Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên
Đội ngũ giáo viên tiểu học là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục tiểu học, vì họ là người trực tiếp giáo dục học sinh, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường. Trước những yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và những yêu cầu của việc thực hiện chương trình giáo dục tiểu học nói riêng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (CNNGVCSGDPT).
Thực tế, trong những năm qua hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên đã có những tiến bộ nhất định. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học thì hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp còn khá nhiều bất cập, hạn chế, do chưa có biện pháp khả thi, cụ thể.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên” là hết sức cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
– Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 06/10 trường tiểu học trên địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
– Đề tài chỉ xem xét các năng lực nghề nghiệp theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng các trường tiểu học.
– Thời gian nghiên cứu: Thực hiện khảo sát trong giai đoạn 2016-2020 để đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2020-2025.
Trong những năm qua, hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa đã có những bước phát triển, tuy nhiên còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay. Nếu xác lập được cơ sở lí luận, đánh giá đúng thực trạng của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, trên cơ sở đó đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
6.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
– Năng lực
Có thể quan niệm: NL là việc việc vậndụng tổng hợp các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ và đặc điểm nhấncách để thực hiện thành công một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
– Năng lực nghề nghiệp
Theo UNESCO, NL nghề nghiệp: là kiến thức chuyên biệt vềcác nguồn thông tin, khả năng tiếp cận, công nghệ, dịch vụ, quản lý, cùng khả năng đánh giá có phê phán một cách hiệu quả, chọn lọc và sử dụng kiến thứcnày để hoàn thành những công việc cụ thể và đạt đến những kết quả mongmuốn.
NLNN của GV theo tác giả quan niệm rằng đó là những năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ đã được xác định trong chuẩn nghề nghiệp của GV.
1.2.2. Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệpcho giáo viên tiểu học
Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), NXB Đà Nẵng: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất”
Như vậy, hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp là quá trình hành động nhằm bổ sung, cập nhật, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụcó liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trước yêu cầu đổi mới.
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệpcho giáo viên tiểu học
– Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Từ những khái niệm trên, khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học được hiểu là sự tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể QL trường đến giáo viên nhằmbổ sung, làm tăng thêm hoặc hoàn thiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên giúp họ đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục.
1.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học.
1.3.1. Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Bồi dưỡng NLNN cho GVTH nhằm bổ sung, cập nhật những kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tạo bước chuyển biến cơ bản trong nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường tiểu học; đội ngũ GVTH được chuẩn hóa về chất lượng một cách đồng bộ theo các mục tiêu và định hướng của ngành. Mặt khác, nâng cao trình độ, năng lực giáo dục, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác cho giáo viên đáp ứng các yêu cầu về trình độ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp và Chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.2. Vai trò và ý nghĩa hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Công tác bồi dưỡng NLNN cho GV nói chung và GVTH nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng. Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục, chương trình giáo dục mới được xây dựng theo định hướng phát triển toàn diện cả phẩm chất và năng lực của học sinh, đòi hỏi người giáo viên cũng phải có năng lực nghề nghiệp nhất định. Thực hiện được mục tiêu này cần có sự đóng góp rất lớn của hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV đáp ứng CNN trong các nhà trường hiện nay.
1.3.3. Nội dung hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thì chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học có 05 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí. Trong đề tài này tác giả chỉ đề cập nghiên cứu các tiêu chuẩn về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, về năng lực xây dựng môi trường giáo dục, về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, về sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.
1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Phương pháp BDNLNN cho GVTH là khâu đột phá, có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng. Do đó cần lựa chọn những phương pháp dạy học phổ biến và theo quan điểm lấy GV làm trung tâm. Các phương pháp BDNLNN phải phù hợp với phương pháp học tập của người lớn, cần chú ý khai thác kinh nghiệm của GV. Đồng thời, cần phải đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực và hiệu quả. Có thể kể ra các phương pháp sau:
– Phương pháp thực hành cá nhân hoặc theo nhóm.
– Phương pháp trải nghiệm thực tế/ thực hành/ thực tập.
– Phương pháp dùng lời (thuyết trình/ giảng giải/ minh họa)
– Phương pháp thảo luận, hỏi đáp.
– Phương pháp nghiên cứu tài liệu…
1.3.5. Hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Các hình thức BDNLNN cho GV rất phong phú. Trong bồi dưỡng GVTH cần tạo điều kiện để sử dụng các loại hình thức bồi dưỡng, tuy nhiên, tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:
– Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn.
– Bồi dưỡng qua sinh hoạt tại tổ chuyên môn; tham gia thao giảng, dự giờ đồng nghiệp, tham quan, học tập kinh nghiệm của trường bạn.
– Bồi dưỡng thông qua việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu của GV; bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng. Đây chính là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp.
1.3.6. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Dựa trên cơ sở kết quả kiểm tra, người quản lý lập kế hoạch hoạt động NLNN cho GV trong thời gian tới.
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học bao gồm các nội dung sau:
1.4.1. Mục tiêu hoạt động Quản lýbồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
1.4.3. Quản lý phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
1.4.4. Quản lý các hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
a) Quản lý giáo viên qua tham gia các lớp tập huấn
b) Quản lý bồi dưỡng qua sinh hoạt tại tổ chuyên môn; tham gia thao giảng, dự giờ đồng nghiệp, tham quan, học tập kinh nghiệm của trường bạn
c) Quản lý việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu của GV; bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng
1.4.5. Quản lý đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
1.4.6. Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
1.5.1.1. Nhận thức về hoạt động bồi dưỡngnăng lực nghề nghiệp cho giáo viên
1.5.1.2. Sự phối hợp của các lực lượng đoàn thể trong thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng nghề nghiệp cho giáo viên
1.5.1.3. Năng lực của cán bộ quản lý trong các trường tiểu học
1.5.2. Yếu tố khách quan
1.5.2.1.Chỉ đạo của các cấp quản lý về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
1.5.2.2. Môi trường xã hội bao gồm nhà trường, gia đình, xã hội
1.5.2.3. Tài chính, cơ sở vật chất, cơ chế chính sách cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
Qua nghiên cứu và trình bày các nội dung mang tính lý luận về BDNLNN cho GV có thể nhận thấy, đội ngũ GVTH có vai trò quan trọng và vô cùng to lớn trong việc thực hiện tốt các yêu cầu đổi mới GDTH. Việc BDNLNN cho đội ngũ GVTH là một hoạt động mang tính khoa học và thực tiễn của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, giúp phát triển nguồn nhân lực của giáo dục tiểu học nói riêng và cho cả ngành GD&ĐT nói chung. Hay nói cách khác, làm tốt công tác BDNLNN cho GV sẽ giúp cho chất lượng đội ngũ GVTH ngày càng được nâng cao và phát triển bền vững và qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tiểu học.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
2.1.1. Khái quát về kinh tế – xã hội
Huyện Tây Hòa nằm ở phía Tây – Nam tỉnh Phú Yên, được thành lập theo Nghị định số 62/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính Phủ trên cơ sở chia tách huyện Tuy Hòa thành 2 huyện: Đông Hòa và Tây Hòa, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2005. Có 10 xã, 01 Thị trấn
2.1.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục và Đào tạo luôn được Huyện ủy và UBND huyện đặc biệt quan tâm, trong những năm qua huyện Tây Hòa đã quan tâm và tập trung chỉ đạo ngành giáo dục huyện và đã đạt được những kết quả cao.
2.1.3. Khái quát về giáo dục tiểu học
– Huyện Tây Hòa có 10 trường tiểu học, với 358 lớp, 9.279 học sinh. Trong đó khối 1: 71 lớp, 1803 học sinh; khối 2: 74 lớp, 1927 học sinh; khối 3: 85 lớp, 2252 học sinh; khối 4: 74 lớp, 1935 học sinh; khối 5: 54 lớp, 1362 học sinh.
– Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý trong toàn huyện 511 người, nữ 308 người, trong đó cán bộ quản lý: 27 người; số giáo viên, cán bộ quản lý đạt trình độ chuẩn (Theo quy định mới của Luật Giáo dục năm 2019) là 282/511 người, tỉ lệ 55,2%, trong đó trình độ cao học 03/511 người, tỉ lệ 0,6%; số giáo viên, cán bộ quản lý chưa đạt trình độ chuẩn 229/511 người, tỉ lệ 44,8%.
2.2. Giới thiệu về quá trình khảo sát thực trạng
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
2.3.1. Thực trạng về thực hiện Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Thiết lập mục tiêu hoạt động BDNLNN cho GV là công việc có ý nghĩa quan trọng. Nhìn chung thì CBQL, GV đều xác định và thực hiện được mục tiêu hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học.
2.3.2. Thực trạng về thực hiện Nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Nội dung hoạt động BDNLNN ở các trường tiểu họchầu hết bám sát theo các tiêu chuẩn của Chuẩn NNGVCSGDPT nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình GDTHhiện nay.
2.3.3. Thực trạng về thực hiện Phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Hầu hếtCBQL và GV các trường đã sử dụng khá nhiều các phương pháp đểBDNLNN cho GV. Các phương pháp nêu trên đều được sử dụng với mức độ từ khá tốt trở lên. Đặc biệt, phương pháp dùng lời là phương pháp được sử dụng nhiều nhất.Hoạt động BDNLNN cho GV cần phối hợp linh hoạt các nhóm phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chất lượng BDNLNN cho GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
2.3.4. Thực trạng về thực hiện Hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Nhìn chung các hình thức BDNLNN cho GV được các CBQL, GV nhà trường đánh giá cao. Các hiệu trưởng cho rằng hình thức BDNLNN hợp lý sẽ góp phần đem lại hiệu quả về chất lượng GD cho nhà trường. Dựa vào kế hoạch năm học và thực tế tại đơn vị, hiệu trưởng nhà trường sẽ thiết lập các hình thức BDNLNN cho GV tương ứng với kế hoạch và điều kiện, nhu cầu phát triển đội ngũ để không ảnh hưởng tới việc triển khai các mặt hoạt động giáo dục của nhà trường.
2.3.5. Thực trạng về thực hiện Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
Bất kỳ hoạt động nào cũng phải được kiểm tra, đánh giá kết quả sau quá trình thực hiện. Hoạt động BDNLNN cho GVTH không nằm ngoài quy luật đó. Việc đánh giá kết quả hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học được thực hiện hàng năm theo quy định của ngành giáo dục.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
2.4.2. Thực trạng quản lý thực hiện Nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
2.4.3. Thực trạng quản lý thực hiện Phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
2.4.4. Thực trạng quản lý thực hiện Hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
2.4.5. Thực trạng quản lý thực hiện Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
2.5.1. Thực trạng tác động của các yếu tố chủ quan
2.5.2. Thực trạng tác động của các yếu tố khách quan
– CBQL, GV các trường tiểu học về cơ bản đã nhận thức được vị trí, vai trò, mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động BDNLNN và đều thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của ngành và thực hiện hoạt động bồi dưỡng theo đúng quy chế chuyên môn.
– Trong quá trình chỉ đạo và quản lý hoạt động BDNLNN cho GVTH, hiệu trưởng luôn bám sát mục tiêu giáo dục của Đảng và Nhà nước. Đã cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn để chỉ đạo trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện phù hợp tại đơn vị.
– Hoạt động BDNLNN cho GV tại các trường tiểu học luôn bám sát mục tiêu, nội dung chương trình GDPT, đáp ứng Chuẩn NNGVVSGDPT hướng tới nhiệm vụ giáo dục phát triển toàn diện cho học sinh tiểu học.
– Nhà trường đã có định hướng cho hoạt động BDNLNN cho GV, coi đó là định hướng lớn nhất trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
– Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy trong các nhà trường được mua sắm và nâng cấp cơ bản đầy đủ.
– Các trường luôn thực hiện tốt khẩu hiệu “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm” trong công tác chỉ đạo và quản lý hoạt động BDNLNN cho GV.
– Còn một bộ phận CBQL và GV nhận thức chưa đúng về hoạt động BDNLNN cho GV, chưa có ý thức đầy đủ về bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,.
– Nội dung BDNLNN chưa dựa trên yêu cầu đổi mới, năng lực của từng GV.
– CBQL xây dựng kế hoạch BDNLNN giáo viên mà mục tiêu,nội dunghoạt độngcòn mang tính hình thức, chưa cụ thể, chưa tính đến điều kiện và đặc điểm riêng của nhà trường và nhu cầu, nguyện vọng của mỗi giáo viên.
-Công tác tham mưu, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường chưa chặt chẽ và thiếu thường xuyên, chưa phát huy hết vai trò của phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, giáo viên và các đoàn thể trong nhà trường.
– Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động BDNLNN cho GV tại một số trường còn hạn chế.
– Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học chưa được quan tâm đúng mức.
– Do một bộ phận CBQL, GVTH nhận thức chưa thấu đáo, đầy đủ về hoạt động BDNLNN.
– Các trường chưa có sự đầu tư nhiều cho công tác lập kế hoạch BDNLNN cho GVTH.
– Một số trường chưa quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học, nhất là các trang thiết bị hiện đại.
– Do một số CBQL chưa xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá chặt chẽ hoạt động BDNLNN cho GV ở các trường tiểu học.
– Một số trường chưa thiết lập tốt cơ chế phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong tổ chức hoạt động BDNLNN cho GVTH.
Trong Chương này, trên cơ sở tổng quan về tình hình kinh tế – xã hội, GD&ĐT của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng về hoạt động BDNLNN cho GV và thực trạng quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học tại huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, bằng cách bám sát cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động BDNLNN cho GV ở trường tiểu học, từ đó rút ra những đánh giá chung về ưu điểm, hạn chế về trong quản lý.
Các hạn chế trên cần phải được khắc phục bằng các biện pháp quản lý có tính khoa học, khả thi để hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học và quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
Từ cơ sở lý luận, thực tiễn và các nguyên tắc nói trên, các biện pháp quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên tác giả đề xuất 06 biện pháp sau đây:
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng giáo dục khác về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV và các lực lượng GD khác về ý nghĩa, tầm quan trọng của quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường TH.
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và các lực lượng GD về hoạt động BDNLNN cho GV là hiểu rõ vị trí, vai trò của hoạt động BDNLNN cho GV trong hoạt động tổng thể tại trường TH; ý nghĩa của công tác BDNLNN đối với việc phát triển đội ngũ GV, nâng chất lượng giáo dục TH; mục tiêu và nội dung BDNLNN, hình thức và phương pháp BDNLNN; đánh giá kết quả và các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động BDNLNN cho GVTH.
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp
Nhận thức được chính xác vị trí, vai trò của hoạt động BDNLNN cho GV trong trường tiểu học, hiệu trưởng sẽ có hình thức phù hợp để nâng cao nhận thức trong toàn đội ngũ CBQL, GV trong nhà trường về tầm quan trọng của hoạt động BDNLNN cho GVTH
3.2.2. Hoàn thiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Kế hoạch hoạt động BDNLNN cho GV giúp nhà quản lý chủ động trong hoạt động, tiết kiệm thời gian, công sức trong công tác quản lý; làm cho hoạt động này được thực hiện theo một chương trình, kế hoạch cụ thể, thống nhất, đảm bảo hiệu quả hoạt động.
3.2.2.2. Nội dung biện pháp
Kế hoạch hoạt động BDNLNN cho GV là kết quả sáng tạo của tập thể, phản ánh năng lực thiết kế, năng lực dự đoán, tìm hiểu, nắm bắt và xử lý thông tin của họ. Kế hoạch hoạt động BDNLNN cho GV càng khoa học thì khả năng thực hiện càng cao, càng có khả năng quyết định đối với hiệu quả hoạt động BDNLNN cho GV.
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
Căn cứ vào dự thảo kế hoạch năm học của nhà trường, tham khảo các chủ trương, nhiệm vụ năm học của Phòng GD&ĐT, các tổ chuyên môn sẽ xây dựng dự thảo kế hoạch của tổ, đề xuất trở lại nhà trường. Nhà trường tổng hợp, xem xét kế hoạch của các tổ, xây dựng kế hoạch BDNLNN của nhà trường. Trên cơ sở đó, tổ chuyên môn tiến hành xây dựng kế hoạch BDNLNN của tổ mình với các việc sau: Thu thập, xử lý thông tin; xác định mục tiêu và nhiệm vụ BDNLNN cho GV trong năm học mới; xây dựng yêu cầu và chỉ tiêu của tổ chuyên môn; xác định biện pháp thực hiện; dự kiến bố trí công việc và thời gian thực hiện.
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Hướng tới việc nâng cao trình độ chuyên môn cùng với việc cung cấp cho họ một hệ thống tri thức, kỹ năng làm việc, đó là phương pháp dạy học, kỹ năng kiểm tra, đánh giá, phân tích và khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tiễn…
3.2.3.2. Nội dung biện pháp
Trong giai đoạn hiện nay các nội dung cần bồi dưỡng cho GV là:
– Những kiến thức nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị, tăng cường kỷ cương, nề nếp trong quản lý và dạy học.
– Xác định mục tiêu, cấu trúc, nội dung những điểm mới trong chương trình GDPT năm 2006, CTGDPT năm 2018 và Chuẩn NNGVCSGDPT.
– Tập huấn, bồi dưỡng sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động GD; tự làm đồ dùng dạy học.
– Bồi dưỡng xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
– Bồi dưỡng xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
– Bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,…
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp
Cách 1: Do hiệu trưởng (hoặc người được hiệu trưởng ủy quyền) xây dựng kế hoạch, chủ động khảo sát và phân loại.
Cách 2: Do chính đội ngũ GV đề xuất nội dung cần được bồi dưỡng trân thực tế công tác của họ.
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Kết quả của hoạt động kiểm tra đánh giá sẽ phản ánh được chất lượng và hiệu quả của hoạt động BDNLNN cho GV hiện tại và chuẩn bị kế hoạch tốt hơn cho các hoạt động bồi dưỡng tiếp theo.
3.2.4.2. Nội dung biện pháp
Nhà trường cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động BDNLNN cho GV; thành lập Ban chỉ đạo kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch BDNLNN cho GV, phân công cụ thể cho từng thành viên, bộ phận theo chức năng, nhiệm vụ mà họ được phân công đảm nhiệm. Ban chỉ đạo cần phổ biến mục đích, nội dung, hình thức, tiêu chí kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch BDNLNN cho GV.
3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp
– Xây dựng chuẩn đánh giá công tác BDNLNN cho GV phải gắn với Chuẩn đánh giá GV nói chung. Xây dựng được một nội dung toàn diện về các mặt cần đánh giá, với các chuẩn và tiêu chí cụ thể, dựa trên Chuẩn NNGVCSGDPT của Bộ GD&ĐT và thông báo đầy đủ cho toàn thể GV để thống nhất khi thực hiện.
– Nhà trường cần thông qua kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với hoạt động BDNLNN cho GV, thành phần cơ cấu ban kiểm tra, đối tượng kiểm tra, thời gian, nội dung cần kiểm tra.
– Công tác chỉ đạo, kiểm tra phải được tổ chức thường xuyên, liên tục và dựa trên những yêu cầu đổi mới của ngành để đảm bảo sự thiết thực và phù hợp cũng như tính hiệu quả của hoạt động.
– Tổ chức xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá thật chặt chẽ. Định kỳ có thực hiện bồi dưỡng công tác kiểm tra cho các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, giúp họ có thêm kiến thức, kinh nghiệm trong thực hiện kiểm tra, đánh giá tại đơn vị.
3.2.5. Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường tiểu học
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
– Đảm bảo những điều kiện cần thiết phục vụ cho hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học, tạo điều kiện tốt nhất trong hoàn cảnh cho phép để công tác BDNLNN đạt hiệu quả cao nhất, xác định nguồn lực để có được các điều kiện đó.
– Nhằm động viên, khuyến khích GV tham gia tích cực các lớp bồi dưỡng tạo động lực để GV nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức trong việc tự bồi dưỡng, làm cho GV yên tâm, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.
3.2.5.2. Nội dung biện pháp
Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt độ BDNLNN cho GV, hiệu trưởng cần chú ý đảm bảo những điều kiện hỗ trợ trong khả năng của đơn vị như điều kiện về nguồn lực con người; tăng cường cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ công tác bồi dưỡng; có chế độ chính sách thu hút GV, công tác thi đua khen thưởng, tạo bầu không khí thuận lợi trong đội ngũ GV để góp phần thực hiện hiệu quả hoạt động BDNLNN cho GVTH.
3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp
a) Đảm bảo điều kiện về nguồn lực con người
b) Tăng cường cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ công tác bồi dưỡng
c) Hoàn thiện các chế độ chính sách, có chế độ động viên, khích lệ trong hoạt động BDNLNN cho GV, xây dựng môi trường hoạt động tốt cho GV
3.2.6. Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng cho giáo viên
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Mục đích của biện pháp này chính là tăng cường vai trò tự giác, tích cực, chủ động của GV trong hoạt động BDNLNN, biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng.
3.2.6.2. Nội dung biện pháp
– Lãnh đạo nhà trường và tổ chuyên môn thống nhất kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng cho GV.
– Xây dựng tiêu chí, cơ chế kiểm tra đánh giá, khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV.
3.2.6.3. Cách thực hiện biện pháp
Đầu năm học, hiệu trưởng cùng với tổ chuyên môn bàn bạc để phân công những GV có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi sẽ triển khai một số hoạt động giúp đỡ GV mới về trường công tác và những GV còn yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ; Chỉ đạo các tổ chuyên môn cho GV đăng ký các đề tài sáng kiến, xây dựng kế hoạch duyệt và chấm sáng kiến, coi việc đăng ký đề tài, viết sáng kiến là một nội dung trong xét thi đua cuối năm. Trong kế hoạch cá nhân, mỗi GV phải đăng ký các nội dung tự học, tự bồi dưỡng, đăng ký chất lượng đánh giá xếp loại GV cuối năm. Yêu cầu sổ tự học, tự bồi dưỡng của GV là hồ sơ bắt buộc trong hồ sơ cá nhân giáo viên hàng năm.
Cuối năm, hiệu trưởng cùng tổ chuyên môn đánh giá năng lực của từng GV. Để việc đánh giá, phân loại được chính xác, khách quan, công bằng, hiệu trưởng phải dựa vào nhiều kênh thông tin như: thao giảng, chuyên đề, dạy mẫu, dự giờ đột xuất, phiếu thăm dò, lấy ý kiến từ phụ huynh học sinh, ý kiến đánh giá của tổ chuyên môn. Việc đánh giá đúng GV sẽ giúp hiệu trưởng phân công đúng người, đúng việc.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp quản lý hoạt động BDNLNN cho GV đều có tính khả thi nhất định, song tất cả đều cùng mục đích là thực hiện có chất lượng và hiệu quả các mục tiêu của hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học. Do đó các biện pháp trên có mối quan hệ mật thiết và tương hỗ lẫn nhau, thực hiện hiệu quả biện pháp này là cơ sở, điều kiện để thực hiện tốt biện pháp kia.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của biện pháp
3.4.1. Giới thiệu về khảo nghiệm
3.4.1.1. Mục đích khảo sát
3.4.1.2. Nội dung khảo sát
3.4.1.3. Phương pháp khảo sát
3.4.2.1. Tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất
Kết quả khảo sát cho thấy 06 biện pháp đề xuất đều được đánh giá cao về mức độ cấp thiết. Sự đánh giá này chứng tỏ các biện pháp đề xuất là cấp thiết trong quản lý hoạt động BDNLNN cho GV, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học.
3.4.2.2. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất
So với đánh giá mức độ cấp thiếtthì đánh giá về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất có tỉ lệ thấp hơn. Tuy nhiên, tất cả các biện pháp đều có tỉ lệ số ý kiến đánh giá ở mức khả thi
Tiểu kết chương 3
Trong quá trình thực hiện, mỗi biện pháp đều có vị trí, vai trò nhất định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy, những biện pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ thì mới phát huy được sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Nâng cao chất lượng GV là một vấn đề cấp bách và mang tính chiến lược của nước ta trong giai đoạn hiện nay, bởi vì đó là yếu tố cơ bản, quan trọng quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Xét về mặt lý luận đến thực tiễn, trong bất kỳ giai đoạn nào, nhất là trong giai đoạn đổi mới đất nước, muốn nâng cao chất lượng GV thì phải bồi dưỡng cho họ về cả phẩm chất và năng lực. Do đó cần thực hiện tốt các biện pháp quản lý của nhà trường đối với hoạt động BDNLNN cho GV, nhân tố đóng vai trò quyết định chất lượng GD. Điều đó được lý giải trên cơ sở chất lượng BDNLNN cho GV được nâng cao sẽ góp phần nâng cao năng lực giáo dục và năng lực tự hoàn thiện, đồng thời góp phần nâng cao phẩm chất của người GV.
Việc nghiên cứu lý luận đã định hướng và xác lập cơ sở khoa học, giúp tác giả nghiên cứu đề tài này nắm bắt một cách có hệ thống lý luận về hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học, về quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học; giúp tác giả hệ thống được các nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học, cũng như các nội dung quản lý hoạt động này về mặt lý thuyết. Đây chính là điều kiện cần thiết và quan trọng để tiến hành khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài về thực trạng QL hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học và đề xuất các biện pháp quản lý.
1.2. Về thực tiễn
Hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học tại huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên đã đạt được những kết quả nhất định. Hầu hết các CBQL, GV nhà trường đã nhận thức đúng vai trò của hoạt động BDNLNN cho GV đối với việc phát triển đội ngũ GV và nâng chất lượng GDTH. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn có những khó khăn, hạn chế nhất định.
Công tác quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Đa số CBQL đã xác định hoạt động DBNLNN cho GV là cần thiết, là một phần nội dung quan trọng trong kế hoạch giáo dục chung hàng năm của nhà trường. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch và công tác quản lý các điều kiện phục vụ cho công tác bồi dưỡng đã được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả ở một chừng mực nhất định.
Mặc dù vậy, công tác quản lý hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều trường chưa quan tâm đúng mức trong việc lập kế hoạch hoạt động BDNLNN cho GV, kế hoạch còn sơ sài. Tiếp theo đó, các quy định về quyền lợi của lực lượng GD khi tham gia hoạt động này chưa rõ ràng, chưa tạo được động lực làm việc. Hơn thế nữa, việc kiểm tra, đánh giá hoạt động này chưa đi vào thực chất bởi vì chưa có tiêu chí và những hướng dẫn cụ thể về cách thức đánh giá kết quả BDNLNN cho GV các trường tiểu học.
Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDNLNN cho GV các trường tiểu học: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng giáo dục khác về tầm quan trọng quản lý hoạt động BDNLNN cho giáo viên các trường tiểu học; hoàn thiện kế hoạch BDNLNN cho giáo viên phù hợp với thực tiễn của nhà trường; chỉ đạo đổi mới nội dung bồi dưỡng dựa trên yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục tiểu học; đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động BDNLNN cho giáo viên; tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động BDNLNN cho giáo viên các trường tiểu học; tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng cho giáo viên.
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa
2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Hòa
2.4. Đối với cán bộ quản lý các trường tiểu học thuộc huyện Tây Hòa.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\NGUYEN ANH THU (R)\SAU BAO VE\TOM TAT


