Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở ở huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Song, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hoá còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững. Trong đó, giáo dục giữ vai trò hết sức quan trọng. Chính vì vậy, Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu.
Tuy có vai trò quan trọng trong chương trình GDPT, nhưng thực trạng học, dạy và quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở bậc THCS còn nhiều vấn đề phải quan tâm, trong đó có các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Trong những năm gần đây, tình trạng học sinh không hứng thú học tập môn Ngữ văn có chiều hướng gia tăng, giáo viên cũng vì thế thiếu sự nhiệt tình say mê với nghề nghiệp; cán bộ quản lí đôi khi vì thành tích giáo dục của nhà trường cũng chú trọng đầu tư hơn vào những môn Tự nhiên để nâng cao số lượng học sinh đỗ đại học. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh.
Hơn nữa, môn Ngữ văn trong chương trình GDPT 2018 đã được triển khai ở năm học tiếp theo là 8,9. Để triển khai thực hiện tốt chương trình môn Ngữ văn đáp ứng nhu cầu về phát triển hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh rất cần vai trò quản lý của hiệu trưởng trong chỉ đạo, triển khai, bồi dưỡng về hình thức, phương pháp dạy học. Vì thế, đổi mới quản lí hoạt động dạy học môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các trường THCS hiện nay là có ý nghĩa cấp bách và cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tính cấp thiết đó, tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ” để nghiên cứu .
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý HĐDH môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH và quản lý HĐDH môn Ngữ văn tại trường THCS.
5.2. Đánh giá thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về quản lý HĐDH môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
6.2. Giới hạn thời gian và không gian nghiên cứu.
a. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành từ năm 2020 đến năm 2023.
b. Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát 17 trường THCS, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
6.3. Giới hạn đối tượng khảo sát
Trong phạm vi đề tài tiến hành khảo sát:
– Cán bộ quản lý: 34 người (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS);
– Tổ trưởng chuyên môn và GV là 150 người.
– Học sinh: 386 HS.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận. Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS.
Chương 2: Thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Chương 3: Biện pháp QL HĐDH môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.2. Dạy học, quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1. Dạy học
Trong phạm vi đề tài cho rằng: “Dạy học là hoạt động đặc trưng của quá trình sư phạm tổng thể, với nội dung khoa học, do nhà trường tổ chức, GV thực hiện nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách theo mục tiêu đề ra”.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội), nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học là cở sở, là nền tảng cho việc xác định các mục tiêu quản lý khác trong nhà trường.
1.2.3. Quản lý HĐ DH môn Ngữ văn ở trường THCS
Quản lý HĐDH môn Ngữ văn ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực học sinh là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường thông qua việc thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý đến toàn bộ quá trình dạy học môn Ngữ văn, giáo viên, học sinh và các lực lượng liên đới nhằm vận hành quá trình dạy học đạt được mục tiêu của chương trình dạy học môn Ngữ văn đề ra.
1.3. Lý luận hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.3.1. Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.3.2. Hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.3.3. Hoạt động học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.3.4. Môi trường dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy môn Ngữ văn ở trường THCS
1.4.1.1. Quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
– Xây dựng định hướng, chiến lược đảm bảo đạt được mục tiêu
– Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) cho dạy học Ngữ văn
– Chỉ đạo GV xây dựng mục tiêu dạy học theo hướng khuyến khích phát triển năng lực HS
– Kiểm tra đánh giá thực hiện mục tiêu
1.4.1.2. Quản lý thực hiện nội dung dạy môn Ngữ văn trường THCS
Biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình:
– Kiểm tra kế hoạch giảng dạy.
– Theo dõi lịch báo giảng
– Theo dõi GV thực hiện thời khoá biểu, sổ đầu bài.
1.4.1.3. Quản lý thực hiện hình thức, phương pháp dạy học môn Ngữ văn
(i). Xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp tổ chức dạy học:
(ii). Hướng dẫn, phổ biến kế hoạch đổi mới phương pháp tổ chức dạy học
1.4.1.4. Quản lý thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá
– Tổ chức thực hiện các hình thức KTĐG trong quá trình dạy học
– Tổ chức để giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh
– Thu thập và xử lí thông tin phản hồi từ học sinh
– Chỉ đạo thực hiện những yêu cầu về quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong giai đoạn hiện nay
– Thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm tra đánh giá để có các điều chỉnh kịp thời để nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá.
