Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15

Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 - Binh đoàn 15

Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thế kỷ 21 đánh dấu quá trình hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ của các quốc gia trên thế giới, trong đó có sự phát triển nhanh của nền kinh tế tri thức. Để có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập WTO, cần phải có đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ kỹ năng lao động cần thiết. Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn nhân lực của miền Trung, Tây Nguyên đang ở trong tình trạng thừa lao động phổ thông, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các khu vực kinh tế, tình trạng thất nghiệp vẫn đang được báo động. Một trong những nguyên nhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi mà những diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra

Thực trạng trên đặt ra nhiệm vụ cho các bộ ngành, cơ quan, đơn vị trong đó Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15 cũng không nằm ngoài xu thế đó. Nếu chất lượng đào tạo tốt thì học sinh đến học ở trường tăng lên, xét về mặt vi mô làm cho quy mô của Trường phát triển, thu nhập của cán bộ công nhân viên cao; về mặt vĩ mô đã đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực tốt giúp cho xã hội có đội ngũ quản lý, đội ngũ lao động tốt, tạo ra năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, làm cho nền kinh tế, xã hội phát triển. Ngược lại, nếu chất lượng đào tạo không tốt thì học sinh đến học ở trường giảm xuống, xét về mặt vi mô làm cho quy mô đào tạo của Trường giảm. thu nhập của cán bộ công nhân viên thấp; về mặt vĩ mô đã đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực kém, xã hội có đội ngũ quản lý, đội ngũ lao động kém, tạo ra năng suất thấp, chất lượng sản phẩm thấp làm cho nền kinh tế, xã hội kém phát triển.

Một số chương trình đào tạo còn chậm đổi mới để theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ, học sinh sau khi ra trường sẽ chưa vững thực hành, chưa bắt kịp và làm quen với kỹ thuật mới của các doanh nghiệp, tỷ lệ học sinh làm được việc về kiến thức chuyên môn kém đa số vừa làm vừa học kinh nghiệm của các đồng nghiệp; mặt khác sẽ không được làm theo ý nguyện làm việc làm việc đúng chuyên ngành, đa số làm trái ngành trái nghề. Các doanh nghiệp thường xuyên thay đổi mô hình sản xuất hoặc mua những máy móc có trang thiết bị hiện đại vào làm việc để theo kịp cơ chế của thị trường nên nhiều học sinh rất lúng túng, thiếu hiểu biết về chuyên môn không thể làm được việc như các doanh nghiệp mong đợi ở họ.

Xuất phát từ thực tế trên cần thiết phải nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15”.

2. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15 từ đó đề xuất và hoàn thiện biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.

3. Giả thuyết khoa học: Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15 hiện còn nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay. Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo hợp lý, khả thi góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề của trường trong giai đoạn hiện nay

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15

4.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15; Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 03 năm, từ năm 2014 đến năm 2016

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

5.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm

5.2.3. Phương pháp phỏng vấn

5.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học

6. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng tại Trường Trung cấp nghề.

Chương 2: Thực trạng hoạt động đảm bảo chất lượng của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15.

Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 - Binh đoàn 15
Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP GHỀ

1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Nước ngoài

1.1.2. Việt Nam

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Quản lý: Có thể xem quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.

1.2.2. Quản lý giáo dục: Bản chất của hoạt động QLGD là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.

1.2.3. Chất lượng

1.2.4. Chất lượng trong giáo dục

1.2.5. Đào tạo nghề: Luật Giáo dục nghề nghiệp đã định nghĩa: Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp

1.2.6. Chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo.

1.2.7. Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề

1.2.8. Đảm bảo chất lượng

1.3. HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ

1.3.1. Các mô hình quản lý chất lượng

1.3.2. Hoạt động Đảm bảo chất lượng đào tạo trung cấp nghề

Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng giáo dục ở mức chuẩn cho phép nhất định và tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; đảm bảo để nhà trường hoàn thành sứ mạng.

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề

a. Yếu tố khách quan: Đầu tiên phải nói đến là cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo. Thứ hai, ngày nay, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động tới tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo Trung cấp.

b. Yếu tố chủ quan: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; Đầu vào, HS tham gia học các chương trình đào tạo; Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Nguồn tài chính; Gắn đào tạo với sử dụng lao động và khuyến khích học tập; Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học.

1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo

Việc xác định rõ, chính xác mục tiêu của nhà trường là yếu tố quan trọng hàng đầu của công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo. Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ, nhà trường phải xác định mục tiêu chung, mục tiêu chung của trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường. Mục tiêu của trường được rà soát và điều chỉnh theo hướng đảm bảo chất lượng đào tạo cho từng khoá học.

