Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non (MN) hiện nay, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một trong những yếu tố cốt lõi để đánh giá chất lượng, thương hiệu của một trường MN, đặc biệt là các cơ sở mầm non tư thục. Trong những năm qua, mặc dù công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1-3 tuổi tại các trường MN tư thục của ngành GD&ĐT thành phố Đồng Hới đã được triển khai, thực hiện theo đúng lộ trình. Tuy nhiên công tác QL các cơ sở GDMN tư thục trong thời gian qua còn gặp nhiều hạn chế, thiếu tính đột phá, nội dung chưa phong phú, chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ sở, việc chấp hành các quy định về CSND trẻ giữa các trường chưa đồng bộ, đầu tư cơ sở vật chất chưa tương xứng với yêu cầu CSGD trẻ hiện nay, đội ngũ CBQL, GV còn thiếu và kinh nghiệm còn yếu. Thực trạng nhu cầu gửi con ở độ tuổi 1-3 ngày càng tăng, vì vậy để kịp thời đảm bảo chất lượng CSND cho trẻ đó là một việc làm vô cùng cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, vấn đề này tại TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cần được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, sâu sắc. Từ những lý do trên, đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn Thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình” được triển khai nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp QL hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi trường MNTT đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN và thực tiễn xã hội trong giai đoạn hiện nay.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MNTT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: QL hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
4.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp QL hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
4. Giả thuyết khoa học: Hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình thời gian qua đã được quan tâm, song vẫn còn những khó khăn bất cập. Dựa trên lý thuyết QL hoạt động giáo dục và thực tiễn QL của các trường tư thục, đề tài đề xuất được các biện pháp QL hợp lý, khả thi nhằm QL tốt hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng CSND tại các trường MNTT trên địa bàn nghiên cứu.

- 5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MN.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng QL hoạt động CSND của GV, NV cho trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
5.3. Đề xuất biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
6.1. Phạm vi về nội dung. Nghiên cứu thực trạng hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình và đề xuất các biện pháp có tính đặc thù về QL hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT.
6.2. Phạm vi về đối tượng và địa bàn khảo sát
Khảo sát QL hoạt động giáo dục trẻ 1 – 3 tuổi tại 06 trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.Cụ thể:
– Đối tượng khảo sát:
+ CBQL – GV – NV – PH các trường MNTT
Trưng cầu ý kiến: 30 CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 180 GV, 30 NV, 100 PH tại 06 trường MNTT bàn TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
– Địa bàn khảo sát: Trường MN Sao Mai; Trường MN An Sinh; Trường MN Kitty; Trường MN Sky, Trường MN Bảo An; Trường MN Pari.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học
8.1. Ý nghĩa lí luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa và phong phú hơn cơ sở lý luận vấn đề QL hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi trên cở sở đó định hướng đề xuất các giải pháp QL hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Từ đó tác động đến các CBQL, GV, NV cộng đồng, gia đình phối hợp và kết nối trong công tác chăm sóc trẻ góp phần phát triển bền vững GDMN trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương.
NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CSND TRẺ 1 – 3 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
1.1.1. Những nghiên cứu về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng đối với sự phát triển trẻ em lứa tuổi mầm non
* Ở nước ngoài: các giả Erik Erikson, A.B.Zaporojets; Callahan Daragh (Walden University); Miriam; Makoto Shichida V.X.Mukhina; L.X.Vưgotsxki, A.N.Lêônchiev, V.A Xukhomlinxki, V.A Xukhomlinxki đã khẳng định vai trò và sự cần thiết phải chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ.
* Ở Việt Nam: những nghiên cứu về tầm quan trọng của chăm sóc và nuôi dưỡng đối với sự phát triển trẻ em lứa tuổi mầm non ở Việt Nam được nhấn mạnh trong một số nghiên cứu của Tào Thị Hồng Vân, Nguyễn Ánh Tuyết, Đinh Văn Vang, Lê Thanh Vân, Hoàng Thị Phương…
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng cho trẻ 1-3 tuổi tại các trường mầm non
* Những nghiên cứu ở nước ngoài
Chrishana M. Lloyd và Michael Bangser (2009), V.Loéph Hotz and Mo Xiao (2011), Van Vught F.A và Westerheijden D.F đều nhấn mạnh rất cần ưu tiên đến các thành tố cơ bản của chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ bao gồm các yếu tố như dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, khẩu phần…[41].
* Những nghiên cứu ở Việt Nam
Một số tác giả: Mai Hữu Khuê, Nguyễn Minh Đạo, Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lâm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương… Nguyễn Minh Đường (2012), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Thái Duy Tuyên, Hà Sỹ Hồ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành… đã đưa ra nhiều vấn đề QLGD, kinh nghiệm QLGD từ thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam.
Phạm Mỹ Lệ (2019), Lê Thu Hương (2004), Lê Thị Thu Ba Châu Nguyễn Thùy Dung, Trương Việt Liên (2018), Phan Văn Kha (2014), Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Phương Nga; Lê Đức Ngọc, Ông Thị Hồng Phượng, Nguyễn Bá Hòa, Phạm Thị Hoa đã nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CSND của đội ngũ CBQL, GV, NV trường MNTT[40].
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1.1. Quản lý
“Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được đích của tổ chức” Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014) [17].
1.2.1.3. Quản lý trường Mầm non tư thục
Trường MNTT là loại hình giáo dục mầm non do tư nhân thành lập, không thuộc sỡ hữu của nhà nước, do các tổ chức tư nhân thành lập, hoạt động khi được sự cho phép của cấp có thẩm quyền, tuân thủ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và pháp luật, quy định của ngành và địa phương [40]. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường MNTT, thực hiện theo quy định tại Điều lệ Trường MN. Trường hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính.
QL trường MNTT là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể cán bộ, GV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình CSGD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.
* Chăm sóc được hiểu là giúp trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, nuôi dưỡng, dạy dỗ trẻ ngay từ khi mới lọt lòng thực hiện quyền cơ bản: “Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện” (Quốc Hội, 2016).
* Nuôi dưỡng là sự là nuôi nấng và chăm chút đảm bảo sự tồn tại khoẻ mạnh hoặc phát triển nói chung (Nguyễn Văn Đạm, 1999) [18].
1.2.2.2. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non 1-3 tuổi
Hoạt động CSND thường được diễn ra hằng ngày ở trường MN. Chủ yếu liên quan công tác chăm sóc về dinh dưỡng, giấc ngủ, vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn và phòng tránh tai nạn thương tích nhằm đạt được mục tiêu chung là trẻ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hoà cân đối về cân nặng và chiều cao đáp ứng yêu cầu của độ tuổi.
1.2.3. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1-3 tuổi ở trường mầm non
QL hoạt động CSND có các nội dung sau:
Bảng 1.1. Sơ đồ Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng theo chức năng quản lý và theo quan điểm hệ thống

1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ 1 – 3 tuổi liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường mầm non tư thục
* Sự phát triển cơ thể và nhu cầu vận động
* Nhu cầu dinh dưỡng
* Phát triển ngôn ngữ ở trẻ 1-3 tuổi
* Phát triển nhận thức ở trẻ 1-3 tuổi
* Phát triển cảm xúc – hành vi ở trẻ 1-3 tuổi
1.3.2. Mục tiêu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1-3 tuổi tại tại trường mầm non tư thục
1.3.3. Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1 – 3 tuổi tại trường mầm non tư thục
Bảng 1.2. Mục tiêu chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 1-3 tuổi

1.3.2.2. Chăm sóc giấc ngủ cho trẻ 1 – 3 tuổi tại trường mầm non
1.3.2.3. Chăm sóc vệ sinh cho trẻ 1 – 3 tuổi tại trường mầm non tư thục
a) Vệ sinh cho trẻ: Vệ sinh da: Lau mặt; Vệ sinh răng miệng; Vệ sinh quần áo, dày dép
b) Vệ sinh môi trường: Vệ sinh đồ dùng, thiết bị CSND; Vệ sinh phòng học, nhà vệ sinh
1.3.2.4. Chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn – phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 1 – 3 tuổi trường mầm non tư thục
Bảng 1.4. Sơ đồ hoá nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non

1.3.4. Điều kiện phục vụ hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại trường mầm non tư thục
Bảng 1.5. Sơ đồ điều kiện phục vụ hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MN tư thục.
1.3.5. Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi
1.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại trường MNTT
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động CS – ND trẻ ở các trường MN: Thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe, thể lực cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc vệ sinh cá nhân, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ. Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường MN, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện CSND trẻ một cách hiệu quả giúp trẻ đạt được các chỉ số phát triển theo quy định trong chuẩn phát triển của trẻ.
1.4.2. Quản lí nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non của trường Mầm non tư thục
1.4.2.1. Quản lý hoạt động chăm sóc dinh dưỡng trẻ 1- 3 tuổi tại các trường MNTT; 1.4.2.2. Quản lý hoạt động chăm sóc giấc ngủ trẻ 1- 3 tuổi tại các trường MNTT; 1.4.2.3. Quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ 1- 3 tuổi tại các trường MNTT; 1.4.2.4. Quản lý hoạt động chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn-phòng tránh tại nạn thương tích xảy ra cho trẻ 1- 3 tuổi tại các trường MNTT
1.4.3. Quá trình tổ chức thực hiện quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1-3 tuổi của trường Mầm non tư thục
Bảng 1.6. Sơ đồ hệ thống hoá quá trình tổ chức thực hiện quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của trường Mầm non tư thục

1.4.4. Quản lý các điều kiện phục vụ công tác quản lý hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại trường mầm non tư thục
Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ bán trú, dụng cụ lao động cho hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi; Tổ chức trang thiết bị, phương tiện phục vụ, tài liệu, chương trình cho công tác CSND trẻ 1-3; Chỉ đạo bố trí, huy động nguồn lực cho hoạt động CSND tại trường MNTT; tham mưu cho chủ đầu tư nhằm mua sắm thêm cơ sở vật chất, các thiết bị hiện đại, chế độ, chính sách cho đội ngũ CBQL, GV, NV tham gia hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại trường MNTT nhằm phục vụ cho hoạt động CSND trẻ; Kiểm tra, đánh giá điều kiện phục vụ hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại truòng MNTT.
1.4.5. Quản lý công tác phối hợp giữa giữa các lực lượng trong hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi
- 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ 1-3 tuổi tại trường MNTT
- 1.5.1. Các yếu tố khách quan: Sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Điều kiện về môi trường xã hội, chế độ chính sách chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lí CSND trẻ 1-3 tuổi của gia đình và xã hội; Chế độ chính sách đãi ngộ của ngành đối với cán bộ quản lí các cấp cũng như cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên các trường mầm non; Sự biến động phức tạp của xã hội như dịch bệnh, đói nghèo…
1.5.2. Các yếu tố chủ quan: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lí của các cấp; Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động CSND; Công tác phối hợp với cha mẹ trẻ…
Dựa trên đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, mục tiêu, nội dung hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 1-3 tuổi cũng như các yếu tố tác động đến quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng thì QL hoạt động CSND cho trẻ ở các trường MN là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý. Muốn hoạt động CSND đạt hiệu quả đòi hỏi các nhà cán bộ quản lý phải nhận thức đầy đủ về hoạt động CSND trẻ, trên cơ sở đó tìm ra giải pháp QL phù hợp nhằm đạt được mục tiêu GDMN. Kết quả nghiên cứu lý luận về QL hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi đã xác lập cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp trong các chương tiếp theo.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ 1 – 3 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MÀM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH
QUẢNG BÌNH
2.1.1. Mục tiêu khảo sát: Đánh giá thực trạng hoạt động CSND trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2.1.2. Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng hoạt động CSND trẻ 1-3 tuổi tại các trường MNTT trên địa bàn TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2.1.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\ANH VU LOP DA NANG\Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 1 – 3 tuổi tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn Thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình\TOM TAT



