Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt và quan trọng bậc nhất của loài người, là phương tiện tư duy và công cụ giao tiếp xã hội. Ngôn ngữ là tấm gương phản ánh văn hoá của mỗi dân tộc. Các dân tộc thiểu số của Việt Nam có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình trong sinh hoạt cộng đồng, đồng thời họ cũng sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp với cộng đồng người Việt trên toàn quốc. Những thông tin đại chúng về giáo dục, y tế, giải trí thường được cung cấp bằng chữ Quốc ngữ. Sự giao thoa văn hoá ngôn ngữ làm phong phú thêm nền văn hoá của các dân tộc, đồng thời cũng làm thay đổi cuộc sống, kinh tế và vị thế của cộng đồng các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Có thể nói rằng “cộng đồng các dân tộc thiểu số ở nước ta thực sự là một cộng đồng song ngữ” – tiếng mẹ đẻ của từng dân tộc và tiếng Việt của người Kinh.
Tiếng Việt còn gọi là tiếng phổ thông với tư cách là ngôn ngữ Quốc gia, là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường và các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học. Thực tế cho thấy chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếng Việt của các em. Phần lớn trẻ dân tộc thiểu số khi tới trường mầm non đều chưa được sống trong môi trường tiếng Việt. Vì vậy, việc quan trọng trường mầm non cần làm là giúp trẻ trước độ tuổi đi học phát triển tốt ngôn ngữ, phù hợp với từng lứa tuổi và sự phát triển chung của trẻ. V.I. Lênin cho rằng: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người”. Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày, không có ngôn ngữ đứa trẻ không thể phát triển thành người một cách thực thụ. Muốn nói được, muốn giao tiếp được với mọi người xung quanh thì đứa trẻ phải được trải qua quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ trong môi trường nhất định
Việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ khi bắt đầu tới trường là vô cùng quan trọng bởi ngôn ngữ có chức năng làm công cụ tư duy, công cụ biểu đạt tư tưởng, tình cảm, công cụ giao tiếp giữa các thành viên trong xã hội.
Trẻ ở trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang có đến 97% là người dân tộc Cơ Tu, nghe và nói tiếng Việt thường rất kém. Dù cô giáo có kèm cặp nhiệt tình đến mức nào chăng nữa thì trẻ vẫn nói bằng hai thứ tiếng, mà chủ yếu là tiếng mẹ đẻ, nhất là khi trẻ ra khỏi lớp học. Sở dĩ như vậy là do tiếng Việt không phải là phương tiện sử dụng thường xuyên đối với học sinh dân tộc thiểu số. Ở đây trẻ chỉ dùng tiếng Việt giao tiếp với giáo viên khi cần thiết, ngoài ra vẫn thường xuyên sử dụng ngôn ngữ riêng của dân tộc mình. Chính vì vậy chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ rất khó đạt được kết quả mong đợi.
Thực tế hiện nay, việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà trường nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Vấn đề tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với ngành GD&ĐT huyện nhà. Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi chọn đề tài:“Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay ở địa phương nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số. Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam gần đây đã có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác này, luận văn có thể đề xuất được các biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi theo mục tiêu nghiên cứu đặt ra.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam; xác định rõ những nguyên nhân đạt được và những hạn chế cơ bản trong công tác này;
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại, khái quát hóa và hệ thống hóa tư liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra khảo sát, quan sát, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, nghiên cứu sản phẩm thực tiễn nhằm đánh giá thực trạng công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số và quản lý công tác này tại các trường mầm non ở địa phương nghiên cứu.
6.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý dữ liệu thu được về thực trạng công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non và thực tế quản lý công tác này.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam và thực trạng quản lý công tác này trong giai đoạn 2018 – 2020. Địa bàn nghiên cứu khảo sát gồm 07 trường mầm non – mẫu giáo: Trường Mầm non xã Lăng, Trường Mầm non liên xã Tr’hy-Axan, Trường Mẫu giáo liên xã Ch’ơm- Gari, Trường Mẫu giáo xã Dang, Trường Mầm non Atiêng, Trường Mầm non liên xã Bhalêê – Anông, Trường Mầm non Avương. Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các nhà trường được đề xuất cho giai đoạn 2021 – 2025.
8.1. Về mặt lí luận
Làm phong phú thêm cơ sở lí luận về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu phát triển ngôn ngữ phổ thông cho trẻ.
8.2. Về mặt thực tiễn
Cung cấp bức tranh thực trạng về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ trên địa bàn huyện Tây Giang trước nhu cầu phát triển ngôn ngữ phổ thông của trẻ ngày nay.
Đề xuất các biện pháp quản lý tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non;
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam;
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. Ở đây diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lí với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự báo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, lãnh đạo, giám sát, kiểm tra đánh giá. Các hoạt động này đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lí.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống vận hành tối ưa, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
1.2.4. Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non người DTTS
Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non người dân tộc thiểu số là quá trình vận động, khuyến khích và thu hút sự tham gia xây dựng và phát triển giáo dục và tổ chức mọi thành viên trong gia đình, nhà trường tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số từ việc xây dựng nội dung đến tổ chức các hình thức, phương pháp nhằm giúp trẻ phát triển vốn từ tiếng Việt, hiểu ý nghĩa của tiếng Việt và biết sử dụng tiếng Việt trong các tình huống giao tiếp.
1.2.5. Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS ở trường MN
Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non là công việc mà việc quản lý giáo dục cần hướng đến để thực thi hiệu quả quá trình quản lý hoạt động dạy, hoạt động học và môi trường dạy học trong các nhà trường đạt được mục tiêu chung của giáo dục Mầm non.
1.3. Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường MN
1.3.1. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non người DTTS
Những đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo vừa là kết quả của sự hình thành, phát triển tâm lý của trẻ ở những giai đoạn trước đó; vừa là điều kiện, cơ sở để phát triển tâm lý, nhân cách, trong đó có các kỹ năng ngôn ngữ cho trẻ, ở những năm tháng tiếp theo. Đề có biện pháp, nội dung, hình thức, phương pháp dạy tiếng Việt cho trẻ mầm non, việc tìm hiểu đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non có vai trò vô cùng quan trọng.
1.3.2. Mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường MN
Tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số nhằm hình thành và phát triển ngôn ngữ cho trẻ dân tộc ở vùng miền núi. Quan trọng là hình thành các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi mầm non.
1.3.3. Nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường MN
Nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số là cung cấp cho trẻ những kiến thức, kỹ năng cơ bản thông qua các môn học. Ngoài ra, tăng cường tiếng Việt còn được thực hiện mọi lúc, mọi nơi để ngôn ngữ trẻ được phát triển nhiều hơn.. Qua đó tạo thành thói quen để trẻ sử dụng tiếng Việt một cách thành thạo, rành mạch hơn.
1.3.4. Phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường MN
Các phương pháp tăng cường tiếng Việt được sử dụng tại trường Mầm non nhằm giúp trẻ người dân tộc thiểu số được tiếp cận tiếng Việt bao gồm hai nhóm cơ bản. Phương pháp sử dụng trực tiếp bằng tiếng Việt; Phương pháp sử dụng tiếng mẹ đẻ.