1.4.2. Quản lý tổ chức

Trường có hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý và được thường xuyên rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh.; Có cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạt động có hiệu quả; Có quy hoạch giáo viên, cán bộ quản lý; Trường thực hiện và cải tiến thường xuyên công tác kiểm tra; Sử dụng kết quả kiểm tra vào quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường.

1.4.3. Quản lý hoạt động dạy và học

Công tác tuyển sinh được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đảm bảo chất lượng tuyển sinh; Thực hiện đa dạng hóa các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập của người học, thiết lập được mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ và có hiệu quả;

1.4.4. Quản lý giáo viên và cán bộ quản lý

Xây dựng cơ cấu tổ chức rõ ràng, đúng quy định của một trường TCN; Có đội ngũ giáo viên cơ hữu đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình dạy nghề; Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu giảng dạy của trường.

1.4.5. Quản lý chương trình, giáo trình

Chương trình dạy nghề của trường được xây dựng, điều chỉnh theo chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thể hiện được mục tiêu đào tạo của trường; có tính liên thông hợp lý giữa các trình độ đào tạo nghề; có sự tham gia của cán bộ, giáo viên và chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

1.4.6. Quản lý thư viện

Có đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của CBQL, GV và HS. Thư viện được tin học hóa, có các tài liệu điện tử; được nối mạng, liên kết khai thác tài liệu giữa các đơn vị trong và ngoài trường. Có biện pháp khuyến khích người học, giáo viên, cán bộ quản lý khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện.

1.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

Địa điểm của trường thuận tiện cho việc đi lại, học tập, giảng dạy của học viên, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt động khác của trường. Khuôn viên được quy hoạch tổng thể và chi tiết, thuận tiện cho các hoạt động của trường. Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành.

1.4.8. Quản lý tài chính

Trường có đủ nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ; tạo được nguồn thu hợp pháp; Công tác lập kế hoạch tài chính, quản lý tài chính được chuẩn hóa, công khai, minh bạch và theo đúng quy định.

1.4.9. Quản lý các dịch vụ cho người học nghề

Đảm bảo mọi người học có được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo, khóa đào tạo và các quy định khác của nhà trường ngay từ khi nhập học; Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khỏe cho người học. Mọi công tác liên quan đến chế độ, chính sách của HS nhà trường phải tổ chức triển khai kịp thời, đúng theo các văn bản pháp luật.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Để có được một lực lượng lao động có chất lượng tốt điều tất yếu là phải đảm bảo chất lựợng đào tạo. Đảm bảo chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xây dựng thương hiệu và khẳng định uy tín của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào. Thấy được sự cần thiết, cấp bách của việc đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật, nắm vững các khái niệm về quản lý, chất lượng, chất lượng đào tạo, kiểm định chất lượng dạy nghề, đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường TCN và quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường TCN. Đồng thời, phân tích chi tiết những yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo, nội dung quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo, là cơ sở cho luận văn đề ra các biện pháp. Luận văn nêu lên đặc điểm và vai trò của giáo dục nghề nghiệp bậc trung cấp cần được khẳng định để có thể xác lập một cơ cấu lao động hợp lý trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 15 BINH ĐOÀN 15

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN VÀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai

2.1.2. Khái quát chung về tình hình phát triển Trường Trung cấp nghề số 15

2.2. TỔNG QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.3. Phương pháp phân tích

2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 15

2.3.1. Ngành nghề và hình thức đào tạo

2.3.2. Nội dung và chương trình đào tạo

2.3.3. Điều kiện đào tạo

2.3.4. Kết quả đào tạo và việc làm của HS sinh viên

2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 15

2.4.1. Quản lý mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo

Đánh giá của CBQL và doanh nghiệp về mục tiêu đào tạo của nhà trường phù hợp (55% và 60%). Tuy nhiên việc thường xuyên điều chỉnh mục tiêu nhà trường cần phải linh hoạt, kịp thời hơn.