1.4.2. Quản lý hoạt động học môn Ngữ văn ở trường THCS
1.4.2.1. Giáo dục nề nếp, động cơ, thái độ học tập tích cực của học sinh
1.4.2.2. Dạy phương pháp, kỹ năng học cho học sinh
1.4.2.3. Quản lý hoạt động học ở nhà, tinh thần tự học của học sinh
1.4.3. Quản lý môi trường dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
– Quản lý phòng thiết bị đồ dùng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Yêu cầu phòng đồ dùng:
Hiệu trưởng đảm bảo đủ thiết bị dạy học tối thiểu của môn Ngữ văn là tủ sách tham khảo, có đủ các loại văn bản lớn là văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin; có đủ các hình thức sách truyện, sách truyện tranh. Trong mỗi loại văn bản lớn có đủ các tiểu loại: văn bản văn học gồm truyện, thơ, kịch, kí; văn bản nghị luận gồm nghị luận văn học và nghị luận xã hội; văn bản thông tin gồm văn bản thuyết minh và văn bản nhật dụng. Một số tranh ảnh như chân dung các nhà văn lớn có trong chương trình; tranh ảnh minh hoạ cho nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm lớn như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn Độc lập,… Những trường có điều kiện cần nối mạng Internet, có máy tính, màn hình và máy chiếu (projector); trang bị thêm một số phần mềm dạy học tiếng Việt; các CD, video clip có nội dung giới thiệu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của đất nước, quê hương của các nhà văn (để dạy và học văn bản thuyết minh); một số bộ phim hoạt hình, phim truyện được chuyển thể từ các tác phẩm văn học hoặc các CD, video clip ghi một số vở diễn từ các kịch bản văn học; các băng đĩa CD ghi bản nhạc được phổ từ các bài thơ đã chọn làm ngữ liệu dạy học hay một số văn bản đọc mở rộng, các cuộc giao lưu, nói chuyện chuyên đề của các nhà văn, nhà nghiên cứu, phê bình văn học; các sách giáo khoa Ngữ văn, sách văn học và các tài liệu giáo dục văn học dạng điện tử
Yêu cầu đồ dùng tự tạo phải đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, phù hợp với chương trình, phương pháp giảng dạy bộ môn, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, sử dụng đạt hiệu quả cao, kết cấu gọn nhẹ, dễ sử dụng, gây hứng thú học tập cho học sinh.
Ngoài ra, nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học có chất lượng, cũng như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện dạy học môn Ngữ văn thường xuyên là vấn đề rất quan trọng mà cán bộ quản lý, Hiệu trưởng nhà trường phải đặc biệt quan tâm và quản lý tốt.
Hiệu trưởng cần có cơ chế mới về quản lý HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực HS đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018 đồng thời CBQL nhà trường phải có cơ chế quản lý sự thay đổi của hoạt động dạy và học môn Ngữ văn, sự thay đổi trong việc lập kế hoạch dạy học, phương pháp, HTTCDH Ngữ văn và kiểm tra, ĐGKQDH.
Nhà trường cũng cần phải có đầy đủ tài liệu, sách giáo khoa phục vụ hoạt động dạy và học cho giáo viên, học sinh theo hướng phát triển năng lực HS; khuyến khích giáo viên dạy theo chương trình nhưng tham khảo nhiều sách giáo khoa.
Không gian lớp học phải dễ thay đổi vị trí, đủ điều kiện về ánh sáng, bàn ghế, phương tiện dạy học hỗ trợ dạy và học vv…Nhà trường phải có nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạt động dạy học trải nghiệm môn học.
Phối hợp với cộng đồng, PHHS trong việc dạy học môn Ngữ văn.
Cần xây dựng môi trường dạy học tích cực, chủ động trong lớp và dạy học ngoài giờ lên lớp.
Hiệu trưởng tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội như Chính quyền địa phương, Hội, Đoàn thể…Cần có sự kết hợp chặt chẽ, hiệu quả, thường xuyên giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong việc dạy học môn Ngữ văn.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH môn Ngữ văn ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
– Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp quản lý
– Sự quan tâm tạo các điều kiện về nguồn lực phục vụ quản lý
– Áp lực từ phía xã hội lên GD có ảnh hưởng trực tiếp chất lượng dạy và học của nhà trường
– Về trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng
– Về trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên dạy học môn Ngữ văn
– Về phẩm chất, năng lực của học sinh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục đích, yêu cầu khảo sát
2.1.3. Phạm vi và đối tượng khảo sát
2.1.5. Cách thức xử lí kết quả khảo sát
2.2. Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội, giáo dục và đào tạo huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Khái quát về tình hình đặc điểm vị trí địa lý và kinh tế – xã hội
2.2.2. Khái quát về Giáo dục và đào tạo của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
2.3.1. Thực trạng nhận thức của Cán bộ, giáo viên về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 2\SAU BAO VE\Quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn tại các trường trung học cơ sở ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam\SAU BAO VE\TOM TAT