Các phương pháp cụ thể: Phương pháp trực quan hành động;Phương pháp luyện tập theo mẫu câu; Phương pháp đàm thoại, trò chuyện; Phương pháp tạo tình huống giao tiếp; Phương pháp dịch chuyển lời nói;
1.3.5. Hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường MN
Trẻ ở trường Mầm non cả ngày. Trong thời gian đó trẻ tham gia rất nhiều hoạt động được tổ chức tại lớp học. Mỗi loại hình hoạt động, ngoài mục đích giáo dục chung đều có thể được cô giáo sử dụng như một hình thức để nâng cao khả năng ngôn ngữ cho trẻ người dân tộc thiểu số. Có thể nêu khái lược các hình thức này như sau: Tăng cường tiếng Việt cho trẻ thông qua các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong ngày; Tăng cường tiếng Việt cho trẻ thông qua các hoạt động theo chủ đề trong chương trình giáo dục; Tăng cường tiếng Việt cho trẻ thông qua các hoạt động góc ( góc phân vai, góc nghệ thuật, góc học tập…); Tăng cường tiếng Việt cho trẻ thông qua hoạt động ngoài trời, chuyên đề giáo dục (giáo dục hành vi văn hóa, phát triển vận động, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…); Tăng cường tiếng Việt cho trẻ thông qua các trò trơi ngôn ngữ, các hoạt đông giao lưu, giao tiếp bằng tiếng Việt.
1.3.6. Điều kiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường MN
Trang bị đầy đủ các hình ảnh, tranh vẽ, mô hình minh họa cho nội dung của bài giảng. Tổ chức các tiết học xen kẽ với các trò chơi, thi đọc thơ, thi hát, kể chuyện bằng tiếng Việt. Đặc biệt, dạy tiếng Việt cho trẻ khi và chỉ khi trẻ được nói bằng tiếng Việt nhiều nhất. Do đó, trong các hoạt động giáo dục, giáo viên tăng cường hỏi trẻ, khuyến khích trẻ nói càng nhiều càng tốt. Ngoài các điều kiện thực tế trong nhà trường, Hiệu trưởng cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; tài liệu, học liệu về tăng cường tiếng Việt cho cơ sở giáo dục mầm non, nhóm lớp có đông trẻ em người người dân tộc thiểu số; tổ chức học hai buổi/ngày để trẻ có cơ hội tăng cường tiếng Việt.
1.4. Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường mầm non
1.4.1. Xác định nhu cầu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
Xác định nhu cầu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số về hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, về biện pháp, kĩ thuật dạy học, cách thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ… Lãnh đạo nhà trường cần phân loại các nhu cầu, sau đó xây dựng kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số cho từng loại nhu cầu với nhiều hình thức khác nhau; phối hợp PHHS để đánh giá nhu cầu, tổ chức nhiều hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ, đánh giá thực trạng các kĩ năng nghe, nói, đọc viết của trẻ qua từng giai đoạn.
1.4.2. Quản lý mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
Quản lý mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số là nhằm đảm bảo củng cố, khắc sâu ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số. Với mục tiêu nhận thức, người học cần được trang bị những kiến thức cơ bản về từ, mối quan hệ giữa từ với các đơn vị khác như ngữ âm, ngữ pháp,…
1.4.3. Quản lý nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
Xây dựng nội dung tăng cường tiềng Việt cho trẻ bao gồm: Hướng dẫn giáo viên cách luyện phát âm chuẩn, phát triển vốn từ và tích cực hóa vốn từ trong các hoạt động nghe, nói cho trẻ.
1.4.4. Quản lý phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
Xây dựng môi trường ngoài lớp học, thiết kế xây dựng các góc hoạt động cho trẻ ngoài lớp học như góc thiên nhiên, góc vận động, các khu vực chơi, góc tuyên truyền, tận dụng các điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của trường, tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương để giao nhiệm vụ cho trẻ, khuyến khích trẻ giao tiếp, tương tác với nhau bằng tiếng Việt. Đẩy mạnh việc phối hợp tạo môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt từ ngay trong nhà trường và trong gia đình trẻ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ, thường xuyên giao tiếp với trẻ bằng tiếng Việt ngay tại gia đình.
1.4.5. Quản lý hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
Tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động diễn đàn, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động cộng đồng, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, …), tổ chức các ngày hội,…
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
Kiểm tra trong quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích. Nhờ có kiểm tra mà người Hiệu trưởng có được thông tin để đánh giá thành tựu công việc, uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại trường mầm non
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
Nếu đội ngũ giáo viên có đủ trình độ, năng lực, được đào tạo tốt thì hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số sẽ thành công. Ngược lại, nếu trình độ đào tạo và năng lực hạn chế lại thiếu kinh nghiệm trong chăm sóc, giáo dục trẻ và tiếp cận với địa phương, gia đình trẻ, giáo viên sẽ gặp nhiều khó khăn trở ngại trong công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số và hiệu quả khó đạt được như mong đợi.
1.5.2. Các yếu tố khách quan
Gia đình trẻ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác tăng cường tiếng Việt chon trẻ mầm non người dân tộc thiểu số. Thời gian trẻ ở trong gia đình khá nhiều. Nếu trẻ chỉ học tiếng Việt ở trường trong khi ở nhà trẻ không có điều kiện giao tiếp bàng tiếng Việt thì khó đạt được kết quả bền vững về tăng cường tiếng Việt.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 báo cáo đề tài đã trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non. Trên cơ sở tổng quan những nghiên cứu liên quan, đề tài đã xây dựng những khái niệm phân tích và làm rõ các nội dung: đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ người dân tộc thiểu số; mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non; Nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ người người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non; Phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ người người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non; Hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non; Điều kiện tăng cường tiếng Việt người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI
CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TÂY GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế – xã hội và giáo dục huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
2.2.2. Nội dung khảo sát
2.2.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát
2.2.4. Phương pháp khảo sát
2.2.5. Tiến trình, thời gian khảo sát
2.3. Thực trạng công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS ở trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng về số lượng trẻ người DTTS trong độ tuổi mầm non đến trường trên địa bàn huyện Tây Giang
Những năm gần đây, mặc dù điều kiện kinh tế của huyện Tây Giang còn nhiều khó khăn, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và phòng Giáo dục Đào tạo các trường Mầm non đã tích cực huy động trẻ đến trường. Theo thống kê của phòng GDĐT, năm học 2019-2020 toàn huyện có: Tổng số trường: 05 trường Mầm non (MN Atiêng, MN Liên xã Bhalêê – Anông, MN xã Lăng, MN Avương, MNLX Axan – Tr’hy); 02 trường Mẫu giáo ( MG xã Dang, MG Liên xã Ch’ơm- Gari).
2.3.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên tham gia công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại các trường MN huyện Tây Giang
Tổng số CBQL và GV cấp học GDMN: 107 người.
Tổng số giáo viên mẫu giáo: 87 giáo viên/72 lớp , tỉ lệ: 1,3 giáo viên/lớp mẫu giáo.
2.3.3. Thực trạng việc thực hiện mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Các trường Mầm non huyện Tây Giang đã thực hiện có hiệu quả một số kỹ năng nói, nghe tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số. Tuy nhiên để trẻ có thể tự tin, cần xây dựng mục tiêu tăng cường Tiếng Việt cho trẻ ở mỗi độ tuổi và chuẩn bị các nguồn lực đặc biệt đội ngũ giáo viên có thể hiểu được ngôn ngữ tiếng Việt và ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ của trẻ.
2.3.4. Thực trạng việc thực hiện nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Để tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang cần tiến hành dạy trẻ trên nhiều nội dung không chỉ cho trẻ phát âm đúng, mà còn nhận dạng và làm quen với chữ cái. Dùng tiếng mẹ đẻ để giải thích các từ ngữ tiếng Việt mà có các từ ngữ tương ứng trong tiếng mẹ đẻ của trẻ. Tổ chức hoạt động thực tiễn kèm chỉ dẫn bằng tiếng mẹ đẻ để trẻ hiểu nội dung nhiệm vụ của bài học rồi mới chuyển sang thực hiện những yêu cầu đó bằng tiếng Việt.
2.3.5. Thực trạng việc thực hiện phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Qua quan sát thực tế cho thấy, để tổ chức đa dạng các phương pháp dạy tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số đòi hỏi về chuyên môn, kỹ năng cũng như sự tâm huyết của giáo viên về tiếng Việt cho trẻ rất nhiều. Giáo viên phải nói và hiểu được tiếng mẹ đẻ của trẻ, biết phát triển tiếng Việt khi thấy gắn kết các từ của tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ, có chuyên môn tổ chức, sử dụng các phương pháp phù hợp độ tuổi, hạn chế của từng trẻ về tiếng Việt, giáo viên phải yêu nghề có động lực để soạn bài, sưu tầm tư liệu, có thể hướng dẫn trẻ, kiên nhẫn với trẻ. 2.3.6. Thực trạng việc thực hiện hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Các trường cần tăng cường kinh phí, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kỹ năng, đa dạng các hình thức để thu hút trẻ tham gia, xây dựng môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt để tác động đến nhận thức, xây dựng thói quen sử dụng tiếng Việt cho trẻ.
2.4. Thực trạng quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Quá trình lãnh đạo, điều hành của người cán bộ quản lý cần tập trung thực hiện tốt các chức năng quản lý. Hiệu trưởng càng thực hiện tốt chức năng quản lý thì sẽ mang lại kết quả càng cao và ngược lại. Kết quả khảo sát cho thấy, mặc dù phần lớn cán bộ, giáo viên nắm vững kiến thức về hoạt động dạy học nhưng trong quá trình thiết kế hay tổ chức thực hiện các hoạt động hay xác định nguồn lực còn còn tỏ ra lúng túng…
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Quản lý nội dung công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang chỉ thực hiện một số nội dung nhất định, còn hạn chế về nội dung nghèo nàn, thiếu đa dạng, chưa huy động nhiều nguồn lực thực hiện cho hoạt động này, còn bị động trong việc xử lý tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang, chưa phát huy hết vai trò của ban chỉ đạo, sự phối hợp, gắn kết giữa các chủ thể thực hiện quản lý.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Kết quả khảo sát cho thấy việc thực hiện chỉ đạo đổi mới phương pháp đã đạt được một số ưu điểm nhất định Lãnh đạo cùng giáo viên đã nhận thức được vai trò của đổi mới quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang tuy nhiên thực hiện còn nghèo nàn. Do vậy, kết quả quản lý đổi mới phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang chưa đem lại hiệu quả cao cho tiết dạy của giáo viên.
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Thực tế hiện nay công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số có thể thực hiện thông qua nhiều hình thức bao gồm dạy học trên lớp, thông qua các chủ đề cũng như khích lệ phụ huynh học sinh tham gia tăng cường tiềng Việt cho trẻ nhằm bảo đảm các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non; tạo tiền đề để tiếp tục học tập, lĩnh hội tri thức ở các cấp học tiếp theo.
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ
Việc kiểm tra đánh giá còn có ý nghĩa trong công tác quản lý là giúp lãnh đạo theo dõi, đánh giá các chuyển biến sau kiểm tra. Sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá, các bộ phận theo quy định điều chỉnh các sai lệch. Tuy nhiên trong thực tế, do việc xây dựng kế hoạch công việc còn chồng chéo, số lượng công việc trong nhà trường giải quyết rất nhiều, nên một bộ phận công tác điều chỉnh sau kiểm tra chưa được thực hiện triệt để. Đây là một trong những hạn chế làm giảm hiệu lực của công tác quản lý, cần được Hiệu trường nhà trường quan tâm chỉ đạo. 2.5. Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng
2.5.1. Những ưu điểm và nguyên nhân
Nhà trường đã thực hiện đa dạng các hình thức dạy trẻ người dân tộc thiểu số học tiếng Việt… Dạy trẻ người dân tộc thiểu số học tiếng Việt trong trường Mầm non đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó một số phương pháp được sử dụng thường xuyên và hiệu quả như phương pháp trực quan và phương pháp đàm thoại. Với việc sử dụng các hình thức, phương pháp phong phú sẽ làm cho mối quan hệ giữa cô và trò thêm gắn bó, giáo viên và trẻ người dân tộc thểu số có điều kiện mở rộng mối quan hệ hiểu biết nhau hơn, số đông trẻ trẻ em dân tộc có cơ hội gần gũi, tìm hiểu giúp đỡ nhau trong các hoạt động vui chơi, hoạt động nhóm hay hoạt động góc, mở rộng quan hệ giao lưu, hình thành các chuẩn mực giá trị đạo đức, kỹ năng giao tiếp, năng lực ứng xử và phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt.
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Nhận thức chung chưa đồng bộ về mục tiêu, vai trò, vị trí của hoạt động này. Một số cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang được đánh giá qua hai yếu tố cốt lõi bao gồm: thực trạng công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang và thực trạng quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang. Kết quả khảo sát cho thấy: Chất lượng, kết quả công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở các trường Mầm non huyện Tây Giang đã có những chuyển biến theo hướng tích cực. Kết quả khảo sát về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang được đánh giá trung thực, khách quan.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH
QUẢNG NAM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả
3.2. Biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
3.2.1.1. Ý nghĩa của biện pháp
Nhận thức có vai trò hết sức quan trọng, làm chuyển biến hành động của một tổ chức, cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong quá trình phát triển của nhà trường nói chung, tăng cường tiếng Việt cho trẻ nói riêng, việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cần đặt lên hàng đầu, bởi đây là nền tảng dẫn đến việc nâng cao năng lực, nâng cao niềm tin sư phạm, phát triển tình cảm yêu nghề, yêu trẻ cho đội ngũ.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước luật viên chức, luật lao động, các chuẩn mực đạo đức nhà giáo để giáo viên hiểu và thực hiện đúng, tuyệt đối không vi phạm đạo đức nhà giáo, không xúc phạm thân thể và nhân cách trẻ, tạo cho trẻ một tinh thần minh mẫn.
3.2.2. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV tham gia công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người DTTS
3.2.2.1. Ý nghĩa của biện pháp
Đội ngũ thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số là nhân tố vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động này. Thực tiễn công tác quản lý và kết quả điều tra cho thấy: nhận thức về vai trò, nhiệm vụ, nội dung, hình thức tổ chức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số của một số cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, cán bộ đoàn thể xã hội chưa đầy đủ; năng lực quản lý, thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số của đội ngũ giáo viên chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Tập huấn cho giáo viên cách thức khuyến khích trẻ nêu câu hỏi thắc mắc: Giúp hình thành kỹ năng đặt câu hỏi ở trẻ một cách tích cực, duy trì và phát triển tính tò mò, ham hiểu biết để trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt ở dạng ngôn ngữ nói (nghe – hiểu, nói) trong môi trường lớp học và tạo cho trẻ tâm thế sẵn sàng đi học, hình thành một số nền nếp sinh hoạt, kĩ năng học tập để làm quen với bạn bè, thầy cô giáo và tự tin trong học tập theo chương trình lớp 1 hiện hành đồng thời nâng tỉ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình các giai đoạn giáo dục mầm non.
3.2.3. Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
3.2.3.1. Ý nghĩa của biện pháp
Xây dựng kế hoạch công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Nhằm giúp cho công tác quản lý, chỉ đạo tăng cường tiếng Việt cho trẻ được thuận lợi cần xác định rõ khối lượng công việc, cách thức tiến hành cũng như các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chương trình tăng cường tiếng Việt cho trẻ.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Kế hoạch xây dựng đảm bảo có tính khả thi cao, người Hiệu trưởng phải có cái nhìn toàn diện và sâu sắc những vấn đề trong công tác quản lý tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số phải đảm bảo tính thống nhất với mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non; lựa chọn nội dung, hình thức đa dạng, thiết thực và phù hợp với đặc điểm của từng khối lớp, từng nhóm trẻ.
3.2.4. Chú trọng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ
3.2.4.1. Ý nghĩa của biện pháp
Tạo sự thay đổi về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số. Thúc đẩy sự chủ động tìm tòi từ phía các giáo viên mầm non, kích thích sự phát triển của trẻ, tránh sự nhàm chán, thụ động.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Luôn đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động mỗi chủ đề. Đa dạng hoá các hình hoạt động. Các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ là yếu tố quan trọng thu hút trẻ tích cực tham gia hoạt động trẻ. Sự mới lạ bao giờ cũng có sức hấp dẫn đối với trẻ, khiến các em say mê khám phá, nếu nội dung đơn điệu, hình thức không phong phú, trẻ nhỏ dễ chán nản hoặc thờ ơ.
3.2.5. Xây dựng môi trường thuận lợi cho việc củng cố và tăng cường bền vững năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt cho trẻ mầm non người DTTS
3.2.5.1. Ý nghĩa của biện pháp
Biện pháp này giúp phát huy sức mạnh tổng hợp của nhà trường- gia đình-xã hội trong việc thực hiện tổ chức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non và phát huy những tiền năng của toàn xã hội (về vật chất và tinh thần) tham gia vào giáo dục mầm non.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội hỗ trợ xây dựng gia đình văn hóa, cha mẹ mẫu mực, con cái chăm ngoan; hỗ trợ các bậc phụ huynh xây dựng, củng cố sự bền vững, hạnh phúc của gia đình, thúc đẩy các thành viên trong gia đình làm tốt chức năng giáo dục trẻ. Trao đổi với phụ huynh học sinh tạo điều kiện cho trẻ thường xuyên nói tiếng Việt ở nhà. Yêu cầu giáo viên thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của trẻ để về nhà phụ huynh kết hợp dạy thêm, cho trẻ ôn luyện bằng cách hỏi trẻ như: Hôm nay con được chơi trò chơi gì, chơi như thế nào, con được hát bài hát gì?.. con kể, hát, làm lại cho bố mẹ xem.
3.2.6. Từng bước cải thiện các điều kiện hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ
3.2.6.1. Ý nghĩa của biện pháp
Quản lý, chỉ đạo sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nâng cao hiệu quả công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Đồng thời, việc quản lý sử dụng, khai thác và bảo quản tốt cơ sở vật chất, thiết bị nói chung nhằm giảm những chi phí mua sắm đầu tư thường xuyên của trường, giúp cho nhà trường có điều kiện tích lũy nguồn kinh phí để đầu tư từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa trường học đáp ứng với điều kiện thực hiện nâng cao hiệu quả công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Tạo điều kiện hoạt động giúp trẻ cảm thấy thích thú, quan tâm đến nâng cao hiệu quả công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ một cách tự nhiên; khơi gợi tính tò mò, ham hiểu biết ở trẻ; dẫn đến việc hình thành các thắc mắc, câu hỏi cần được giải quyết; và từ đó, dẫn dắt trẻ vào hoạt động “học mà chơi, chơi mà học”. Đó là cách tốt nhất để cải thiện năng lực giao tiếp tiếng Việt cho trẻ.
3.2.7. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ
3.2.7.1. Ý nghĩa của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá giúp nhà quản lý đánh giá được mức độ thực hiện tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số đến đâu và hiệu quả giáo dục đó như thế nào, đồng thời đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý để có những điều chỉnh cho phù hợp giúp tăng hiệu quả của các hoạt động đề ra. Trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ thì kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng, bắt buộc phải thực hiện của ban giám hiệu nhà trường góp phần tạo lập các mối liên hệ ngược, thường xuyên và bền vững giúp ban giám hiệu thực hiện tốt chức năng quản lý của mình.
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Trong quá trình thực hiện các hoạt động dựa trên kế hoạch đề ra trong năm học, ban giám hiệu cần tiến hành xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý và thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ trẻ người dân tộc thiểu số để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đánh giá trong suốt quá trình, theo từng giai đoạn và theo từng công việc.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non đề xuất có mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau. Các biện pháp quản lý trên có tính độc lập tương đối nhưng có mối liên hệ biện chứng, gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau để tạo nên một chỉnh thể thống nhất các biện pháp nhằm bảo đảm các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non. Trong hệ thống 07 biện pháp quản lý đề xuất mỗi biện pháp đều giữ một vị trí quan trọng riêng, không có biện pháp nào được coi là quan trọng cốt lõi tuyệt đối trong công tác quản lý tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non. Vì vậy cần chú ý: Sử dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, tránh tình trạng tuyệt đối hóa một biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non đã đề xuất; Tùy theo từng giai đoạn, hoàn cảnh và điều kiện cụ thể mà xác định biện pháp chủ đạo
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm
3.4.4. Tiến trình khảo nghiệm
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm
Từ căn cứ này, có thể thấy nếu các biện pháp trên được áp dụng trong những điều kiện thuận lợi như đã nêu, chắc chắn việc tổ chức thực hiện quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam sẽ đạt được hiệu quả cao.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Kết quả trưng cầu ý kiến các cán bộ quản lý, giáo viên cho thấy: Cả 7 biện pháp quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh hiện nay đều cấp thiết và khả thi. Các biện pháp được đề xuất đều có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ, tác động qua lại với nhau. Do đó, cần phải áp dụng các biện pháp đã đề xuất một cách đồng bộ và có tính hệ thống. Có như vậy, việc thực hiện tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp đề xuất liên kết với nhau thành một hệ thống chặt chẽ, có sự cần thiết và tính khả thi cao; và để thực hiện tốt quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam cần thực hiện đồng bộ các biện pháp đã đề xuất.
Công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ nói chung và quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam nói riêng có vai trò ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam”, thu được kết quả sau:
1.1. Trên cơ sở khái quát các nghiên cứu đi trước, đề tài đã xây dựng các khái niệm. Đặc biệt phân tích và làm rõ các nội dung về đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non người dân tộc thiểu số; Mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non; Nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non; Phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non; Hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non.
Đề tài xây dựng và phân tích các yếu tố cốt lõi về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non với các nộidung: Xác định nhu cầu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số; Quản lý mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.; Quản lý nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số; Quản lý phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số;Quản lý hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số; Kiểm tra, đánh giá công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số;
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại trường mầm non. Trong phạm vi đề tài chỉ ra 2 yếu tố là yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan..
1.2. Kết quả khảo sát cho thấy: Chất lượng, kết quả giáo dục các trường mầm non huyện Tây Giang đã có những chuyển biến theo hướng tích cực. Kết quả khảo sát về quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang được đánh giá trung thực, khách quan về các yếu tố như:
Thực trạng quản lý mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho trẻ;Thực trạng quản lý nội dung tăng cường tiếng Việt cho trẻ; Thực trạng quản lý phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ;Thực trạng quản lý hình thức tăng cường tiếng Việt cho trẻ; Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ
1.3. Dựa trên cơ sở lý luận và những hạn chế về mặt thực trạng, đề tài đề xuất 07 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng và đặt nội dung công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số như một yêu cầu bắt buộc trong chương trình giáo dục.
Tổ chức các lớp tập huấn về nâng cao kĩ năng, năng lực về công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số cho đội ngũ ban giám hiệu và giáo viên các trường mầm non.
Cung cấp thêm cho các trường mầm non các phương tiện và tài liệu về công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân, Phòng GD&ĐT huyện Tây Giang
Quan tâm hơn nữa trong việc tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tuyên truyền tới các doanh nghiệp, cơ quan đóng trên địa bàn, bà con nhân dân giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đặc biệt công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
Phối hợp các lực lượng địa phương, phụ huynh học sinh trong việc cùng nhà trường quan tâm đến công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
2.3. Đối với BGH và GV các trường Mầm non
Cần qui định những giờ học công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
Cần thống nhất nội dung công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
Tạo điều kiện để giáo viên được tham gia lớp tập huấn về các phương pháp công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\TRAN THI NGOC NGHI\SAU BAO VE NGHI


