7,5 |
| 2 | GDKNS là trách nhiệm của nhà trường | 95 | 79,2 | 17 | 14,2 | 8 | 6,6 |
| 3 | GDKNS là trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường | 60 | 50,0 | 41 | 34,1 | 19 | 15,9 |
| 4 | GDKNS là trách nhiệm của giáo viên toàn trường | 87 | 72,5 | 20 | 16,6 | 13 | 10,9 |
| 5 | GDKNS là trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp | 54 | 45,0 | 35 | 29,2 | 21 | 25,8 |
| 6 | GDKNS cần phải có sự phối hợp của các lực lượng GD, thực hiện đồng loạt ở 3 môi trường: Gia đình – Nhà trường – Xã hội | 120 | 100 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | GDKNS chỉ là trách nhiệm của gia đình | 3 | 2,5 | 87 | 72,5 | 30 | 25,0 |
| TT | Nội dung | Mức độ nhận thức | |||||
| Đồng ý | Không đống ý | Ý kiến khác | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| Nguồn tác giả khảo sát | |||||||
Nhận xét: GDKNS là trách nhiệm của xã hội có đồng ý, 105/120=87,5% không đồng ý và 9/120=7,5% ý kiến khác….Như vậy, nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng trong GDKNS cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương là rất phù hợp với thực tế hiện nay… Qua những phân tích đánh giá ở trên cho thấy hầu hết CBQL, giáo viên của các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đều nhận thức đúng vai trò quan trọng của hoạt động GDKNS và cần thiết GDKNS trong trường TH (79,2%) và để thực hiện tốt GDKNS thì cần phải có sự phối hợp của các lực lượng giáo dục, thực hiện đồng loạt ở cả 3 môi trường: Nhà trường – Gia đình – Xã hội (100%).
Thực trạng nội dung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung GDKNS cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (n=120)
| T T | Nội dung | Mức độ thực hiện | |||||
| Tốt | Khá | Chưa tốt | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 1 | Có xây dựng nội dung GDKNS | 0 | 0 | 24 | 20 | 96 | 80,0 |
| 2 | Có triển khai dạy học GDKNS vào các môn học | 0 | 0 | 30 | 25 | 90 | 75,0 |
| 3 | Đánh giá, điều chỉnh, bổ sung nội dung GDKNS sau khi thực hiện | 0 | 0 | 9 | 7,5 | 111 | 92,5 |
Nguồn tác giả khảo sát
Qua bảng số liệu 2.3 nêu trên cho thấy, hầu hết các ý kiến cho rằng việc xây dựng nội dung GDKNS học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương là chưa tốt (80%), mặc dù có triển khai dạy học GDKNS (25%), nhưng hầu như chưa có công tác đánh giá, bổ sung, điều chỉnh nội dung GDKNS sau khi thực hiện (92,5%).
Thực trạng về hiệu quả quản lý nội dung chương trình GDKNS của đội ngũ CBQL, giáo viên
Bảng 2.5. Hiệu quả thực hiện quản lý nội dung, chương trình hoạt động GDKNS cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (n=120)
| TT | Nội dung | Đánh giá hiệu quả thực hiện | |||||||
| Tốt | Khá | TB | Hạn chế | ||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 1 | Giáo viên có xây dựng nội dung chương trình GDKNS | 0 | 0 | 16 | 13,3 | 40 | 33,3 | 64 | 53,4 |
| 2 | Thường xuyên bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, phương pháp GDKNS | 0 | 0 | 0 | 0 | 28 | 21,2 | 92 | 78,8 |
| 3 | Tổ chức chỉ đạo GDKNS vào các hoạt động ngoại khóa, hoạt động đoàn thể | 0 | 0 | 32 | 26,6 | 48 | 40 | 40 | 33,4 |
| 4 | Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung, chương trình GDKNS | 0 | 0 | 12 | 10 | 76 | 63,3 | 32 | 26,7 |
Qua bảng số liệu 2.4 cho thấy, việc bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về nội dung, phương pháp GDKNS trong các môn học không được thực hiện tốt (78,8%). Nội dung tổ chức, chỉ đạo, GDKNS vào hoạt động ngoại khóa, hoạt động đoàn thể, câu lạc bộ được thể hiện khá tốt (66,6%). Việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nội dung, chương trình GDKNS không được tiến hành thường xuyên, kết quả không tốt.
Nội dung GDKNS của một số trường xây dựng còn đơn giản, chủ yếu tập trung nhiều vào kỹ năng thuyết trình, hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; chưa chú trọng các nội dung GDKNS cơ bản,
Bảng 2.6. Đánh giá thực trạng về một số KNS của học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (n=120)
| TT | Các kỹ năng sống | Mức độ đánh giá | |||||
| Rất tốt | Tốt | Chưa tốt | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 1 | Kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh | 18 | 7,2 | 63 | 25,2 | 169 | 67,6 |
| 2 | Kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề | 5 | 2,0 | 27 | 10,8 | 228 | 87,2 |
| 3 | Kỹ năng tự học tập, tự rèn luyện bản thân | 19 | 7,6 | 95 | 38,0 | 136 | 54,4 |
| 4 | Kỹ năng làm việc nhóm | 12 | 4,8 | 80 | 32,0 | 158 | 63,2 |
| 5 | Kỹ năng tự kiểm soát cảm xúc và điều chỉnh hành vi | 13 | 5,2 | 85 | 34,0 | 162 | 60,8 |
| 6 | Kỹ năng hoạch định kế hoạch | 12 | 4,8 | 75 | 30,0 | 163 | 65,2 |
| 7 | Kỹ năng phát biểu trước tập thể lớp học và trong nhóm | 18 | 7,2 | 84 | 33,6 | 148 | 59,2 |
| 8 | Kỹ năng quan hệ mọi người | 12 | 4,8 | 45 | 18,0 | 193 | 77,2 |
| 9 | Kỹ năng ứng phó, kìm chế bản thân | 15 | 6,0 | 93 | 37,2 | 142 | 56,8 |
| 10 | Kỹ năng quyết định | 8 | 3,2 | 81 | 34,4 | 171 | 68,4 |
Nguồn tác giả khảo sát
Nhận xét đánh giá thực trạng về một số KNS của học sinh trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cho thấy: nhìn bảng để nhận xét:
Như vậy qua nhận xét cho thấy số % được đánh giá rất tốt và tốt các kỹ năng của học sinh trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương được đánh giá chiếm tỷ lệ rất nhỏ, số % kỹ năng chưa tốt chiếm tỷ lệ rất cao, cần phải được giáo dục và rèn luyện thêm trong thời gian tới.
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (n=120)
| TT | Nội dung | Đánh giá hiệu quả thực hiện | |||||||
| Tốt | Khá | Trung bình | Còn hạn chế | ||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 1 | Trường, Cán bộ quản lý, giáo viên có xây dựng kế hoạch GDKNS | 0 | 0 | 10 | 8,3 | 25 | 20,8 | 85 | 70,9 |
| 2 | Giáo viên được tham gia vào xây dựng KH và tập huấn, bồi dưỡng về GDKNS | 0 | 0 | 8 | 6,7 | 18 | 15 | 94 | 78,3 |
| 3 | Xây dựng kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ GDKNS cho HS | 0 | 0 | 15 | 12,5 | 39 | 32,5 | 66 | 55,0 |
| 4 | Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường để GDKNS cho HS | 5 | 4,2 | 15 | 12,5 | 35 | 29,2 | 65 | 54,1 |
| 5 | Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, kết quả hoạt động GDKNS cho HS | 0 | 0 | 8 | 6,7 | 33 | 27,5 | 79 | 65,8 |
| 6 | Điều chỉnh kế hoạch GDKNS cho phù hợp tình hình của nhà trường | 0 | 0 | 7 | 5,8 | 32 | 26,7 | 81 | 67,5 |
Nhận xét: Cán bộ quản lý, giáo viên có kế hoạch xây dựng nội dung GDKNS có 10/120 =8,3% đánh giá khá, 25/120=20,8% đánh giá trung bình và 85/120=70,9% đánh giá còn hạn chế.
Thực trạng tổ chức lực lượng thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.8. Mức độ tổ chức quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (n=120)
| TT | Nội dung | Đánh giá mức độ thực hiện | |||||
| Thường xuyên | Thỉnh thoảng | Chưa bao giờ | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 1 | Tổ chức các lực lượng tham gia hoạt động GDKNS cho HS | 45 | 37,5 | 68 | 56,7 | 7 | 5,8 |
| 2 | Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, triển khai GDKNS cho đội ngũ CBQL, giáo viên | 0 | 0 | 112 | 93,4 | 8 | 6,6 |
| 3 | Giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch và lập kế hoạch tổ chức thực hiện GDKNS | 12 | 10 | 87 | 72,5 | 21 | 17,5 |
| 4 | Tổ chức phối hợp với Đoàn, Đội mở các lớp thực hiện các chương trình GDKNS | 45 | 37,5 | 60 | 50 | 15 | 12,5 |
| 5 | Tổ chức phối hợp với Đoàn, Đội, cha mẹ HS và các lực lượng giáo dục khác ở trong và ngoài nhà trường để tiến hành các hoạt động GDKNS | 30 | 25 | 75 | 62,5 | 15 | 12,5 |
| 6 | Tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị có chức năng mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho CBQL, giáo viên về GDKNS | 12 | 10,0 | 90 | 75,0 | 18 | 15,0 |
| 7 | Tổ chức viết tài liệu về GDKNS cho HS | 3 | 2,5 | 98 | 81,2 | 19 | 16,3 |
Các ý kiến đều cho rằng lý do cần phải phối hợp các lực lượng trong việc GDKNS cho học sinh là nâng cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc GDKNS chiếm tỷ lệ 100%, họ cũng cho rằng phối hợp các lực lượng sẽ phát huy được sức mạnh của cộng đồng và xã hội tham gia giáo dục (Chiếm từ 98% đến 100%) và tạo được môi trường giáo dục lành mạnh rộng khắp (từ 96% đến 100%). Tuy nhiên lý do tạo ra sự thống nhất mục tiêu giáo dục toàn vẹn, liên tục còn nhiều ý kiến phân vân.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho HS các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (N=120)
| S TT | Nội dung kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho HS | Mức độ kiểm tra, đánh giá | ĐTB | Xếp hạng | |||
| Tốt | Khá | TB | Kém | ||||
| 1 | Lập kế hoạch kiểm tra việc thực hiện hoạt động GDKNS cho HS tiểu học | 48 | 38 | 22 | 12 | 3,02 | 1 |
| 2 | Xây dựng được bộ tiêu chí phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá | 42 | 25 | 30 | 23 | 2,72 | 4 |
| 3 | Kiểm tra kết quả hoạt động GDKNS thông qua kết quả rèn luyện của học sinh | 44 | 43 | 14 | 19 | 2,93 | 2 |
| 4 | Đảm bảo nguyên tắc: tính xác thực, tính minh bạch, tính công bằng, đảm bảo độ tin cậy và nhất quán trong khâu kiểm tra, đánh giá | 41 | 39 | 26 | 14 | 2,89 | 3 |
| Điểm trung bình chung | 2,89 | ||||||
Nguồn tác giả khảo sát
Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho HS các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cho thấy. Theo bảng 2.8 cho thấy cả 4 nội dung đều có điểm trung bình nhỏ hơn 3,25 (điểm trung bình chung là 2,89). Điều này biểu đạt nhìn chung công tác kiểm tra, đánh giá đạt mức độ loại khá. Cho nên trong khi xây dựng các biện pháp chủ thể quản lý cần quan tâm hơn về chức năng này, đặc biệt chú trọng nội dung “Xây dựng được bộ tiêu chí phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá” và “Đảm bảo nguyên tắc: Tính xác thực, tính minh bạch, tính công bằng, đảm bảo độ tin cậy và nhất quán”..
Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trong những năm gần đây chất lượng GDKNS cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương được nâng lên rõ rệt. Ngoài những “kỹ năng cứng” được đào tạo theo trình độ học vấn, học sinh TH bước đầu đã tích lũy được một số KNS cần thiết, giúp họ chuyển lên cấp học cao hơn có khả năng thích nghi, hòa nhập và phát triển trong môi trường xã hội đang vận động biến đổi không ngừng.
Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các tiểu họcThành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực trạng, tác giả đã phân tích tìm ra một số nguyên nhân cho những ưu điểm và những hạn chế về vai trò của cán bộ quản lý và giáo viên trong hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động KNS cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương như sau:
- Nguyên nhân của những ưu điểm
- Do những định hướng đúng đắn về KNS và GDKNS của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đã giúp hoạt động quản lý GDKNS trở thành một trong những nội dung quan trọng trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường Tiểu học.
- Do sự chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời, cùng với sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi từ cán bộ quản lý, Ban Giám hiệu đến hoạt động GDKNS cho học sinh. Nhờ đó hoạt động KNS và GDKNS tại các trường TH trở nên phổ biến và sôi nổi hơn, chất lượng quản lý và GDKNS được cải thiện đáng kể.
- Do có sự hỗ trợ nhiệt tình và hợp tác chặt chẽ của phụ huynh học sinh. Với nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của KNS và GDKNS đối với sự phát triển toàn diện của con em mình, phần lớn phụ huynh đã ủng hộ và hợp tác với Nhà trường và giáo viên trong hoạt động GDKNS.
- Nguyên nhân của những mặt hạn chế
- Chương trình giáo dục hiện nay quá tải, quá nặng, chiếm nhiều thời gian học tập, giáo viên gặp nhiều khó khăn khi tổ chức các hoạt động giáo dục khác để trang bị kiến thức KNS và đạo đức cho học sinh.
- Vì thời gian dành cho hoạt động GDKNS không nhiều, nên giáo viên có sự chủ động lồng ghép KNS vào các buổi sinh hoạt chủ nhiệm, tiết học trên lớp, các hoạt động ngoài giờ lên lớp …
- Hiện nay, việc dạy KNS cho học sinh gần như chưa có bộ giáo trình chính thống từ Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý GDKNS và dạy KNS cho học sinh nhưng cán bộ quản lý và giáo viên lại thiếu nguồn kiến thức, thậm chí là mù mờ về khái niệm KNS và GDKNS. Phần nhiều vẫn do cán bộ quản lý và giáo viên tự mày mò, tìm hiểu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân. Do vậy, việc quản lý GDKNS và dạy KNS cho học sinh còn khá hời hợt, nhiều khi chiếu lệ ở tại một số trường.
- Tổ chức Đoàn, Đội cũng chưa được trang bị đầy đủ để có thể đưa KNS vào hoạt động của Đoàn, Đội một cách có hiệu quả.
Các nhân tố tác động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.10. Các nhân tố tác động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một ( N=120)
| STT | Yếu tố tác động ảnh hưởng | Mức độ đánh giá % | ||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | |||
| 1 | Tác động ảnh hưởng từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 70 | 25 | 5 | 0 |
| CBQL | 10 | 10 | 0 | 0 | ||
| 2 | Tác động từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 65 | 28 | 7 | 0 |
| CBQL | 12 | 8 | 0 | 0 | ||
| 3 | Tác động từ yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho học sinh đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 58 | 17 | 25 | 0 |
| CBQL | 5 | 5 | 5 | 5 | ||
| 4 | Tác động từ đặc điểm của các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 77 | 7 | 7 | 9 |
| CBQL | 9 | 8 | 2 | 1 | ||
Từ kết quả khảo sát ở bảng 2.8 các yếu tố tác động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một cho thấy cả 4 yếu tố đều được CBQL và GV đều cho ý kiến là có ảnh hưởng.
Tác động ảnh hưởng từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
Qua kết quả khảo sát ở Bảng 2.10 cho thấy:
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát bảng 2.10
| Yếu tố ảnh hưởng | Mức độ đánh giá % | ||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | ||
| Tác động ảnh hưởng từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 70 | 25 | 5 | 0 |
| CBQL | 10 | 10 | 0 | 0 | |
Đánh giá trên là rất phù hợp,” Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/07/2014 ban hành Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29/NQ-TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) nhằm xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu của ngành Giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Theo đó chủ trương quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cũng được triển khai.
Tác động từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
Qua kết quả khảo sát ở Bảng 2.11 cho thấy:
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát bảng 2.11
| Yếu tố ảnh hưởng | Mức độ đánh giá % | ||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | ||
| Tác động từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 65 | 28 | 7 | 0 |
| CBQL | 12 | 8 | 0 | 0 | |
Hiện nay, đất nước ta đang phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; bên cạnh những thuận lợi cũng nảy sinh không ít những khó khăn. Dù muốn hay không thì mặt trái của kinh tế thị trường cũng tác động đến mỗi học sinh ở những mức độ khác nhau. Mặt trái của kinh tế thị trường đã tác động tiêu cực; trên thực tế đã có không ít những tệ nạn xã hội…dẫn tới có thể vi phạm những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và chuẩn mực của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đó chính là nhân tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
Tác động từ yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho học sinh đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
Qua kết quả khảo sát ở Bảng 2.12 cho thấy:
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát bảng 2.12
| Yếu tố ảnh hưởng | Mức độ đánh giá % | ||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | ||
| Tác động từ yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho học sinh đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một | GV | 58 | 17 | 25 | 0 |
| CBQL | 5 | 5 | 5 | 5 | |
Đánh giá trên là rất phù hợp, bởi các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy được tính tích cực chủ động của các em trong hoạt động giáo dục theo định hướng của mục tiêu giáo dục kỹ năng sống. Do đó từ yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho học Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một là nhân tố tác động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Tác động từ đặc điểm của các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một
Qua kết quả khảo sát ở Bảng 2.13 cho thấy:
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát bảng 2.13
| Yếu tố ảnh hưởng | Mức độ đánh giá % | ||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | ||
| Tác động từ đặc điểm của các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một đối với quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học TP Thủ Dầu Một | GV | 77 | 7 | 7 | 9 |
| CBQL | 9 | 8 | 2 | 1 | |
Đánh giá trên là rất phù hợp, bởi vì sự phát triển nhanh mạnh, với quy mô lớn về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội ở địa phương đã tạo ra những khác biệt trong phát triển giáo dục giữa các vùng miền. Tuy nhiên nhiều trường TH xem nhẹ giáo dục kỹ năng sống – kỹ năng ứng xử hàng ngày, không tạo được dấu ấn để hình thành nhân cách học sinh. Hơn nữa, các trường chỉ đưa ra các nội quy, lấy nội quy soi vào học sinh và nặng về mệnh lệnh là nhân tố tác động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Thông qua kết quả khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, tác giả đã rút ra những kết luận sau:
Việc quản lý giáo dục và dạy KNS cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương được đa số lực lượng giáo dục trong nhà trường, gia đình, xã hội đánh giá là rất cần thiết cho sự rèn luyện và hình thành nhân cách cho học sinh.
Trong các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đã xác định GDKNS cho HS có vị trí, vai trò rất quan trọng. Chính vì thế, cán bộ quản lý của nhà trường đã tạo những điều kiện thuận lợi, có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giáo dục KNS cho học sinh. Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh… tác giả đề xuất các biện pháp nhằm phát huy, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý giáo dục KNS cho học sinh ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương được trình bày ở chương 3.
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
- Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
Mục tiêu chính là nhân tố quan trọng dẫn đến sự thành công cho mỗi cá nhân, mỗi tổ chức. Xác định được mục tiêu rõ ràng sẽ giúp tổ chức tìm ra được phương pháp, cách thức để đạt được những mục tiêu đó. Vì vậy các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trược tiên phải đảm bảo tính mục tiêu. Các hoạt động quản lý trong nhà trường nói chung, GDKNS cho HS nói riêng đều hướng tới mục tiêu làm cho nhà trường ngày càng phát triển bền vững, đáp ứng được yêu cầu giáo dục toàn diện của nhà trường. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải đảm bảo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường TH, phải đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp.
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Thực tiễn là cơ sở, mục tiêu và tiêu chuẩn của lý luận, lý luận được hình thành phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Vì thế, việc đề xuất xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cần phải đảm bảo tính thực tiễn. Chỉ khi các biện pháp được đề xuất đảm bảo tính thực tiễn thì nó mới tồn tại và thực sự đem lại hiệu quả trong giải quyết các vấn đề thực tế. Bởi vậy, khi đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phải căn cứ vào thực tiễn hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường TH.
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương khi chọn biện pháp nào thì trong quá trình thực hiện đều có kết quả nhất định. Tuy nhiên kết quả đó có phù hợp với công sức, các nguồn lực và thời gian bỏ ra hay không, có tính bền vững hay không thì đó chính là đang nói đến khía cạnh hiệu quả của biện pháp. Vấn đề này các chủ thể quản lý cần quan tâm.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp khi áp dụng phải được xuất phát từ thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống, điều kiện cơ sở vật chất, tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, các đoàn thể nhà trường. Các biện pháp quản lý phải được thể hiện, cụ thể hoá mục tiêu đường lối phát triển của Đảng, Nhà nước và nhà trường.
Phải có tính khả thi khi đề xuất các biện pháp quản lý đề xuất phải sát với thực tế giáo dục của nhà trường, các biện pháp đưa ra phải đảm bảo tính khoa học trong quy trình quản lý với các bước tiến hành cụ thể, chính xác. Các biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm có căn cứ khách quan và có khả năng thực hiện cao và thực hiện có hiệu quả.
Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Là nguyên tắc rất quan trọng khi đề xuất các biện pháp mới,kế thừa là sự tiếp nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai. Xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cần phải đảm bảo tính kế thừa nghĩa là phải có sự tiếp nối giữa những biện pháp quản lý đang thực hiện và những biện pháp đang được xây dựng đề xuất với sự vận động, phát triển của vấn đề quản lý. Khi đề xuất biện pháp quản lý yêu cầu người nghiên cứu phải xác định được những điểm mới, biện pháp quản lý mới trên cơ sở nền tảng của biện pháp quản lý cũ đang tiến hành. Đồng thời, các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương phải đảm bảo nguyên tắc kế thừa giúp cho nhà nghiên cứu nhìn nhận, giải quyết các vấn đề quản lý một cách biện chứng, tránh được tình trạng siêu hình.
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
* Mục tiêu biện pháp
Nhận thức là một vấn đề có vai trò quyết định cho việc định hướng hành động. Nhận thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành nên mọi suy nghĩ và niềm tin để thúc đẩy chúng ta hành động. “Một khi nhận thức được thấm nhuần thì bản thân nó trở thành một sức mạnh vật chất”. Thành công trong công tác giáo dục chính là làm cho các lực lượng tham gia nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác giáo dục toàn diện học sinh, thể hiện qua việc làm cho mọi lực lượng tham gia hiểu rõ ý nghĩa, lợi ích của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh.
Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Mục tiêu biện pháp
Lập kế hoạch và triển khai hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh có tầm quan trọng hàng đầu. Có thể nói, với biện pháp xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương được xem là biện pháp cơ bản nhất; đây là biện pháp có ý nghĩa liên kết toàn bộ các hoạt động tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra quản lý, điều hành quá trình GDKNS cho HS.
Việc xây dựng kế hoạch là một công đoạn không thể thiếu được trong quản lý bất kỳ một công tác nào của nhà trường. Có xây dựng kế hoạch mới xác định được mục tiêu sẽ đạt đến, các biện pháp thực hiện, thời gian tiến hành và hoàn thành, chỉ tiêu cần đạt,
… Tránh trường hợp được chăng hay chớ, tới đâu hay tới đó.
Tổ chức xây dựng nội dung chương trình, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Mục tiêu biện pháp:
Tổ chức xây dựng nội dung chương trình, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Nhằm làm phong phú nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDKNS, tạo sự hứng thú cho học viên, đưa việc GDKNS trở thành nhu cầu của mỗi học học sinh TH. Đặc biệt là các chương trình thuộc địa phương
Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục ở trong và ngoài nhà trường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
* Mục tiêu biện pháp
Việc ảnh hưởng từ nhân cách và công việc quản lý, giáo dục của thầy cô giáo tác động rất lớn đến các em học sinh TH. Quản lý giáo dục KNS cho học sinh TH đòi hỏi người quản lý và người hướng dẫn phải có nhiều kiến thức về tâm lý phát triển của học sinh TH, phải có tâm huyết, tính kiên nhẫn, có sự lắng nghe tốt, có sự phối hợp với các lực lượng giáo dục trong nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác quản lý, giáo dục, có biện pháp, phương pháp quản lý, giáo dục và đặc biệt phải có được sự tin tưởng, yêu thương của các em học sinh.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- Mục tiêu biện pháp:
Biện pháp tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, g iúp các cấp quản lý nắm chắc tình hình hoạt động bồi dưỡng KNS cho học sinh trong trườngTH. Giúp Ban Giám hiệu nhà trường có thông tin phản hồi từ các đối tượng quản lý để nắm được diễn biến công việc đồng thời cũng là biện pháp nhằm điều chỉnh, uốn nắn những hiện tượng làm cản trở và ảnh hưởng không tốt đến hoạt động GDKNS để có những tác động quản lý thích hợp.
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
- Mục đích khảo nghiệm
Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn.
Đối tượng khảo nghiệm
Tác giả đã dùng 120 phiếu trưng cầu ý kiến kèm theo bản trình bày tóm tắt của luận văn và các biện pháp gửi đến các chuyên gia, CBQL giáo dục và giáo viên
3.3.3 Quy trình khảo nghiệm
Để tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề ra, tác giả xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến theo hai tiêu chí: Tính cần thiết và Tính khả thi của các biện pháp quản lý. Thực hiện đánh giá các tiêu chí theo 3 mức độ:
Tính cần thiết: Rất cần thiết = 3 điểm, Cần thiết = 2 điểm, Không cần thiết= 1 điểm.
Tính khả thi: Rất khả thi = 3 điểm, Khả thi = 2 điểm, Không khả thi= 1 điểm. Tiến hành lấy phiếu trưng cầu ý kiến về các biện pháp quản lý.
Sau khi có được kết quả trưng cầu ý kiến, tác giả tiến hành phân tích xử lý số liệu trên bảng thống kê nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm
Chúng tôi phân tích kết quả thu được trên cơ sở tính điểm trung bình ứng với từng mức độ được đánh giá, từ đó xếp thứ bậc cho từng biện pháp đã được xây dựng, xác định mối tương quan giữa các biện pháp và rút ra kết luận. Kết quả khảo nghiệm được tổng hợp ở các bảng 3.1 và bảng 3.2:
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp
| Biện pháp đề xuất | Tính cần thiết | ||||
| Rất cần thiết | Cần thiết | Không cần thiết | Điểm TB | Xếp bậc | |
| BP1.Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 71 | 13 | 1 | 2,82 | 1 |
| BP2. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 52 | 27 | 6 | 2,54 | 2 |
| BP3.Tổ chức xây dựng nội dung chương trình, phương pháp, hình thức hoạt động GD kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 46 | 35 | 4 | 2,49 | 3 |
| BP4. Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục ở trong và ngoài nhà trường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 45 | 25 | 15 | 2,35 | 5 |
| BP5.Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương | 47 | 28 | 13 | 2,39 | 4 |
| Trung bình chung | 2.52 | ||||
* Nhận xét: Nhìn vào kết quả bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy: BP1 được phần đông đánh giá là rất cần thiết (71 phiếu), chiếm số lượng cao nhất trong tất cả 5 biện pháp. Ngược lại, BP4 chiếm số phiếu bầu thấp nhất (45 phiếu). Điều này cho thấy, phần đông cán bộ tán thành việc tuyên truyền hơn nhiều so với việc phối hợp giữa các đơn vị với nhau trong việc phát triển kỹ năng cho học sinh Tiểu học
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất 6 biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Qua phân tích tổng thể, toàn diện và sâu sắc các biện pháp quản lý giáo dục KNS cho học sinh các trường TH cho thấy các biện pháp đảm bảo tính khoa học, có sự kế thừa và phát triển, thể hiện tính toàn diện và thực tiễn nên đảm bảo tính khả thi cao. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của cán bộ quản ở Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cùng với ban giám hiệu một số trường TH trên đại bàn về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản đề xuất là rất cần thiết và có tính khả thi cao.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả của đề tài nghiên cứu cho thấy trên cơ sở phân tích và nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục KNS cho học sinh bậc TH, tác giả rút ra các kết luận như sau:
- Việc nghiên cứu lý luận đã định hướng và xác lập cơ sở khoa học, giúp tác giả nghiên cứu đề tài này một cách có hệ thống lý luận về quản lý bao gồm quản lý trường học, quản lý các hoạt động giáo dục đặc biệt là quản lý giáo dục KNS cho học sinh TH; giúp tác giả hệ thống được các nội dung, phương pháp giáo dục KNS về mặt lý thuyết hiện còn khá mới mẻ đối với bậc học TH mang tính chất đại trà.
- Trên cơ sở điều tra xã hội học về thực trạng quản lý việc giáo dục KNS cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, tác giả đã thu thập được những ý kiến đánh giá từ các khách thể được chọn khảo sát, phỏng vấn gồm cán bộ quản lý trường TH, giáo viên và học sinh Thành phố Thủ Dầu Một. Qua việc xử lý kết quả điều tra được, có thể khẳng định rằng công tác quản lý việc giáo dục KNS cho học sinh các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một đã có những ưu điểm sau:
- Các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nhìn chung, đã nắm được nội dung quản lý việc giáo dục KNS cho học sinh và đã chú trọng xây dựng kế hoạch tăng cường nhận thức trong đội ngũ thầy trò và các lực lượng giáo dục về hoạt động giáo dục KNS cho học sinh, bước đầu có quan tâm tổ chức thực hiện công tác giáo dục KNS cho học sinh các trường TH.
- Những kết quả đạt được trong công tác quản lý việc giáo dục KNS cho học sinh TH đã góp phần tích cực cho hoạt động giáo dục hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt đẹp cho các em đồng thời góp phần xây dựng nên môi trường học tập thân thiện và tích cực bởi những kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng giao tiếp ứng xử mà các em rèn luyện được.
- Các biện pháp trình bày ở trên là một chỉnh thể thống nhất, do đó trong quá trình giáo dục KNS cho học sinh TH phải tiến hành đồng bộ, thống nhất không xem nhẹ một biện pháp nào.
2. Khuyến nghị
Đối Phòng giáo dục- đào tạo Thành phố Thủ Dầu Một
- Cần thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội thảo về giáo dục KNS và quản lý việc giáo dục KNS cho học sinh TH để CBQL và giáo viên các trường tham dự học tập.
- Chú trọng xây dựng và triển khai giáo trình cùng với phân phối chương trình giáo dục KNS cho học sinh từng khối lớp thuộc bậc TH làm cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý.
- Tham mưu với lãnh đạo xây dựng đầy đủ các phòng học, phòng chức năng, trang bị mới các phương tiện vật chất trang thiết bị hiện đại hỗ trợ hoạt động giáo dục cho các trường nhằm giảm sĩ số học sinh trong một lớp đảm bảo thực hiện có chất lượng các hoạt động giáo dục theo hướng đổi mới giáo dục.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn cho các lực lượng giáo dục về nội dung, phương pháp cụ thể tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học sinh.
Đối với các trường TH Thành phố Thủ Dầu Một
- Hiệu trưởng các trường cần phải phân tích đúng thực trạng công tác quản lý của nhà trường, phải thường xuyên nghiên cứu và cập nhật, áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng công tác quản lý.
- Có kế hoạch và biện pháp cụ thể hơn nữa trong việc chỉ đạo, kiểm tra công tác giáo dục KNS cho học sinh TH.
- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn lực tham gia vào hoạt động giáo dục nhằm tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học để phục vụ cho hoạt động giảng dạy và giáo dục của nhà trường.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K38BD_LUAN VAN SAU BAO VE\K38BD_LUAN VAN SAU BAO VE\17. LE MINH TRI