2.4.2. Quản lý tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức được thực hiện theo quy định và cụ thể hoá trong quy chế hoạt động của Trường, trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo, cá nhân cán bộ quản lý, GV, viên chức trong trường được phân định rõ ràng được đánh giá khá tốt (80%), bên cạnh đó khâu quản lý hệ thống văn bản của trường đầy đủ, rõ ràng, cụ thể để tổ chức, quản lý các hoạt động của Trường một cách có hiệu quả. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức xã hội, đoàn thể trong Trường hoạt động có hiệu quả có vai trò tích cực trong hoạt động của trường, tỷ lệ đánh giá tốt và rất tốt chiếm 88,9%, không có nhận xét yếu kém.

Tính công bằng trong đánh giá kết quả thi, kiểm tra, đánh giá, xếp loại của HS được đánh giá rất cao (tỷ lệ đánh giá tốt và khá chiếm 94%)

2.4.3. Quản lý hoạt động dạy và học

Đánh giá chung công tác bố trí môn học, phân công GV theo kế hoạch đào tạo hàng năm của Nhà trường trong thời gian qua đạt ở mức khá và tốt. Có tới 22% ý kiến HS được hỏi đánh giá mức độ tốt; 72% đánh giá mức độ khá, trong khi đó đánh giá ở mức độ trung bình là 4%, kém chỉ có 2%; Có đến 78% ý kiến HS và 74,6% ý kiến cán bộ quản lý và GV cho rằng việc sử dụng các phương pháp dạy học là tốt; 16% HS và 19% cán bộ quản lý, GV đánh giá việc này ở mức độ trung bình..

Kết quả khảo sát về mức độ sử dụng các phương tiện dạy học của GV từ phía người học cho thấy, có 72,7% số người được hỏi đánh giá mức độ trung bình, 11,3% đánh giá mức độ kém, chỉ có 8% đánh giá ở mức độ tốt, còn lại 8% đánh giá ở mức độ khá cho thấy việc sử dụng các phương pháp dạy học mới có sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại cũng không đều. Về mức độ cập nhật thông tin mới vào bài giảng của GV còn mức độ hạn chế: có 47,3% ý kiến đánh giá mức trung bình; 30,7% đánh giá mức độ khá; 16% đánh giá ở mức độ tốt; và 6% đánh giá ở mức độ kém.

Có đến 76,2% cán bộ quản lý, GV và 80,0% HS cho rằng thực hiện khá và tốt công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, chấm điểm, đánh giá kết quả rèn luyện của HS đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng; chỉ có 1,6% cán bộ quản lý, GV và 0,7% HS cho rằng chưa tốt. Tuy nhiên mức đánh giá trung bình cũng còn cao (22,2% và 19,3%), điều này đòi hỏi Nhà trường cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong việc tìm tòi, đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

2.4.4. Quản lý giáo viên và cán bộ quản lý

Trường đã xây dựng được cơ cấu tổ chức hợp lý, rõ ràng, đúng quy định của một trường Trung cấp nghề công lập.

Năng lực chuyên môn của GV trường hiện nay ở mức khá, GV có kiến thức chuyên môn sâu, rộng và thường xuyên cập nhật thông tin về môn học và nghiệp vụ đảm trách, có tới 33,3% ý kiến đánh giá ở mức tốt; 55,6% đánh giá ở mức khá; chỉ có 11,1% đánh giá ở mức trung bình.

2.4.5. Quản lý chương trình, giáo trình

Chương trình đào tạo hiện nay phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Trường, mục tiêu đào tạo của từng ngành học được đánh giá khá tốt rất cao (87,3% CBQL, GV và 83,4%HS). Về cơ bản, các DN đánh giá chương trình đào tạo của Nhà trường là phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của công việc tại DN (4,9% cho rằng rất phù hợp, 73,3% đánh giá là phù hợp, chỉ có 8,6% là đánh giá không phù hợp.

2.4.6. Quản lý thư viện

Về chất lượng thư viện Nhà trường, đánh giá chung còn ở mức trung bình, chưa đáp ứng được nhu cầu. Qua khảo sát có tới 52,7% ý kiến HS được hỏi đánh giá ở mức trung bình; 24,0% đánh giá mức khá; 12,7% đánh giá mức tốt; 13,3% đánh giá mức kém.

2.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

Các thiết bị tương đối hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo. Có đến 52,4% ý kiến đánh giá mức tốt; 39,7% đánh giá mức khá, 7,9% đánh giá ở mức trung bình, không có ai đánh giá ở mức kém. Chất lượng các phòng học lý thuyết và các trang thiết bị dạy học và được đánh giá chung ở mức tốt và khá (41,3% đánh giá tốt; 37,4% đánh giá mức khá). Chất lượng phòng thực hành ở mức tốt (45,3% đánh giá mức tốt; 40,7% đánh giá mức khá; và chỉ có 14% đánh giá ở mức trung bình và kém).

2.4.8. Quản lý tài chính

Trường được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính một phần đối với nguồn ngân sách cấp chi đào tạo thường xuyên. Công tác quản lý tài chính theo đúng quy định và chế độ của nhà nước. Qua số liệu tổng hợp thu chi, phần dành cho NCKH suốt 4 năm qua là không có, việc tăng cường CSVC, trang thiết bị đào tạo từ ngân sách chỉ có nguồn từ CTMT.

2.4.9. Quản lý các dịch vụ cho người học nghề

Tổ chức học tập, phổ biến các quy định về quyền lợi, trách nhiệm, và thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật, học bổng, chế độ chính sách được đánh giá khá tốt (79,3%). Các vấn đề về thủ tục hành chính được Nhà trường thực hiện tốt (84%).

Việc tổ chức phổ biến kế hoạch, chương trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập, quy chế thi và kiểm tra: (74%) đánh giá khá tốt. Nhìn chung, các tiêu chí phục vụ, hỗ trợ đều được đánh giá khá tốt, cán bộ – nhân viên vui vẻ, nhiệt tình với HS (71,7%). Riêng dịch vụ ăn uống, giải khát và công tác tư vấn hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm thật sự chưa tốt, tỷ lệ trung bình và kém còn cao (44% và 44,7%%).

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Qua quá trình phân tích thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp nghề số 15 cho thấy đây là một cơ sở đào tạo có uy tín trong hệ thống trường TCN trong Quân đội và trên địa bàn Tây nguyên. Tuy nhiên cũng cần thấy rõ những bất cập về cơ cấu tổ chức, đặc biệt là đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo, công tác quản lý và phục vụ đào tạo, cơ sở vật chất đều chưa theo kịp sự phát triển của xã hội.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 15 BINH ĐOÀN 15

3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ

3.1.1. Định hướng của nhà nước về giáo dục nghề nghiệp

3.1.2. Mục tiêu phát triển Trường Trung cấp nghề số 15

3.2. CÁC NGUYÊN TẮC XÁC LẬP BIỆN PHÁP

3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ

3.2.2. Đảm bảo tính phù hợp

3.2.3. Đảm bảo tính khả thi

3.3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

3.3.1. Quản lý đổi mới mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội

a. Mục đích: Thống nhất ngay từ nhận thức của lãnh đạo nhà trường về sự cần thiết đổi mới mục tiêu đào tạo phải gắn liền với yêu cầu của thị trường lao động vì yêu cầu của thị trường lao động luôn luôn thay đổi và đòi hỏi trình độ ngày càng cao do sự thay đổi của công nghệ và do tính cạnh tranh của kinh tế thị trường.

b. Nội dung: Đổi mới quản lý mục tiêu đào tạo theo hướng mềm hóa, linh hoạt và đa dạng hóa các loại hình đào tạo;

c. Cách tổ chức thực hiện

Trường cần thành lập ban chỉ đạo cấp trường, thường xuyên khảo sát đánh giá tình hình khu vực, phân tích yêu cầu của thị trường lao động, các yếu tố tác động đến mục tiêu của trường. Chỉ đạo các bộ phận lập kế hoạch đổi mới mục tiêu, rà soát và điều chỉnh theo hướng đảm bảo chất lượng đào tạo cho từng khoá học, ngành học, có chuẩn đầu ra rõ ràng, minh bạch, thực tế.

Trên cơ sở thực tế từng giai đoạn, trường cần chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết mở hội nghị mời các doanh nghiệp thảo luận về mục tiêu, định hướng phát triển theo giai đoạn, thống nhất những nội dung cần đổi mới.

3.3.2. Xây dựng tổ chức và quản lý đào tạo theo hướng quản trị nhà trường

a. Mục đích: Xây dựng tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của nhà trường, quy định của Nhà nước cũng như với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của trường và hoạt động có hiệu quả.

b. Nội dung: Trường cần tiến hành xây dựng kế hoạch tự kiểm định chất lượng của trường hàng năm. Sắp xếp, bố trí, bổ sung nhân sự kịp thời phù hợp với mục đích công việc cần triển khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý của từng phòng ban, bộ phận có hiệu quả. Tăng cường sự phân cấp quản lý và đổi mới quản lý ở cấp phòng ban, khoa theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

c. Cách tổ chức thực hiện

Trường cần xác định cơ chế, quá trình, thủ tục và phải ban hành thành văn bản, phải tổ chức cho mọi nguồn lực như giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, tài chính… để đạt được mục tiêu đào tạo. Quy định rõ trong hệ thống chất lượng nhiệm vụ của từng người, làm việc như thế nào, người đó có trách nhiệm với ai…

Ban Giám hiệu nhà trường cần chỉ đạo các bộ phận xây dựng bộ tiêu chí đảm bảo chất lượng cho trường.

Trường cần tổ chức hoạt động của bộ máy quản lý theo điều lệ trường nghề. Đề ra thời gian và chuẩn trình độ của mỗi chức danh đối với các cán bộ quản lý.

3.3.3. Quản lý đổi mới hoạt động dạy và học

a. Mục đích: Tạo ra phong trào cải tiến PPGD trong cán bộ giáo viên; sự thống nhất cao về PPGD và đánh giá kết quả học tập giúp cho HS dễ hiểu bài, chủ động tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, thành thục kỹ năng thực hành.

b. Nội dung: Nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào; đổi mới PPGD, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS. Hoàn thiện công tác quản lý đánh giá kết quả học tập. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, mở rộng các hoạt động phối hợp bên trong trường, quan hệ hợp tác với các đối tác trong nước, hợp tác quốc tế.

c. Cách tổ chức thực hiện: Trường cần tập trung vào các nội dung sau:

* Đổi mới công tác tuyển sinh:

* Đổi mới PPGD: Thường xuyên tổ chức các cuộc thi GV dạy giỏi, các hội nghị chuyên đề về đổi mới PPGD, định kỳ họp tổ bộ môn để trao đổi PPGD có hiệu quả. Lựa chọn một số giáo viên hạt nhân tiêu biểu thực hiện tiên phong việc đổi mới PPGD, sau khi thành thạo sẽ kèm cặp hướng dẫn những giáo viên khác.

* Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả học tập: Trường cần thường xuyên đổi mới hình thức thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chú trọng đánh giá sau đào tạo qua quy trình theo dấu học sinh, bằng các phiếu nhận xét, đánh giá HS của các đơn vị sử dụng lao động. Mời các doanh nghiệp tham gia hội đồng thi bằng cách ra đề thi, chấm thi và tuyển dụng lao động trên cơ sở kết quả thi đó.

* Nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong nước

* Mở rộng việc phối hợp, hợp tác đào tạo theo nhu cầu với các doanh nghiệp

* Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

3.3.4. Quản lý phát triển giáo viên và cán bộ quản lý

a. Mục đích: Quy hoạch đội ngũ CBQL, GV đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, phù hợp về cơ cấu và nhu cầu phát triển của nhà trường thông qua việc tuyển dụng, điều động, đào tạo bồi dưỡng, tạo nên môi trường hoạt động cho CBQL và GV.

b. Nội dung: Tăng cường đội ngũ GV, CBQL đáp ứng quy mô đào tạo cả về số lượng lẫn chất lượng; Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng GV, CBQL; Thực hiện chính sách thu hút và giữ chân người giỏi; Trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, quản lý với các trường khu vực;

c. Cách thức tổ chức thực hiện

Trước hết nhà trường cần phải quy hoạch đội ngũ giáo viên, điều chỉnh lại cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhất là giáo viên dạy các nghề trọng điểm.

Thứ hai, nhà trường cần thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV, CBQL, tiến hành đánh giá, phân loại trình độ, năng lực thực tế của giáo viên làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng các tiêu chí cụ thể để đề xuất tuyển chọn giáo viên có trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề. Nhà trường cần đánh giá về năng lực quản lý hiện tại để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, bổ sung và tăng cường cán bộ quản lý tại các vị trí công tác. Chú trọng bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho cán bộ các cấp, đồng thời quan tâm bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, rèn luyện đạo đức.

3.3.5. Quản lý phát triển chương trình, giáo trình

a. Mục đích: Nhằm giải quyết tốt mối quan hệ về khối lượng kiến thức giữa lý thuyết và thực hành, thời lượng học tập giữa các môn học cơ bản, cơ sở và chuyên ngành. Đổi mới nội dung đào tạo, giáo trình phải gắn kết chặt chẽ với thực tiễn xã hội, phục vụ yêu cầu phát triển của ngành cũng như của xã hội, tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới.

b. Nội dung: Cơ cấu chương trình đào tạo phải tiếp cận với xu thế mới và hiện đại cả về nội dung, cấu trúc và trình độ;

c. Cách thức tổ chức thực hiện

Trường cần có kế hoạch đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, giáo trình, cần tập hợp những giáo viên có kinh nghiệm, kiến thức kĩ năng biên soạn giáo trình, huy động các chuyên gia, giáo viên, các cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp đồng thời thường xuyên cập nhật các kiến thức, thông tin tham khảo học hỏi những tài liệu có liên quan cả trong nước và nước ngoài để biên soạn mới giáo trình giảng dạy các ngành mới, đồng thời chú trọng đổi mới, cải tiến nội dung thông tin phù hợp với công nghệ tiên tiến và cập nhật các kiến thức mới.

3.3.6. Tăng cường công tác thư viện phục vụ đào tạo

a. Mục đích: Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, tăng cường kiến thức đáp ứng tốt nhu cầu mục tiêu đào tạo, quy mô đào tạo.

b. Nội dung: Xây dựng kế hoạch đầu tư cho thư viện về giáo trình chuyên ngành, tài liệu, sách báo, tạp chí để học tập và tham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của GV, cán bộ, nhân viên và học sinh; Tin học hóa, đa dạng các tài liệu điện tử, liên kết khai thác tài liệu giữa các đơn vị trong và ngoài trường.

c. Cách tổ chức thực hiện

Trường cần tiến hành sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện thư viện điện tử, đặc biệt là nâng cấp hệ thống máy tính đã xuống cấp, tổ chức khai thác hiệu quả; dành một phần ngân sách thoả đáng cho việc đầu tư thêm tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, GV và HS. Tăng cường thêm số lượng cộng tác viên của thư viện, ký kết trao đổi thông tin, tư liệu với các đơn vị trong và ngoài trường.

3.3.7. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

a. Mục đích: Việc đầu tư, hiện đại hoá hệ thống cơ sở vật chất là đòi hỏi cấp thiết nhằm giúp cho người học đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, tiếp cận ngay và làm chủ công nghệ nơi công tác một cách có hiệu quả.

b. Nội dung: Tăng cường cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại cho tất cả các phòng học lý thuyết, thực hành và phòng thí nghiệm; Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị,

c. Cách tổ chức thực hiện

Các khoa, ban Kỹ thuật tiếp tục thực hiện tốt công tác làm vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thường xuyên, nhà trường cần có sự đánh giá, phân loại chất lượng cơ sở vật chất và các trang thiết bị để có hướng đầu tư, nâng cấp, tu sửa kịp thời phục vụ cho công tác dạy và học.

Trường cần tăng cường đầu tư mua sắm các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và liên kết phối hợp, tạo mối quan hệ để thành lập các cơ sở thực hành tại các doanh nghiệp.

3.3.8. Thực hiện tốt cơ chế tài chính

a. Mục đích: Nhằm góp phần đáp ứng tốt nhu cầu mục tiêu đào tạo, quy mô đào tạo, thực hiện tốt nhiệm vụ gắn kết, nâng cao vị thế của trường ở trong nước, khu vực.

b. Nội dung: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động chi phí đảm bảo tính pháp lý, nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm chống tham mô lãng phí tài sản tiền vốn của đơn vị. Mở rộng ngành nghề tăng nguồn thu, nghiên cứu thị trường xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

c. Cách tổ chức thực hiện

Trường cần chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính, khai thác triệt để các nguồn từ đào tạo, nghiên cứu, phục vụ sản xuất và tăng cường thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ. Chủ động tìm nguồn kinh phí ngoài Nhà nước, nguồn đầu tư của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế. Mở rộng việc tiếp cận các đơn vị sản xuất, các trường để đào tạo có địa chỉ, hướng thực hiện tự chủ về tài chính theo chủ trương của Binh đoàn 15.

Trường cần chủ động mở rộng các hoạt động dịch vụ, mở rộng ngành nghề tạo nguồn thu đảm bảo chất lượng đào tạo và có thu nhập tăng thêm cho cán bộ giáo viên, CNV.

3.3.9. Phát triển các dịch vụ cho người học nghề

a. Mục đích: Góp phần thực hiện tốt phương châm “lấy người học làm trung tâm”, ngoài chất lượng giảng dạy, cần đảm bảo mọi người học có được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo, khóa đào tạo, các dịch vụ khác như ăn, ở, chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí và các Quy định khác của trường ngay từ khi nhập học.

b. Nội dung: Tăng cường các hoạt động tuyên truyền giúp HS có đầy đủ các thông tin về ngành nghề, khóa đào tạo và các quy định khác của trường ngay từ khi nhập học, tổ chức tốt thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm cho người học.

Luôn quan tâm và đáp ứng mọi nhu cầu chính đáng của người học, nhà trường cần hợp đồng với các trung tâm y tế gần nhất để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cho HS.

c. Cách tổ chức thực hiện

Trường cần quan tâm đặc biệt đến công tác chăm sóc sức khoẻ cho người học được, cần hợp đồng với các trung tâm y tế gần nhất, đặc biệt là Bệnh viện 15 để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cho học sinh;

Bộ phận tư vấn và giới thiệu việc làm của trường cần tiếp tục mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để có nhiều hợp đồng cung ứng lao động với các doanh nghiệp, đảm bảo cho HS của trường sau khi tốt nghiệp có thể tìm việc làm ổn định.

3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

Các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 được đề xuất có mối quan hệ hữu cơ với nhau, thể hiện các bước đi cụ thể nhằm quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong bối cảnh chung của giáo dục nghề nghiệp hiện nay.

3.5. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất cho thấy: Biện pháp được xếp hạng cao nhất về mức độ cấp thiết là “Phát triển giáo viên và cán bộ quản lý” với TBC = 2.68, tuy nhiên tính khả thi của biện pháp này không cao theo đánh giá và sự trao đổi trực tiếp với Ban Giám hiệu nhà trường là do sự phụ thuộc của nhà trường vào các cơ quan cấp trên trong tuyển dụng giáo viên. Biện pháp xếp hạng nhất về mức độ khả thi là “Đổi mới hoạt động dạy và học” với TBC = 2.61. Người nghiên cứu thấy rằng, biện pháp này cần được ưu tiên đưa vào thực nghiệm và triển khai để hoàn thiện công tác tổ chức trong hoạt động dạy và học của nhà trường. Ngoài những biện pháp có xếp hạng cao nêu trên thì các biện pháp còn lại cũng được đánh giá cấp thiết và khả thi với TBC đánh giá giao động trong khoảng 1,76 đến 2,34, cho thấy CBQL và các doanh nghiệp đều cho rằng các biện pháp này là cấp thiết và có khả thi cao, cần tạo điều kiện thực hiện biện pháp để cải thiện và thúc đẩy công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề số 15 hiện nay.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Xuất phát từ cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất các biện pháp sau nhằm phát huy hơn nữa những thành tích đã đạt được và hạn chế tối đa những mặt còn yếu trong hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường:

Quản lý đổi mới mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội; Xây dựng tổ chức và quản lý đào tạo theo hướng quản trị nhà trường; Quản lý đổi mới hoạt động dạy và học; Quản lý phát triển giáo viên và cán bộ quản lý; Quản lý phát triển chương trình, giáo trình; Tăng cường công tác thư viện phục vụ đào tạo; Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; Thực hiện tốt cơ chế tài chính; Phát triển các dịch vụ cho người học nghề

Người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Kết quả khảo nghiệm các nhóm biện pháp cho thấy CBQL và các doanh nghiệp sử dụng lao động đều đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về mặt lý luận: Để có được một lực lượng lao động có chất lượng tốt như trên điều tất yếu là phải đảm bảo chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xây dựng thương hiệu và khẳng định uy tín của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào.

1.2. Về mặt thực tiễn: Nhà trường đã xác định mục tiêu đào tạo phù hợp với khả năng nhận thức của HS và hoạt động giảng dạy, nhưng chưa đổi mới thường xuyên, chưa đáp ứng yêu cầu của DN. Công tác tổ chức quản lý có mặt còn hạn chế, chất lượng chương trình, giáo trình, tài liệu đang giảng dạy tốt nhưng chưa theo kịp yêu cầu của sản xuất. Đội ngũ GV còn nhiều bất cập. Công tác tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được cho là nghiêm túc, công bằng nhưng cần phải thường xuyên đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá. Kết quả học tập của HS tại trường khá khả quan. HS ra trường làm việc đúng ngành đào tạo, phần lớn HS có thể sử dụng ngay sau khi ra trường, chỉ một phần là phải đào tạo thêm vì yếu tay nghề thực hành.

Công tác quản lý tài chính tốt, đúng quy định, tuy nhiên nguồn thu từ kinh phí nhà nước cho các hoạt động thường xuyên theo xu hướng giảm trong khi chi thường xuyên lại tăng lên điều này đòi hỏi Nhà trường cần nỗ lực tìm các nguồn thu hợp pháp để bổ sung.

Các dịch vụ cho người học nghề cơ bản được đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu chính đáng của người học. Tuy nhiên, công tác giới thiệu việc làm cho học sinh còn nhiều hạn chế.

1.3. Về các biện pháp: Xuất phát từ cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 09 biện pháp nhằm phát huy hơn nữa những thành tích đã đạt được và hạn chế tối đa những mặt còn yếu trong hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Sớm nghiên cứu, ban hành các quy định nhằm pháp lý hóa mối quan hệ giữa Trường nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động.

Có báo cáo, đề nghị Nhà nước, Chính phủ tiếp tục giám sát, có giải pháp thực hiện tốt chính sách phân luồng HS cấp trung học cơ sở hợp lý, khuyến khích và tạo điều kiện cho HS tham gia học nghề.

2.2. Với UBND Tỉnh Gia Lai, Cục Nhà trường/BTTM

Tăng cường chỉ đạo các cấp trong hoạt động tuyên truyền giúp mọi người hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của học nghề.

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn, tập huấn kỹ năng mềm cho giáo viên các trường nghề trong quân đội, nhất là các trường khu vực Tây Nguyên nhằm chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề về trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, chuẩn kỹ năng nghề.

Tăng cường chính sách, cơ chế, giám sát thường xuyên việc tuyển dụng lao động qua đào tạo cho các doanh nghiệp, chính sách với HS học nghề thuộc khu vực Tây nguyên.

Có chính sách khuyến khích các Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số đã qua đào tạo nghề. Đồng thời có sự phối hợp giữa các Ban ngành trong tuyên truyền người dân tộc thiểu số đã qua đào tạo tham gia lao động sản xuất trong các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp xa nhà và có chính sách hỗ trợ hợp lý.

Có chính sách ưu đãi riêng cho giáo viên dạy nghề và HS học nghề trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, đặc biệt là các chính sách ưu đãi nhằm thu hút giáo viên giỏi các ngành về công tác trường dạy nghề (Hỗ trợ ban đầu, tăng hỗ trợ phần trăm đứng lớp…);

UBND tỉnh cần chỉ đạo Sở Lao động -TBXH phối hợp chặt chẽ với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các công ty và các doanh nghiệp để nắm sát nhu cầu nguồn nhân lực cho từng doanh nghiệp, từng ngành nghề, bậc thợ, cho từng năm, từng kế hoạch để ký hợp đồng đào tạo với các trường dạy nghề về số lượng, chất lượng lao động.

2.3. Đối với trường Trung cấp nghề số 15 – Binh đoàn 15

Thường xuyên rà soát, điều chỉnh mục tiêu, sứ mạng, đổi mới công tác quản lý dạy và học, công tác kiểm tra, đánh giá trong học tập và rèn luyện. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của trường.

Đề xuất cấp có thẩm quyền tuyển dụng, bồi dưỡng cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, tay nghề vững tâm huyết với nghề.

Trường cần tham gia và thực hiện nghiêm túc, trung thực công tác tự kiểm định chất lượng dạy nghề.

Nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế.

Tập trung đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo sát với thực tế khu vực, điều kiện sản xuất của Binh đoàn chú trọng đào tạo kỹ năng mềm cho học sinh.

Ban Giám hiệu nhà trường cần thường xuyên khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn Gia lai, Kon Tum và các tỉnh lân cận, nắm nhu cầu học nghề và sử dụng lao động, khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp đối với HS đã tốt nghiệp tại trường, để phối hợp đào tạo, gửi HS sau khi tốt nghiệp đi thực tập;

Tăng cường gắn kết giữa Nhà trường với doanh nghiệp, tổ chức các ngày hội tư vấn học nghề và việc làm, , tham gia các sàn giao dịch việc làm để nắm bắt nhu cầu lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp và lao động xuất khẩu.

Tăng cường mối liên hệ giữa các địa phương, đơn vị quân đội trong khu vực theo hướng Hình thành trung tâm thông tin thị trường lao động của khu vực để tổ chức thu thập thông tin chi tiết nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp trong khu vực đến từng nhóm nghề, nghề làm cơ sở để xác định kế hoạch tuyển sinh, đào tạo của mỗi cơ sở dạy nghề trong khu vực đồng thời giới thiệu việc làm trên địa bàn để đào tạo nghề cho lao động theo nhu cầu của doanh nghiệp.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K31\11-NGUYỄN VĂN ANH\SAU BAO VDE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *