Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

1. Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum. Trong giai đoạn 2015-2019, kinh tế – xã hội tỉnh Kon Tum đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm dần lĩnh vực nông lâm thủy sản. Môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện. Bên cạnh đó, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Tăng trưởng kinh tế không đạt kế hoạch; thu ngân sách không đạt dự toán; giải ngân vốn đầu tư công không đạt kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án trọng tâm của tỉnh còn chậm; tình trạng vi phạm về quy hoạch, đất đai, xây dựng và trật tự đô thị chưa được xử lý dứt điểm; cải cách hành chính và môi trường đầu tư kinh doanh chậm cải thiện. Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp…

Đầu tư XDCB là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, đặc biệt là đối với ngành nông nghiệp. Là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, Kon Tum có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp, tạo đà cho kinh tế – xã hội địa phương phát triển. Trong đó, đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong nông nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng. Vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN trong nông nghiệp phải luôn là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của địa phương.

Theo đánh giá của UBND tỉnh Kon Tum, trong thời gian qua, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình chưa được chú trọng, thiếu kiểm tra thực tế, dẫn đến nhiều nhiều công trình phải điều chỉnh dự án, thiết kế và dự toán xây dựng…

Trước thực trạng đó, tác giả nhận thấy việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Kon Tum, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp rất bức thiết cả về lý luận và thực tiễn. Với ý nghĩa đó, tác giả chọn “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum” làm đề tài luận văn chuyên ngành quản lý kinh tế của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp

– Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.

– Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp và thực tiễn công tác quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum.

b. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Phạm vi thời gian: nghiên cứu công tác quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp trong giai đoạn 2015 đến 2019 và các giải pháp trong luận văn có ý nghĩa trong khoảng thời gian đến năm 2025.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Khung nghiên cứu của luận văn

Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình liên tục kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án cho đến giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Theo đó quá trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước trong ngành nông nghiệp bao gồm 5 khâu: (i) Quy hoạch, kế hoạch; (ii) Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; (iii) Triển khai, đấu thầu các dự án ĐTXDCB; (iv) Nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình; (v) Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB. Trong phạm vi luận văn này tác giả tiếp cận dưới góc độ quản lý nhà nước đối với các khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản. Quá trình này diễn ra dưới tác động của các yếu tố về môi trường luật pháp, cơ chế chính sách; công tác tổ chức quản lý; năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của nhà nước. Đây chính là khung nghiên cứu của luận văn.

4.2. Phương pháp thu thập số liệu:

a. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp tác giả đã sử dụng nghiên cứu như: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum; Các báo cáo của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở GTVT; Các báo cáo của Thanh tra Nhà nước tỉnh.

b. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập thông qua điều tra, khảo sát.

+ Nội dung khảo sát: Phiếu khảo sát chủ yếu nghiên cứu về công tác quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum bao gồm: Công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp; Công tác lập và giao kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN; Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án; Công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế – dự toán; Công tác thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và lựa chọn nhà thầu; Công tác quản lý tiến độ thi công, lắp đặt thiết bị; Công tác quản lý khối lượng thi công; Công tác quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; Công tác quyết toán công trình; Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và Việc phối hợp giữa các đơn vị liên quan.

+ Đối tượng khảo sát: là các cán bộ, công chức trong các đơn vị có liên quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải và Kho bạc Nhà nước tỉnh. Các chủ đầu tư và các nhà thầu ở các đơn vị: Công Ty Cổ Phần Khai Thác và Xây Dựng Thủy Lợi Kon Tum, Công ty TNHH tư vấn xây dựng cầu đường Kon Tum, Ban Quản lý khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Kon Tum, Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Kon Tum, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đăk Hà..

+ Phương pháp chọn mẫu: Tác giả đã tiến hành lựa chọn hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên để tiến hành nghiên cứu

+ Kích thước mẫu: Tác giả đã thực hiện khảo sát 100 phiếu, mỗi đơn vị khảo sát 10 phiếu, gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải và Kho bạc Nhà nước tỉnh. Công Ty Cổ Phần Khai Thác và Xây Dựng Thủy Lợi Kon Tum, Công ty TNHH tư vấn xây dựng cầu đường Kon Tum, Ban Quản lý khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Kon Tum, Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Kon Tum, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đăk Hà.

+ Thời gian khảo sát: Trong thời gian từ 25/11/2020 đến 25/12/2020.

4.3. Phương pháp phân tích:

Phương pháp khảo cứu tài liệu và Phương pháp phân tích thống kê (Phương pháp này gồm nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp đồ thị, phương pháp phân tích dãy số theo thời gian và phương pháp phân tích thống kê mô tả).

5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Một số khái niệm

  1. Đầu tư: Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành một hoạt động nào đó, nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai, lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó.
  2. Đầu tư xây dựng cơ bản: “Đầu tư XDCB là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tạo ra tài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định”.
  3. Vốn ngân sách nhà nước: “Vốn nhà nước bao gồm: (i) vốn ngân sách nhà nước; (ii) Vốn công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; (iii) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; (iv) Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; (v) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; (vi) Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; (vii) Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; (viii) Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; (ix) giá trị quyền sử dụng đất. Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào vốn NSNN”

1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1.1.3. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1.1.4. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.5. Quan niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP

1.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp

Việc thực hiện ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp gắn liền với một hệ thống các quy định và thủ tục hành chính trong lĩnh vực ĐTXDCB, quản lý NSNN. Trong thời gian qua Nhà nước đã từng bước hoàn thiện các văn bản hướng dẫn công tác quản lý đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, nhìn chung các thủ tục hành chính và các quy định pháp luật trong quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN ở nước ta còn rườm rà và thiếu đồng bộ.

Tiêu chí đánh giá: Bảo đảm tính hợp pháp và tính thống nhất; Phù hợp với thực tế của địa phương và của ngành nông nghiệp; Có tầm nhìn và quan điểm chiến lược cho sự phát triển; Đồng bộ, khả thi, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch.

1.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp

Quy hoạch đầu tư là việc hoạch định trước những vùng, những ngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian bỏ vốn đầu tư. Quy hoạch đầu tư thường có các loại quy hoạch sau: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội chung của cả nước; quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội vùng; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội trong phạm vi địa giới một tỉnh, thành phố; quy hoạch phát triển của các ngành; quy hoạch phân bổ hệ thống các khu công nghiệp; quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn và quy hoạch chi tiết các đô thị trung tâm; quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và việc giao quyền sử dụng đất cho tổ chức và cá nhân.

Tiêu chí đánh giá: Phải sát với thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương; Phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, không đầu tư tràn lan, dàn trải, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn NSNN dành cho ngành nông nghiệp; Phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính chính xác; Phải đảm bảo đạt hiệu kinh tế – xã hội cao; Phải dựa vào định hướng, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Phải phù hợp với các qui định của pháp luật.

1.2.3. Lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán và quyết định đầu tư

a. Lập dự án đầu tư

b. Thẩm định dự án đầu tư

c. Thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

d. Quyết định đầu tư

Tiêu chí đánh giá: Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản đúng qui định; Công tác thẩm định dự án đầu tư đúng yêu cầu và mục đích; Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản đầy đủ theo qui định; Hồ sơ về thẩm định thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán đáp ứng đầy đủ các yêu cầu; Thiết kế – kỹ thuật – tổng dự toán đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng; định mức kinh tế – kỹ thuật; Đảm bảo đầy đủ các quy định về thủ tục, tiêu chuẩn kỹ thuật, các công nghệ được áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng thiết kế và tổng dự toán; Quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trong nông nghiệp ở địa phương có đúng thẩm quyền được phân cấp.

1.2.4. Công tác đấu thầu

Quản lý về công tác đấu thầu bao gồm việc ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu, kiểm tra thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến đấu thầu.

Tiêu chí đánh giá: Tổ chức đấu thầu xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp được thực hiện theo đúng qui trình đấu thầu; Hình thức lựa chọn nhà thầu đúng qui định; Đánh giá hồ sơ dự thầu chính xác và bám sát nội dung hồ sơ mời thầu; Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đúng qui định; Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đúng qui định; Các hồ sơ tài liệu đấu thầu được giữ bí mật trước khi mở thầu.

1.2.5. Quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản

Chủ đầu tư và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ.

Quản lý về khối lượng thi công xây dựng: “là việc quản lý thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và theo hợp đồng đã ký kết.”

Tiêu chí đánh giá: Tổ chức thi công, quản lý chặt chẽ tiến độ, khối lượng thi công theo đúng hợp đồng đã ký kết; Sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã nêu trong hợp đồng đã ký kết; Công tác nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng thực hiện đúng hồ sơ thiết kế – kỹ thuật đúng trình tự quy định.

1.2.6. Thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ bản

Thanh toán vốn đầu tư XDCB

Tiêu chí đánh giá: Tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Việc kiểm soát thanh toán thực hiện theo quy trình “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng; Vốn thanh toán không được vượt dự toán hoặc giá trị hợp đồng. Tổng số vốn thanh toán cho dự án không vượt tổng mức đầu tư đã được duyệt.

Quyết toán vốn đầu tư XDCB

Tiêu chí đánh giá: Xác định đầy đủ và chính xác nguồn vốn đã đầu tư, các chi phí hợp pháp đã bỏ ra để xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình; Xác định rõ được số lượng, chất lượng, năng lực và giá trị TSCĐ tăng mới do đầu tư mang lại để có kế hoạch đưa vào khai thác, sử dụng kịp thời.

1.2.7. Thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản

Cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư chương trình, dự án theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.

Công tác thanh tra, kiểm tra về đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành xây dựng, kế hoạch và đầu tư, tài chính, thuế…

Tiêu chí đánh giá: Số lần thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư XDCB; Công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư XDCB đúng qui định pháp luật; Số vụ vi phạm trong đầu tư XDCB; Số vụ vi phạm được xử lí trong đầu tư XDCB; Công tác xử lí vi phạm trong đầu tư XDCB đúng qui định pháp luật.

1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.3.2. Tình hình kinh tế

1.3.3. Tình hình xã hội

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP

2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý:

b) Địa hình:

c) Khí hậu:

d) Tài nguyên thiên nhiên:

2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế

a. Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh hằng năm khá cao, bình quân giai đoạn 2015-2019 tăng khoảng 9,18%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. GRDP bình quân đầu người tăng từ 29,81 triệu đồng năm 2015 lên ước đạt 41,27 triệu đồng năm 2019. Thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt 3.244 tỷ đồng, bình quân giai đoạn 2014-2019, tăng 12,4%/năm.

b. Hệ thống cơ sở hạ tầng

– Giao thông;

– Thủy lợi;

– Hệ thống điện;

– Hệ thống cấp, thoát nước và thu gom xử lý chất thải rắn;

– Hệ thống thông tin liên lạc

2.1.3. Đặc điểm tình hình xã hội

a. Đặc điểm dân số và lao động:

Dân số trung bình năm 2019 đạt 543.452 người, dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, với 07 dân tộc tại chỗ, gồm: Xơ Đăng, Ba Na, Gia Rai, Giẻ Triêng, Brâu, Rơ Măm và Hre.

Toàn tỉnh hiện có 09 huyện, 1 thành phố (thành phố Kon Tum), 102 xã, phường, thị trấn (trong đó có 13 xã biên giới giáp Lào và Campuchia); 02 huyện được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ (Kon Plông, Tu Mơ Rông) và 01 huyện được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ (Ia H’Drai).

b. Đặc điểm văn hóa;

c. Giáo dục – đào tạo;

2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên KT-XH ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

Thuận lợi:

– Có vị trí địa lý chiến lược quan trọng ở khu vực Tây Nguyên nên Kon Tum có cơ hội được đầu tư về giao thông, thủy lợi là khá lớn. Nằm về phía tây của dải Trường Sơn nên Kon Tum chịu ảnh hưởng rất ít của gió bão. Lượng mưa bình quân trong năm cao hơn mức trung bình của cả nước và nhiều sông suối, hồ ao nên thuận lợi trong việc xây dựng các công trình thủy lợi.

– Trong 5 năm từ 2015 – 2019, kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá với cơ cấu khá hợp lý. Chất lượng nguồn nhân lực và đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân từng bước được cải thiện.

Khó khăn:

Địa hình đa dạng và phức tạp, độ dốc lớn, lượng mưa nhiều, đặc biệt, vào mùa mưa với lượng mưa tập trung lớn nên thường xảy ra lũ quét ở một số triền đồi núi, lưu vực sông làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình giao thông, thủy lợi. Kinh tế tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; quy mô kinh tế còn nhỏ. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH KON TUM

2.2.1. Thực trạng ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp

Đối với tỉnh Kon Tum, nhìn chung việc triển khai và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong nông nghiệp nói riêng khá đầy đủ nhưng còn chậm.

2.2.2. Thực trạng xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp

Trong nhiều năm qua công tác quy hoạch đã được UBND tỉnh và các ngành chức năng quan tâm, chú ý. Đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020, Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035. Đã quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Phê duyệt Dự án Quy hoạch thủy lợi tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2025; Phê duyệt rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2025 theo Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 02-11-2018 và bố trí kế hoạch đầu tư XDCB theo quy hoạch được duyệt.

Trong giai đoạn 2016 – 2020 , UBND tỉnh đã giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn 2016-2020.

2.2.3. Thực trạng công tác lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và quyết định đầu tư

Công tác lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh quy định về công tác quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước của địa phương.

2.2.4. Thực trạng công tác đấu thầu

UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với những dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyết định đầu tư theo quy định.

2.2.5. Thực trạng công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản

UBND tỉnh giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; giao Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh trừ các công trình do Sở Xây dựng quản lý; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

2.2.6. Thực trạng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Kho bạc Nhà nước tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể giữa Kho bạc Nhà nước tỉnh với Kho bạc Nhà nước các huyện về việc thanh toán vốn đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và các quy định hiện hành của UBND tỉnh. Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện không cấp phát vốn đối với các công trình XDCB mà chủ đầu tư chưa thực hiện đúng theo quy định về quản lý chất lượng công trình và các quy định khác của pháp luật.

Công tác quyết toán vốn ĐTXDCB luôn được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo sát sao. UBND tỉnh đã có những chỉ đạo quyết liệt về quyết toán dự án hoàn thành. Thực hiện xử phạt đối với các trường hợp chậm quyết toán.

2.2.7. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản

Các đơn vị, các chủ đầu tư đã thực hiện tương đối tốt công tác giám sát, báo cáo đánh giá đầu tư và ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ theo các quy định của Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tuy vậy, công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư còn nhiều mặt hạn chế, cụ thể: Sự phối hợp giữa các tổ chức, các hình thức kiểm tra, giám sát dự án ĐTXDCB chưa cao. Nguồn kinh phí cho giám sát cộng đồng còn thấp, trình độ giám sát của các chủ thể còn hạn chế. Nguồn nhân lực và thời gian có hạn, các ngành có liên quan chưa vào cuộc quyết liệt trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc quản lý vốn đầu tư

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH KON TUM TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1. Những kết quả đạt được

Nhìn chung, công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp của tỉnh trong thời gian qua đã cơ bản tuân thủ Luật Xây dựng, Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu…; các nghị định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của tỉnh.

2.3.2. Những mặt hạn chế

Việc hướng dẫn, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTXDCB bằng vốn NSNN chưa kịp thời. Công tác xây dựng quy hoạch còn nhiều bất cập; Kế hoạch vốn chưa thật sự phù hợp.Thủ tục hành chính trong đấu thầu còn rườm rà, trách nhiệm chưa rõ ràng, tính cạnh tranh chưa cao. Công tác giải ngân vốn chưa hợp lý; Công tác quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án hoàn thành còn chưa được quan tâm, chỉ đạo dứt điểm; Thủ tục thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước còn chậm.việc thanh tra kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên.

2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế

a. Nguyên nhân khách quan:

b. Nguyên nhân chủ quan:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NÔNG NGHIỆP

3.1.1. Quan điểm

3.1.2. Mục tiêu

3.1.3. Phương hướng

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM

3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong nông nghiệp

– Một là, UBND tỉnh cần kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trong nông nghiệp.

– Hai là, các cơ quan chức năng của tỉnh cần làm tốt công tác tham mưu trong việc thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN.

– Ba là, thường xuyên đổi mới, hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư

(a) Hoàn thiện xây dựng quy hoạch

– Một là, công tác quy hoạch phải luôn đi trước một bước.

– Hai là, các Sở ban ngành, thành phố và các huyện cần phối hợp chặt chẽ với các Sở quản lý công trình chuyên ngành để thống nhất khi triển khai quy hoạch tổng thể sử dụng đất xây dựng các công trình, mạng lưới công trình từ cấp thành phố đến cơ sở.

– Ba là, UBND Tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban, ngành phối hợp với các cơ quan có liên quan định kỳ rà soát lại các quy hoạch thuộc ngành mình.

– Bốn là, tập trung bố trí đủ kinh phí để việc xây dựng các dự án quy hoạch đúng với tiến độ đã đề ra.

(b) Hoàn thiện xây dựng kế hoạch

– Một là, lập kế hoạch vốn theo đúng quy định của luật Đầu tư công và các quy định khác. Đồng thời, phải đổi mới phương thức lập kế hoạch vốn ĐTXDCB từ NSNN tỉnh.

– Hai là, cần chuyển từ lập kế hoạch hàng năm sang kết hợp giữa xây dựng kế hoạch trung hạn với kế hoạch hàng năm.

– Ba là, tăng cường phối hợp giữa cơ quan chủ quản với chủ đầu tư trong lập kế hoạch đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp.

3.2.3. Hoàn thiện công tác lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và quyết định đầu tư

– Một là, xây dựng và hoàn thiện quy định về trách nhiệm của người lập dự án, người thẩm định và người phê duyệt dự án.

– Hai là, nâng cao chất lượng tư vấn và thẩm định, phê duyệt nội dung của dự án thông qua lựa chọn các đơn vị tư vấn: thiết kế, giám sát, tư vấn thẩm tra có đủ kinh nghiệm và năng lực hành nghề theo quy định.

– Ba là, nâng cao chất lượng thẩm tra, thẩm định chất lượng hồ sơ thiết kế – dự toán đảm bảo tính chính xác và phù hợp tiêu chuẩn, định mức quy định.

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại tỉnh Kon Tum

3.2.4. Hoàn thiện công tác đấu thầu

– Một là, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, tiến tới chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá về công tác đấu thầu cho cán bộ chuyên môn tham gia hoạt động đấu thầu.

– Hai là, phải xây dựng một cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm các hành vi tiêu cực trong các hoạt động đấu thầu.

– Ba là, cần xây dựng được các tiêu chuẩn và phương pháp phù hợp để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu dự thầu. Phương án kỹ thuật được chọn trong hồ sơ dự thầu phải bảo đảm tính chặt chẽ, chi tiết.

3.2.5. Tăng cường công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình

– Một là, phải xây dựng được cơ chế trách nhiệm giữa các bên liên quan “chủ đầu tư – tư vấn – nhà thầu” phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn được quy định trong hợp đồng nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và bình đẳng giữa các bên.

– Hai là, phải xây dựng được cơ chế kiểm tra giám sát hiệu quả.

– Ba là, cán bộ tư vấn giám sát phải là người có năng lực chuyên môn theo đúng chuyên ngành dự án đòi hỏi, phải có kinh nghiệm phong phú, nhanh nhạy trong quá trình xử lý công việc, có tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức tốt.

– Bốn là, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư và xã hội trong quản lý chất lượng đối với dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

3.2.6. Tăng cường công tác thanh, quyết toán công trình

– Một là, hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB.

– Hai là, cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra của mình.

– Ba là, cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh toán, quyết toán. Thực hiện chuyên môn hóa công tác thanh, quyết toán, bố trí đầy đủ nhân lực có đủ năng lực thực hiện công tác thẩm tra thanh, quyết toán.

3.2.7. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

– Một là, các cơ quan thanh tra chuyên ngành cần tăng cường các cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các chủ đầu tư để đảm bảo các chính sách về đầu tư được thực hiện đúng quy định.

– Hai là, nâng cao chất lượng công tác thanh tra của các cơ quan thanh tra. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan thanh tra. Cần công khai các kết luận thanh tra, kiểm tra nhằm có sự phân loại và có thái độ rõ ràng với chất lượng hoạt động trong lĩnh vực đầu tư XDCB.

– Ba là, cần có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với những đơn vị, cá nhân có sai phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp ở tất cả các khâu từ quy hoạch, kế hoạch đến lập dự án, thẩm định, quyết định đầu tư, đấu thầu, thi công xây dựng công trình, đưa công trình khai thác sử dụng cũng như thanh quyết toán dự án xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng và toàn xã hội nói chung. Đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp góp phần tạo môi trường để thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.

Trong giai đoạn từ 2015-2019, công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội của tỉnh phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số hạn chế từ khâu chuẩn bị đầu tư; tổ chức thực hiện dự án đầu tư đến công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum là hết sức cần thiết. Việc triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp: Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản. Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư. Công tác lập, thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán và quyết định đầu tư. Công tác đấu thầu. Công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình. Công tác thanh, quyết toán công trình. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác thực hiện và quản lý đầu tư nói chung và góp phần hoàn thiện công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum nói riêng.

Luận văn của tác giả đã đạt được một số kết quả sau đây:

– Luận văn đã làm rõ được cơ sở lý luận về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp. Đặc biệt, trong luận văn, tác giả đã chọn cách tiếp cận đối với các khâu của quá trình đầu tư XDCB, quá trình này diễn ra dưới tác động của các yếu tố về môi trường luật pháp, cơ chế chính sách; công tác thanh tra, kiểm tra giám sát của Nhà nước…Trong đó, yếu tố về môi trường luật pháp, cơ chế chính sách mà chủ đạo là các luật: Luật Đầu tư công, Luật NSNN, Luật xây dựng, Luật đấu thầu…và các nghị định, thông tư hướng dẫn, có vai trò quan trọng hàng đầu.

– Áp dụng cách tiếp cận trên về cơ sở lý luận, luận văn đã tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đã công bố, từ các báo cáo của các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh cũng như các số liệu thống kê có nguồn gốc tin cậy và khảo sát phỏng vấn thu thập tài liệu sơ cấp từ 90 cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các chủ đầu tư và các nhà thầu trên địa bàn để phân tích thực trạng công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp của địa phương; đã chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.

– Đồng thời luận văn đã đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác quản lý ĐTXDCB tại địa phương.

Theo tác giả, việc thực hiện các phương hướng và áp dụng đồng bộ, hệ thống các nhóm giải pháp trên sẽ mang lại những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong nông nghiệp của địa phương trong thời gian đến.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\TRUONG VAN HAI\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *